1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO KHOA HỌC: "PHÂN LẬP VÀ BIỂU HIỆN GEN GM1 MÃ HOÁ CHO EPITOPE THUỘC KHÁNG NGUYÊN H: G,M CỦA SALMONELLA ENTERITIDIS ATCC13076" pdf

20 286 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 428,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp được sử dụng rộng rãi là phương pháp ELISA dùng kháng nguyên để phát hiện sự tồn tại của kháng thể kháng Salmonella trong huyết thanh [1, 4, 6, 7, 8].. Tuy nhiên, kháng nguy

Trang 1

PHÂN LẬP VÀ BIỂU HIỆN GEN GM1 MÃ HOÁ

CHO EPITOPE THUỘC KHÁNG NGUYÊN H: G,M CỦA SALMONELLA ENTERITIDIS ATCC13076

1

Đỗ Thị Huyền, 2 Nguyễn Thành Trung, 2 Nguyễn Thị Thu Hằng, 1 Phạm Thuý Hồng, 3 Trương Văn Dung,

1

Trương Nam Hải, 2 Lê Đình Lương

1: Viện Công nghệ sinh học, 2: Đại học Quốc gia Hà Nội 3: Viện Thú Y Trung Ương

MỞ ĐẦU

Salmonella là nguyên nhân chủ yếu gây nhiễm độc thức ăn

cho người trên toàn cầu Theo số liệu thống kê của Pháp năm 1995, trong số 7449 bệnh nhân bị nhiễm độc thức ăn

đã có tới 3131 bệnh nhân do Salmonella gây ra Bệnh do Salmonella tập trung chủ yếu ở các nước châu Âu, châu Mỹ điển hình là Anh, Pháp, Mỹ, Hà Lan [1, 2] S enteritidis

hiện nay vẫn được xem là nguyên nhân gây bệnh quan

trọng nhất trong số các chủng Salmonella

Ở nước ta, bệnh do Salmonella chiếm tỷ lệ ít hơn và chủng gây bệnh chủ yếu là S typhimurium, S cholera sau đó đến

Trang 2

S enteritidis Thông thường bệnh không gây triệu chứng

nặng đối với người lớn nhưng lại gây triệu chứng nghiêm trọng đối với người già, người yếu và trẻ em

Người bị mắc bệnh là do ăn phải thức ăn có nguồn gốc từ

thịt động vật, gia cầm và trứng đã nhiễm Salmonella Hiện

nay mỗi nước đều có chương trình an toàn thực phẩm và

khuyến cáo để phòng bệnh do Salmonella nhưng hầu như

vẫn chưa loại trừ được mầm bệnh một cách triệt để [1] Một trong những phương pháp để hạn chế sự lây lan của mầm bệnh là phải có phương pháp phát hiện nhanh, tiện lợi, chính xác để phát hiện ra nguồn gia súc, gia cầm nhiễm bệnh

Hiện nay có nhiều phương pháp phát hiện Salmonella [1, 3,

4, 5, 6, 7, 8, 9] Phương pháp được sử dụng rộng rãi là

phương pháp ELISA dùng kháng nguyên để phát hiện sự

tồn tại của kháng thể kháng Salmonella trong huyết thanh

[1, 4, 6, 7, 8] Tuy nhiên, kháng nguyên sử dụng trong các phương pháp này đều mới là kháng nguyên toàn vẹn được tinh chế bằng phương pháp hoá học và lý học nên tính đặc

Trang 3

hiệu chưa cao Xuất phát từ thực tế đó, chúng tôi mong

muốn tạo được epitope của kháng nguyên H:g,m có khả

năng phát hiện đặc hiệu S enteritidis bằng công nghệ AND

tái tổ hợp

NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

1 Nguyên liệu

a, Chủng vi sinh vật

- Chủng S enteritidis ATCC13076 là chủng vi khuẩn mang

nguồn gen gm1 do Viện Thú Y Trung Ương cung cấp

- Chủng E coli DH5 [end A1 rec A1 hsd R17 sup E44 gyp A96 thi-1 relA1 lac U169 (80 lacZM15)] được sử dụng

làm thể nhận trong thí nghiệm biến nạp, nhân và chọn dòng các plasmit

- Chủng E coli BL21 [F-omp hsd SB (rBmB) gel dcm

(DE3) plysS (Caml)] được sử dụng làm chủng nhận trong

Trang 4

thí nghiệm biến nạp với vectơ biểu hiện pET22b(+) mang gen gm1

b, Plasmit

- Plasmit pCR2.1 mua của hãng Invitrogen được sử dụng làm vectơ tách dòng gen

- Plasmit pET22b(+) được sử dụng làm vectơ biểu hiện

trong tế bào E coli BL21

2 Phương pháp

a, Phương pháp biến nạp

Tế bào E coli được biến nạp theo phương pháp tạo tế bào

khả biến bằng muối CaCl2 của Seidman C E và cộng sự [10]

b, Các phản ứng cắt, nối ghép các đoạn ADN, điện di trên gel agaroza được tiến hành theo Sambrook và cộng sự [11]

Trang 5

c, Phản ứng PCR

Phản ứng làm biến tính ADN khuôn diễn ra ở 940C trong 2 phút sau đó được tiếp theo với 30 chu kỳ, mỗi chu kỳ gồm

ba bước: bước 1: biến tính sợi ADN khuôn ở 940C trong 1 phút; bước 2: mồi kết cặp bổ sung với đoạn gen tương đồng trên sợi khuôn ở 490C trong 1 phút; bước 3: tổng hợp, kéo dài chuỗi ở 720C trong 40 giây Phản ứng kết thúc ở 720C trong 5 phút và ủ mẫu ở 40C

Hai đoạn mồi dùng để nhân gen do hãng Amersham

Pharmacia Biotech tổng hợp có trình tự như sau:

gm1f: TCCATggATgAAgCCAAAgCgATAgCTggT

NcoI

gm1r: ACTCgAggTTTTTggTTTTATCATCAAA

XhoI

Trang 6

Hình 1: Phân tích ADN hệ gen S enteritidis ATCC13076

trên gel agaroza 0,8%

Đường chạy 1: Hệ gen S enteritidis ATCC13076

Đường chạy 2: Thang ADN chuẩn

d, Tách ADN hệ gen của S enteritidis

Một khuẩn lạc của S enteritidis được nuôi cấy lắc trong 10

ml môi trường LB ở 370C qua đêm Sau đó tế bào được thu lại bằng ly tâm và được hoà tan vào 567 l TE (10 mM Tris, 1 mM EDTA, pH8) Mẫu tế bào được bổ sung thêm

30 l SDS 10%, 3 l proteaza K 1% và ủ ở 370C trong 1

Trang 7

giờ sau được bổ sung thêm 180 l NaCl 5 M và ủ ở 650C trong 10 phút Protein của tế bào được loại bỏ bằng

Chloroform ADN hệ gen nằm ở pha trên được tủa lại bằng cồn và được hoà vào 40 l TE có bổ sung 0,4 l

ARNaza1% ADN hệ gen được bảo quản ở 40C

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

1 Nhân gen gm1 bằng kỹ thuật PCR

S enteritidis có 3 kháng nguyên quan trọng được sử dụng

để phát hiện sự có mặt của chúng trong huyết thanh là

kháng nguyên O, H và kháng nguyên lông Trong số các kháng nguyên này, kháng nguyên H và kháng nguyên lông

là đặc hiệu hơn cho S enteritidis Kháng nguyên H của S enteritidis chỉ có một tính đặc hiệu là H:g,m được mã hoá bởi gen fliC Kháng nguyên H được biểu hiện thường

xuyên giúp cho Salmonella vận động và kết dính vào thành

ruột tạo điều kiện cho sự định khu, nhân bệnh và gây bệnh Năm 1995, Van Asten A J A M và cộng sự đã xác định được vùng gen mã hoá cho epitope của kháng nguyên H

Trang 8

đặc hiệu cho S enteritidis Epitope này là chuỗi polypeptid

ngắn có trình tự axit amin từ 246-382 [2] Trong thí nghiệm của mình, chúng tôi đặt tên cho gen mã hoá epitope đó là

gm1

Để có được nguồn gen gm1, chúng tôi đã tách chiết ADN

hệ gen của S enteritidis theo như quy trình đã được mô tả ở

phần nguyên liệu và phương pháp ADN hệ gen sau khi tách chiết được kiểm tra bằng điện di trên gel agarose

0,8% Kết quả điện di sản phẩm ADN được trình bày trên hình 1 cho thấy ADN hệ gen là băng sáng, kích thước lớn, không bị đứt gãy Sau đó ADN hệ gen được pha loãng ra

200 lần để làm sợi khuôn nhân gen gm1

Cặp mồi dùng để nhân gen được thiết kế dựa trên trình tự

gen fliC mã số M 84980 trên ngân hàng gen quốc tế Với

mục đích tạo được epitope của kháng nguyên tái tổ hợp hoàn chỉnh, không bị lẫn một số axit amin nằm trong vùng

đa nối của vectơ pET-22b(+), chúng tôi đã thiết kế mồi đầu

5’ và 3’ có chứa thêm trình tự của enzyme hạn chế NcoI và XhoI tương ứng Protein tái tổ hợp sẽ được tiết ra khoang

chu chất của tế bào nhờ tín hiệu dẫn pelB và sẽ được tinh

Trang 9

sạch dễ dàng nhờ 6 axit amin Histidin ở tận cùng đầu C đã

được thiết kế sẵn trên vectơ pET-22b(+).Gen gm1 được

nhân lên bằng PCR theo chu trình đã được mô tả ở phần nguyên liệu và phương pháp Sản phẩm của phản ứng được phát hiện bằng điện di trên gel agaroza 0,8% Kích thước

gen gm1 theo tính toán dài khoảng 0,3 kb (Hình 2)

Hình 2: Phân tích sản phẩm PCR nhân gen gm1 trên gel

agaroza 0,8%

Đường chạy 1: Sản phẩm PCR Đường chạy2: Thang ADN chuẩn

Trang 10

Hình 3: Phân tích sản phẩm cắt các dòng pCRgm1 bằng

EcoRI trên gel agaroza 0,8%

Đường chạy 1-3: Các dòng pCRgm1 cắt bằng EcoRI

Đường chạy 4: Thang ADN chuẩn

Trang 11

Hình 4: Sơ đồ thiết kế vectơ biểu hiện pET22b(+) mang

gen gm1

Trang 12

2 Thiết kế vectơ biểu hiện pETgm1

Với mục đích thu được lượng lớn epitope của kháng

nguyên H:g,m tái tổ hợp để tạo kit ELISA phát hiện nhanh

S enteritidis, chúng tôi đã chọn chủng biểu hiện là E coli BL21 vì E coli và Salmonella có đặc điểm di truyền gần giống nhau nên E coli có thể tổng hợp được protein có cấu

trúc tương tự với cấu trúc nguyên thủy của nó trong

Salmonella

Đoạn gen gm1 sau khi được nhân lên bằng PCR sử dụng

Taq polymerase sẽ được nối trực tiếp với vectơ tách dòng

pCR2.1 Sản phẩm lai được biến nạp vào E coli DH5 Plasmit trong thể biến nạp E coli DH5 được tách và được cắt kiểm tra bằng enzyme hạn chế EcoRI Theo tính toán, nếu vectơ pCR2.1 đã mang gen gm1 thì khi cắt bằng EcoRI

sẽ cho ra đoạn gen có kích thước 0,3 kb (Hình3) Các

plasmit này được đặt tên là pCRgm1.Để đưa gen gm1 vào

vectơ biểu hiện pET22b(+), chúng tôi đã tiến hành cắt

vectơ pCRgm1 bằng NcoI và XhoI Đoạn gen có kích thước

0,3 kb được tinh sạch lại từ gel agarose 0,8% và được nối vào vectơ pET-22b(+) bằng ADN ligaza Sản phẩm nối

Trang 13

được biến nạp vào tế bào E coli BL21 Sau khi kiểm tra các dòng plasmit trong các thể biến nạp E coli BL21,

chúng tôi đã chọn được các dòng pET22b(+) mang đoạn gen gm1 như mong muốn Plasmit này được đặt tên là

pETgm1 Toàn bộ sơ đồ thiết kế vectơ pETgm1 được trình bày ở hình 4

3 Biểu hiện gen gm1

Các dòng E coli BL21 tái tổ hợp mang plasmit pETgm1

được nuôi cấy qua đêm ở 37 0C trong 2ml môi trường LB

có chứa 100g/ml ampicilin Sau đó tế bào được hoà loãng vào môi trường LB có ampicillin đến OD600  0,1 và nuôi cấy lắc ở cùng điều kiện trong khoảng thời gian 2 giờ để

OD600 đạt 0,5 đến 0,8 Bổ sung IPTG đến nồng độ cuối cùng là 1mM và chuyển sang cấy lắc ở 280C để cảm ứng tế bào tổng hợp protein tái tổ hợp Đây là nhiệt độ thuận lợi

để E coli hình thành cấu trúc đúng của protein Sau 6 giờ

nuôi cấy cảm ứng, tế bào được thu lại và được phá bằng đệm xử lý mẫu Protein tổng số được kiểm tra trên gel

acrylamit 13,3% Kết quả cho thấy tất cả thể biến nạp E

Trang 14

coli BL21 đều tổng hợp băng protein lạ có kích thước

khoảng 10 kDa tương đương với kích thước của gm1 (Hình

5)

Hình 5: Phân tích protein của các thể biến nạp E coli BL21

trên gel acrylamit 13,3%

Đường chạy 1-5: E coli BL21 mang pETgm1 nuôi cấy

trong điều kiện cảm ứng bằng 1 mM IPTG

Đường chạy 6: Protein chuẩn

Đường chạy 7: E coli BL21 mang pET22b(+) nuôi cấy

trong điều kiện cảm ứng bằng 1 mM IPTG

Đường chạy 8: E coli BL21 mang pETgm1 nuôi cấy trong

điều kiện không cảm ứng

Trang 15

Hình 2: Phân tích sản phẩm PCR nhân gen gm1 trên gel

agaroza 0,8%

Đường chạy 1: Sản phẩm PCR Đường chạy2: Thang ADN chuẩn

Trang 16

Hình 3: Phân tích sản phẩm cắt các dòng pCRgm1 bằng

EcoRI trên gel agaroza 0,8%

Đường chạy 1-3: Các dòng pCRgm1 cắt bằng EcoRI

Đường chạy 4: Thang ADN chuẩn

Trang 17

Hình 4: Sơ đồ thiết kế vectơ biểu hiện pET22b(+) mang

gen gm1

2 Thiết kế vectơ biểu hiện pETgm1

Với mục đích thu được lượng lớn epitope của kháng

nguyên H:g,m tái tổ hợp để tạo kit ELISA phát hiện nhanh

S enteritidis, chúng tôi đã chọn chủng biểu hiện là E coli BL21 vì E coli và Salmonella có đặc điểm di truyền gần giống nhau nên E coli có thể tổng hợp được protein có cấu

trúc tương tự với cấu trúc nguyên thủy của nó trong

Salmonella

Đoạn gen gm1 sau khi được nhân lên bằng PCR sử dụng

Taq polymerase sẽ được nối trực tiếp với vectơ tách dòng

pCR2.1 Sản phẩm lai được biến nạp vào E coli DH5 Plasmit trong thể biến nạp E coli DH5 được tách và được cắt kiểm tra bằng enzyme hạn chế EcoRI Theo tính toán,

Trang 18

nếu vectơ pCR2.1 đã mang gen gm1 thì khi cắt bằng EcoRI

sẽ cho ra đoạn gen có kích thước 0,3 kb (Hình3) Các

plasmit này được đặt tên là pCRgm1.Để đưa gen gm1 vào

vectơ biểu hiện pET22b(+), chúng tôi đã tiến hành cắt

vectơ pCRgm1 bằng NcoI và XhoI Đoạn gen có kích thước

0,3 kb được tinh sạch lại từ gel agarose 0,8% và được nối vào vectơ pET-22b(+) bằng ADN ligaza Sản phẩm nối

được biến nạp vào tế bào E coli BL21 Sau khi kiểm tra các dòng plasmit trong các thể biến nạp E coli BL21,

chúng tôi đã chọn được các dòng pET22b(+) mang đoạn gen gm1 như mong muốn Plasmit này được đặt tên là

pETgm1 Toàn bộ sơ đồ thiết kế vectơ pETgm1 được trình bày ở hình 4

3 Biểu hiện gen gm1

Các dòng E coli BL21 tái tổ hợp mang plasmit pETgm1

được nuôi cấy qua đêm ở 37 0C trong 2ml môi trường LB

có chứa 100g/ml ampicilin Sau đó tế bào được hoà loãng vào môi trường LB có ampicillin đến OD600  0,1 và nuôi cấy lắc ở cùng điều kiện trong khoảng thời gian 2 giờ để

Trang 19

OD600 đạt 0,5 đến 0,8 Bổ sung IPTG đến nồng độ cuối

cùng là 1mM và chuyển sang cấy lắc ở 280C để cảm ứng tế bào tổng hợp protein tái tổ hợp Đây là nhiệt độ thuận lợi

để E coli hình thành cấu trúc đúng của protein Sau 6 giờ

nuôi cấy cảm ứng, tế bào được thu lại và được phá bằng đệm xử lý mẫu Protein tổng số được kiểm tra trên gel

acrylamit 13,3% Kết quả cho thấy tất cả thể biến nạp E coli BL21 đều tổng hợp băng protein lạ có kích thước

khoảng 10 kDa tương đương với kích thước của gm1 (Hình

5)

Hình 5: Phân tích protein của các thể biến nạp E coli BL21

trên gel acrylamit 13,3%

Đường chạy 1-5: E coli BL21 mang pETgm1 nuôi cấy

Trang 20

trong điều kiện cảm ứng bằng 1 mM IPTG

Đường chạy 6: Protein chuẩn

Đường chạy 7: E coli BL21 mang pET22b(+) nuôi cấy

trong điều kiện cảm ứng bằng 1 mM IPTG

Đường chạy 8: E coli BL21 mang pETgm1 nuôi cấy trong

điều kiện không cảm ứng

Ngày đăng: 26/07/2014, 15:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Phân tích ADN hệ gen S. enteritidis ATCC13076 - BÁO CÁO KHOA HỌC: "PHÂN LẬP VÀ BIỂU HIỆN GEN GM1 MÃ HOÁ CHO EPITOPE THUỘC KHÁNG NGUYÊN H: G,M CỦA SALMONELLA ENTERITIDIS ATCC13076" pdf
Hình 1 Phân tích ADN hệ gen S. enteritidis ATCC13076 (Trang 6)
Hình 2: Phân tích sản phẩm PCR nhân gen gm1 trên gel - BÁO CÁO KHOA HỌC: "PHÂN LẬP VÀ BIỂU HIỆN GEN GM1 MÃ HOÁ CHO EPITOPE THUỘC KHÁNG NGUYÊN H: G,M CỦA SALMONELLA ENTERITIDIS ATCC13076" pdf
Hình 2 Phân tích sản phẩm PCR nhân gen gm1 trên gel (Trang 9)
Hình 3: Phân tích sản phẩm cắt các dòng pCRgm1 bằng - BÁO CÁO KHOA HỌC: "PHÂN LẬP VÀ BIỂU HIỆN GEN GM1 MÃ HOÁ CHO EPITOPE THUỘC KHÁNG NGUYÊN H: G,M CỦA SALMONELLA ENTERITIDIS ATCC13076" pdf
Hình 3 Phân tích sản phẩm cắt các dòng pCRgm1 bằng (Trang 10)
Hình 4: Sơ đồ thiết kế vectơ biểu hiện pET22b(+) mang - BÁO CÁO KHOA HỌC: "PHÂN LẬP VÀ BIỂU HIỆN GEN GM1 MÃ HOÁ CHO EPITOPE THUỘC KHÁNG NGUYÊN H: G,M CỦA SALMONELLA ENTERITIDIS ATCC13076" pdf
Hình 4 Sơ đồ thiết kế vectơ biểu hiện pET22b(+) mang (Trang 11)
Hình 5: Phân tích protein của các thể biến nạp E. coli BL21 - BÁO CÁO KHOA HỌC: "PHÂN LẬP VÀ BIỂU HIỆN GEN GM1 MÃ HOÁ CHO EPITOPE THUỘC KHÁNG NGUYÊN H: G,M CỦA SALMONELLA ENTERITIDIS ATCC13076" pdf
Hình 5 Phân tích protein của các thể biến nạp E. coli BL21 (Trang 14)
Hình 3: Phân tích sản phẩm cắt các dòng pCRgm1 bằng - BÁO CÁO KHOA HỌC: "PHÂN LẬP VÀ BIỂU HIỆN GEN GM1 MÃ HOÁ CHO EPITOPE THUỘC KHÁNG NGUYÊN H: G,M CỦA SALMONELLA ENTERITIDIS ATCC13076" pdf
Hình 3 Phân tích sản phẩm cắt các dòng pCRgm1 bằng (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w