THIẾT KẾ NHÀ MÁY THIẾT KẾ LÀ NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN CÓ CÔNG SUẤT TỔNG LÀ 240 MW GỒM 4 TỔ MÁY, MỖI TỔ MÁY CÓ CÔNG SUẤT LÀ 60MW: PHẦN I. THUYẾT MINH ĐỒ ÁN PHẦN II. CHUYÊN ĐỀ TÍNH CHẾ ĐỘ NHIỆT VÀ TUỔI THỌ MÁY BIẾN ÁP DẦU - 10/0,4 KV
Trang 1Bộ môn: Hệ Thống ĐiệnThiết kế tốt nghiệp
Họ và tên sinh viên:……….Lê Quốc Anh………
Ngành: Hệ Thống Điện Khoá : ……….
I - phần 1:
Thiết kế phần điện nhà máy nhiệt điện gồm 4 tổ máy công suất mỗi máy là 60MW Nhàmáy có nhiệm vụ cung cấp điện cho phụ tải điện áp máy phát, phụ tải điện áp trung 110kV vàphát công suất thừa lên hệ thống 220kV
1 - Phụ tải điện áp máy phát: Pmax= 10 MW , cosϕ= 0,87
2 - Phụ tải điện áp trung 110kV: Pmax= 90 MW, cosϕ= 0,86
gồm: 2 đường dây kép và : đường dây đơn
Biến thiên phụ tải theo thời gian:
5 - Tổng công suất hệ thống không kể nhà máy thiết kế là 2000 MVA, dự trữ quay của hệ thống là
100 MVA Nhà máy nối với hệ thống bằng một đường dây kép dài 80 km Điện kháng tính đến thanh cái hệ thống là X* đm= 1,5 Công suất ngắn mạch tính đến thanh cái hệ thống là SNM= MVA.
II - phần chuyên đề:
Tính chế độ nhiệt và tuổi thọ máy biến áp dầu - 10/0,4 kV Sđm= 2500 kVA, làm việc với đồ thị phụ tải như sau: 0-8, 14-24: S1= 1750 kVA; 8-14: S2= 2800kVA.Nhiệt độ môi trường là 20 ° C.
Ngày giao nhiệm vụ thiết kế: Ngày tháng năm
Ngày hoàn thành: Ngày tháng năm
Hà Nội, ngày tháng năm
Cán bộ hướng dẫn
PGS Nguyễn Hữu Khái
Trang 2Lời nói đầu
Ngày nay, cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế quốc dân, nhucầu sử dụng điện năng trong các lĩnh vực giao thông, nông nghiệp, côngnghiệp, sinh hoạt tăng lên và đặc biệt là sự phát triển ngày càng nhiều các
xí nghiệp công nghiệp với nhu cầu sử dụng điện năng rất lớn Do vậy, đẩynhanh việc xây dựng các nhà máy điện là rất cần thiết
Thiết kế một nhà máy điện nói chung với hệ thống là một vấn đề rất quantrọng, nó sẽ nâng cao độ tin cậy cung cấp điện liên tục cho các hộ tiêu thụ vìchúng hỗ trợ nhau khi sự cố một nhà máy nào đấy Đồng thời tăng thêm tính
ổn định của hệ thống và hạn chế số lượng máy phát dự trữ so với khi vậnhành độc lập
Quá trình thiết kế không những củng cố lại những kiến thức đã được học
mà còn giúp đỡ em có thêm những hiểu biết chính xác và đầy đủ hơn về một
hệ thống điện nói chung cũng như một nhà máy nhiệt điện nói riêng
Qua đây, em cũng bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới PGS.Nguyễn Hữu
Khái đã trực tiếp hướng dẫn em, cùng các thầy cô giáo, cán bộ trong bộ môn
đã giúp đỡ em hoàn thành nhiệm vụ trong bản thiết kế
Hà Nội, ngày tháng nămSinh viên thực hiện
Lê Quốc Anh
Trang 3Lời nói đầu………1
Phần 1 Thiết kế phần điện nhà máy điện chương 1: Tính toán phụ tải – cân bằng công suất I Chọn máy phát điện……….….………9
II Tính toán phụ tải và cân bằng công suất……… 10
II.1.Phụ tải điện áp máy phát (SUF)……… ……….10
II.2.Phụ tải điện áp trung 110kV (SUT)……… 11
II.3.Phụ tải toàn nhà máy (SNM )……… 12
II.4.Công suất tự dùng của nhà máy (STD)……… 13
II.5.Công suất phát lên hệ thống (SHT)……….14
III Nhận xét……….16
Chương 2: Lựa chọn sơ đồ nối điện chính của nhà máy điện I Đề xuất các phương án………… ………18
I.1.Phương án 1……….18
I.2.Phương án 2……….19
I.3.Phương án 3……….21
I.4.Sơ bộ đánh giá các phương án……….21
II Phương án 1………22
II.1.Chọn máy biến áp……… 22
II.1.1.Chọn máy biến áp nối bộ B3,B4 22
Trang 4II.1.2.Chọn máy biến áp tự ngẫu B1, B2 22
II.2.Phân bố công suất cho các máy biến áp ở chế độ bình thường 23
II.2.1.Với máy biến áp đấu bộ B3, B4 23
II.2.2.Với máy biến áp tự ngẫu B1, B2 23
II.3.Kiểm tra quá tải cho các máy biến áp……… 24
II.3.1.Khi phụ tải phía trung cực đại (từ 16h 20h) 24
II.3.2.Khi phụ tải phía trung cực tiểu (từ 6h 7h) 28
II.4.Tính tổn thất điện năng trong các máy biến áp……… 32
II.5.Tính dòng điện làm việc cưỡng bức……… 34
II.5.1 Dòng cưỡng bức ở cấp điện áp 220KV 35
II.5.2.Dòng cưỡng bức ở cấp điện áp 110KV 35
II.5.3.Dòng cưỡng bức ở cấp điện áp 10 KV 36
III Phương án 2………36
III.1.Chọn máy biến áp……….36
III.1.1.Chọn máy biến áp nối bộ B3,B4 36
III.1.2.Chọn máy biến áp tự ngẫu B1,B2 37
III.2.Phân bố công suất cho các máy biến áp ở chế độ bình thường.37 III.2.1.Với máy biến áp đấu bộ B3, B4 38
III.2.2.Với máy biến áp tự ngẫu B1, B2 38
III.3.Kiểm tra quá tải cho các máy biến áp……… 39
III.3.1.Khi phụ tải phía trung cực đại (từ 16h 20h) 39
III.3.2.Khi phụ tải phía trung cực tiểu (từ 6h 7h) 44
Trang 5III.5.Tính dòng điện làm việc cưỡng bức……… 51
III.5.1 Dòng cưỡng bức ở cấp điện áp 220KV 52
III.5.2.Dòng cưỡng bức ở cấp điện áp 110KV 53
III.5.3.Dòng cưỡng bức ở cấp điện áp 10KV 53
Chương 3:Tính toán dòng ngắn mạch I Chọn các đại lượng cơ bản……….54
II Chọn các điểm để tính toán ngắn mạch……… 55
III Phương án 1………55
III.1.Tính điện kháng các phần tử trong sơ đồ thay thế………56
III.1 1.Điện kháng của hệ thống điện 56
III.1.2.Điện kháng của các máy phát điện 56
III.1.3.Điện kháng của đường dây 220KV 56
III.1.4.Điện kháng của máy biến áp 3 pha 2 cuộn dây 57
III.1.5.Điện kháng của máy biến áp tự ngẫu 57
III.2.Tính toán ngắn mạch cho phương án 1……….58
III.2.1.Lập sơ đồ thay thế tính toán ngắn mạch tại điểm N1 58
III.2.2.Lập sơ đồ thay thế tính toán ngắn mạch tại N2 60
III.2.3.Lập sơ đồ thay thế tính toán ngắn mạch tại N3 62
III.2.4.Lập sơ đồ thay thế tính toán ngắn mạch tại N4 65
III.2.5.Tính dòng ngắn mạch tại điểm N5 66
IV Phương án 2………67
IV.1.Tính điện kháng các phần tử trong sơ đồ thay thế………67
IV.1.1.Điện kháng của hệ thống điện 67
Trang 6IV.1.2.Điện kháng của các máy phát điện 67
IV.1.3.Điện kháng của đường dây 220KV 67
IV.1.4.Điện kháng của máy biến áp 3 pha 2 cuộn dây 67
IV.1.5.Điện kháng của máy biến áp tự ngẫu 68
IV.2.Tính toán ngắn mạch cho phương án 2……….68
IV.2.1.Lập sơ đồ thay thế tính toán ngắn mạch tại điểm N1 68
IV.2.2.Lập sơ đồ thay thế tính toán ngắn mạch tại N2 71
IV.2.3.Lập sơ đồ thay thế tính toán ngắn mạch tại N3 73
IV.2.4.Lập sơ đồ thay thế tính toán ngắn mạch tại N4 76
IV.2.5.Tính dòng ngắn mạch tại điểm N5 77
Chương 4: So sánh kinh tế - kỹ thuật lựa chọn phương án tối ưu I Chọn hình thức thanh góp ở các cấp điện áp……… 78
II Phương án 1………78
II.1.Chọn máy cắt điện……… 78
II.2.Chọn sơ đồ nối điện chính……… 79
III Phương án 2………80
III.1.Chọn máy cắt………80
III.2.Chọn sơ đồ nối điện chính………80
IV.Tính kinh tế của các phương án……… 80
IV.1.Phương án 1……… ……… 80
IV.1.1.Tính vốn đầu tư 80
Trang 7IV.1.2.Tính phí tổn vận hành hàng năm……… 82
IV.1.3.Chi phí tính toán 82
IV.2.Phương án 2……… 83
IV.2.1.Tính vốn đầu tư 83
IV.2.2.Tính phí tổn vận hành hàng năm 84
IV.2.3.Chi phí tính toán 84
V So sánh chọn phương án tối ưu……… 84
Chương 5: Chọn khí cụ điện và các phần có dòng điện chạy qua I Chọn dao cách ly………86
II Chọn thanh dẫn cứng cho mạch máy phát……… 87
II.1.Chọn tiết diện thanh dẫn cứng cho mạch máy phát………… 87
II.1.1.Kiểm tra ổn định nhiệt 89
II.1.2.Kiểm tra ổn định động 89
II.1.3.Xác định khoảng cách lớn nhất có thể giữa 2 miếng đệm .90 II.2.Chọn sứ đỡ thanh dẫn cứng………91
III.Chọn thanh dẫn mềm…… ……….93
III.1.Chọn thanh dẫn mềm làm thanh góp cấp điện áp 220 KV 94
III.2.Chọn thanh dẫn mềm làm thanh góp cấp điện áp 110KV 99
IV Chọn máy biến điện áp……… …….….……… 101
IV.1.Chọn BU cho cấp điện áp máy phát 10KV…….… …….101
IV.2.Chọn BU cho cấp điện áp 110KV và 220KV…….… …….104
Trang 8V Chọn máy biến dòng……… ……….…….104
V.1.Chọn biến dòng cho cấp điện áp máy phát 10KV.……… 105
V.2.Chọn biến dòng cho cấp điện áp 110KV và 220KV…….… 107
VI Chọn thiết bị điện cho phụ tải địa phương………110
VI.1.Chọn cáp……… ……… 110
VI.2.Chọn máy cắt điện……… …… … 112
VI.3.Chọn kháng điện……… 112
Chương 6:Chọn sơ đồ và thiết bị tự dùng I Chọn sơ đồ điện tự dùng……….… …………118
II Chọn máy biến áp công tác bậc một……….118
III Chọn máy biến áp dự trữ bậc một……… ……….119
IV Chọn máy biến áp công tác bậc hai……… ……….… 120
V Chọn máy cắt và aptomat cho mạch tự dùng………121
V.1 Chọn máy cắt điện cấp điện áp 10KV……….…… … 121
V.2 Chọn máy cắt điện cấp điện áp 6KV……….… ……… ….122
V.3.Chọn áptômát cấp điện áp 0,4KV… ……….………123
Phần 2 Phần chuyên đề I Tính chế độ nhiệt máy biến áp……… …… ….125
I.1 Cơ sơ lý thuyết….……….125
I.2 Tính toán……… 127
II Tính tuổi thọ máy biến áp……… ……….…… 130
Trang 9II.1 C¬ së lý thuyÕt… ……… ………130II.2 TÝnh to¸n……… 131
Tµi liÖu tham kh¶o……….………133
Trang 10Phần 1 Thiết kế phần điện nhà máy điện
chương 1 Tính toán phụ tải – cân bằng công suất
Điện năng là dạng năng lượng không thể tích trữ với số lượng lớn, vì vậytính toán phụ tải và cân bằng công suất giữa hộ tiêu thụ và nhà máy phát điện
là công việc khởi đầu để thiết kế nhà máy điện
Trong nhiệm vụ thiết kế, phụ tải hàng ngày của nhà máy gồm có: phụ tảicấp điện áp máy phát (10 kV), phụ tải trung áp (cấp 110 kV) cho dưới dạng
% công suất tác dụng cực đại (Pmax) và hệ số công suất (cosϕtb) của từng phụtải tương ứng Dựa vào đó ta tính được phụ tải ở các cấp điện áp theo côngthức tổng quát:
tb
t t
PS
t t
Pmax: Công suất tác dụng cực đại hay định mức, tính bằng MW
Quá trình tính toán được thực hiện như sau:
I Chọn máy phát điện
Theo yêu cầu thiết kế nhà máy thiết kế là nhà máy nhiệt điện có công suấttổng là 240 MW gồm 4 tổ máy, mỗi tổ máy có công suất là 60MW
Trang 11Phụ tải ở đầu cực máy phát có Uđm= 10 kV cho nên để thuận tiện cho việccung cấp điện cho phụ tải này ta chọn kiểu máy phát TB-60-2 (T 100,T
104,tài liệu tham khảo 2)
Điện kháng tương đối định
mức
Xd’’ Xd’ Xd
3000 75 60 0,8 10,5 4,125 0,146 0,22 1,691
II.Tính toán phụ tải và cân bằng công suất
Theo yêu cầu thiết kế nhà máy cung cấp điện cho phụ tải ở các cấp điện
áp: 10 kV; 110 kV và phát về hệ thống 220 kV một lượng công suất còn lại(trừ tự dùng) Công suất tiêu thụ ở các phụ tải được cho ở các bảng biến thiênphụ tải trong ngày Sau đây ta tính toán cho từng phụ tải như sau:
II.1.Phụ tải điện áp máy phát (S UF )
Các số liệu ban đầu: Uđm = 10kV ; Pmax= 10MW ; cosΦ= 0,87
ϕ
max max
Trang 12Ta có đồ thị phụ tải:
6.9
11.49 9.2
10.34 6.9
II.2.Phụ tải điện áp trung 110kV (S UT )
Các số liệu ban đầu: Uđm = 110kV ; Pmax= 90MW ; cosΦ = 0,86
ϕ
max max
Trang 13104.65 94.19
II.3.Phô t¶i toµn nhµ m¸y (S NM )
C¸c sè liÖu ban ®Çu: U®m = 10kV ; Pmax= 240MW ; cosΦ= 0,8
ϕ
max max
Trang 14300
240 270
II.4.Công suất tự dùng của nhà máy (S TD )
Các số liệu ban đầu: α= 6% ; cosΦ= 0,80
Với nhà máy nhiệt điện, có thể xác định phụ tải tự dùng theo biểu thứcgần đúng sau (T 3,tài liệu tham khảo 2):
STDt: phụ tải tự dùng tại thời điểm t
Snm : công suất đặt của toàn nhà máy
St : công suất nhà máy phát ra tại thời diểm t
Trang 1516.92 14.76
SHT: công suất nhà máy phát về hệ thống
SNM : công suất phát của nhà máy
SUF : công suất tiêu thụ của phụ tải cấp điện áp máy phát
SUT: công suất tiêu thụ của phụ tải trung áp
STD : công suất tự dùng của nhà máy
Thay các số liệu tại các thời điểm trong ngày vào công thức trên ta tính
được lượng công suất nhà máy phát về hệ thống Tổng hợp các phụ tải và
Trang 16lượng công suất phát về hệ thống ta có bảng cân bằng công suất toàn nhàmáy.
Trang 17HT
94.19 68.02
TD
14.76 18
15.84 16.92
14.76
115.09 165.85
118.48 120.78
C«ng suÊt t¹i c¸c cÊp ®iÖn ¸p:
CÊp ®iÖn ¸p m¸y ph¸t: SUF max = 11,49 MVA, SUF min = 6,9 MVA
CÊp ®iÖn ¸p trung: SUT max = 104,65 MVA, SUT min = 68,02 MVA
CÊp ®iÖn ¸p hÖ thèng: SHT max = 178,16 MVA, SHT min = 115,09 MVA
Trang 18Phụ tải cực đại ở cấp điện áp máy phát SUF max= 11,49 MVA
Để nâng cao tính đảm bảo cung cấp điện cho phụ tải cấp điện áp 110 kV
ta có thể nối bộ máy phát + máy biến áp ba pha hai dây quấn vào thanh góp110kV
Nhà máy thiết kế ngoài việc cung cấp điện cho các phụ tải ở các cấp điện
áp và tự dùng còn phát về hệ thống một lượng công suất đáng kể được truyềntải trên đường dây kép dài 80 km Nhà máy có vai trò quan trọng đối với hệthống SHT NM > Sdự trữ quay hệ thống, ảnh hưởng trực tiếp tới độ ổn định của hệthống, do đó khi thiết kế cần đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện
Trang 19Chương 2 Lựa chọn sơ đồ nối điện chính của
nhà máy điện
I đề xuất các phương án
Lựa chọn sơ đồ nối điện chính của nhà máy điện là một bước cơ bản vàquan trọng để xây dựng sơ đồ nối điện chi tiết của toàn nhà máy Do đó, cácphương án đưa ra vừa phải hợp lý về cung cấp điện cho phụ tải ở các cấp điện
áp vừa phải khác nhau về số lượng và dung lượng của các máy biến áp đấuvào cùng một cấp điện áp
Nhận xét
Đây là nhà máy nhiệt điện, phụ tải cấp điện áp máy phát nhỏ nên khôngcần dùng thanh góp cấp điện áp máy phát Phụ tải cấp điện áp máy phát(SUF) và tự dùng (STD) lấy từ đầu cực máy phát
Do các cấp điện 220kV và 110kV đều có trung tính nối đất trực tiếp, mặtkhác hệ số có lợi: C T
Trang 20 Nhận xét
Phương án này có hai bộ máy phát điện +máy biến áp 2 cuộn dây nối lênthanh góp điện áp 110kV để cung cấp điện cho phụ tải 110kV Hai bộ máyphát điện+máy biến áp tự ngẫu liên lạc giữa các cấp điện áp, vừa làm nhiệm
vụ phát công suất lên hệ thống, vừa truyền tải công suất thừa hoặc thiếu chophía 110kV
110KV
Trang 21 Nhận xét
Phương án 2 khác với phương án 1 ở chỗ chỉ có một bộ máy phát
điện+máy biến áp 2 cuộn dây nối lên thanh góp 110kV Như vậy ở phíathanh góp 220kV có đấu thêm một bộ máy phát điện+ máy biến áp 2 cuộndây
Trang 22I.3.Phương án 3
Nhận xét
Cả 4 máy phát điện đều nối bộ máy phát điện+máy biến áp 2 cuộn dây,trong đó 2 bộ nối vào thanh góp 220kV, 2 bộ còn lại được nối vói phía110kV Phía 110kV còn được cung cấp bởi 2 bộ máy biến áp tự ngẫu
Trang 23Qua phân tích từng phương án ta nhận thấy phương án 3 khó thực hiện vì:
Vốn đầu tư lớn do đặt nhiều máy biến áp và máy cắt
Tổn thất điện năng lớn do thường xuyên phải tải một lượng công suất lớn
từ phía trung áp sang phía cao áp và phía cấp điện áp máy phát qua máybiến áp tự ngẫu
Độ tin cậy cung cấp điện phía cấp điện áp máy phát cao, nhưng thực sựkhông cần thiết do phụ tải địa phương có công suất bé
Mặt khác, các phương án 1 và 2 lại có sơ đồ nối dây đơn giản và kinh tếhơn Do đó ta loại bỏ phương án 3, giữ lại hai phương án 1 và 2 để tiếp tụctính toán so sánh nhằm chọn ra phương án tối ưu cho nhà máy thiết kế
II.Phương án 1
II.1.Chọn máy biến áp
II.1.1.Chọn máy biến áp nối bộ B 3 ,B 4
Công suất của máy biến áp B3,B4được chọn theo điều kiện sau:
Trang 24Công suất của máy biến áp B1,B2được chọn theo điều kiện sau:
A B
160 230 121 11 85 100 380 11 32 20 0,5
II.2.Phân bố công suất cho các máy biến áp ở chế độ bình thường
II.2.1.Với máy biến áp đấu bộ B 3 , B 4
Hai tổ máy F3, F4 làm việc ở chế độ định mức SđmF= 75MVA ta có côngsuất truyền qua máy biến áp B3, B4:
II.2.2.Với máy biến áp tự ngẫu B 1 , B 2
Công suất truyền tải trên các cuộn dây của các máy biến áp B1,B2 đượctính như sau:
Cuộn cao : SCB1 = SCB2 =
2 1
SHT
Trang 25Qua tính toán ta lập được bảng phân phối công suất truyền tải trên cáccuộn dây của các máy biến áp tự ngẫu tại từng thời điểm trong ngày.
và B2chủ yếu truyền công suất từ hạ và trung lên cao
II.3.Kiểm tra quá tải cho các máy biến áp
II.3.1.Khi phụ tải phía trung cực đại (từ 16h20h)
Công suất phía trung áp: SUTmax = 104,65 MVA
Công suất phía điện áp máy phát: SUF = 11,49 MVA
Công suất về hệ thống SHT = 165,85 MVA
a.Giả sử sự cố1 máy biến áp ba pha 2 cuộn dây bên trung áp
Trang 26Vì vai trò của hai bộ máy phát + máy biến áp B3, B4 là như nhau nên tachỉ cần xét chung vào một trường hợp hỏng máy biến áp B4.
Lúc này lượng công suất phía phụ tải trung áp 110 kV sẽ bị thiếu hụt và
được cung cấp nhờ các cuộn dây trung của các máy biến áp liên lạc B1và B2
64,75
47,67 47,67
64,75
17,08
Trang 27Ta nhận thấy khi sự cố 1 bộ máy phát + máy biến áp hai cuộn dây thì cácmáy biến áp liên lạc B1và B2vẫn làm việc non tải.
SThiếu = SHT − SVHT = 165,85 − 95,34 = 70,5 MVALượng công suất này vẫn nhỏ hơn dự trữ quay của hệ thống là
SDT=100MVA
b.Giả sử sự cố1 máy biến áp liên lạc
Vì vai trò của hai máy biến áp liên lạc B1, B2 là như nhau nên ta chỉ cầnxét chung vào một trường hợp hỏng máy biến áp B1
Trang 28Trong trường hợp này ta cần kiểm tra quá tải máy biến áp B2, còn các máybiến áp B3, B4 vẫn tải công suất ở chế độ bình thường và cung cấp cho thanhgóp phụ tải điện áp trung một lượng công suất là: SB3= SB4= 70,5 MVA.
Ta tính lượng công suất truyền tải trên các cuộn dây của máy biến áp liênlạc B2.Lúc này lượng công suất thừa phía trung áp sẽ được chuyển sang phía
hệ thống qua máy biến áp liên lạc B2
59,01
36,35
70,5
Trang 29 STB2= 36,35 MVA < SM=α SđmB = 0,5 160 = 80 MVA
SHB2= 59,01 MVA < SM=α SđmB= 0,5 160 = 80 MVA
SCB2 = 95,36 MVA < SđmB2= 160 MVA
Do đó máy biến áp B2không bị quá tải trong trường hợp sự cố
Công suất thiếu hụt về hệ thống trong truờng hợp này là:
SThiếu = SHT − SCB2 = 165,85 − 95,36 = 70,5 MVALượng công suất này vẫn nhỏ hơn dự trữ quay của hệ thống là
SDT=100MVA
II.3.2.Khi phụ tải phía trung cực tiểu (từ 6h7h)
Vì ta đang cân xét đến sự quá tải của máy biến áp, nên ta không xétkhoảng thời gian từ 0h6h
Công suất phía trung áp: SUTmin = 68,02 MVA
Công suất phía điện áp máy phát: SUF = 6,9 MVA
Công suất về hệ thống SHT = 178,16 MVA
a.Giả sử sự cố1 máy biến áp ba pha 2 cuộn dây bên trung áp
Vì vai trò của hai bộ máy phát + máy biến áp B3, B4 là như nhau nên tachỉ cần xét chung vào một trường hợp hỏng máy biến áp B4
Trang 30Lúc này lượng công suất phía phụ tải trung áp 110kV sẽ thừa không đáng
kể và được đưa sang phía cao áp nhờ các cuộn dây trung của các máy biến ápliên lạc B1và B2
67,05
68,29 68,29
67,05
1,24
Trang 31SThiếu = SHT − SVHT = 178,16 − 136,58 = 41,58 MVA
Lượng công suất này vẫn nhỏ hơn dự trữ quay của hệ thống là
SDT=100MVA
b.Giả sử sự cố 1 máy biến áp liên lạc
Vì vai trò của hai máy biến áp liên lạc B1, B2 là như nhau nên ta chỉ cầnxét chung vào một trường hợp hỏng máy biến áp B1
63,6
72,78
70,5
Trang 32Trong trường hợp này ta cần kiểm tra quá tải máy biến áp B2, còn các máybiến áp B3, B4 vẫn tải công suất ở chế độ bình thường và cung cấp cho thanhgóp phụ tải điện áp trung một lượng công suất là: SB3= SB4= 70,5 MVA.
Ta tính lượng công suất truyền tải trên các cuộn dây của máy biến áp liênlạc B2.Lúc này lượng công suất thừa phía trung áp sẽ được chuyển sang phía
hệ thống qua máy biến áp liên lạc B2
Trang 33Các máy biến áp đã chọn đảm bảo cung cấp đầy đủ điện năng cho cácphụ tải ở các chế độ ở phương án một.
II.4.Tính tổn thất điện năng trong các máy biến áp
Tổn thất điện năng của một máy biến áp hai dây quấn
(T 24, tài liệu tham khảo 2)
2 max i
đm.B
S t1
Tổn thất điện năng trong các máy biến áp tự ngẫu
(T 25, tài liệu tham khảo 2)
Trang 35160 160 16089,08 36, 49 52, 59
II.5.Tính dòng điện làm việc cưỡng bức
Trang 36II.5.1 Dòng cưỡng bức ở cấp điện áp 220KV
Icb max= max{Icb1, Icb2}
- Icb1 là dòng điện cưỡng bức phía cao áp của máy biến áp liên lạc:
max c(B1) cb1
II.5.2.Dòng cưỡng bức ở cấp điện áp 110KV
6
7
Trang 37= = =
max T(B1) cb3
II.5.3.Dòng cưỡng bức ở cấp điện áp 10 kV
Icb max= max{Icb6, Icb7}
- Icb6 là dòng điện cưỡng bức phía hạ áp máy biến áp liên lạc:
max H(B1) cb6
III Phương án 2
III.1.Chọn máy biến áp
III.1.1.Chọn máy biến áp nối bộ B 3 ,B 4
Công suất của máy biến áp B3,B4được chọn theo điều kiện sau:
Trang 38SB ≥ S®mF= 75 MVA
Ta chän lo¹i m¸y biÕn ¸p ba pha hai d©y quÊn ký hiÖu TДЦ (T 151, tµi
liÖu tham kh¶o 2):
Tæn thÊt , kW
UN%
Io%
∆P0,VËtdÉn tõlo¹i
III.1.2.Chän m¸y biÕn ¸p tù ngÉu B 1 , B 2
C«ng suÊt cña m¸y biÕn ¸p B1,B2®îc chän theo ®iÒu kiÖn sau:
Trang 39III.2.1.Với máy biến áp đấu bộ B 3 , B 4
Hai tổ máy F3, F4 làm việc ở chế độ định mức SđmF = 75MVA ta có côngsuất truyền qua máy biến áp B3, B4:
III.2.2.Với máy biến áp tự ngẫu B 1 , B 2
Công suất truyền tải trên các cuộn dây của các máy biến áp B1,B2 đượctính như sau:
Qua tính toán ta lập được bảng phân phối công suất truyền tải trên cáccuộn dây của các máy biến áp tự ngẫu tại từng thời điểm trong ngày
Trang 40và B2chủ yếu truyền công suất từ hạ lên trung và cao.
III.3.Kiểm tra quá tải cho các máy biến áp
III.3.1.Khi phụ tải phía trung cực đại (từ 16h20h)
Công suất phía trung áp: SUTmax = 104,65 MVA
Công suất phía điện áp máy phát: SUF = 11,49 MVA
Công suất về hệ thống SHT = 165,85 MVA
a.Giả sử sự cố máy biến áp ba pha 2 cuộn dây bên trung áp (B 3 )