NỘI DUNG BẢN ĐỒ ÁN BAO GỒM 2 PHẦN: I. THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ PHẦN ĐIỆN NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN CÓ 5 TỔ MÁY VỚI CÔNG SUẤT MỖI TỔ 60MW (TỔNG CÔNG SUẤT TOÀN NHÀ MÁY 300MW). II. CÁC BẢN VẼ A0 PHỤC VỤ BẢO VỆ
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay, cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế, nhu cầu sử dụngđiện năng trong các lĩnh vực giao thông, nông nghiệp, công nghiệp, sinhhoạt tăng lên và đặc biệt là sự phát triển ngày càng nhiều các xí nghiệpcông nghiệp với nhu cầu sử dụng điện năng rất lớn Do vậy, đẩy nhanh việcxây dựng các nhà máy điện là rất cần thiết
Thiết kế một nhà máy điện nói chung với hệ thống là một vấn đề rất quantrọng, nó sẽ nâng cao độ tin cậy cung cấp điện liên tục cho các hộ tiêu thụ vìchúng hỗ trợ nhau khi sự cố một nhà máy nào đấy Đồng thời tăng thêm tính
ổn định của hệ thống và hạn chế số lượng máy phát dự trữ so với khi vậnhành độc lập
Quá trình thiết kế không những củng cố lại những kiến thức đã được học
mà còn giúp đỡ em có thêm những hiểu biết chính xác và đầy đủ hơn về một
hệ thống điện nói chung cũng như một nhà máy nhiệt điện nói riêng
Qua đây, em cũng bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới thầy giáo Trương
Ngọc Minh đã trực tiếp hướng dẫn em, cùng các thầy cô giáo, cán bộ trong
bộ môn đã giúp đỡ em hoàn thành nhiệm vụ trong bản thiết kế
Sinh viên thực hiện
Phạm Thị Huệ
Trang 2MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
MỤC LỤC 2
CHƯƠNG 1 TÍNH TOÁN PHỤ TẢI – CÂN BẰNG CÔNG SUẤT 7
I CHỌN MÁY PHÁT ĐIỆN 7
II TÍNH TOÁN PHỤ TẢI VÀ CÂN BẰNG CÔNG SUẤT 8
II.1 Phụ tải địa phương (SĐP ) 8
II.2 Phụ tải điện áp trung 110kV (STA) 9
II.3 Phụ tải toàn nhà máy (SNM) 10
II.4 Công suất tự dùng của nhà máy (STD) 11
II.5 Cân bằng công suất và công suất phát lên hệ thống (SHT) 12
III NHẬN XÉT 15
CHƯƠNG 2 CHỌN SƠ ĐỒ NỐI DÂY CỦA NHÀ MÁY 17
I ĐỀ XUẤT CÁC PHƯƠNG ÁN 17
I.1 Phương án 1 18
I.2 Phương án 2 19
I.3 Phương án 3 21
I.4 Đánh giá sơ bộ các phương án 22
II PHƯƠNG ÁN 1 22
II.1 Chọn máy biến áp 22
II.1.1 Máy biến áp tự ngẫu B1 & B2 22
II.1.2 Máy biến áp B3 23
II.1.3 Máy biến áp B4 , B5 23
II.2 Phân bố công suất máy biến áp 23
II.2.1 Máy biến áp 2 cuộn dây 23
II.2.2 Máy biến áp liên lạc 24
II.3 Kiểm tra quá tải máy biến áp 25 II.3.1
Trang 3II.3.2 Quá tải sự cố 25
II.4 Tính tổn thất điện năng trong các máy biến áp 27
II.4.1 Tổn thất điện năng trong máy biến áp hai cuộn dây 27
II.4.2 Tổn thất điện năng trong máy biến áp tự ngẫu 28
II.4.3 Tổng tổn thất điện năng trong các máy biến áp phương án 1 30
II.5 Xác định dòng cưỡng bức 30
II.5.1 Cấp điện áp 220kV 30
II.5.2 Cấp điện áp 110kV 31
II.5.3 Cấp điện áp 10,5kV 31
III PHƯƠNG ÁN 2 32
III.1 Chọn máy biến áp 32
III.1.1 Máy biến áp tự ngẫu B1 & B2 32
III.1.2 Máy biến áp B3, B4 , B5 32
III.2 Phân bố công suất máy biến áp 33
III.2.1 Máy biến áp 2 cuộn dây 33
III.2.2 Máy biến áp liên lạc 33
III.3 Kiểm tra quá tải máy biến áp 34
III.3.1 Quá tải bình thường 34
III.3.2 Quá tải sự cố 34
III.4 Tính tổn thất điện năng trong các máy biến áp 36
III.4.1 Tổn thất điện năng trong máy biến áp hai cuộn dây 36
III.4.2 Tổn thất điện năng trong máy biến áp tự ngẫu 37
III.4.3 Tổng tổn thất điện năng trong các máy biến áp phương án 2 39
III.5 Xác định dòng cưỡng bức 39
III.5.1 Cấp điện áp 220kV 39
III.5.2 Cấp điện áp 110kV 39
III.5.3 Cấp điện áp 10,5kV 40
CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN DÒNG NGẮN MẠCH 41
I CHỌN CÁC ĐẠI LƯỢNG CƠ BẢN 41
II CHỌN CÁC ĐIỂM TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH 41
III TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH 43
III.1 Phương án 1 43
III.1.1 Tính điện kháng các phần tử 43
Trang 4III.1.2 Sơ đồ điện kháng thay thế 45
III.1.3 Tính toán ngắn mạch tại điểm N1 45
III.1.4 Tính toán ngắn mạch tại điểm N2 48
III.1.5 Tính toán ngắn mạch tại điểm N3 50
III.1.6 Tính toán ngắn mạch tại điểm N4 53
III.1.7 Tính dòng ngắn mạch tại điểm N5 54
III.2 Phương án 2 56
III.2.1 Tính điện kháng các phần tử 56
III.2.2 Sơ đồ điện kháng thay thế 57
III.2.3 Tính toán ngắn mạch tại điểm N1 57
III.2.4 Tính toán ngắn mạch tại điểm N2 60
III.2.5 Tính toán ngắn mạch tại điểm N3 63
III.2.6 Tính toán ngắn mạch tại điểm N4 65
III.2.7 Tính dòng ngắn mạch tại điểm N5 66
IV LỰA CHỌN CÁC THIẾT BỊ ĐIỆN CHÍNH CỦA NHÀ MÁY 67
IV.1 Phương án 1 67
IV.1.1 Chọn máy cắt điện 67
IV.1.2 Chọn sơ đồ nối điện chính 68
IV.2 Phương án 2 69
IV.2.1 Chọn máy cắt điện 69
IV.2.2 Chọn sơ đồ nối điện chính 70
CHƯƠNG 4 SO SÁNH KINH TẾ - KỸ THUẬT LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN TỐI ƯU 71
I TÍNH KINH TẾ CỦA CÁC PHƯƠNG ÁN 71
I.1 Phương án 1 71
I.1.1 Tính vốn đầu tư 71
I.1.2 Tính phí tổn vận hành hàng năm 72
I.1.3 Chi phí tính toán 73
I.2 Phương án 2 74
I.2.1 Tính vốn đầu tư 74
I.2.2 Tính phí tổn vận hành hàng năm 75
I.2.3 Chi phí tính toán 75
II SO SÁNH CHỌN PHƯƠNG ÁN TỐI ƯU 76
Trang 5CHƯƠNG 5 CHỌN KHÍ CỤ ĐIỆN VÀ CÁC PHẦN CÓ DÒNG ĐIỆN CHẠY
QUA 77
I CHỌN DAO CÁCH LY 77
II CHỌN THANH DẪN CỨNG CHO MÁY PHÁT 78
II.1 Chọn tiết diện thanh dẫn cứng cho mạch máy phát 79
II.1.1 Kiểm tra ổn định nhiệt 80
II.1.2 Kiểm tra ổn định động 80
II.1.3 Xác định khoảng cách lớn nhất có thể giữa 2 miếng đệm 82
II.2 Chọn sứ đỡ thanh dẫn cứng 82
II.2.1 Điều kiện chọn sứ 82
II.2.2 Kiểm tra ổn định động 83
III CHỌN THANH DẪN MỀM 84
III.1 Chọn thanh dẫn mềm làm thanh góp cấp điện áp 220 kV 85
III.1.1 Kiểm tra ổn định nhiệt khi ngắn mạch 85
III.1.2 Kiểm tra điều kiện phát sinh vầng quang 89
III.2 Chọn thanh dẫn mềm làm thanh góp cấp điện áp 110 kV 90
III.2.1 Kiểm tra ổn định nhiệt khi ngắn mạch 90
III.2.2 Kiểm tra điều kiện phát sinh vầng quang 92
IV CHỌN MÁY BIẾN ĐIỆN ÁP (BU) 93
IV.1 Chọn BU cho cấp điện áp máy phát 10,5kV 93
IV.2 Chọn BU cho cấp điện áp 110kV và 220kV 95
V CHỌN MÁY BIẾN DÒNG ĐIỆN (BI) 96
V.1 Chọn biến dòng cho cấp điện áp máy phát 10,5kV 97
V.2 Chọn biến dòng cho cấp điện áp 110kV và 220kV 98
VI CHỌN THIẾT BỊ ĐIỆN CHO PHỤ TẢI ĐỊA PHƯƠNG 100
VI.1 Chọn cáp 100
VI.1.1 Chọn cáp đơn 100
VI.1.2 Chọn cáp kép 101
VI.2 Chọn máy cắt điện 102
VI.3 Chọn kháng điện 103
VII CHỌN CHỐNG SÉT VAN 107
VII.1 Chọn chống sét van cho thanh góp cao và trung 107
Trang 6VII.2 Chọn chống sét van cho máy biến áp tự ngẫu 107
VII.3 Chọn chống sét van cho máy biến áp hai cuộn dây 108
CHƯƠNG 6 CHỌN SƠ ĐỒ VÀ THIẾT BỊ TỰ DÙNG 109
I CHỌN SƠ ĐỒ TỰ DÙNG 109
II CHỌN THIẾT BỊ TỰ DÙNG 110
II.1 Chọn máy biến áp tự dùng 110
II.1.1 Máy biến áp tự dùng bậc 1 110
II.1.2 Máy biến áp dự phòng bậc 1 111
II.1.3 Máy biến áp tự dùng bậc 2 111
II.2 Chọn máy cắt điện và aptomat cho mạch tự dùng 112
II.2.1 Chọn máy cắt điện cấp điện áp 10,5kV 112
II.2.2 Chọn máy cắt điện cấp điện áp 6,3kV 113
II.2.3 Chọn áptômát cấp điện áp 0,4kV 113
TÀI LIỆU THAM KHẢO 115
Trang 7CHƯƠNG 1 TÍNH TOÁN PHỤ TẢI – CÂN BẰNG CÔNG
SUẤT
Điện năng là dạng năng lượng không thể tích trữ với số lượng lớn, vì vậytính toán phụ tải và cân bằng công suất giữa hộ tiêu thụ và nhà máy phát điện
là công việc khởi đầu để thiết kế nhà máy điện
Trong nhiệm vụ thiết kế, phụ tải hàng ngày của nhà máy gồm có: phụ tảicấp điện áp máy phát (10kV), phụ tải trung áp (cấp 110kV) cho dưới dạng %công suất tác dụng cực đại (Pmax) và hệ số công suất (cosϕtb) của từng phụ tảitương ứng Dựa vào đó ta tính được phụ tải ở các cấp điện áp theo công thứctổng quát:
(t) (t)
tb
PS
cos
100Trong đó:
S(t):Công suất biểu kiến của phụ tải tại thời điểm t và tính bằngMVA
P(t)%: Công suất tác dụng tại thời điểm t của phụ tải tính bằng % côngsuất tác dụng cực đại hay định mức
Pmax: Công suất tác dụng cực đại hay định mức, tính bằng MW
Quá trình tính toán được thực hiện như sau:
I CHỌN MÁY PHÁT ĐIỆN
Theo yêu cầu thiết kế nhà máy thiết kế là nhà máy nhiệt điện có công suấttổng là 300 MW gồm 5 tổ máy, mỗi tổ máy có công suất là 60MW
Phụ tải ở đầu cực máy phát có Uđm= 10kV cho nên để thuận tiện cho việc
cung cấp điện cho phụ tải này ta chọn kiểu máy phát TB-60-2.
Trang 8Bảng 1.1 Thông số máy phát điện
Loại máy
phát
nv/ph
SđmMVA
Pđm
MW cosϕ Uđm
kV
IđmkA
Điện kháng tương đốiđịnh mức
Xd’’ Xd’ Xd
TBΦ-60-2 3000 75 60 0,8 10,5 4,125 0,146 0,22 1,691
II TÍNH TOÁN PHỤ TẢI VÀ CÂN BẰNG CÔNG SUẤT
Theo yêu cầu thiết kế nhà máy cung cấp điện cho phụ tải ở các cấp điện áp:10kV; 110kV và phát về hệ thống 220kV một lượng công suất còn lại (trừ tựdùng) Công suất tiêu thụ ở các phụ tải được cho ở các bảng biến thiên phụtải trong ngày Sau đây ta tính toán cho từng phụ tải như sau:
II.1 Phụ tải địa phương (SĐP )
Các số liệu ban đầu: Uđm = 10kV; Pmax= 10MW; cosϕ= 0,86
ϕ
max max
Trang 9II.2 Phụ tải điện áp trung 110kV (S TA )
Các số liệu ban đầu: Uđm = 110kV; Pmax= 140MW; cosϕ= 0,89
ϕ
max max
Trang 10II.3 Phụ tải toàn nhà máy (S NM )
Các số liệu ban đầu: Uđm = 10kV; Pmax= 300MW; cosϕ= 0,8
ϕ
max max
Trang 11II.4 Công suất tự dùng của nhà máy (S TD )
Các số liệu ban đầu:α = 6,7%; cosϕ= 0,8
Với nhà máy nhiệt điện, có thể xác định phụ tải tự dùng theo biểu thức gầnđúng sau:
STD(t): phụ tải tự dùng tại thời điểm t
SNM: công suất đặt của toàn nhà máy
SNM(t): công suất nhà máy phát ra tại thời điểm t
Trang 12Bảng 1.5 Biến thiên phụ tải tự dùng của nhà máy trong ngày
II.5 Cân bằng công suất và công suất phát lên hệ thống (S HT )
Với giả thiết bỏ qua tổn thất công suất máy biến áp ta có, công suất nhà máyphát lên hệ thống như sau:
SHT= SNM - (SĐP+ STA+ STD)Trong đó:
SHT: công suất nhà máy phát lên hệ thống, (MVA)
SNM: công suất phát của nhà máy, (MVA)
SĐP: công suất tiêu thụ của phụ tải cấp điện áp máy phát, (MVA)
STA: công suất tiêu thụ của phụ tải trung áp, (MVA)
STD: công suất tự dùng của nhà máy, (MVA)
Thay các số liệu tại các thời điểm trong ngày vào công thức trên ta tínhđược lượng công suất nhà máy phát về hệ thống Tổng hợp các phụ tải và
Trang 13lượng công suất phát về hệ thống ta có bảng cân bằng công suất toàn nhàmáy.
Bảng 1.6 Cân bằng công suất của nhà máy và công suất phát lên hệ thống
Trang 15III NHẬN XÉT
Qua quá trình phân tích và tính toán phụ tải ở các cấp điện áp và phụ tải toànnhà máy ta rút ra một số nhận xét sau:
- Nhà máy điện đủ khả năng cung cấp cho phụ tải ở các cấp điện áp, ngoài
ra còn phát công suất lên hệ thống
- Tính chất của các phụ tải tại các cấp điện áp:
Phụ tải địa phương (10kV):
Trang 16- Với dự trữ quay là 300MVA lớn hơn công suất từ nhà máy phát lên hệthống (SHTmax < SdtHT), do đó nếu bất cứ sự cố tổ máy phát hay máy biến
áp trong nhà máy cũng không ảnh hưởng đến sự làm việc ổn định của hệthống điện Vì thế không cần kiểm tra sự làm việc ổn định của hệ thốngđiện khi có sự cố trong nhà máy Tuy nhiên, nhà máy cũng góp phần đảm
SHTmax=188,81MVA
Trang 17CHƯƠNG 2 CHỌN SƠ ĐỒ NỐI DÂY CỦA NHÀ MÁY
I ĐỀ XUẤT CÁC PHƯƠNG ÁN
Lựa chọn sơ đồ nối điện chính của nhà máy điện là một bước cơ bản vàquan trọng để xây dựng sơ đồ nối điện chi tiết của toàn nhà máy Do đó, cácphương án đưa ra vừa phải hợp lý về cung cấp điện cho phụ tải ở các cấpđiện áp vừa phải khác nhau về số lượng và dung lượng của các máy biến ápđấu vào cùng một cấp điện áp
Các nguyên tắc lựa chọn sơ đồ nối điện:
- Đây là nhà máy nhiệt điện, phụ tải cấp điện áp máy phát nhỏ nên khôngcần dùng thanh góp cấp điện áp máy phát Phụ tải địa phương (SĐP) và tựdùng (STD) lấy từ đầu cực máy phát
- Do các cấp điện 220kV và 110kV đều có trung tính nối đất trực tiếp, mặt
C
ngẫu vừa để truyền tải công suất liên lạc giữa các cấp điện áp vừa đểtruyền tải công suất lên hệ thống
- Sử dụng số lượng bộ máy phát – máy biến áp hai cuộn dây phía trung saocho tương ứng với công suất phụ tải tập trung cấp trung
Do STAmax/STAmin= 157,3/125,84 mà SđmF = 75MVA, cho nên cần ghép từ
2 đến 3 bộ máy phát điện - máy biến áp hai cuộn dây bên trung áp
- Ghép số bộ máy phát - máy biến áp ở bên cao cùng với công suất cấp từmáy biến áp liên lạc tương ứng với công suất yêu cầu bên cao
Từ những nhận xét trên đây ta có thể đề xuất một số phương án như sau:
Trang 18- Phụ tải địa phương được cung cấp điện từ phía hạ của máy biến áp liênlạc.
Trang 19- Phương án này sử dụng 3 chủng loại máy biến áp nên giá thành sẽcao hơn.
Trang 21I.3 Phương án 3
Hình 2.3 Sơ đồ nối điện Phương án 3
Nhận xét:
- Ghép ba bộ máy phát điện - máy biến áp vào thanh góp phía cao còn phía
trung ghép 2 bộ , hai máy biến áp tự ngẫu vừa làm nhiệm vụ liên lạc giữa
hai bên cao và trung còn cung cấp cho phụ tải địa phương
- Phụ tải địa phương SĐPđược cung cấp điện từ hai máy biến áp tự ngẫu
Trang 22Toàn bộ thiết bị phân phối phức tạp; có nhiều máy biến áp nên vốn đầu tư sẽtăng lên.
I.4 Đánh giá sơ bộ các phương án
Qua phân tích sơ bộ 3 phương án nêu trên ta thấy phương án 1 và 2 có nhiều
ưu điểm hơn phương án 3 (do phương án 3 có vốn đầu tư cao, lại phức tạp vàkhó khăn trong việc thiết kế và vận hành) Do đó ta loại bỏ phương án 3, giữlại hai phương án 1 và 2 để tiếp tục tính toán so sánh nhằm chọn ra phương
án tối ưu cho nhà máy thiết kế
II PHƯƠNG ÁN 1
II.1 Chọn máy biến áp
II.1.1 Máy biến áp tự ngẫu B1 & B2
Máy biến áp tự ngẫu B1 & B2 (máy biến áp liên lạc) được chọn theo điềukiện sau:
α: Hệ số có lợi của máy biến áp tự ngẫu (α = 0,5)
Tra bảng ta chọn máy biến áp tự ngẫu có kí hiệu và các thông số như sau:
Bảng 2.1 Thông số máy biến áp tự ngẫu B1 & B2 của phương án 1
Loại
MBA
SđmMVA
Điện áp cuộn dây
Trang 23II.1.2 Máy biến áp B3
Máy biến áp B3 (phía 220kV) có công suất được chọn theo điều kiện sau:
SB3đm≥ SFđm= 75MVA
Bảng 2.2 Thông số máy biến áp 2 cuộn dây B3 của phương án 1
LoạiMBA
SđmMVA
II.1.3 Máy biến áp B4 , B5
Máy biến áp B4 & B5 (phía 110kV) có công suất được chọn theo điều kiệnsau:
SB4đm = SB5đm ≥ SFđm= 75MVA
Bảng 2.3 Thông số máy biến áp 2 cuộn dây B4 & B5 của phương án 1
LoạiMBA
SđmMVA
II.2 Phân bố công suất máy biến áp
II.2.1 Máy biến áp 2 cuộn dây
Do các máy phát nối bộ với các máy biến áp hai cuộn dây luôn phát với côngsuất định mức do đó phân bố công suất của các máy biến áp hai cuộn dây làbằng phẳng:
B3 B4 B5 Fdm TDmax
S =S =S =S - S =75 - *25,13 = 69,98M VA
Trang 24II.2.2 Máy biến áp liên lạc
Công suất truyền tải trên các cuộn dây của các máy biến áp B1 & B2 đượctính như sau:
2
1[SHT(t) – SB3]
2
1[STA(t) - SB4- SB5]
Trang 25II.3 Kiểm tra quá tải máy biến áp
II.3.1 Quá tải bình thường
a Máy biến áp 2 cuộn dây:
II.3.2 Quá tải sự cố
Do phụ tải phía trung áp (110kV) chiếm phần lớn công suất, do đó xem xétmáy biến áp tự ngẫu có bị quá tải hay không trong trường hợp nguy hiểmnhất khi STAmax= 157,30MVA
a Sự cố một bộ máy phát + máy biến áp 2 cuộn dây phía trung áp:
Giả thiết sự cố máy biến áp B5:
- Phân bố công suất cho máy biến áp tự ngẫu (B1 & B2):
Công suất cuộn trung áp:
Trang 26 Công suất qua cuộn cao:
SCCB1(B2)= SCHB1(B2)- SCTB1(B2)= 64,16 - 43,66 = 20,5MVA
Ta nhận thấy khi sự cố 1 bộ máy phát + máy biến áp hai cuộn dây phíatrung thì các máy biến áp liên lạc B1 và B2 vẫn làm việc non tải, do thỏamãn điều kiện: (SCC, SCT, SCH) <α* SđmB1(B2)= 0,5 * 160 = 80MVA
- Lượng công suất của nhà máy phát lên hệ thống là:
SHT= SCCB1+ SCCB2+SB3= 2 * 20,5 + 69,98 = 110,98MVA
- Công suất thiếu so với lúc vận hành bình thường là:
Sthiếu= 144,95 – 110,98 = 33,97 < SdtHT(SdtHT= 300MVA)
⇒Hệ thống làm việc ổn định
b Sự cố một máy biến áp tự ngẫu:
Giả thiết sự cố máy biến áp B2:
- Phân bố công suất cho máy biến áp tự ngẫu:
Công suất cuộn trung áp:
SCTB1= STAmax- SB4-SB5= 157,30 - 2*69,98 = 17,35MVA
Công suất cuộn hạ:
SCHB1= SđmF TDmax
S-
Trang 27- Lượng công suất của nhà máy phát lên hệ thống là:
SHT= SCCB1+ SB3= 41 + 69,98 = 110,98MVA
- Công suất thiếu so với lúc vận hành bình thường là:
Sthiếu= 144,95 – 110,98 = 33,97 < SdtHT(SdtHT= 300MVA)
⇒Hệ thống làm việc ổn định
Qua phân tích và tính toán ta thấy các máy biến áp đã chọn đạt yêu cầu
II.4 Tính tổn thất điện năng trong các máy biến áp
II.4.1 Tổn thất điện năng trong máy biến áp hai cuộn dây
Được tính theo công thức sau:
2 t
St: Công suất tải qua máy biến áp (máy biến áp luôn làm việc với côngsuất tải là St= 69,98MVA)
SdmB: Công suất định mức của máy biến áp 2 cuộn dây
∆P0,∆PN: Tổn thất không tải và tổn thất ngắn mạch của máy biến áp
T = 8760h
Từ các thông số máy biến áp trong Bảng 2.2 và Bảng 2.3 ta có:
- Tổn thất điện năng trong máy biến áp B3:
2
3 B3
Trang 28- Tổn thất điện năng trong mỗi máy biến áp B4 & B5:
II.4.2 Tổn thất điện năng trong máy biến áp tự ngẫu
Được tính theo công thức sau:
SđmTN: Công suất dịnh mức của máy biến áp tự ngẫu
∆P0: Tổn thất không tải của máy biến áp tự ngẫu
∆PNC, ∆PNT, ∆PNH: Tổn thất ngắn mạch cuộn cao, trung, hạ của máybiến áp tự ngẫu
T = 8760 h
Từ các thông số máy biến áp trong Bảng 2.1 ta có:
kW0912
3802
PP
P NC - T
H - NT H
∆+
∆
=
T - NC NC
PP
P0.5
P
Trang 292 2
190 1900.5 380 190kW
∆+
∆
=
T - NC NT
PP
P0.5
P
190 1900.5 380 190kW
∆ +
P P
P 0.5
P
190 1900.5 -380 570kW
Trang 303 TN
Trang 31Bảng 2.5 Dòng điện làm việc cưỡng bức của phương án 1
Trang 32III PHƯƠNG ÁN 2
III.1 Chọn máy biến áp
III.1.1 Máy biến áp tự ngẫu B1 & B2
Máy biến áp tự ngẫu B1 & B2 (máy biến áp liên lạc) được chọn theo điềukiện sau:
α: Hệ số có lợi của máy biến áp tự ngẫu (α = 0,5)
Tra bảng ta chọn máy biến áp tự ngẫu có kí hiệu và các thông số như sau:
Bảng 2.6 Thông số máy biến áp tự ngẫu B1 & B2 của phương án 2
Loại
MBA
SđmMVA
Điện áp cuộn dây
III.1.2 Máy biến áp B3, B4 , B5
Máy biến áp B3, B4, B5 (phía 110kV) có công suất được chọn theo điềukiện sau:
SB3đm= SB4đm= SB5đm≥ SFđm= 75MVA
Bảng 2.7 Thông số máy biến áp 2 cuộn dây B3, B4, B5 của phương án 2
LoạiMBA
SđmMVA
Trang 33III.2 Phân bố công suất máy biến áp
III.2.1 Máy biến áp 2 cuộn dây
Do các máy phát nối bộ với các máy biến áp hai cuộn dây luôn phát với côngsuất định mức do đó phân bố công suất của các máy biến áp hai cuộn dây làbằng phẳng:
B3 B4 B5 Fdm TDmax
S =S =S =S - S =75 - *25,13 = 69,98M VA
III.2.2 Máy biến áp liên lạc
Công suất truyền tải trên các cuộn dây của các máy biến áp B1 & B2 đượctính như sau:
Trang 34t(h) Công suất 0 - 5 5 - 8 8 - 12 12 - 18 18 - 20 20 - 24
III.3 Kiểm tra quá tải máy biến áp
III.3.1 Quá tải bình thường
a Máy biến áp 2 cuộn dây:
III.3.2 Quá tải sự cố
Do phụ tải phía trung áp (110kV) chiếm phần lớn công suất, do đó xem xétmáy biến áp tự ngẫu có bị quá tải hay không trong trường hợp nguy hiểmnhất khi STAmax= 157,30MVA
a Sự cố một bộ máy phát + máy biến áp 2 cuộn dây phía trung áp:
Giả thiết sự cố máy biến áp B5:
- Phân bố công suất cho máy biến áp tự ngẫu (B1 & B2):
Trang 35 Công suất cuộn trung áp:
- Lượng công suất của nhà máy phát lên hệ thống là:
SHT= SCCB1+ SCCB2= 2 * 55,48 = 110,98MVA
- Công suất thiếu so với lúc vận hành bình thường là:
Sthiếu= 144,95 – 110,98 = 33,95 < SdtHT(SdtHT= 300MVA)
⇒Hệ thống làm việc ổn định
b Sự cố một máy biến áp tự ngẫu:
Giả thiết sự cố máy biến áp B2:
- Phân bố công suất cho máy biến áp tự ngẫu:
Công suất cuộn trung áp:
SCTB1= STAmax- SB3- SB4-SB5= 157,30 - 3*69,98 = -52,63MVA
Công suất cuộn hạ:
SCHB1= SđmF TDmax
S-
25,13
Trang 36 Công suất cuộn cao:
Qua phân tích và tính toán ta thấy các máy biến áp đã chọn đạt yêu cầu
III.4 Tính tổn thất điện năng trong các máy biến áp
III.4.1 Tổn thất điện năng trong máy biến áp hai cuộn dây
Được tính theo công thức sau:
2 t
St: Công suất tải qua máy biến áp (máy biến áp luôn làm việc với côngsuất tải là St= 69,98MVA)
SdmB: Công suất định mức của máy biến áp 2 cuộn dây
∆P0,∆PN: Tổn thất không tải và tổn thất ngắn mạch của máy biến áp
T = 8760h
Trang 37- Tổn thất điện năng trong mỗi máy biến áp B3, B4 & B5:
III.4.2 Tổn thất điện năng trong máy biến áp tự ngẫu
Được tính theo công thức sau:
SđmTN: Công suất dịnh mức của máy biến áp tự ngẫu
∆P0: Tổn thất không tải của máy biến áp tự ngẫu
∆PNC, ∆PNT, ∆PNH: Tổn thất ngắn mạch cuộn cao, trung, hạ của máybiến áp tự ngẫu
T = 8760 h
Từ các thông số máy biến áp trong Bảng 2.6 ta có:
kW0912
3802
PP
P NC - T
H - NT H
∆+
∆
=
T - NC NC
PP
P0.5
P
Trang 382 2
190 1900.5 380 190kW
∆+
∆
=
T - NC NT
PP
P0.5
P
190 1900.5 380 190kW
∆ +
P P
P 0.5
P
190 1900.5 -380 570kW
Trang 393 TN
Trang 40- Dòng điện cưỡng bức phía trung áp máy biến áp liên lạc khi có sự cố:
sc (2) CTmax cb
Bảng 2.9 Dòng điện làm việc cưỡng bức của phương án 2