1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tóm tắt nâng cao chất lượng vốn nhân lực của các doanh nghiệp may việt nam

24 411 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 353,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để làm được điều này thì cần phải nghiên cứu để giải quyết những vấn đề cấp bách về vốn nhân lực cũng như chất lượng vốn nhân lực của ngành may như đã nói ở trên và đây chính là mục tiêu

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU 1- Tính cấp thiết của đề tài

Các nguồn lực dùng cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm lao động, thiết bị, nguyên liệu, đất đai và các tài nguyên khác, trong đó nguồn lực lao động có vai trò quyết định sự phát triển Vốn nhân lực (Human Capital) thuộc nguồn lực lao động và là bộ phận cốt lõi của các nguồn lực này

Hiện nay, các nước trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đang từng bước chuyển dần sang nền kinh tế tri thức, một nền kinh tế dựa chủ yếu vào trí tuệ của con người để phát triển Trong nền kinh tế mới này, nguồn lực quý nhất chính là tài sản trí tuệ, là tri thức của con người trong doanh nghiệp Để thúc đẩy doanh nghiệp phát triển bền vững trong nền kinh tế tri thức thì vốn nhân lực đóng vai trò quyết định, vì vậy cần có những nghiên cứu để có thể tạo ra được vốn nhân lực có chất lượng cao đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước trong giai đoạn tới

Đối với các doanh nghiệp May Việt Nam, giai đoạn vừa qua là một trong những giai đoạn mà ngành may có tốc độ tăng trưởng xuất khẩu mạnh, tuy nhiên theo nhiều số liệu nghiên cứu

và thống kê của các Bộ ngành thì mặc dù các trang thiết bị, công nghệ được đầu tư cho ngành may tương đối hiện đại so với các nước trong khu vực nhưng năng suất lao động của ngành may nước ta vẫn thấp hơn đáng kể, chưa tạo được thương hiệu riêng cho các sản phẩm xuất khẩu vì vậy “hàm lượng trí tuệ” do các doanh nghiệp may tạo ra kết tinh trong sản phẩm thấp Đây chính là lý do giải thích vì sao ngành may nước ta hiện nay tạo ra ít giá trị gia tăng, lợi nhuận không cao và thường

Trang 2

xuyên phải làm thêm giờ do không chủ động được nguồn hàng

Có nguyên nhân trên là do:

- Thứ nhất : mặc dù ngành công nghiệp may đã được trang bị nhiều thiết bị hiện đại nhưng do đặc điểm sản xuất của ngành mà các máy móc thiết bị này không thể thay thế được hoàn toàn khả năng lao động của con người Có thể nói rằng ngành công nghiệp may tiến hành sản xuất chủ yếu theo phương thức bán thủ công nên kỹ năng, mức độ đào tạo, trình độ giáo dục, kinh nghiệm của người lao động có vai trò rất lớn trong việc tạo ra năng suất lao động cao Nói một cách khác, chất lượng vốn nhân lực trong ngành may có ảnh hưởng rất lớn tới năng suất lao động của ngành, nếu chất lượng vốn nhân lực không phù hợp thì không thể nâng cao năng suất lao động trong doanh nghiệp may

- Thứ hai: Chất lượng vốn nhân lực có ảnh hưởng rất lớn tới những tư duy sáng tạo trong sản xuất kinh doanh, đặc biệt là đối với ngành công nghiệp may vì ngành may muốn tồn tại thì cần phải sản xuất ra những sản phẩm có tính thẩm mỹ cao, hợp thời trang Có thể nói rằng chất lượng vốn nhân lực của các doanh nghiệp may hiện nay còn rất thấp nên giá trị gia tăng tạo

ra trong các sản phẩm may cũng không thể tăng cao như mong muốn của nhà quản lý

Vấn đề vốn nhân lực và chất lượng vốn nhân lực đã được đề cập trong một số nghiên cứu trên thế giới, nhất là từ những năm 1960 trở lại đây nhưng vấn đề này là một vấn đề mới và hầu như chưa được nghiên cứu một cách có hệ thống ở Việt Nam Theo Chiến lược phát triển ngành dệt may Việt Nam đến năm 2015, định hướng đến 2020 được Thủ tướng Chính

Trang 3

phủ phê duyệt ngày 10/03/2008 thì một trong những định hướng quan trọng là “Tập trung phát triển và nâng cao khả năng cạnh tranh cho ngành may xuất khẩu để tận dụng cơ hội thị trường” Để làm được điều này thì cần phải nghiên cứu để giải quyết những vấn đề cấp bách về vốn nhân lực cũng như chất lượng vốn nhân lực của ngành may như đã nói ở trên và đây chính là mục tiêu của đề tài “Nâng cao chất lượng vốn nhân lực của các doanh nghiệp may Việt Nam”

2- Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Ở cấp độ doanh nghiệp, vốn nhân lực từ lâu đã được thừa nhận là một nhân tố quan trọng đối với năng suất của cá nhân (Schultz 1961a, b; Becker, 1962) và gần đây, ngày càng có nhiều người cho rằng vốn nhân lực ảnh hưởng đến tính cạnh tranh của doanh nghiệp (Davenport, 1999; Teixeira, 2002; Phillips, 2005; Griffith, 2006; Đinh Việt Hoà, 2009)

Nhiều tác giả trong và ngoài nước đã đề cập trong tư tưởng về vốn nhân lực của mình các hoạt động như giáo dục chính quy, đào tạo ngoài công việc tạo ra vốn nhân lực phổ cập; đào tạo trong công việc tạo ra vốn nhân lực chuyên môn(Becker, 1962; Trần Thọ Đạt và Đỗ Tuyết Nhung, 2008) Borjas (1996) trong tác phẩm “Kinh tế học lao động” đã phát triển lý thuyết về tích luỹ vốn nhân lực và tỷ lệ hoàn vốn đầu tư trong giáo dục

Có rất ít nghiên cứu trước đây xét đến chất lượng vốn nhân lực Các nhà kinh tế học Ba lan sử dụng chênh lệch tiền lương làm thước đo để so sánh chất lượng vốn nhân lực giữa

Mỹ và Ba lan (Cichy và Malaga, 2006) Vậy chất lượng vốn nhân lực là gì? có thể sử dụng những tiêu chí gì để đánh giá chất lượng vốn nhân lực của các doanh nghiệp may ? là những

Trang 4

câu hỏi mà luận án phải trả lời

3- Mục tiêu nghiên cứu của luận án

- Làm rõ những khái niệm và lý luận về vốn nhân lực, chất lượng vốn nhân lực và các tiêu chí đánh giá chất lượng vốn nhân lực của doanh nghiệp may

- Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng vốn nhân lực của các doanh nghiệp may Việt Nam, luận án làm rõ những ưu, nhược điểm của vốn nhân lực cũng như quá trình tạo vốn nhân lực cho các doanh nghiệp may

- Xây dựng các tiêu chí mới để đánh giá chất lượng vốn nhân lực của các doanh nghiệp may; tiến hành đánh giá chất lượng vốn nhân lực thực tế của các doanh nghiệp may theo các tiêu chí thể hiện chất lượng vốn nhân lực

- Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng vốn nhân lực của các doanh nghiệp may

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của luận án là chất lượng vốn nhân lực của các doanh nghiệp may Việt Nam

- Phạm vi nghiên cứu của luận án bao gồm :

+ Phạm vi về không gian : doanh nghiệp may cả nước + Phạm vi về thời gian : từ năm 2000 đến nay

+ Phạm vi về nội dung : nghiên cứu những vấn đề liên quan trực tiếp đến vốn nhân lực, chất lượng vốn nhân lực

5- Phương pháp nghiên cứu

Điều tra, khảo sát, phân tích, thống kê, tổng hợp, phỏng vấn chuyên gia

6 Những đóng góp mới của luận án

- Những đóng góp mới về mặt học thuật, lý luận

Trang 5

+ Các nghiên cứu trước đây về chất lượng vốn nhân lực không xuất phát từ nội hàm của chất lượng vốn nhân lực mà đi thẳng vào các thước đo nên tính hệ thống không cao Khắc phục nhược điểm này, luận án đã phát triển khái niệm về chất lượng vốn nhân lực như sau để làm cơ sở nghiên cứu chất lượng vốn nhân lực: chất lượng vốn nhân lực là mức độ mà một tập hợp các đặc tính của vốn nhân lực tạo cho vốn nhân lực khả năng

thoả mãn những nhu cầu được nêu ra hoặc tiềm ẩn

+ Căn cứ vào 4 đặc tính thể hiện chất lượng vốn nhân lực và các đặc điểm của vốn nhân lực trong ngành công nghiệp may Việt Nam, căn cứ vào các mô hình vốn nhân lực và khái niệm chất lượng vốn nhân lực được phát triển ở trên, luận án đề xuất 7 tiêu chí mới để đánh giá chất lượng vốn nhân lực của các doanh nghiệp may, đó là các tiêu chí: Đầu tư tài chính cho giáo dục, số năm đi học, số năm kinh nghiệm, thu nhập bình quân, tốc

độ tăng thu nhập, năng suất lao động, tỷ lệ biến động lao động

+ Dựa trên các nghiên cứu đặc thù về chất lượng vốn nhân lực của các doanh nghiệp may Việt Nam, luận án xác định

rõ 6 yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng vốn nhân lực của các doanh nghiệp may là : đào tạo chính quy, quản trị doanh nghiệp, nhu cầu vốn nhân lực của doanh nghiệp, nhân khẩu học, hoàn cảnh gia đình và chính sách của Chính phủ

.- Những phát hiện, đề xuất mới rút ra được từ kết quả nghiên cứu, khảo sát của luận án

+ Luận án đã đánh giá chất lượng vốn nhân lực của các doanh nghiệp may Việt Nam theo 7 tiêu chí đề xuất ở trên và kết quả cho thấy chất lượng vốn nhân lực của các doanh nghiệp

may rất thấp

+ Kết quả nghiên cứu cho thấy có 5 chiến lược đầu tư

Trang 6

vào vốn nhân lực của các doanh nghiệp may, nhưng muốn nâng cao chất lượng vốn nhân lực, tối ưu nhất là các doanh nghiệp may lớn nên sử dụng chiến lược đầu tư vào vốn nhân lực khi còn có lợi nhuận, các doanh nghiệp may vừa và nhỏ nên sử dụng chiến lược đầu tư vào vốn nhân lực theo phương pháp benchmarking

+ Luận án đề xuất sử dụng phương pháp nâng cấp dữ liệu từ bảng phân tích nghề, phân tích công việc nghề may công nghiệp thành vốn thông tin để nâng cao chất lượng vốn nhân lực của các doanh nghiệp may Qua nghiên cứu, luận án cũng rút ra kết luận là cần tạo ra thị trường kiến thức trong các doanh nghiệp may để phổ biến rộng rãi các sản phẩm kiến thức nhằm

mở rộng quy mô ứng dụng kiến thức, kỹ năng để nâng cao chất lượng vốn nhân lực của các doanh nghiệp may

+ Để nâng cao chất lượng vốn nhân lực của các doanh nghiệp may Việt Nam ngay trong quá trình tạo vốn, luận án đề xuất với Nhà nước nghiên cứu để xác định rõ mô hình hoạt động của các trường công lập trong doanh nghiệp cổ phần hoá như các trường thuộc Tập đoàn Dệt May Việt Nam; đề xuất Chính phủ cho phép thành lập một trường đại học của ngành dệt may

7 Nội dung của luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận án được kết cấu thành ba chương :

Chương 1: Cơ sở lý luận về vốn nhân lực và chất lượng vốn nhân lực của doanh nghiệp may (gồm 64 trang)

Chương 2 : Thực trạng vốn nhân lực và chất lượng vốn nhân lực của các doanh nghiệp may (gồm 72 trang)

Chương 3 : Một số giải pháp nâng cao chất lượng vốn nhân lực của các doanh nghiệp may (gồm 46 trang)

Trang 7

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN NHÂN LỰC VÀ CHẤT LƯỢNG VỐN NHÂN LỰC CỦA DOANH NGHIỆP MAY 1.1- Khái niệm về vốn nhân lực

1.1.1 Quan niệm nhân lực là tài sản của doanh nghiệp

Quan niệm người lao động như là tài sản đã đặt ra hai vấn đề riêng biệt nhưng có quan hệ với nhau Thứ nhất, quan niệm này đã nâng cao tầng lớp người lao động do nhấn mạnh giá trị mà con người đóng góp cho doanh nghiệp Thứ hai: việc xem người lao động là tài sản có thể dẫn đến hiểu lầm là doanh nghiệp có quyền sở hữu người lao động

1.1.2 Khái niệm về vốn nhân lực

1.1.2.1- Khái niệm về vốn nhân lực

Vốn nhân lực là tổng hợp các kỹ năng, kỹ xảo của người lao động ; kinh nghiệm nghề nghiệp ; trình độ đào tạo và những khả năng có thể khai thác của người lao động

1.1.2.2- Quan niệm người lao động là nhà đầu tư

Có hai ý tưởng nhấn mạnh người lao động là nhà đầu tư:

Sự sở hữu và điều khiển vốn nhân lực : Chính người lao động, chứ không phải các tổ chức sở hữu vốn nhân lực này

Sự hoàn vốn : người lao động hành động như một nhà đầu tư sẽ đặt vốn của mình vào nơi có tỷ suất hoàn vốn cao nhất

1.1.2.3 Các đặc điểm của vốn nhân lực

Đặc điểm chung của vốn nhân lực : vốn nhân lực là

hàng hoá bất khả thương; các cá nhân không phải lúc nào cũng kiểm soát được cách thức và tốc độ tiếp thu vốn nhân lực; vốn nhân lực có mặt chất và mặt lượng; vốn nhân lực có tính phổ cập hoặc chuyên môn; bao hàm các hiệu ứng ngoại sinh

Đặc điểm riêng của vốn nhân lực của các doanh nghiệp

Trang 8

may: Người lao động mới tuyển có vốn nhân lực chuyên môn

ban đầu bằng không; lao động xuất thân từ nông thôn; tỷ lệ lao động nữ cao; tỷ lệ lớn vốn nhân lực không phải do lao động địa phương cung cấp; Vốn nhân lực của lao động quản lý và lao động kỹ thuật ổn định nhưng thấp

1.1.3 Các thước đo vốn nhân lực

1.1.3.1 Thước đo dựa trên khả năng của nhân viên

a- Kinh nghiệm : đo bằng số năm kinh nghiệm

b- Kiến thức: tỷ lệ thu nhập sử dụng cho nghiên cứu phát triển c- Quá trình học tập : đo các kỹ năng mới và kiến thức mới d- Năng lực : đo bằng cách tự đánh giá của nhân viên, tổ chức e- Mức độ giáo dục : đo bằng số năm đi học

1.1.3.2 Thước đo dựa trên mức đầu tư cho vốn nhân lực

a- Đầu tư bằng tiền vào lĩnh vực nguồn nhân lực

b- Tổng đầu tư vào vốn nhân lực : gồm chi phí cho lĩnh vực nguồn nhân lực và tiền lương, phúc lợi của nhân viên

1.1.3.3 Thước đo dựa trên năng suất

Năng suất đo bằng đầu ra của mỗi nhân viên, mỗi giờ… 1.1.3.4 Thước đo dựa trên thu nhập và phúc lợi

a- Thu nhập : đo bằng tổng thu nhập cho tất cả nhân viên hoặc chi phí thu nhập tính cho một nhân viên

b- Phúc lợi của nhân viên : đo bằng tổng chi phí phúc lợi c- Thu nhập biến đổi: Tỷ lệ trả tiền theo sự biến đổi

1.1.4 Mối quan hệ giữa vốn nhân lực của cá nhân và vốn nhân lực của doanh nghiệp: vốn nhân lực của doanh nghiệp

được tạo thành từ vốn nhân lực của cá nhân, vì vậy muốn nghiên cứu vốn nhân lực của doanh nghiệp cần phải nghiên cứu

cả quá trình hình thành vốn nhân lực của cá nhân

Trang 9

1.1.5 Sự khác nhau giữa nguồn nhân lực và vốn nhân lực

Bảng 1.1 So sánh nguồn nhân lực và vốn nhân lực

Nguồn nhân lực Vốn nhân lực

- Người lao động là nguồn lực

của tổ chức

- Người lao động là nhà đầu tư

- Vai trò của người lao động

- Ít mang tính hiện tại, bị lệ

thuộc vào hiệu ứng ngoại sinh

- Mang tính hiện tại nhiều hơn

Tính di động - Phụ thuộc khả năng thích

nghi của người lao động

- Phụ thuộc quá trình tái cấu trúc, toàn cầu hoá

Sự suy giảm - Không mất đi khi người lao

động chết vì có thể chuyển một

phần cho thế hệ sau

- Mất đi hoàn toàn khi không còn sử dụng được Khả năng thu

hút tài trợ

- Khó hơn vì hay gặp rủi ro - Dễ hơn vì dễ ràng nắm

bắt, bán, góp vốn Hoàn vốn - Người lao động chủ động tạo

ra tỷ lệ hoàn vốn cho bản thân

- Chủ sở hữu chấp nhận tỷ

lệ hoàn vốn do thị trường hình thành

Trang 10

1.2 Các mô hình định lượng vốn nhân lực

1.2.1 Mô hình đi học ở nhà trường

Giải sử WCOL là thu nhập của người tốt nghiệp đại học,

WHS là thu nhập của người chỉ tốt nghiệp trung học phổ thông,

H là chi phí cho một năm học đại học

Giá trị hiện tại của dòng thu nhập theo tuổi nếu người lao động chỉ có bằng trung học phổ thông là :

= +

=+++++

+++

0 46

2 (1 ) (1 ))

1()1

HS HS

HS HS

HS

HS

r

w r

w r

w r

w w

Giá trị hiện tại của dòng thu nhập nếu người lao động học đại học là:

46 5

4 3

2 (1 ) (1 ) (1 ) (1 ))

1()

1

w r

w r

w r

H r

H r

Chi phí trực tiếp của

Rời khỏi trường học khi tỷ lệ hoàn vốn đi học biên = r (1-4)

Trang 11

1.2.2 Mô hình vốn nhân lực của Mincer

1.2.2.1 Dòng thu nhập theo tuổi

- Thu nhập tăng theo thời gian nhưng tốc độ tăng giảm dần

1.2.2.2- Đầu tư vào vốn nhân lực sau khi học ở trường

Đào tạo trong công việc cũng giúp tích luỹ vốn nhân lực

1.2.2.3 Đào tạo trong công việc và thu nhập theo tuổi

- Thu nhập theo tuổi của các nhóm giáo dục khác nhau ngày càng tách xa nhau theo thời gian

1.2.2.4 Mô hình vốn nhân lực của Jacob Mincer

log w = βs+δ1t+δ2t2+ các biến khác (1-13)

Nguồn : [58]

w là tốc độ biến đổi tiền lương của người lao động, s là

số năm đi học, t là số năm kinh nghiệm làm việc

1.3 Quá trình tạo vốn nhân lực

1.3.1 Tạo vốn qua đào tạo chính quy, không chính quy 1.3.2 Tạo vốn nhân lực qua xác lập một thị trường kiến thức

Thị trường kiến thức yêu cầu các thành phần giống như các thị trường khác, đó là có sản phẩm, nhà sản xuất, người bán hàng, người mua có nhu cầu và nhà môi giới trao đổi

1.3.3 Các chiến lược đầu tư vào vốn nhân lực

Gồm 5 chiến lược sau : Thu hút vốn nhân lực từ doanh nghiệp khác, đầu tư tối thiểu vào vốn nhân lực, đầu tư vào vốn nhân lực theo phương pháp Benchmarking, Chiến lược đầu tư vào vốn nhân lực vượt nhu cầu cần thiết, Chiến lược đầu tư vào vốn nhân lực khi còn có lợi nhuận từ việc đầu tư

1.4 Chất lượng vốn nhân lực và các tiêu chí đánh giá

1.4.1 Quan niệm về chất lượng vốn nhân lực

Chất lượng vốn nhân lực là mức độ mà một tập hợp các đặc tính của vốn nhân lực tạo cho vốn nhân lực khả năng thoả

Trang 12

mãn những nhu cầu được nêu ra hoặc tiềm ẩn

1.4.2 Đặc tính vốn nhân lực của các doanh nghiệp

- Công dụng của vốn nhân lực : Nâng cao năng suất lao động cho doanh nghiệp, nâng cao thu nhập cho người lao động

- Sự đa dạng về chủng loại : Đủ vốn nhân lực phổ cập

và vốn nhân lực chuyên môn

- Chi phí để có được công dụng : Đầu tư để có vốn nhân lực và chi phí đầu tư so với công dụng thu được

- Độ an toàn của vốn nhân lực : là tỷ lệ biến động vốn nhân lực của doanh nghiệp

1.4.3 Các tiêu chí đánh giá chất lượng vốn nhân lực của các doanh nghiệp may : Luận án đã đề xuất 7 tiêu chí mới để đánh

giá chất lượng vốn nhân lực của các doanh nghiệp may Việt

Nam bao gồm : đầu tư tài chính cho giáo dục, số năm đi học, số

năm kinh nghiệm, thu nhập bình quân, tốc độ tăng thu nhập,

năng suất lao động, tỷ lệ biến động lao động

1.4.4 Nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng vốn nhân lực của doanh nghiệp may : Có 6 nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng

vốn nhân lực của các doanh nghiệp may, đó là :Đào tạo chính quy, quản trị doanh nghiệp, nhu cầu vốn nhân lực, nhân khẩu

học, Hoàn cảnh gia đình, Chính sách của Chính phủ

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chương 1 đã hệ thống hoá các lý luận về vốn nhân lực,

mô hình vốn nhân lực, đơn vị đo vốn nhân lực, tạo vốn nhân lực, các chiến lược đầu tư vào vốn nhân lực; đã phát triển định nghĩa

về chất lượng vốn nhân lực, nêu đặc tính vốn nhân lực của doanh nghiệp may và các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng vốn nhân lực Đề xuất 07 tiêu chí mới để đánh giá chất lượng vốn nhân lực của các doanh nghiệp may Việt Nam

Ngày đăng: 26/07/2014, 10:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1 So sánh nguồn nhân lực và vốn nhân lực - tóm tắt nâng cao chất lượng vốn nhân lực của các doanh nghiệp may việt nam
Bảng 1.1 So sánh nguồn nhân lực và vốn nhân lực (Trang 9)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w