ðể ứng dụng phương thức kinh doanh hiện ñại này có hiệu quả, ñối với doanh nghiệp, trong tất cả các ñiều kiện vi mô và vĩ mô, ñiều kiện về tổ chức quản trị ñược coi là ñiều kiện tiên quy
Trang 11
MỞ ðẦU
1 Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu
Sự phát triển của khoa học công nghệ, ñặc biệt là công nghệ thông tin (CNTT) cùng với xu thế toàn cầu hóa và sự bùng nổ của mạng Internet ñã hình thành nên một phương thức kinh doanh mới - thương mại ñiện tử (TMðT) ðể ứng dụng phương thức kinh doanh hiện ñại này có hiệu quả, ñối với doanh nghiệp, trong tất cả các ñiều kiện vi mô và vĩ mô, ñiều kiện về tổ chức quản trị ñược coi là ñiều kiện tiên quyết, là vấn ñề cốt yếu cần phải ñược xem xét ñầu tiên khi quyết ñịnh chuyển từ thương mại truyền thống sang TMðT Bởi việc tổ chức quản trị hợp lý sẽ dẫn ñến sự thay ñổi lớn trong hoạt ñộng quản trị doanh nghiệp (QTDN) như: sự ra ñời mô hình văn phòng không giấy tờ, việc giảm thiểu sự cồng kềnh của bộ máy quản trị, những quyết ñịnh quản trị ñòi hỏi hàm lượng tri thức cao, tốc ñộ ra quyết ñịnh và truyền ñạt nhanh chóng, sự khẳng ñịnh bản sắc văn hóa quản trị, Chính vì vậy, tác giả ñã chọn ñề tài nghiên cứu:
"ðổi mới tổ chức quản trị các doanh nghiệp có ứng dụng TMðT tại Việt Nam” làm ñề tài Luận án với mong muốn xây dựng những giải pháp khả thi
trong việc ñổi mới tổ chức quản trị cho các doanh nghiệp có ứng dụng TMðT nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh và sức cạnh tranh cho các doanh nghiệp Việt Nam trong bối cảnh kinh tế Internet và kinh tế tri thức như hiện nay
2 Mục ñích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục ñích: Nghiên cứu nội dung và các giải pháp ñổi mới tổ chức quản trị
trong ñiều kiện có ứng dụng TMðT
Nhiệm vụ:
o Hệ thống hóa các quan ñiểm tiếp cận và lý thuyết về tổ chức quản trị, trong ñó tập trung chính vào vấn ñề tổ chức bộ máy quản trị trong ñiều kiện doanh nghiệp có ứng dụng TMðT;
o Tổ chức khảo sát, thu thập số liệu thực tế nhằm ñánh giá sự tác ñộng của ứng dụng TMðT ñến tổ chức quản trị và những cản trở từ tổ chức quản trị ñến hiệu quả ứng dụng TMðT của doanh nghiệp;
o Tập trung vào ñịnh hướng ñổi mới tổ chức quản trị của các doanh nghiệp
và ñề xuất biện pháp thực hiện ñể bảo ñảm hiệu quả ứng dụng TMðT Hệ thống biện pháp ñược xây dựng trên các căn cứ lý thuyết, thực tiễn, kết hợp với các ñiều kiện thực hiện biện pháp
Trang 23 đối tượng và phạm vi nghiên cứu
đối tượng nghiên cứu:
Thuật ngữ ỘTổ chức quản trịỢ gồm hai nội dung cơ bản: (1) Tổ chức bộ
máy quản trị ựiều hành doanh nghiệp (chủ thể quản trị) và (2) Tổ chức các hoạt ựộng quản trị của doanh nghiệp
Giới hạn ựối tượng nghiên cứu của Luận án là tổ chức bộ máy quản trị
ựiều hành doanh nghiệp (chủ thể quản trị) trong ựiều kiện có ứng dụng TMđT
kiểu B2B (Business to Business - Doanh nghiệp với doanh nghiệp) và B2C (Business to Customer - Doanh nghiệp với người tiêu dùng)
o Về hình thức sở hữu và loại hình doanh nghiệp: Các doanh nghiệp thuộc
mọi hình thức sở hữu và loại hình doanh nghiệp, ngoại trừ hình thức sở hữu 100% vốn nước ngoài (loại hình doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài)
o Về giới hạn ựịa lý: Hà Nội, đà Nẵng và Thành phố Hồ Chắ Minh (trọng
tâm là các doanh nghiệp ở Hà Nội) đây là 3 ựại diện của 3 miền Bắc, Trung, Nam có nhu cầu và khả năng ứng dụng TMđT nói riêng và CNTT nói chung cao nhất trong cả nước
o Về thời gian lấy số liệu: Trong vòng 3 năm trở lại ựây
4 Phương pháp và số liệu nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu:
Luận án sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử; phương pháp nghiên cứu tại bàn, kế thừa; phương pháp ựiều tra xã hội học; phương pháp nghiên cứu trường hợp ựiển hình; phương pháp lấy ý kiến chuyên gia, phương pháp thống kê, phân tắch, tổng hợp, mô hình hóa
Số liệu nghiên cứu:
Luận án sử dụng số liệu sơ cấp do tác giả ựiều tra khảo sát xã hội học 114 doanh nghiệp trên cả nước và số liệu thứ cấp của Cục TMđT và CNTT (Bộ Công Thương) ựiều tra hàng năm; Sử dụng phần mềm Google Docs ựể xây dựng bảng hỏi (Survey online) và phần mềm Excel ựể xử lý số liệu nghiên cứu
Trang 33
5 Tổng quan các nghiên cứu có liên quan ựến ựề tài
Nhóm các nghiên cứu về ựổi mới tổ chức quản trị:
được tổng hợp từ các lý thuyết về tổ chức quản trị từ năm 1960 trở lại ựây với các trường phái chắnh là:
o Trường phái quản trị Nhật Bản với thuyết văn hóa quản trị;
o Thuyết quản trị tổng hợp và thắch nghi;
o Một số trường phái quản trị hiện ựại: Quản trị tuyệt hảo, Quản trị theo quá trình, Quản trị sáng tạo
Có thể diễn tả ựặc trưng của nhóm các nghiên cứu về ựổi mới tổ chức quản trị qua hai bảng tổng kết sau:
Bảng 4 - Mô hình quản trị ở thế kỷ 19, thế kỷ 20 và thế kỷ 21 [Nguồn: 60, trang 300] Các ựòi hỏi về
tắnh linh hoạt cá nhân
- Mô hình tổ chức hướng tới việc chế tạo
- đáp ứng yêu cầu của khách
hàng cũng như mọi người;
- Môi trường làm việc theo
yêu cầu của nhân viên
Bảng 5 - đối chiếu các mô hình quản trị ở thế kỷ 19, 20 và 21 [Nguồn: 60, trang 308]
Con người là Ộcấp
dưới phụ thuộc một
hệ thống phân cấp nhu cầuỢ
Con người là Ộcá
nhân tự chủ và linh hoạtỢ
Thông tin và kiến
thức
Thông tin và kiến
thức là Ộlãnh ựịa
riêng của quản trịỢ
Thông tin và kiến thức bị nhà quản trị khống chế và hạn chế chia sẻ
Thông tin và kiến thức ựược phổ biến rộng rãi
Mục ựắch của công Mục ựắch của công Mục ựắch của công Mục ựắch của công
Trang 4việc việc là ñể tồn tại việc là ñể tích lũy tài
sản và ñịa vị xã hội
việc là một phần kế hoạch cuộc sống mang tính chiến lược
Xác ñịnh danh tính
cá nhân
Cá nhân ñược xác ñịnh với hãng và/hoặc với giai cấp lao ñộng
Cá nhân ñược xác ñịnh với một nhóm
xã hội và/hoặc với công ty
Danh tính cá nhân bị xóa bỏ (cá nhân mang tính xã hội hơn)
Xung ñột Xung ñột bị phá vỡ
và né tránh
Xung ñột bị phá vỡ nhưng ñược thỏa hiệp
và có thể ñược giải quyết thông qua thỏa thuận của tập thể
Xung ñột là một phần bình thường của cuộc sống
Phân công lao ñộng Nhà quản trị quyết
ñịnh, người làm công thực hiện
Nhà quản trị quyết ñịnh, người làm công suy nghĩ và thực hiện
Nhà quản trị và người làm công cùng quyết ñịnh và thực hiện
Quyền lực Quyền lực tập trung
ở cấp trên
Quyền lực bị giới hạn, có sự chia sẻ chức năng/trao quyền cho cấp dưới
Quyền lực ñược phân tán và chia sẻ
Nhóm các nghiên cứu về ứng dụng TMðT trong hoạt ñộng kinh doanh:
ðược tổng hợp từ các mô hình ứng dụng TMðT trong hoạt ñộng kinh doanh, bao gồm:
o Mô hình giá trị của các cổ ñông với chín mô hình ñược chia thành hai
nhóm chính: (1) Mô hình kết hợp công ty và người sử dụng; (2) Mô hình
công ty tự tạo giá trị tăng thêm;
o Mô hình của Sawhney và Kaplan tập trung vào việc phân loại các B2B
e-Hub cho các công ty;
o Mô hình kinh doanh TMðT của Timmer với: Cửa hàng ñiện tử (e-Shop);
ñấu giá ñiện tử (e-Aution), Cộng ñồng ảo (Virtual communities)
Tựu chung lại, các nghiên cứu trong nước và nước ngoài chủ yếu tập trung vào việc ñổi mới tổ chức quản trị trong doanh nghiệp và ứng dụng TMðT trong hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp một cách riêng biệt, chưa có nghiên cứu nào về ñổi mới tổ chức quản trị các doanh nghiệp có ứng dụng TMðT, nhất là tại Việt Nam Do ñó, ñề tài nghiên cứu ñã lựa chọn không bị trùng lặp với các nghiên cứu trước ñó
Trang 55
6 Những ñóng góp của Luận án
Những ñóng góp mới về mặt học thuật, lý luận
Từ những vấn ñề lý luận chung về tổ chức quản trị và thương mại ñiện tử (TMðT), Luận án tập trung làm rõ cơ sở lý luận về ñổi mới tổ chức quản trị các doanh nghiệp có ứng dụng TMðT Trên cơ sở ñó, xây dựng Khung nghiên cứu
và sử dụng ñể khảo sát thực tế 114 doanh nghiệp Việt Nam nhằm chứng minh rằng các doanh nghiệp ứng dụng TMðT cấp ñộ 3, 4, 5 (là các cấp ñộ ứng dụng cao, tương ứng với i-commerce, t-commerce và c-commerce) có những thay ñổi căn bản trong tổ chức quản trị so với các doanh nghiệp ứng dụng TMðT cấp ñộ
0, 1, 2 (là những cấp ñộ ứng dụng thấp) Cụ thể gồm: (1) Sự thay ñổi về cấp
quản trị, chức năng và lĩnh vực quản trị trong doanh nghiệp Ứng dụng TMðT
ở cấp ñộ cao làm thay ñổi vai trò và nhiệm vụ của các cấp quản trị trong doanh nghiệp, dẫn ñến sự ra ñời của các chức danh quản trị mới: CIO, CTO, CKO và CLO; Các chức năng quản trị ñược thực thi một cách có hiệu quả nhờ tính chất
hỗ trợ, ñào tạo, ủy quyền trong quản lý; Các lĩnh vực quản trị ñược quản lý
thống nhất bằng phần mềm: AMS, HRM, PMS, ERP,… (2) Biến chuyển trong
việc phân cấp, phân quyền và ủy quyền trong doanh nghiệp TMðT ñem lại ñiều
kiện cho doanh nghiệp phân cấp theo tầm rộng, ñảm bảo khả năng tự chủ của các bộ phận; Quyền lực trong bộ máy tổ chức ñược phân tán và chia sẻ hoàn
toàn và xu hướng phá vỡ kiểu hạn chế ủy quyền sang ủy quyền triệt ñể (3) Xử
lý thông tin và ra quyết ñịnh trong doanh nghiệp Xu hướng chuyển từ hệ thống
thông tin ñơn giản (MIS) ñến các hệ thống thông tin tích hợp (OLAP, OLTP…);
Ra quyết ñịnh dựa trên mô hình ra quyết ñịnh hợp lý (4) Các mô hình tổ chức
quản trị doanh nghiệp mới TMðT ñược xây dựng trên nền tảng của CNTT và
Internet nên khi ứng dụng ở cấp ñộ 3, 4, 5 mô hình tổ chức quản trị truyền thống
có xu hướng phẳng hóa chuyển sang các mô hình như: Mô hình tổ, ñội, nhóm ảo; Mô hình kim tự tháp ngược và mô hình văn phòng không giấy tờ
Những ñề xuất mới rút ra từ kết quả nghiên cứu
Từ kết quả nghiên cứu trên, Luận án ñưa ra năm giải pháp và ba ñề xuất nhằm ñổi mới tổ chức quản trị các doanh nghiệp có ứng dụng TMðT tại Việt Nam, trong ñó tập trung vào giải pháp chuyển ñổi mô hình tổ chức quản trị phù
hợp với cấp ñộ ứng dụng TMðT với ba mô hình tổ chức quản trị mới: Mô hình
phẳng, mô hình mạng và mô hình ảo ðồng thời, tập trung khai thác ñề xuất ñổi
mới tư duy lãnh ñạo quản trị sang tư duy hệ thống, chiến lược và toàn diện; tư
duy dựa trên nền công nghệ và tri thức
Trang 6CHƯƠNG 1 - LÝ LUẬN VỀ ðỔI MỚI TỔ CHỨC QUẢN TRỊ CÁC DOANH NGHIỆP CÓ ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ðIỆN TỬ
1.1 NHỮNG VẤN ðỀ CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
ðề cập ñến nội hàm của công tác tổ chức trong doanh nghiệp gồm:
o Cấp quản trị, chức năng và lĩnh vực quản trị trong doanh nghiệp;
o Phân cấp, phân quyền và ủy quyền trong quản trị doanh nghiệp;
o Thông tin và quyết ñịnh trong quản trị doanh nghiệp;
o Sắp xếp phòng ban, bố trí nguồn lực, xây dựng cơ chế làm việc và các mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp
Tổ chức quản trị (còn gọi là tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp) là hoạt ñộng nhằm thiết lập một hệ thống các vị trí cho mỗi cá nhân, mỗi bộ phận sao cho các cá nhân và bộ phận có thể phối hợp với nhau một cách tốt nhất ñể thực hiện mục tiêu chiến lược của tổ chức [4, trang 28] Tổ chức quản trị là một
công tác quan trọng trong hoạt ñộng QTDN, có ý nghĩa quyết ñịnh tới sự vận hành hiệu quả của doanh nghiệp
1.2 ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ðIỆN TỬ TRONG QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP - XU THẾ TẤT YẾU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRONG THỜI ðẠI CNTT
TMðT là các giao dịch tài chính và thương mại bằng phương tiện ñiện tử như: trao ñổi dữ liệu ñiện tử, chuyển tiền ñiện tử và các hoạt ñộng như gửi/rút tiền bằng thẻ tín dụng 1 … Các loại hình TMðT chủ yếu gồm:
Hình 1.12 - Các quan hệ giao dịch TMðT [Nguồn: 16, trang 7]
1
Nguồn: vi.wikipedia.org
Người tiêu dùng (C)
Trang 77
Các cấp ñộ ứng dụng TMðT trong doanh nghiệp ñược mô tả như sau:
Hình 1.13 - Các cấp ñộ ứng dụng TMðT trong doanh nghiệp [Nguồn: 36, trang 67]
TMðT có vai trò quan trọng ñối với các chủ thể tham gia, bởi nhờ phương thức kinh doanh hiện ñại này vị thế quốc gia ñược cải thiện (G), hiệu quả kinh doanh tăng lên (B) và nhu cầu ñược thỏa mãn tối ña (C), do ñó ứng dụng TMðT là một xu thế khách quan, phù hợp với sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế Internet và kinh tế tri thức như hiện nay
Trong hoạt ñộng QTDN, TMðT có các ứng dụng cơ bản, giúp cải tiến và nâng cao hiệu quả quản lý như: AMS, HRM, CRM, ERP…
1.3 ðỔI MỚI TỔ CHỨC QUẢN TRỊ - XU THẾ TẤT YẾU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
CÓ ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ðIỆN TỬ
Tác ñộng của việc ứng dụng TMðT ñến tổ chức quản trị ñược thể hiện qua bảng sau:
Bảng 1.3 - Vai trò trợ lực của CNTT ñối với tổ chức quản trị [Nguồn: Tác giả tổng hợp]
Quy tắc cũ Công nghệ phá vỡ Quy tắc mới
Thông tin chỉ có thể xuất
hiện tại một ñịa ñiểm vào
Chỉ có chuyên gia mới có thể
làm ñược những việc phức
tạp
Các hệ thống chuyên gia Nhân viên tổng hợp có thể
làm ñược công việc của chuyên gia
Cấp ñộ I
(Bắt ñầu ứng dụng)
Sử dụng email ñể trao ñổi thông tin
Cấp ñộ II
(Ứng dụng TMðT căn bản)
- Kết nối Internet
- Sử dụng email ñể trao ñổi thông tin
Cấp ñộ III
(Có triển vọng ứng dụng TMðT)
- Website tĩnh
ñể cung cấp thông tin của doanh nghiệp
- Catalogue ñiện tử
- ðặt hàng qua mạng
Cấp ñộ IV
(Bước quyết ñịnh ñể ứng dụng TMðT)
- Website ñộng ñể cung cấp thông tin của doanh nghiệp
- Giỏ hàng
- Giao hàng
- Thanh toán qua mạng
- Dịch vụ sau bán qua mạng
Cấp ñộ V
(Chuyển ñổi phương thức kinh doanh)
Trang 8Việc kinh doanh phải lựa
chọn giữa tập trung hóa và
phi tập trung hóa
Các mạng lưới viễn thông Việc kinh doanh có thể ñồng
thời ñạt ñược cả hai cái lợi của tập trung hóa và phi tập trung hóa
Cán bộ quản trị ra tất cả
quyết ñịnh
Các công cụ hỗ trợ ra quyết ñịnh (tiếp cận ngân hàng dữ liệu, phần mềm mô hình hóa)
Ra quyết ñịnh là một phần công việc của tất cả mọi người
Các nhân viên ở cơ sở cần
phải có văn phòng ñể tiếp
nhận, cất giữ, lấy ra và truyền
Bạn phải ñi tìm lấy thứ bạn
cần
Kỹ thuật xác ñịnh và tìm kiếm tự ñộng
Thứ gì bạn cần sẽ tự nói cho bạn biết chúng ở ñâu
- Biến chuyển trong việc phân cấp, phân quyền và ủy quyền trong doanh nghiệp: Phân cấp theo tầm rộng, ñảm bảo khả năng tự chủ của các bộ phận;
Quyền lực trong bộ máy tổ chức ñược phân tán và chia sẻ hoàn toàn; Xu hướng phá vỡ kiểu hạn chế ủy quyền sang ủy quyền triệt ñể
- Xử lý thông tin và ra quyết ñịnh trong doanh nghiệp: Từ hệ thống thông
tin ñơn giản (MIS) ñến các hệ thống thông tin tích hợp (OLAP, OLTP…); Nhà quản trị và công nhân cùng quyết ñịnh và thực hiện - Ra quyết ñịnh là một phần của công việc của mỗi người
- Các mô hình tổ chức quản trị doanh nghiệp mới: Mô hình tổ dự án; Mô
hình tổ chức ảo; Mô hình mạng sáng tạo; Mô hình quản trị ñịnh hướng quá trình
Trang 99
Hình 1.18 – Sự khác biệt giữa mô hình tổ chức cổ ñiển và hiện nay [Nguồn: 44, trang 20]
Từ việc xác ñịnh rõ sự thay ñổi trong nội hàm công tác tổ chức quản trị doanh nghiệp, Luận án ñi ñến khẳng ñịnh xu thế tất yếu phải ñổi mới tổ chức quản trị khi các doanh nghiệp ứng dụng TMðT
1.4 KINH NGHIỆM ðỔI MỚI TỔ CHỨC QUẢN TRỊ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
NƯỚC NGOÀI VÀ BÀI HỌC CHO CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
ðề cập ñến các ý chính sau:
o Sự chuyển biến của môi trường doanh nghiệp và yếu tố thành công trong
tổ chức quản trị doanh nghiệp ngày nay;
o Kinh nghiệm của các doanh nghiệp nước ngoài như: AT&T, Xerox, GE, Microsoft ;
o Bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp Việt Nam:
- (1) Thay ñổi cách nghĩ;
- (2) Thay ñổi cách làm;
- (3) Thay ñổi quy trình làm việc;
- (4) Chuyển ñổi trong hoàn cảnh Việt Nam
Kết luận chương 1: Tổng hợp 4 vấn ñề chính thuộc chương 1
Mô hình cổ ñiển Mô hình hiện nay
Thành viên
Thành viên
Chuyên gia ñánh giá
C
(QC: Quality Control) (SPC: Statistical Process Control)
Trang 10CHƯƠNG 2 - THỰC TRẠNG TỔ CHỨC QUẢN TRỊ CÁC DOANH NGHIỆP CÓ ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI đIỆN TỬ TẠI VIỆT NAM
2.1 TỔNG QUAN VỀ CÁC DOANH NGHIỆP CÓ ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI đIỆN TỬ TẠI VIỆT NAM
Luận án sử dụng số liệu thứ cấp của Cục TMđT và CNTT ựể khái quát về các doanh nghiệp Việt Nam có ứng dụng TMđT trên các mặt sau:
o Giới thiệu về quy mô, lĩnh vực kinh doanh, phạm vi ựịa lý ;
o Tình hình sử dụng máy tắnh và kết nối Internet;
o Về loại hình ứng dụng TMđT và các phần mềm tác nghiệp TMđT trong doanh nghiệp;
o Tham gia sàn giao dịch TMđT;
o Tác dụng và hiệu quả của việc ứng dụng TMđT
Trên cơ sở ựó ựưa ra những nhận ựịnh khả quan về triển vọng ứng dụng TMđT trong các doanh nghiệp Việt Nam
2.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TỔ CHỨC QUẢN TRỊ CÁC DOANH NGHIỆP CÓ ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI đIỆN TỬ TẠI VIỆT NAM
để phân tắch tình hình tổ chức quản trị các doanh nghiệp có ứng dụng TMđT tại Việt Nam, tác giả xây dựng Khung nghiên cứu (hình 2.17) và sử dụng
số liệu sơ cấp do tác giả ựiều tra xã hội học 114 doanh nghiệp (chủ yếu ở Hà Nội, Thành phố Hồ Chắ Minh và đà Nẵng - là ba ựịa phương dẫn ựầu cả nước
về ứng dụng TMđT) và nghiên cứu toàn diện 10 doanh nghiệp thuộc lĩnh vực công nghiệp và thương mại ứng dụng loại hình B2B và B2C
Sau ựó, tác giả chia ựối tượng nghiên cứu thành hai nhóm:
o Cấp quản trị, chức năng và lĩnh vực quản trị trong doanh nghiệp;
o Phân cấp, phân quyền và ủy quyền trong QTDN;
o Thông tin và quyết ựịnh trong QTDN;
o Các mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy QTDN
Trang 11Kết quả ñổi mới
ðịnh hướng chiến lược
Thách thức ñổi mới
Quyết ñịnh
Loại hình ứng dụng
- B2B
- B2C
Cấp ñộ ứng dụng
Phân cấp, phân quyền
và ủy quyền sâu, rộng
và toàn diện
- Hệ thống thông tin
- Mô hình ra Qð
Hình 2.17 - Khung nghiên cứu thực trạng tổ chức quản trị các doanh nghiệp có ứng dụng TMðT tại Việt Nam [Nguồn: Tác giả xây dựng]
Thành viên
Trang 12Nhằm làm nổi bật sự khác biệt về tổ chức quản trị giữa nhóm các doanh nghiệp ứng dụng cấp ñộ 0, 1, 2 và nhóm các doanh nghiệp ứng dụng cấp ñộ 3, 4,
5, tác giả ñặt cấu trúc Luận án theo kiểu so sánh ðồng thời, minh họa bằng các ñiển hình nghiên cứu thông qua kết quả ñiều tra xã hội học, kết quả phỏng vấn trực tiếp một số lãnh ñạo và kết quả nghiên cứu toàn diện 10 doanh nghiệp Từ
- Duy trì cách thức tổ chức kiểu hình tháp với ba cấp quản trị trong doanh
nghiệp: Cấp cao, cấp trung gian, cấp cơ sở Do ñó số lượng nhân viên trong các khâu cấp trung gian lớn, hiệu quả hoạt ñộng của doanh nghiệp thường không cao;
- Doanh nghiệp vẫn sử dụng 5 chức năng quản trị doanh nghiệp là: Dự
kiến, kế hoạch, tổ chức, phối hợp, kiểm tra song ở mức ñộ thấp - ảnh hưởng không tốt tới quá trình và hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp;
- Các lĩnh vực quản trị trong doanh nghiệp ñược tổ chức, bố trí tương ứng
với ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh;
- Quyền lực thường tập trung vào lãnh ñạo doanh nghiệp (tập quyền) nên
vấn ñề phân cấp, phân quyền và ủy quyền thường rất hạn chế - ảnh hưởng tới ñộng lực phấn ñấu của cấp dưới;
- Việc xử lý thông tin không có hệ thống, manh mún và chắp vá, do ñó
doanh nghiệp hay gặp bất lợi và rủi ro vì thiếu thông tin hoặc thông tin thiếu chính xác;
- Ra quyết ñịnh là công việc của lãnh ñạo và cán bộ quản trị, do ñó không
phát huy ñược tính sáng tạo của người lao ñộng trong doanh nghiệp;
- Việc kiểm tra, kiểm soát ñược tiến hành ñịnh kỳ, hình thức thưởng - phạt
trong doanh nghiệp chưa thực sự rõ ràng và chưa tạo ñiều kiện khích lệ người lao ñộng;
- Mô hình cơ cấu tổ chức theo kiểu trực tuyến - chức năng hoặc ma trận (2) Nhóm các doanh nghiệp ứng dụng TMðT cấp ñộ 3, 4, 5 làm thay ñổi tình hình tổ chức quản trị doanh nghiệp, cụ thể:
- Làm xuất hiện các chức danh quản trị mới: CIO, CTO, CKO, CLO;