1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

TRẮC NGHIỆM - CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA CHĂM SÓC SỨC KHỎE SINH SẢN GIAI ĐOẠN 2001 - 2010 potx

31 943 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trắc Nghiệm - Chiến Lược Quốc Gia Chăm Sóc Sức Khỏe Sinh Sản Giai Đoạn 2001 - 2010
Trường học Trường Đại học Y Hà Nội
Chuyên ngành Chăm sóc sức khỏe sinh sản
Thể loại Trắc nghiệm
Năm xuất bản 2001-2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 164,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đạt được những thành tích về chăm sóc sức khỏe sinh sản trước năm 2000 là @D.. Việc chăm sóc sức khỏe sinh sản cho vị thành niên chưa làm được bao nhiêu mà đối tượng vị thành niên có : A

Trang 1

TRẮC NGHIỆM - CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA CHĂM SÓC

SỨC KHỎE SINH SẢN

GIAI ĐOẠN 2001-2010

1 So sánh năm 1989 với 1999, số con trung bình của một phụ nữ trong độ

tuổi sinh đẻ đã giảm từ 3,8 con xuống còn :

Trang 4

7 Tỷ lệ suy sinh dưỡng ở cùng lứa tuổi đã giảm từ 44,9 % năm 1994 xuống còn

Trang 5

9 Y học xã hội là lý luận, là cơ sở khoa học của :

10 Tỷ lệ sinh con được cán bộ có chuyên môn đỡ đã tăng từ 55 % trong các năm

90 - 94 lên 71 % trong các năm :

Trang 6

11 Đạt được những thành tích về chăm sóc sức khỏe sinh sản trước năm 2000 là

@D Xóa bỏ bao cấp trong y tế để phát triển trung tâm KCB kỹ thuật cao

E Sự hỗ trợ quý báu và có hiệu quả về nguồn lực cũng như về kỹ thuật và kinh nghiệm của các nước, các tổ chức quốc tế và tổ chức phi chính phủ

12 Mức sinh ở nước ta tuy đã giảm nhưng chất lượng công tác kế hoạch hóa gia đình còn yếu thể hiện ở tỷ lệ thất bại trong :

A Công tác truyền thông

B Sử dung thuốc tiêm tránh thai

C Sử dung bao cao su

Trang 7

@E Sử dụng các biện pháp tránh thai

13 Trước năm 2000, số con trung bình của một phụ nữ ở tuổi sinh đẻ là 2,3 nhưng

ở các vùng trung du, miền núi, Duyên hải miền Trung và Tây Nguyên, số này vẫn còn ở mức trên:

14 Dân số nước ta mỗi năm vẫn tăng thêm khoảng :

@A Một triệu người

B Hai triệu người

C Nữa triệu người

D Một triệu rưỡi người

Trang 9

17 Việc chăm sóc sức khỏe sinh sản cho vị thành niên chưa làm được bao nhiêu

mà đối tượng vị thành niên có :

A Thuận lợi lớn về tiếp cận chăm sóc sức khỏe sinh sản

@B Nguy cơ cao về sức khỏe sinh sản

A Cộng đồng trong tham gia xã hội hóa y tế

B Phân phối ngân sách y tế

C Phát triển kinh tế

D Chất lượng điều trị tai biến sản khoa

@E Hệ thống cung cấp các dịch vụ chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em

Trang 10

19 Sự tăng nhanh HIV/AIDS, là điều đáng lo ngại đặc biệt là những thanh niên:

20 Bệnh ung thư ở phụ nữ được xếp vào hàng nguyên nhân tử vong thứ hai sau:

@A Các bệnh nhiễm khuẩn và ký sinh trùng

B Các bệnh nhiễm khuẩn và chấn thương

C Các bệnh tim mạch và ký sinh trùng

D Các bệnh ký sinh trùng và chấn thương

E Các bệnh tiết niệu và ngộ độc thuốc

21 Trong ung thư ở phụ nữ, ung thư vú và ung thư cổ tử cung là :

A Ít gặp nhất

Trang 11

B Chiếm tỷ lệ vừa

C Hiếm khi gặp nhất

@D Phổ biến nhất

E Có tỷ lệ không đáng kể

22 Trong ung thư ở phụ nữ , tỷ lệ mắc :

A Ở miền núi cao hơn nhiều ở miền biển

B Ở đồng bằng cao hơn nhiều ở thành thị

C Ở thành thị cao hơn nhiều ở nông thôn

@D Ở nông thôn cao hơn nhiều ở thành thị

E Ở nông thôn cao hơn nhiều ở miền biển

23 Công tác thông tin, giáo dục truyền thông và tư vấn về sức khỏe sinh sản còn nhiều thiếu sót về :

A Nội dung và loại hình

B Xác định đối tượng tham gia

Trang 12

D Sản xuất tài liệu tuyên truyền vận động cũng như về kinh phí

@E Phương tiện và máy móc truyền thông

24 Các cấp lãnh đạo Đảng, chính quyền, các đoàn thể quần chúng từ trên xuống đến cơ sở vì còn rất ít tiếp nhận được những kiến thức và thông tin về sức khoẻ sinh sản và sức khoẻ tình dục nên chưa có :

A Sự quan tâm ra chính sách đúng mức

@B Sự quan tâm tham gia trực tiếp đúng mức

C Sự quan tâm đóng góp kinh phí đúng mức

D Sự quan tâm chỉ đạo đúng mức

E Sự quan tâm huy động cộng đồng đúng mức

25 Trước năm 2000 về thách thức của chăm sóc sức khỏe sinh sản, đội ngũ cán bộ còn thiếu nghiêm trọng, đặc biệt là :

@A Nữ hộ sinh

B Y sỹ sản nhi

C Cô đỡ hương thôn

Trang 13

@A Những vùng nghèo

B Những vùng miền núi

C Những vùng thành thị, đông dân cư

Trang 15

31 Chỉ tiêu của chiến lược quốc gia về CSSKSS giai đoạn 2001-2010, đến năm

2010 về tỷ suất chết trẻ em dưới 1 tuổi đạt :

A 20 %0

B 21 %0

@C 25 %0

Trang 16

E 45 %0

32 Chỉ tiêu của chiến lược quốc gia về CSSKSS giai đoạn 2001-2010, đến năm

2010 về tỷ lệ tử vong chu sinh đạt :

33 Chỉ tiêu của chiến lược quốc gia về CSSKSS giai đoạn 2001-2010, đến năm

2010 về tỷ lệ sơ sinh nặng dưới 2500 gr đạt :

@A 6 %

B 10 %

C 18 %

Trang 17

E 12 %

34 Chỉ tiêu của chiến lược quốc gia về CSSKSS giai đoạn 2001-2010, đến năm

2010 về tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ dưới 5 tuổi đạt :

35 Chỉ tiêu của chiến lược quốc gia về CSSKSS giai đoạn 2001-2010, đến năm

2010 tỷ lệ % cơ sở chăm sóc sức khoẻ sinh sản thực hiện thông tin - giáo

dục - tư vấn về sức khoẻ sinh sản đạt:

A 34 %

B 40 %

@C 90 %

Trang 18

D 70 %

E 50 %

36 Chỉ tiêu của chiến lược quốc gia về CSSKSS giai đoạn 2001-2010, đến năm

2010, tỷ lệ người đến cơ sở chăm sóc sức khoẻ sinh sản được thông tin -

giáo dục - tư vấn về chăm sóc sức khoẻ sinh sản đạt:

37 Chỉ tiêu của chiến lược quốc gia về CSSKSS giai đoạn 2001-2010, đến năm

2010, tỷ lệ nhân dân từ tuổi vị thành niên trở lên có hiểu biết cơ bản về

sức khoẻ sinh sản đạt:

A 34 %

@B 60 %

Trang 19

D 70 %

E 50 %

38 Chỉ tiêu của chiến lược quốc gia về CSSKSS giai đoạn 2001-2010, đến năm

2010,tỷ lệ cán bộ lãnh đạo Đảng, chính quyền các cấp hiểu biết về sức

39 Chỉ tiêu của chiến lược quốc gia về CSSKSS giai đoạn 2001-2010, đến năm

2010,tỷ lệ cặp vợi chồng áp dụng các biện pháp tránh thai đạt :

A 34 %

B 60 %

@C 78 %

Trang 20

D 70 %

E 90 %

40 Chỉ tiêu của chiến lược quốc gia về CSSKSS giai đoạn 2001-2010, đến năm

2010,tỷ lệ cặp vợi chồng áp dụng các biện pháp tránh thai hiện đại đạt :

41 Chỉ tiêu của chiến lược quốc gia về CSSKSS giai đoạn 2001-2010, đến năm

2010,tỷ lệ nạo hút thai trên 100 trẻ đẻ sống đạt :

A 34 %

@B 25 %

C 78 %

Trang 21

E 90 %

42 Chỉ tiêu của chiến lược quốc gia về CSSKSS giai đoạn 2001-2010, đến năm

2010,tỷ lệ phụ nữ nạo hút thai được tư vấn về tác hại của nạo hút thai và

43 Chỉ tiêu của chiến lược quốc gia về CSSKSS giai đoạn 2001-2010, đến năm

2010,tỷ lệ phụ nữ có thai được khám thai trước khi sinh đạt :

A 34 %

B 25 %

@C 90 %

Trang 22

D 70 %

E 75 %

44 Chỉ tiêu của chiến lược quốc gia về CSSKSS giai đoạn 2001-2010, đến năm

2010,tỷ lệ được khám thai trước khi sinh 3 lần đạt :

45 Chỉ tiêu của chiến lược quốc gia về CSSKSS giai đoạn 2001-2010, đến năm

2010,tỷ lệ sản phụ được chăm sóc sau khi sinh ít nhất 1 lần đạt :

A 30 %

B 50 %

C 90 %

Trang 23

@E 60%

46 Chỉ tiêu của chiến lược quốc gia về CSSKSS giai đoạn 2001-2010, đến năm

2010,tỷ lệ sản phụ đẻ do nhân viên được đào tạo đỡ đạt :

47 Chỉ tiêu của chiến lược quốc gia về CSSKSS giai đoạn 2001-2010, đến năm

2010,tỷ lệ các bà mẹ sinh con tại cơ sở y tế đạt :

@A 80 %

B 50 %

C 97 %

Trang 24

E 60%

48 Chỉ tiêu của chiến lược quốc gia về CSSKSS giai đoạn 2001-2010, đến năm

2010,tỷ lệ tai biến sản khoa trên tổng số ca sinh giảm đạt :

49 Chỉ tiêu của chiến lược quốc gia về CSSKSS giai đoạn 2001-2010, đến năm

2010,tỷ lệ mắc mới các bệnh nhiễm khuẩn đường sinh sản giảm đạt :

A 80 %

@B 50 %

C 67 %

Trang 25

E 20%

50 Chỉ tiêu của chiến lược quốc gia về CSSKSS giai đoạn 2001-2010, đến năm

2010,tỷ lệ mắc mới các bệnh lây truyền qua đường tình dục giảm đạt :

51 Chỉ tiêu của chiến lược quốc gia về CSSKSS giai đoạn 2001-2010, đến năm

2010,tỷ lệ % cơ sở y tế phát triển dịch vụ phát hiện sớm ung thư vú và ung

thư cổ tử cung ở phụ nư đạt :

A 45 %

B 60 %

@C 50 %

Trang 26

D 30 %

E 20%

52 Chỉ tiêu của chiến lược quốc gia về CSSKSS giai đoạn 2001-2010, đến năm

2010,tỷ lệ % cơ sở chăm sóc sức khoẻ sinh sản thực hiện thông tin - giáo

dục - tư vấn về sức khoẻ sinh sản cho VTN đạt

53 Chỉ tiêu của chiến lược quốc gia về CSSKSS giai đoạn 2001-2010, đến năm

2010,tỷ lệ % VTN được thông tin - giáo dục - tư vấn và có hiểu biết về

chăm sóc sức khoẻ sinh sản và sức khoẻ tình dục đạt :

A 45 %

B 60 %

Trang 27

@D 70 %

E 20%

54 Chỉ tiêu của chiến lược quốc gia về CSSKSS giai đoạn 2001-2010, đến năm

2010,tỷ lệ % nam giới và phụ nữ được thông tin - giáo dục - tư vấn về giới

Trang 29

B Sai

61 Tỷ lệ sinh con được cán bộ có chuyên môn đỡ đã tăng từ 55 % trong các năm

90 - 94 lên 71 % trong các năm 95 - 97

@A Đúng

B Sai

62 Phổ biến rộng rãi các thông tin liên quan đến các chính sách, các nội dung

giáo dục quần chúng về sức khoẻ sinh sản với các hình thức đa dạng, phù hợp với các nhóm đối tượng được đề cập trong giải pháp của chiến lược quốc gia CSSKSS 2001-2010

@A Đúng

B Sai

63 Sử dụng hạn chế số lượng các kênh truyền thông, từ tiếp xúc trực tiếp đến

thông qua mạng thông tin quốc gia được đề cập trong giải pháp của chiến lược quốc gia CSSKSS 2001-2010

A Đúng

@B Sai

64 Thông tin-giáo dục-truyền thông và tuyên truyền vận động cần tiếp cận đến mọi

Trang 30

A Đúng

@B Sai

Trang 31

68 Nghiên cứu tổ chức thêm các loại hình mới để cung cấp tư vấn cùng các dịch vụ

kỹ thuật về sức khoẻ sinh sản và sức khoẻ vị thành niên mà trước đây chưa làm

70 Phương hướng nghiên cứu về sức khoẻ sinh sản trong thập kỷ tới là tập trung

vào ba mặt: nghiên cứu y sinh học, nghiên cứu xã hội học và nghiên cứu cơ chế

chính sách liên quan đến sức khoẻ sinh sản và chăm sóc sức khoẻ sinh sản

@A Đúng

B Sai

Ngày đăng: 26/07/2014, 09:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w