Vì vậy, việc nghiên cứu vấn ựề ỘGiải pháp chắnh sách phát triển kinh tế ven biển của tỉnh Thanh HoáỢ làm ựề tài nghiên cứu sinh là có ý cấp thiết cả về lý luận và thực tiễn.. Tổng quan n
Trang 1MỞ đẦU
1 Sự cần thiết của ựề tài nghiên cứu
Thanh Hoá là một tỉnh nằm ở cực bắc Miền Trung, cách Thủ ựô Hà Nội
150 km về phắa Nam, cách Thành phố Hồ Chắ Minh 1.560 km Phắa Bắc giáp với ba tỉnh Sơn La, Hoà Bình và Ninh Bình, phắa Nam giáp với tỉnh Nghệ An, phắa Tây giáp tỉnh Hủa Phăn (nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào), phắa đông
là Vịnh Bắc Bộ Vùng ven biển của tỉnh có diện tắch 110.655 ha, chiếm 9,95% diện tắch toàn tỉnh, với bờ biển dài 102 km, có bãi tắm Sầm Sơn nổi tiếng và các khu nghỉ mát khác ựang hình thành; Có cảng Nghi Sơn ựã, ựang ựược ựầu tư và phát triển, là một cảng biển có nhiều lợi thế, là cửa ngõ vươn ra nước ngoài Dọc
bờ biển có 5 cửa lạch lớn, thuận lợi cho tàu thuyền ựánh cá ra vào Vùng lãnh hải rộng 17.000 km2, với những bãi cá, bãi tôm có trữ lượng khoảng 100.000 - 120.000 tấn hải sản, với nhiều loại hải sản có giá trị kinh tế cao, ựây là trung tâm nghề cá của tỉnh
Nằm trong bối cảnh chung của ựất nước, tỉnh Thanh Hoá-một trong 28 tỉnh thành trong cả nước có vùng biển cũng ựang phải ựối mặt với những vấn ựề thách thức nghiêm trọng trong khai thác nguồn tài nguyên ven biển quý báu vì mục tiêu phát triển kinh tế của ựịa phương và cả nước
Những năm qua Thanh Hóa ựã có nhiều chủ trương chắnh sách nhằm khai thác tiềm năng, lợi thế phát triển kinh tế ven biển Tuy nhiên những chủ trương chắnh sách này mới là bước ựầu, thiếu ựồng bộ, nhất quán, chưa tạo môi trường thuận lợi ựể các vùng ven biển phát huy tiềm năng lợi thế Vì vậy, việc nghiên cứu vấn ựề ỘGiải pháp chắnh sách phát triển kinh tế ven biển của tỉnh Thanh HoáỢ làm ựề tài nghiên cứu sinh là có ý cấp thiết cả về lý luận và thực tiễn
2 Tổng quan nghiên cứu
Trong quá trình phát triển của xã hội, những quốc gia - biển như Italia từ thế kỷ XIV-XV, Anh từ thế kỷ XVII-XVIII, Nhật bản cuối thế kỷ XX và gần ựây hơn là Singapo, Trung Quốc, Hàn Quốc ựã dựa vào những lợi thế của biển
và ven biển ựể thi hành các chiến lược kinh tế mở và ựã tạo những ựột phá thành công Từ khi có công ước biển 1982 các quốc gia ựều tham gia thực hiện và luật hóa các vùng biển của mình, nhiều công trình nghiên cứu về chắnh sách phát
Trang 2triển lợi thế của biển ñối với việc phát triển kinh tế ñược ñặt ra như: Frank Ahlhorn (2009) “Khía cạnh dài hạn trong phát triển vùng ven biển” (Long-term Perspective in Coastal Zone Development) ñã phân tích những yếu tố ảnh hưởng ñến cuộc sống của người dân vùng ven biển, những vấn ñề ñặt ra ñối với việc phát triển bền vững của khu vực này, cũng như cách thức giải quyết những hậu quả của việc biến ñổi khí hậu, và quản lý những rủi ro về lũ lụt xảy ra ở khu vực này; Timothy Beatley (2009) trong quyển sách “Lập kế hoạch cho sự phục hồi của vùng ven biển”(Planning for Coastal Resilience) ñã nghiên cứu những vấn
ñề về biến ñổi khí hậu tác ñộng ñến các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh và ñời sống của người dân ven biển, Richard Burroughs (2010): “Quản trị vùng ven biển”(Coastal Governance, công trình này Richard Burroughs) ñã chỉ ra những thách thức ñối với vùng ven biển trong quá trình phát triển kinh tế xã hội Những năm gần ñây các nghiên cứu về phát triển các ñặc khu kinh tế ở Trung Quốc, các khu chế biến xuất khẩu ở các nước khu vực Châu Á ñều ñã ñề cập ñến lợi thế ven biển ñể phát triển thành các ñộng lực thúc ñẩy kinh tế xã hội của các quốc gia David K Y Chu (2000) trong quyển sách “Fijian: Tỉnh ven biển trong quá trình chuyển ñổi và biến ñổi”( Fujian: A Coastal Province in Transition and Transformation) ñã khái quát quá trình phát triển kinh vế ở vùng ven biển Fujian (Trung Quốc) trên các khía cạnh, nông nghiệp, phát triển kinh doanh và thu hút vốn ñầu tư nước ngoài trực tiếp và gián tiếp vào khu vực này Các chiến lược, chính sách ñược thực thi ñối với việc phát triển kinh tế ven biển ở khu vực này
ñã ñược phân tích, chỉ ra những thành tựu, hạn chế trong việc thực thi những chính sách này
Ở nước ta, vấn ñề kinh tế biển và ven biển ñã ñược ðảng và Nhà nước quan tâm ðể tiếp tục phát huy các tiềm năng của biển trong thế kỷ XXI, Hội nghị lần thứ tư ban Chấp hành Trung ương ðảng (khoá X) ñã thông qua Nghị quyết số 09-NQ/TW ngày 9/2/2007 “Về chiến lược biển Việt Nam ñến năm 2020”, trong
ñó nhấn mạnh "Thế kỷ XXI ñược thế giới xem là thế kỷ của ñại dương” Nghị quyết ñã xác ñịnh các quan ñiểm chỉ ñạo về ñịnh hướng chiến lược biển Việt Nam ñến năm 2020, ñó là: Nước ta phải trở thành quốc gia mạnh về biển, làm giàu từ biển trên cơ sở phát huy mọi tiềm năng từ biển, phát triển toàn diện các ngành, nghề biển với cơ cấu phong phú, hiện ñại, tạo ra tốc ñộ phát triển nhanh, bền vững, hiệu quả cao với tầm nhìn dài hạn
Trang 3Nhiều cơ quan, tổ chức như: Tổ chức Bảo tồn thiên nhiên Quốc tế (IUCN), Trung tâm phát triển Cộng ựồng (MCD), Viện Khoa học xã hội Việt Nam, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Cục đầu tư nước ngoài (Bộ Kế hoạch và đầu tư), Hiệp hội Doanh nghiệp ựầu tư nước ngoài, ủy ban nhân dân các tỉnh như::Hải Phòng, Quảng Ninh, đà Nẵng, Khánh Hóa, ựã cùng phối hợp chủ trì các hội thảo khoa học như: ỘTầm nhìn kinh tế biển và phát triển thuỷ sản Việt NamỢ tổ chức ngày 11 tháng 12 năm 2007 ựã chỉ ra là: mặc dù thời gian vừa qua nước ta ựã chú trọng khai thác tiềm năng biển, sử dụng các nguồn lực biển phục vụ tắch cực cho công cuộc phát triển kinh tế; khai thác dầu khắ, thuỷ sản,
du lịch, cảng biểnẦ trở thành những ngành kinh tế quan trọng, có sức tăng trưởng mạnh, tuy nhiên hiệu quả thu ựược từ trong việc phát triển kinh tế nhờ lợi thế ven biển chưa ựúng tiềm năng kinh tế vốn có của nó Hội nghị Xúc tiến ựầu
tư kinh tế biển Việt Nam 2010 (Vietnam MEIPC 2010) tháng 07 năm 2010 với mục tiêu góp phần nhận diện rõ các tiềm năng và triển vọng của tài nguyên biển
và kinh tế biển của Việt Nam; tìm kiếm giải pháp và ựóng góp ý kiến cho việc hoạch ựịnh chiến lược phát triển kinh tế biển của Việt Nam
Gần ựây từ ngày 11-13/5/2011,Viện Khoa học Xã hội Việt Nam và Uỷ ban Nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ựã phối hợp tổ chức hội thảo khoa học ỘKhai thác tiềm năng biển, ựảo vì sự phát triển bền vững của Quảng Ngãi và miền TrungỢ Hội thảo tập trung trả lời một số câu hỏi liên quan ựến việc, tại sao Việt Nam ựược ựánh giá là quốc gia có tiềm năng lớn về kinh tế biển, ựảo nhưng chưa ựược phát huy một cách có hiệu quả?
Trong khuôn khổ chương trình hoạt ựộng của Tuần lễ Biển và Hải ựảo Việt Nam năm 2011, ngày 8-6-2011, tại thành phố Nha Trang, Hiệp hội Doanh nghiệp ựầu tư nước ngoài, Tạp chắ đầu tư nước ngoài phối hợp với Tổng cục Biển và Hải ựảo Việt Nam (Bộ Tài nguyên và Môi trường) tổ chức Diễn ựàn Kinh tế Biển Việt Nam 2011 với chủ ựề Ộđộng lực và thách thức cho sự phát triển của các khu kinh tế ven biển Việt NamỢ Hội thảo cho rằng ựể phát triển kinh tế biển trong giai ựoạn tới một trong các giải pháp là tập trung nguồn lực xây dựng các tuyến giao thông ven biển nối liền các KKT làm cơ sở tạo mối liên kết, tương hỗ lẫn nhau giữa các KKT ven biển, làm tiền ựề hình thành trục ựộng lực phát triển ven biển Trong ựó có sự phân công chặt chẽ trong phát triển ngành, lĩnh vực giữa các KKT Bên cạnh ựó cũng chú trọng xây dựng các tuyến
Trang 4giao thông nối các KKT ven biển với các trung tâm phát triển kinh tế trong cả nước ựể phát huy tắnh lan tỏa của các KKTẦ
Bên cạnh các bài viết ựăng trong các kỷ yếu hội thảo khoa học, nhiều tác giả khác có các bài viết về phát triển kinh tế biển Chu đức Dũng trong bài viết Chiến lược phát triển kinh tế biển Việt Nam xét từ tiếp cận cạnh tranh quốc tế Trong bài viết, tác giả cho rằng, ựể có thể phát triển kinh tế ở những khu vực có
sử dụng lợi thế của vùng biển này ựòi hỏi Việt Nam phải khẩn trương tìm kiếm các giải pháp ựột phá trong chiến lược phát triển kinh tế biển
Vậy giải pháp ựột phá ựó là gì? Trong cuốn sách Vấn ựề phát triển các khu kinh tế mở hiện ựại vùng ven biển Việt Nam do NXB đại học Kinh tế quốc dân xuất bản năm 2010 GS.TSKH Nguyễn Quang Thái, khi chỉ ra những thành công trong việc phát triển các khu kinh tế ựặc biệt nói chung, các khu kinh tế mở hiện ựại ven biển nói riêng, tác giả cho rằng, ựể tiếp tục triển khai mạnh mẽ hơn nữa việc phát triển các khu kinh tế mở hiện ựại ven biển cần quan tâm tới hai vấn ựề then chốt ựó là 1) Cần ựầu tư tập trung hơn, hiện ựại hơn ựể phát huy các lợi thế ven biển; 2) Có cơ chế quản lý mở vùng ven biển ựể thắch ứng với tình hình mới
Vũ Văn Phái trong bài viết Biển và phát triển kinh tế biển Việt Nam: quá khứ, hiện tại và tương lai ựã chỉ ra ựể xây dựng chiến lược phát triển kinh tế biển của Việt Nam trong giai ựoạn tới cần phải chú trọng một cách toàn diện và ựầy ựủ hơn tới các lĩnh vực như nghề; ựồng thời ựể giảm bớt những xung ựột giữa kinh tế - xã hội và môi trường, giữa việc sử dụng tài nguyên và cạn kiệt nguồn tài nguyên, giữa các ngành, giữa các ựịa phương Quan ựiểm này có nhiều chỗ ựồng nhất với quan ựiểm của Lê đình Thành, Nguyễn Thị Thế Nguyên (2005) trong công trình Nghiên cứu và ựánh giá tổng hợp những vấn ựề chắnh về quản lý, khai thác và phát triển vùng ven biển Việt Nam
Các bài viết của PGS.TS Bùi Tất Thắng, Phó viện trưởng, Viện Chiến lược phát triển trong các bài viết: (2007) Về chiến lược phát triển kinh tế biển Việt Nam, (2010) Quan ựiểm và giải pháp chủ yếu của chiến lược biển Việt Nam ựến năm 2020, ( 2010 ) Phát triển các khu kinh tế ven biển của Việt Nam; của Bắ thư Thành uỷ Hải Phòng Ộ Phát triển kinh tế biển trong ựiều kiện toàn cầu hoá và
Trang 5hội nhập quốc tế nhìn từ thực tiễn Hải Phòng”, của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Nam “ðẩy mạnh kinh tế biển ñảo gắn với quốc phòng an ninh” cũng ñã tập trung làm rõ thực trạng các khu kinh tế ven biển ở Việt Nam, chỉ rõ những ñiểm mạnh, ñiểm yếu trong việc ñiều hành các chính sách phát triển ñối với vùng ven biển, từ ñó nêu ra những khuyến nghị, các ñịnh hướng, giải pháp phát triển các KKT ven biển của Việt Nam trong giai ñoạn tới
Tuy nhiên những nghiên cứu về chính sách phát triển kinh tế ven biển vẫn chưa thoả mãn với yêu cầu phát triển Trên giác ñộ nghiên cứu khoa học, khái niệm về kinh tế biển và kinh tế ven biển như thế nào cần phải ñược phân biệt? Các chính sách ñã ban hành có vai trò như thế nào ñối với sự phát triển kinh tế ven biển? chính sách ñó ñược xây dựng dựa trên những yêu cầu nào? Cần phải hoàn thiện, ñồng bộ chính sách như thế nào ñể khai thác tiềm năng lợi thế ven biển? ñây là những vấn ñề cần ñược quan tâm nghiên cứu giải quyết
Trong thời gian qua, tỉnh Thanh Hoá cũng ñã xây dựng cho mình qua các văn kiện của ðại hội ðảng bộ tỉnh, các văn bản về quy hoạch, chương trình phát triển kinh tế xã hội nói chung, ven biển nói riêng ðồng thời tỉnh cũng ñã ban hành nhiều chủ trương, chính sách ñể phát triển kinh tế ven biển Tuy nhiên ñể
có tính toàn diện, hệ thống cho phát triển kinh tế ven biển thì cần có những nghiên cứu tổng thể mới ñáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế trong giai ñoạn mới, một loạt vấn ñề lớn ñang ñặt ra như: Tiềm năng biển và ven biển, các nguồn lực
có lợi thế ñể phát triển kinh tế ven biển Thanh Hoá là những gì? ðiều kiện huy ñộng các nguồn lực phát triển kinh tế ven biển Thanh Hóa thế nào? Những chính sách chủ yếu nào ñể khai thác tiềm năng, lợi thế phát triển kinh tế ven biển của tỉnh Thanh Hoá? Những thành tựu, hạn chế và các giải pháp chính sách cần ñưa
ra ở ñây như thế nào? Những vấn ñề này chưa có công trình nào ñược công bố trùng tên với ñề tài của Luận án và ñó cũng chính là những vấn ñề chưa ñược trả lời một cách có cơ sở khoa học, và sẽ là vấn ñề mà luận án có nhiệm vụ nghiên cứu, giải quyết
3 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn chính sách phát triển kinh tế ven biển, trên cơ sở phân tích lý thuyết và kinh nghiệm một số nước cũng như một
số tỉnh ven biển ở nước ta
Trang 6- đánh giá ựược thực trạng chắnh sách phát triển kinh tế ven biển Thanh Hóa trong những năm ựổi mới vừa qua, nhất là 10 năm gần ựây, chỉ ra những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân hạn chế ựến chắnh sách phát triển kinh tế ven biển tỉnh Thanh Hóa
- đề xuất phương hướng và giải pháp chủ yếu nhằm xây dựng chắnh sách phát triển kinh tế ven biển tỉnh Thanh Hóa những năm tới
4 đối tượng, phạm vi, phương pháp tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 4.1 đối tượng nghiên cứu: là các chắnh sách phát triển kinh tế ven biển với tư cách
là tổng thể các biện pháp nhằm khai thác tiềm năng lợi thế phát triển kinh tế ven biển 4.2 Phạm vi nghiên cứu của luận án Từ ựối tượng nghiên cứu trên, luận án này chúng tôi tập trung nghiên cứu các chắnh sách ựầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng ven biển, chắnh sách ựất ựai, chắnh sách tài chắnh, thuế, thương mại xuất nhập khẩu, chắnh sách phát triển các khu công nghiệp, chắnh sách ựảm bảo nguồn nhân lực và khoa học công nghệ.Về không gian, luận án nghiên cứu trên ựịa bàn tỉnh Thanh Hóa
Về thời gian, trong khoảng thời gian 2000-2010, ựề xuất giải pháp ựến năm
2015, tầm nhìn ựến năm 2020
4.3 Phương pháp tiếp cận luận án Luận án tiếp cận chắnh sách phát triển kinh tế ven biển từ góc ựộ các công cụ của chắnh sách vĩ mô, ựược vận dụng trên ựịa bàn tỉnh
4.4 Phương pháp nghiên cứu: đề tài này ựược thực hiện với phương pháp luận duy vật biện chứng, phương pháp duy vật lịch sử, các phương pháp cụ thể như: phương pháp tổng hợp, phân tắch hệ thống, thống kê, so sánh trên cơ sở các tài liệu, số liệu thục tế từ ựó dự báo ựề xuất các phương hướng, giải pháp nội dung cần nghiên cứu
- Phương pháp ựiều tra, khảo sát, thu thập thông tin, tài liệu, lấy ý kiến ựánh giá về chắnh sách của các nhà lãnh ựạo, các nhà quản lý các cấp và các doanh nghiệp
+ Bên cạnh các số liệu từ các sở ban ngành của tỉnh, các tài liệu, báo cáo quy hoạch phát triển kinh tế xã hội tỉnh, của các ngành qua các thời kỳ 2000-
2005 và 2006-2010, luận án còn tiến hành xây dựng mẫu phiếu thu thập số liệu
sơ cấp về tình hình phát triển kinh tế của 6 huyện ven biển là Nga Sơn, Hậu Lộc,
Trang 7Hoàng Hóa, Thị xã Sầm Sơn, Quảng Xương và Tĩnh Gia với việc phỏng vấn
600 cán bộ quản lý xây dựng và tổ chức thực hiện các chắnh sách phát triển kinh
tế ven biển thuộc cấp tỉnh và 6 huyện ven biển
- Luận án sử dụng phương pháp chuyên gia, trao ựổi ý kiến với các nhà quản lý, chuyên môn, tham gia hội thảo khoa học, tham khảo ý kiến tư vấn chắnh sách
5 đóng góp của Luận án
5.1 Luận án góp phần làm sáng tỏ lý thuyết về chắnh sách phát triển kinh tế ven biển dưới góc ựộ khai thác các ngành nghề ven biển trên cơ sở khái quát các nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế và trong nước về chủ ựề nghiên cứu
5.2 đánh giá ựược thực trạng chắnh sách khai thác tiềm năng lợi thế phát triển kinh tế ven biển qua thực tế tỉnh Thanh Hóa, chỉ ra những mặt ựược, chưa ựược và nguyên nhân hạn chế của chắnh sách phát triển kinh tế ven biển
5.3 Lần ựầu tiên ựề xuất xây dựng chắnh sách phát triển ven biển Thanh Hóa có tắnh hệ thống, thống nhất, hoàn chỉnh và ựặc thù cho vùng biển dựa trên
cơ sở khai thác tiềm năng, lợi thế của vùng ven biển Thanh Hóa;
5.4 Từ nghiên cứu của luận án, khuyến nghị ựề xuất quy hoạch phát triển ven biển tỉnh Thanh Hóa theo hướng hình thành đô thị ven biển lấy Nghi Sơn làm ựầu tầu, Sầm Sơn và các khu du lịch làm ựiểm nhấn mở rộng ra các huyện ven biển từ Tĩnh Gia ựến Nga Sơn nhằm tạo ựộng lực phát triển kinh tế xã hội toàn tỉnh
5.4 Kiến nghị hệ thống giải pháp nhằm khai thác tiềm năng, lợi thế phát triển kinh tế xã hội ven biển Thanh Hóa thành đô thị ven biển những năm tới
6 Bố cục của luận án: Ngoài phần mở ựầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo; nội dung chắnh của luận án gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về chắnh sách phát triển kinh tế ven
Trang 8Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN
VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ VEN BIỂN
1.1 KINH TẾ BIỂN VÀ KINH TẾ VEN BIỂN
1.1.1 Kinh tế biển
Từ các công trình ựã công bố, luận án cho rằng, kinh tế biển hiểu một cách tổng quát nhất bao gồm toàn bộ các hoạt ựộng kinh tế diễn ra trên biển và các hoạt ựộng kinh tế diễn ra trên ựất liền nhưng trực tiếp liên quan ựến khai thác và sử dụng tài nguyên biển
1.1.2 Kinh tế ven biển
Kinh tế ven biển là toàn bộ các hoạt ựộng kinh tế dựa vào tiềm năng, lợi thế tài nguyên do thiên nhiên ban tặng từ biển và ven biển ựể phát triển các ngành kinh tế nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ vùng ven biển, các hoạt ựộng ựó có thể diễn ra trên ựịa bàn các xã, các huyện hoặc các tỉnh ven biển
Với cách hiểu như thế, phát triển kinh tế ven biển là phát triển kinh tế nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản ven biển, phát triển kinh tế công nghiệp ven biển và phát triển kinh tế du lịch, dịch vụ dựa vào lợi thế vùng ven biển
Luận án chỉ ra, ựối với một ựịa phương ven biển, phát triển kinh tế ven biển ựóng góp vào sự tăng trưởng nền kinh tế quốc dân, giải quyết việc làm, giảm nghèo và giải quyết vấn ựề xã hội; ựồng thời nâng cao năng lực cạnh tranh của vùng, ựịa phương Tác giả cũng ựã phân tắch những ựặc ựiểm cơ bản của biển và vùng ven biển ảnh hưởng ựến chắnh sách phát triển kinh tế ven biển đó là tắnh ựa dạng của tài nguyên biển
và vùng ven biển; khắ hậu thời tiết của biển và vùng ven biển luôn luôn biến ựổi phức tạp; phát triển kinh tế biển và vùng ven biển luôn gắn với bảo vệ môi trường sinh thái; phát triển kinh tế ven biển chịu sự tác ựộng mạnh của hội nhập kinh tế thế giới và khu vực 1.2 CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ VEN BIỂN
1.2.1 Khái niệm, phân loại và chức năng của chắnh sách phát triển kinh tế ven biển
- Về khái niệm về chắnh sách phát triển kinh tế ven biển Trên cơ sở trình bày khái quát các quan niệm về chắnh sách, luận án ựã vận dụng xây dựng khái niệm chắnh sách phát triển kinh tế ven biển Tác giả cho rằng, chắnh sách phát triển kinh tế ven biển ựược hiểu theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp Theo nghĩa rộng,
Trang 9ñó là hệ thống các mục tiêu và biện pháp ñể phát triển kinh tế của các vùng, các huyện ven biển Theo nghĩa hẹp, chính sách phát triển kinh tế ven biển là hệ thống mục tiêu và biện pháp tác ñộng vào các chủ thể kinh tế - xã hội nhằm khai thác lợi thế về nguồn lực tự nhiên ñể phát triển các ngành nghề kinh tế ven biển
Tác giả chỉ ra là có nhiều căn cứ ñể phân loại chính sách phát triển kinh tế ven biển Trong luận án tác giả phân loại dựa vào công cụ chính sách
Luận án cũng chỉ ra là tính ñịnh hướng, ñiều tiết và tạo tiền ñề và khuyến khích phát triển kinh tế ven biển là các chức năng cơ bản của chính sách phát triển kinh tế ven biển 1.2.2 Nội dung chính sách phát triển kinh tế ven biển
Tác giả chỉ ra là, phạm vi nghiên cứu của luận án này là chính sách phát triển kinh tế ven biển theo nghĩa hẹp, với khung phân tích chính sách phát triển kinh tế ven biển như ở hình 1.1
CS xây
dựng
CSHT
CS hỗ trợ tiếp cận ñất ñai
CS ñầu tư tài chính, tín dụng và thị trường
CS phát triển nguồn nhân lực
CS khoa học công nghệ
Tiêu chí ñánh giá
Chính sách phát triển kinh tế ven biển
Nhân tố ảnh hưởng Môi
Tổ chức quản lý, ñiều hành và phối hợp
Nhận thức xã hội và năng lực người dân
1 Các tiêu chí phản ánh kết quả ñầu vào
2 Các tiêu chí phản ánh kết quả ñầu ra
Hình 1.1: Khung phân tích chính sách phát triển kinh tế ven biển
Xuất phát từ quan ñiểm coi chính sách phát triển kinh tế ven biển là hệ thống các biện pháp tác ñộng vào các chủ thể kinh tế - xã hội nhằm khai thác tiềm năng, lợi thế nguồn lực ven biển ñể phát triển kinh tế trên ñịa bàn các tỉnh, các ñịa phương ven biển Hệ thống các biện pháp này bao gồm các biện pháp ñầu tư, tài chính tiền tệ, thuế, thị trường, nguồn nhân lực, khoa học và công
Trang 10nghệẦCác biện pháp chắnh sách này chịu sự ảnh hưởng và biến ựổi dưới sự tác ựộng của môi trường bên trong và môi trường bên ngoài, của các nhân tố chủ quan và nhân tố khách quan Việc ựánh giá hệ thống chắnh sách ựược thực hiện thông qua một loạt các tiêu chắ phản ánh ựầu vào và kết quả ựầu ra của chắnh sách Luận án phân tắch 5 bộ phận cấu thành cơ bản của chắnh sách phát triển kinh tế ven biển là chắnh sách ựầu tư phát triển kết cấu hạ tầng; chắnh sách hỗ trợ tiếp cận ựất ựai; chắnh sách ựầu tư tài chắnh, tắn dụng và thị trường; chắnh sách phát triển nguồn nhân lực vùng ven biển và chắnh sách phát triển nguồn lực khoa học và công nghệ
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng ựến chắnh sách phát triển kinh tế ven biển Luận án chỉ ra chắnh sách phát triển kinh tế ven biển chịu sự tác ựộng của các nhóm yêu tố như môi trường quốc tế; môi trường thể chế chắnh sách, luật pháp trong nước; chiến lược, quy hoạch kế hoạch phát triển kinh tế xã hội ven biển; năng lực tổ chức quản lý, ựiều hành và phối hợp hoạt ựộng của chắnh quyền Nhà nước; cuối cùng, là nhận thức xã hội và năng lực của người dân Trong ựó, các nhân tố chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế ven biển có ý nghĩa quan trọng hàng ựầu trong việc xây dựng và thực thi chắnh sách phát triển kinh tế ven biển
1.2.4 đánh giá chắnh sách kinh tế ven biển
Trên cơ sở phân tắch phương pháp luận về ựánh giá chắnh sách phát triển kinh tế nói chung, chắnh sách phát triển kinh tế ven biển nói riêng phải ựảm bảo các yêu cầu về tắnh kinh tế, tắnh hiệu lực, tắnh khả thi, tắnh phù hợp và tắnh hiệu quả, luận án ựề xuất sử dụng hai nhóm chỉ tiêu ựể ựánh giá chắnh sách phát triển kinh tế ven biển là 1) ựánh giá các chắnh sách ựầu vào ựược xem xét như những công cụ ựược thực hiện trong việc phát triển kinh tế ven biển và 2) ựánh giá kết quả ựầu ra của chắnh sách
Theo ựó, cần sử dụng các tiêu chắ tăng trưởng kinh tế như tăng trưởng GDP, tăng trưởng sản xuất công nghiệp, sản xuất nông nghiệp, thương mại dịch vụ của
6 huyện ven biển; Các tiêu chắ ựo lường tác ựộng tới việc khai thác tiềm năng lợi thế phát triển kinh tế ven biển, như lợi thế của ngành thủy sản, của nông nghiệp,
Trang 11công nghiệp và du lịch ven biển; các tiêu chắ ựo lường về thu nhập và mức sống dân cư
1.3 KINH NGHIỆM CỦA CÁC đỊA PHƯƠNG Ở MỘT SỐ NƯỚC VÀ MỘT
SỐ TỈNH THÀNH VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ VEN BIỂN Trên cơ sở trình bày kinh nghiệm về chắnh sách phát triển kinh tế ven biển của một số vùng, ựịa phương ở một số nước trên thế giới như, Thâm Quyến Trung Quốc; thành phố ở Dubai và một số tỉnh ven biển Hàn Quốc; cũng như kinh nghiệm của một số tỉnh Thành phố nước ta như Quảng Ninh, đà Nẵng
và Bà Rịa - Vũng Tàu, luận án rút ra một số bài học kinh nghiệm về chắnh sách phát triển kinh tế ven biển như các kinh nghiệm về chắnh sách khai thác lợi thế tiềm năng phát triển các ngành kinh tế ven biển; xây dựng ựồng bộ các chắnh sách phát triển kinh tế ven biển; về tập trung phát triển các thành phố ven biển Những kinh nghiệm này có thể vận dụng vào việc xây dựng và thực hiện chinh sách phát triển kinh tế ven biển Thanh Hóa
Tóm lại, việc hiểu rõ thế nào là kinh tế ven biển, thế nào là chắnh sách phát triển kinh tế ven biển? các tiêu chắ ựánh giá chắnh sách phát triển kinh tế ven biển
là gì? Cụ thể hóa ở trong một ựịa phương như thế nào? Những nhân tố nào ảnh hưởng ựến chắnh sách phát triển kinh tế ven biển? có ý nghĩa như là khung lý thuyết ựối với chủ ựề nghiên cứu này đồng thời, kinh nghiệm của các các ựịa phương trong nước và trên thế giới là sự kiểm nghiệm cho khung lý thuyết về chắnh sách phát triển kinh tế ven biển nói chung, cho phát triển kinh tế ven biển tỉnh Thanh Hóa nói riêng Bốn bài học ựược rút ra từ nghiên cứu kinh nghiệm là: tập trung phát triển các thành phố ven biển; khai thác lợi thế phát triển mạnh các ngành kinh tế ven biển; xây dựng ựồng bộ các chắnh sách phát triển kinh tế ven biển và coi trọng ựầu tư xây dựng ựồng bộ cơ sỏ hạ tầng
Trang 12Chương 2 THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ
VEN BIỂN TỈNH THANH HÓA GIAI ðOẠN 2000 - 2010
2.1 ðIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TIỀM NĂNG, LỢI THẾ ẢNH HƯỞNG ðẾN PHÁT TRIỂN KINH TẾ VEN BIỂN TỈNH THANH HOÁ
Trên cơ sở phân tích vị trí ñịa lý kinh tế, chính trị ñịa hình và các lợi thế phát triển kinh tế ven biển tỉnh Thanh Hóa luận án rút ra một số nhận xét về tiềm năng và lợi thế phát triển kinh tế ven biển Thanh Hóa
Hình 2: Bản ñồ các huyện ven biển tỉnh Thanh Hoá Luận án cho rằng, vùng ven biển Thanh Hóa có ñiều kiện phát triển kinh tế khá toàn diện, kể cả nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ Tuy nhiên, vùng biển Thanh Hóa có thế mạnh về phát triển công nghiệp- cảng biển; khai thác, nuôi trồng, chế biến hải sản; phát triển du lịch, thương mại dịch vụ và các loại cây công nghiệp ngắn ngày, rau quả thực phẩm vùng ven biển