Trên cơ sở những bức xúc ñặt ra nghiên cứu ñã nêu 6 giải pháp khá thuyết phục: Rà soát, hoàn thiện quy hoạch tổng thể về sử dụng ñất nông nghiệp; tăng cường vai trò quản lý của nhà nước,
Trang 1Tính ñến tháng 11/2010, cả nước ñã có 250 KCN, khu chế xuất và khu kinh tế ñược thành lập ở 57 tỉnh, thành phố, trong ñó ñã có 170 khu ñi vào hoạt ñộng, các khu này ñã thu hút 8.500 dự án ñầu tư trong và ngoài nước với tổng vốn ñăng ký khoảng 70 tỷ USD, trong ñó vốn ñầu tư trực tiếp của nước ngoài là 52 tỷ USD ñể tạo ra giá trị sản xuất công nghiệp hàng năm là 25 tỷ USD, chiếm trên 30% giá trị công nghiệp của cả nước (Thông tin tổng hợp ngày 2/12/2010 của Ban Tuyên giáo Trung ương)
Tuy nhiên, ñể phát triển các khu công nghiệp, theo số liệu thống kê của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, bình quân mỗi năm có khoảng 73 ngàn ha ñất nông nghiệp ñược thu hồi Trong năm năm từ 2000-2005 thu hồi 37.000ha ñất nông nghiệp Hai vùng kinh tế trọng ñiểm phía Nam và phía Bắc
là nơi thu hồi nhiều nhất, trong ñó ñứng ñầu là các ñịa phương Tiền Giang 23.000ha, Bình Dương 16.600ha, ðồng Nai 19.700ha, Hà Nội 7.700ha, Vĩnh Phúc 8.500ha, Bắc Ninh khoảng 5.000ha ðiều ñó tác ñộng tới ñời sống khoảng 3 triệu người, với gần 700.000 hộ nông dân Trung bình cứ mỗi ha ñất thu hồi sẽ tạo ra 12 lao ñộng mất việc làm, phải chuyển ñổi nghề mới Do thiếu trình ñộ sau khi thu hồi ñất, theo thống kê chưa ñầy ñủ chỉ có khoảng gần 80% lao ñộng có việc làm (sản xuất nông nghiệp và chuyển nghề mới) còn lại trên 20% lao ñộng không có việc làm hoặc việc làm bấp bênh không
ổn ñịnh, dẫn tới khoảng 50% số hộ nông dân có thu nhập giảm so với trước khi thu hồi ñất, ñời sống gặp nhiều khó khăn
Thực tiễn ở Bắc Ninh cho thấy, từ năm 1997 ñến nay ñã triển khai ñầu tư xây dựng 15 khu công nghiệp tập trung, trên 40 khu công nghiệp vừa và nhỏ, cụm công nghiệp làng nghề với diện tích ñất nông nghiệp phải thu hồi trên 7.000ha Từ nay ñến năm 2015, Bắc Ninh tiếp tục phát triển các khu công nghiệp, với nhu cầu ñất nông nghiệp phải thu hồi khoảng trên 8.000ha
Trang 2Riêng hai năm 2008, 2009 ñã thu hồi khoảng trên 1.000ha Công nghiệp phát triển ñã ñẩy nhanh tốc ñộ tăng trưởng kinh tế với nhịp ñộ cao, song sẽ kéo theo hàng ngàn hộ nông dân không còn ñất canh tác, buộc họ phải chuyển ñổi nghề mới trong khi chưa ñược trang bị kiến thức nghề phù hợp, mặt khác thiếu sự ñịnh hướng của chính quyền ñịa phương Các hộ nông dân khi nhận tiền ñền bù ñất ñã sử dụng vào nhiều mục ñích khác nhau, trong thời gian ngắn nguồn vốn cạn kiệt trong khi chưa có việc làm ổn ñịnh ñã tạo ra nhiều vấn ñề bức xúc, an ninh nông thôn có nhiều tiềm ẩn mất ổn ñịnh, việc thu hồi ñất của các hộ tiếp sau gặp rất nhiều khó khăn, kéo dài, có trường hợp phải tổ chức cưỡng chế Qua ñánh giá bước ñầu (của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh Bắc Ninh) cho thấy, chỉ khoảng gần 40% hộ nông nghiệp có ñời sống khá hơn, trên 60% số hộ còn lại có ñời sống bằng hoặc kém hơn trước khi thu hồi ñất, trong số này tỷ lệ kém hơn chiếm phần lớn Như vậy, vấn ñề ñặt ra làm thế nào cùng với việc phát triển các khu công nghiệp cần thiết phải bảo ñảm ñời sống cho người nông dân hậu thu hồi ñất phải bằng hoặc khá hơn trước là vấn ñề mà cấp uỷ, chính quyền băn khoăn, trăn trở
Với những lý do trên, Nghiên cứu sinh quyết ñịnh chọn ñề tài:
“Chính sách an sinh xã hội với người nông dân sau khi thu hồi ñất ñể phát triển các khu công nghiệp (nghiên cứu tại Bắc Ninh)”
2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan
Do yêu cầu của CNH trong nền kinh tế thị trường, chính sách ASXH với nông dân nói chung và nông dân diện thu hồi ñất ñể phục vụ quá trình CNH,
ñô thị hoá nói riêng ñã ñược khá nhiều nhà kinh tế ở các nước trên thế giới nghiên cứu trong ñó ñáng lưu ý là các nước ở khu vực Châu Á như: Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Ấn ðộ…
Trong các cơ quan nghiên cứu ở các nước như các viện, trường ñại học… ñã xuất bản khá nhiều giáo trình, tài liệu, sách báo, các tạp chí chuyên ngành về vấn ñề ASXH với người nông dân
Trang 3Ở trong nước những năm thời kỳ ñổi mới nhất là từ những năm 90 của thế kỷ XX trở lại ñây, có một số nhà nghiên cứu ñã có nhiều công trình liên quan ñến vấn ñề ASXH với người nông dân, ñáng chú ý là các nghiên cứu sau ñây:
2.1 Các nghiên cứu thực tiễn có liên quan ñến ñề tài:
Về Cuốn sách “Ảnh hưởng của ñô thị hoá nông thôn ngoại thành Hà Nội (Thực trạng và giải pháp)” do GS.TSKH Lê Du Phong, TS Nguyễn Văn Áng và Hoàng Văn Hoa ñồng chủ biên (Trường ðại học Kinh tế quốc dân phát hành năm 2002)
Ngoài việc hệ thống hoá những vấn ñề lý luận cơ bản, nhóm tác giả bước ñầu xới xáo những tác ñộng tiêu cực của quá trình ñô thị hoá Trong ñó giành ñáng kể dung lượng ñề cập tình trạng một bộ phận nông dân bị mất ñất sản xuất nông nghiệp, tạm thời họ bị xáo trộn cuộc sống, ñồng thời nêu lên những bức xúc trong quá trình ñền bù khi Nhà nước thu hồi ñất
Nhóm tác giả cũng ñề xuất hai giải pháp tổng quát, ñó là:
- Bù ñắp thiệt hại về ñất sao cho người nông dân không cảm thấy thiệt thòi
- Có chính sách hỗ trợ người nông dân trong quá trình chuyển sang các nghề khác (phi nông nghiệp)
Từ hai giải pháp ñịnh hướng, tác giả ñã ñề xuất khá thuyết phục về chính sách ñền bù thiệt hại về ñất và căn cứ ñể xác ñịnh mức hỗ trợ chuyển ñổi nghề cho nông dân Những ñề xuất ñó rất thiết thực, là căn cứ ñể các cơ quan trung ương nghiên cứu khi ban hành chính sách
Tuy nhiên, có thể do khuôn khổ thời gian và phạm vi nghiên cứu, nhóm tác giả mới quan tâm ñến những người lao ñộng nông nghiệp trong ñộ tuổi Còn lại số người nông dân hết tuổi lao ñộng trong khi trước ñây họ vẫn tham gia sản xuất nông nghiệp ñể tự nuôi sống mình ñến nay họ chưa biết trông cậy vào ñâu thì chưa ñược ñề cập Họ rất cần sự hỗ trợ từ phía Nhà nước và cộng
Trang 4ựồng thông qua chắnh sách ASXH đây là vấn ựề cần ựược tiếp tục nghiên cứu
Về cuốn sách ỘThu nhập, ựời sống, việc làm của người có ựất bị thu hồi ựể xây dựng các khu công nghiệp, khu ựô thị, kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội, các công trình công cộng phục vụ lợi ắch quốc giaỢ do GS- TS KH Lê Du Phong (chủ biên)- Nhà Xuất bản Chắnh trị Quốc gia Hà Nội- 2007
Cuốn sách ựã nêu một số vấn ựề lý luận và thực tiễn về thu nhập, ựời sống, việc làm của người có ựất bị thu hồi ựể xây dựng các khu công nghiệp, khu ựô thị, kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội, các công trình công cộng phục vụ lợi ắch quốc gia đánh giá thực trạng thu nhập, ựời sống và việc làm của người có ựất bị thu hồi ựể xây dựng các khu công nghiệp , khu ựô thị, kết cấu
hạ tầng kinh tế- xã hội, các công trình công cộng phục vụ lợi ắch quốc gia Làm rõ những khó khăn tồn tại thông qua những vấn ựề bức xúc ựang ựặt ra Trên cơ sở ựó, cuốn sách ựã nêu các quan ựiểm và 3 nhóm giải pháp chủ yếu mang tắnh khả thi bảo ựảm việc làm, thu nhập và ựời sống của người dân có ựất bị thu hồi ựó là:
- Cơ chế chắnh sách
- Tổ chức quản lý
- Công tác chỉ ựạo và thực hiện
NCS rất trân trọng 7 kiến nghị có sức thuyết phục, ựặc biệt, kiến nghị thứ 4 trang 279: ỘBiến những người nông dân mất ựất thành thị dân ựể họ có việc làm có năng xuất lao ựộng cao hơn, thu nhập cao hơn và ựời sống tốt hơn
là cách làm nên hướng tớiỢ
Tuy nhiên, phạm vi ựề cập của cuốn sách tập trung vào thu nhập, ựời sống, việc làm của người có ựất bị thu hồi trong phạm vi khá rộng về mục ựắch sử dụng ựất và không gian nghiên cứu trong phạm vi cả nước Vì vậy vấn ựề chắnh sách ASXH với người nông dân sau khi bị thu hồi ựất ựể phát
Trang 5triển các khu công nghiệp cần phải có một nghiên cứu sâu hơn trong phạm vi hẹp (cấp tỉnh)
Nghiên cứu của Tiến sĩ Bùi Thị Ngọc Lan- Học viện Chính trị- Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh về “Những vấn ñề xã hội nảy sinh từ việc thu hồi ñất nông nghiệp cho phát triển ñô thị và khu công nghiệp”- Tạp chí Bảo hiểm xã hội số 08 2007
Nghiên cứu ñã làm rõ những vấn ñề bức xúc ñang ñặt ra sau thu hồi ñất
ñể phát triển ñô thị và khu công nghiệp ñó là (i) Một bộ phận nông dân bị thất nghiệp hoặc thiếu việc làm, ảnh hưởng nghiêm trọng ñến ñời sống (ii) Nhiều ñiểm nóng phát sinh tình trạng khiếu kiện kéo dài (iii) Tình trạng ô nhiễm môi trường gia tăng (iv)Tình trạng di dân có tổ chức hoặc tự phát gây khó khăn trong việc quản lý các nơi ñi và ñến
Trên cơ sở những bức xúc ñặt ra nghiên cứu ñã nêu 6 giải pháp khá thuyết phục: Rà soát, hoàn thiện quy hoạch tổng thể về sử dụng ñất nông nghiệp; tăng cường vai trò quản lý của nhà nước, các cấp, các ngành trong việc chuyển ñổi ñất nông nghiệp sang phát triển công nghiệp và khu ñô thị; ñào tạo nghề cho người lao ñộng nhất là thanh niên nông thôn; nghiên cứu bổ sung sửa ñổi việc thực hiện chính sách bồi thường ñất nông nghiệp; tổng kết, nhân rộng mô hình thực hiện tốt việc thu hồi ñất; phát triển khu công nghiệp,
ñô thị mới theo hướng công viên công nghiệp… ðây thực sự là hướng mở cho các nghiên cứu tiếp theo sâu hơn về ASXH cho nông dân sau khi thu hồi ñất ñể phát triển các khu công nghiệp
ðề tài CB 2005- 01- 08 “Xây dựng một số mô hình tạo việc làm ñối với lao ñộng bị mất việc làm tại các vùng chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất” của Trường ðại học Lao ñộng- Xã hội do PGS- TS Nguyễn Tiệp làm chủ nhiệm, tháng 9.2006
ðề tài ñã nêu cơ sở lý luận của việc xây dựng mô hình tạo việc làm cho lao ñộng mất việc làm do chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất; ñề tài cũng ñi sâu
Trang 6ñánh giá tác ñộng của chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất ñối với lao ñộng, việc làm thông qua 3 ñịa phương: Ngoại thành Hà Nội, Hải Dương và Vĩnh Phúc Trên cơ sở ñó, ñề tài ñã ñưa ra quan ñiểm và một số mô hình tạo việc làm cho lao ñộng mất việc làm do chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất tại ngoại thành Hà Nội, Hải Dương và Vĩnh Phúc kèm theo các giải pháp và ñiều kiện áp dụng
ðề tài nghiên cứu khá công phu vấn ñề việc làm cho lao ñộng thất nghiệp sau khi thu hồi ñất Tuy nhiên, phạm vi nghiên cứu của ñề tài chỉ tập trung vào
mô hình tạo việc làm với lao ñộng bị mất việc làm ðây chỉ là một trong các vấn ñề về ASXH với nông dân sau thu hồi ñất ñể phát triển các khu công nghiệp và ñô thị
ðề tài CB 2009- 02- BS “Vấn ñề dạy nghề cho lao ñộng nông thôn, thực trạng và giải pháp” của Trường ðại học Lao ñộng- Xã hội do Thạc sĩ Nguyễn Văn ðại làm chủ nhiệm năm 2010
ðề tài ñã nêu cơ sở lý luận và thực tiễn về dạy nghề cho lao ñộng nông thôn, ñánh giá thực trạng dạy nghề cho nông thôn Hà Nội mở rộng khá sâu thông qua hệ thống cơ sở dạy nghề, cơ sở vật chất của hệ thống dạy nghề, chương trình ñào tạo, ñội ngũ cán bộ giáo viên Kết quả dạy nghề cho lao ñộng nông thôn qua ñó ñề tài ñã làm rõ những tồn tại, nguyên nhân và những vấn ñề ñặt ra cần giải quyết ñồng thời ñề tài ñã ñưa ra 6 giải pháp về dạy nghề cho lao ñộng nông thôn và nông thôn Hà Nội ñến năm 2010
ðề tài ñã tập trung giải quyết vấn ñề khá bức xúc và mang tính thời sự trong giai ñoạn hiện nay Tuy nhiên, lĩnh vực nghiên cứu của ñề tài chỉ về dạy nghề cho lao ñộng nông thôn ðối tượng và phạm vi nghiên cứu rộng, ñối tượng là lao ñộng nông thôn vùng thu hồi ñất cho phát triển công nghiệp chưa ñược ñề cập vì vậy rất cần có một nghiên cứu tiếp theo
Trong thời gian từ 2006 ñến nay, ñã có nhiều nghiên cứu có liên quan ñến vấn ñề ASXH ở Việt Nam cụ thể như:
Trang 7Năm 2008, Nguyễn Hữu Dũng “Thực hiện tốt chính sách ASXH với nông dân nước ta hiện nay” [37] Năm 2008, Vũ Trọng Hồng “Tăng trưởng kinh tế và sự phát triển bền vững nông nghiệp và nông thôn” [41] Năm 2006, Nguyễn Quốc Hùng “ðổi mới chính sách về chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất ñai trong quá trình CNH, ñô thị hoá ở Việt Nam” [42] Năm 2006, Nguyễn Hải Hữu “Phát triển hệ thống ASXH phù hợp với bối cảnh kinh tế thị trường ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa” [43] Năm 2008, Nguyễn Thị Kim Ngân “Nỗ lực phấn ñấu thực hiện có hiệu quả chính sách ASXH” [53] Năm 2008, Tô Huy Rứa “Nông nghiệp, nông dân, nông thôn trong ñổi mới ở Việt Nam- Một
số vấn ñề lý luận và thực tiễn” [60] Năm 2008, Phạm Thắng “Giải pháp nào cho sự phát triển nôn nghiệp, nông dân, nông thôn hiện nay” [61] Năm 2009, Bùi Ngọc Thanh “Việc làm cho hộ nông dân thiếu ñất sản xuất, vấn ñề và giải pháp” [62]…
Các nghiên cứu trên ñã ñánh giá phân tích về ASXH ở mức ñộ khác nhau song phạm vi nghiên cứu tập trung vào vấn ñề ASXH nói chung [37, 43, 53], ASXH với nông dân [41, 60, 61] và ASXH với nông dân bị thu hồi ñất ở một vài chính sách như việc làm, ñền bù [42, 62] rất cần có một nghiên cứu
ñề cập ñầy ñủ hơn về chính sách ASXH với người nông dân bị thu hồi ñất ñể phát triển các KCN
Về ñề tài cấp tỉnh: “Giải pháp chuyển ñổi nghề nghiệp, ñào tạo việc làm cho dân cư sau khi Nhà nước thu hồi ñất phát triển các khu công nghiệp tập trung tại Bắc Ninh trong những năm tới” của Ths Vũ ðức Quyết, Trưởng ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh năm 2005
Tác giả ñã tập trung ñánh giá khá kỹ về thực trạng chuyển ñổi nghề nghiệp, ñào tạo việc làm cho dân cư vùng Nhà nước thu hồi ñất ñể phát triển các khu công nghiệp tập trung Trên cơ sở những tồn tại về công tác ñào tạo nghề, công tác giải quyết việc làm tại ñịa phương, tác giả ñã ñề xuất 3 mô hình sản xuất cho các hộ nông dân sau khi thu hồi ñất phục vụ cho các khu
Trang 8công nghiệp ðề xuất thí ñiểm 3 dự án tại Bắc Ninh trình Chính phủ phê duyệt và Quốc hội thông qua Song thời gian ñể các dự án ñược duyệt khá lâu (khoảng 7-10 năm) Trong thời gian chờ các dự án ñược phê duyệt, tác giả mạnh dạn ñề xuất cho phép tỉnh Bắc Ninh ñược thí ñiểm thực hiện:
Một là, thí ñiểm giao cho Ban quản lý các khu công nghiệp Bắc Ninh tham gia xây dựng Trường ñào tạo nghề với sự tham gia của các doanh nghiệp
Hai là, thí ñiểm việc giao cho tổ chức Khuyến công thực hiện việc thành lập và ñưa vào vận hành Vườn ươm công nghiệp, giao cho tổ chức Khuyến Nông thực hiện và ñưa vào vận hành vườn ươm về nông nghiệp ñô thị
Ba là, thí ñiểm việc thực hiện cơ chế, chính sách bồi thường chuyển ñổi nghề nghiệp và ñào tạo việc làm thay cho chính sách bồi thường và hỗ trợ thu hồi ñất trước ñây
Các ñề xuất của tác giả là khá mạnh dạn Tuy nhiên, khi nghiên cứu các giải pháp, NCS nhận thấy: công tác ñào tạo nghề là hết sức cấp bách, song vấn ñề là ở chỗ sau ñào tạo làm ở ñâu và có làm ñúng nghề mình ñược học hay không? ñây là vấn ñề bất cập ñang diễn ra tại các ñịa phương ñang trong quá trình công nghiệp hoá, trong ñó có Bắc Ninh Vì vậy, phải làm sao xác ñịnh ñược nhu cầu lao ñộng cả về số lượng, ngành nghề và ñộ tuổi từ ñó mới tìm ra quy mô ñào tạo sát thực tế, bảo ñảm phần lớn người ñược ñào tạo sẽ có việc làm ổn ñịnh và làm ñúng nghề
Qua ñề tài này nhận thấy: những kiến nghị và ñề xuất các giải pháp là rất ñáng trân trọng, góp phần ñẩy mạnh mục tiêu thu hút ñầu tư tại Bắc Ninh trong thời gian tới Tuy nhiên, có thể do phạm vi nghiên cứu và quy mô ñề tài NCS thấy cần nêu ra một vài ý kiến sau:
Thứ nhất, việc ñào tạo nghề gắn với sử dụng thông qua việc dự báo nhu cầu lao ñộng về số lượng và chất lượng làm cơ sở cho việc lập kế hoạch ñào
Trang 9tạo chưa ñược nghiên cứu sâu ở ñề tài này, vì vậy cần ñược tiếp tục nghiên cứu
Thứ hai, việc tác giả ñề xuất Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh xây dựng Trường ñào tạo nghề cần ñược nghiên cứu thêm Vì tại Bắc Ninh hệ thống các trường dạy nghề khá phong phú và quy mô khá lớn Hơn nữa, Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh là ñơn vị sự nghiệp, với chức năng, nhiệm vụ hiện nay rất nặng nề, có chăng chỉ là ñơn vị phối hợp trong ñào tạo dạy nghề Sau khi có ñược kế hoạch ñào tạo, quan ñiểm của tỉnh xác ñịnh là xã hội hoá
Vấn ñề ñặt ra sau ñề tài này: qua kết quả nghiên cứu và ñề xuất của tác giả cũng như phân tích trên ñây, NCS nhận thấy trong vấn ñề ñào tạo nghề và giải quyết việc làm cho người nông dân khu vực thu hồi ñất ñể phát triển các khu công nghiệp cần phải ñược nghiên cứu tiếp theo về xác ñịnh nhu cầu ñào tạo, ñào tạo gắn với sử dụng và các chính sách về an sinh xã hội với nông dân
ở khu vực này
Về phóng sự ñiều tra của Trần Khâm và Trung Chính trên Báo Nhân dân số ra từ ngày 10-13/5/2005 về chủ ñề: “ðời sống và việc làm của người nông dân vùng bị thu hồi ñất”
Tác giả ñã khảo sát bước ñầu tình hình ñời sống và việc làm của người nông dân vùng bị thu hồi ñất ở một số tỉnh có tốc ñộ công nghiệp hoá nhanh như: Bình Dương, Vĩnh Phúc, Hưng Yên Qua ñó, tác giả khẳng ñịnh công nghiệp hoá, ñô thị hoá là xu thế tất yếu ñang ñược các tầng lớp nhân dân ñồng tình ủng hộ, trong ñó có nông dân Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện do chưa có kinh nghiệm nhiều nên còn một số hạn chế, thiếu sót nhất là việc chăm lo ñời sống và việc làm cho nông dân vùng bị thu hồi ñất, ñó là những hạn chế nảy sinh trong quá trình phát triển ñi lên
Tác giả cũng khẳng ñịnh rằng những ñánh giá ñó chỉ là những ñiều mà nhóm tác giả thu lượm ñược trong quá trình tìm hiểu thực trạng ở một số ñịa
Trang 10phương Quá trình ñó cần ñược khảo sát, nghiên cứu, ñánh giá một cách toàn diện hơn
Nhóm tác giả nêu 4 ý kiến kiến nghị, trong ñó ñáng lưu tâm là hai kiến nghị sau:
- ðề nghị ðảng, Nhà nước có chủ trương, chính sách cụ thể hơn về ñời sống và việc làm cho nông dân vùng bị thu hồi ñất
- Cần có những cuộc ñiều tra, nghiên cứu trên diện rộng một cách tỷ
mỷ, chi tiết, lắng nghe những kiến nghị, ñề nghị chính ñáng của người dân sau khi bị thu hồi ñất, từ ñó có ñề xuất cơ chế chính sách phù hợp Cũng theo nhóm tác giả, việc xây dựng và ban hành chính sách về ñời sống và việc làm của nông dân sau khi bị thu hồi ñất cần ñược thảo luận rộng rãi, dân chủ
Như vậy, phóng sự ñiều tra trên ñây ñã nêu lên những khó khăn, bức xúc của người nông dân sau khi thu hồi ñất ñể phục vụ quá trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá Các kiến nghị, ñề xuất của tác giả rất cần ñược quan tâm, nghiên cứu ðây là hướng mở mà NCS thấy rằng cần phải tiếp tục nghiên cứu
2.2 Một số luận án tiến sỹ có liên quan ñến ñề tài nghiên cứu
Vấn ñề an sinh xã hội là khá rộng, trong thời gian qua có nhiều nhà nghiên cứu ñã quan tâm ở các khía cạnh khác nhau, ñáng chú ý các luận án có liên quan ñến chính sách ASXH với nông nghiệp nông thôn và nông dân sau:
Luận án tiến sỹ kinh tế của Nghiên cứu sinh Trần Ngọc Diễn với ñề tài: “Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn tạo việc làm cho lao ñộng ở Việt Nam trong giai ñoạn hiện nay”, (Khoa Kinh tế lao ñộng - Trường ðại học Kinh tế quốc dân năm 2002)
Tác giả ñi sâu vào nghiên cứu, phân tích hoạt ñộng của Quỹ quốc gia
về việc làm (120) Qua ñó tác giả chỉ rõ những kết quả ñạt ñược, ñặc biệt những tồn tại, hạn chế và vấn ñề ñặt ra cần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho vay tạo việc làm
Trang 11Tác giả cũng ựã ựề xuất các giải pháp khá cụ thể với tổ chức cho vay và ựối tượng vay Tuy nhiên, tác giả chỉ tập trung nghiên cứu quỹ 120, chưa ựề cập ựến nguồn vốn khác tạo việc làm ngoài quỹ 120 đây là nguồn lực rất quan trọng ựể bổ sung cho công tác tạo việc làm cho các hộ nông dân bị thu hồi ựất nông nghiệp ựể xây dựng các khu công nghiệp, với nguồn vốn chương trình 120 chỉ tập trung cho ựối tượng chắnh sách là hộ nghèo, khó khăn và hơn nữa, nguồn quỹ 120 cũng rất hạn hẹp, quá nhỏ so với nhu cầu ựặt ra
Luận án tiến sỹ kinh tế của Nghiên cứu sinh Nguyễn Thanh Bình với ựề tài: Ộđào tạo nguồn nhân lực phục vụ quá trình Công nghiệp hoá - Hiện ựại hoá nông thônỢ, (Khoa Kinh tế lao ựộng - Trường đại học Kinh tế quốc dân năm 2003)
Tác giả nghiên cứu khá sâu về cơ sở lý luận và thực tiễn, thực trạng về công tác ựào tạo nguồn nhân lực Những kết quả và tồn tại, hạn chế Tác giả
ựã ựề xuất nhiều giải pháp nhằm hoàn thiện công tác ựào tạo nguồn nhân lực phục vụ quá trình Công nghiệp hoá - Hiện ựại hoá nông thôn Ở luận án này, tác giả ựã ựề xuất nhiều chắnh sách liên quan ựến công tác ựào tạo nguồn nhân lực nói chung, trong ựó có chắnh sách hướng nghiệp học sinh nông thôn, chắnh sách ựào tạo gắn với sử dụng
Tuy nhiên, phạm vi nghiên cứu của luận án chỉ tập trung vào ựào tạo nguồn nhân lực góp phần giải quyết việc làm, giảm thất nghiệp cho người lao ựộng nông nghiệp nói chung, còn các ựối tượng nông dân bị mất ựất sản xuất chưa ựược ựề cập, cần phải có một nghiên cứu tiếp theo ở phạm vi cụ thể hơn cùng với các chắnh sách về an sinh xã hội khác ựối với họ
Luận án kinh tế của Tiến sỹ Mai Ngọc Anh với ựề tài: ỘAn sinh xã hội ựối với nông dân trong ựiều kiện kinh tế thị trường ở Việt NamỢ.Trường đại học kinh tế quốc dân năm 2009
Tác giả ựã ựi sâu nghiên cứu cơ sở lý luận đánh giá thực trạng hệ thống ASXH ựối với nông dân Việt Nam trong ựiều kiện phát triển kinh tế thị
Trang 12trường Trên cơ sở ựó tác giả ựề xuất phương hướng, giải pháp xây dựng và hoàn thiện hệ thống ASXH ựối với nông dân Việt Nam trong những năm tới Tác giả ựã nghiên cứu sâu và ựưa ra phương hướng và giải pháp khá thuyết phục về xây dựng và hoàn thiện hệ thống ASXH với nông dân Việt Nam Tuy nhiên phạm vi nghiên cứu của luận án chỉ tập trung vào hệ thống ASXH với nông dân nói chung, chưa ựề cập tới ựối tượng là nông dân bị thu hồi ựất
Qua phần tổng quan các công trình nghiên cứu trên ựây có thể khẳng ựịnh rằng chắnh sách ASXH với người nông dân ựã ựược nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu ở mức ựộ khác nhau, song chỉ là các nghiên cứu ựơn lẻ, từng lĩnh vực ựộc lập, chưa có một nghiên cứu nào toàn diện về chắnh sách ASXH ựối với nông dân bị thu hồi ựất ựể phát triển các khu công nghiệp Vì vậy, vấn ựề ựặt ra cần phải có một nghiên cứu ựầy ựủ hơn về chắnh sách ASXH với người nông dân vùng bị thu hồi ựất ựể xây dựng các khu công nghiệp
3 Mục ựắch, nhiệm vụ, phạm vi nghiên cứu
3 1 Mục ựắch, nhiệm vụ
Mục ựắch: đề xuất và kiến nghị với các cấp chắnh quyền ban hành các chắnh sách ASXH với người nông dân bị thu hồi ựất ựể xây dựng các KCN giúp họ có cuộc sống tốt hơn
Nhiệm vụ:
Làm rõ những nội dung lý luận về chắnh sách ASXH ựối với nông dân bị thu hồi ựất ựể xây dựng các khu công nghiệp trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết và kinh nghiệm của Trung Quốc và một số tỉnh trong nước
đánh giá thực trạng ựời sống người nông dân bị thu hồi ựất nông nghiệp ựể xây dựng các khu công nghiệp (nghiên cứu tại Bắc Ninh) Phân tắch thực trạng việc áp dụng các chắnh sách ASXH, chỉ ra những thành tựu, hạn chế, nguyên nhân
Trang 13ðề xuất các chính sách về ASXH (chủ yếu các chính sách thiết thực nhất) với người nông dân bị thu hồi ñất ñể xây dựng các khu công nghiệp 3.2 Phạm vi nghiên cứu
Các chính sách ASXH với người nông dân bị thu hồi ñất ñể xây dựng các khu công nghiệp (nghiên cứu sâu tại tỉnh Bắc Ninh); thời gian từ năm
2000 ñến 2009 và kiến nghị các giải pháp cho các năm tiếp theo Tuy nhiên chính sách ASXH với nông dân bị thu hồi ñất là vấn ñề khá rộng Trong phạm
vi luận án này tác giả chủ yếu ñề cập một số chính sách có ảnh hưởng lớn ñến ñời sống và sự ổn ñịnh an ninh nông thôn vùng thu hồi ñất ñể xây dựng các KCN:
Chính sách bồi thường cho nông dân khi nhà nước thu hồi ñất
Chính sách ñào tạo nghề và giải quyết việc làm
Chính sách BHXH và BHYT tự nguyện
Chính sách trợ giúp xã hội
Chính sách hỗ trợ xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn
4 ðối tượng nghiên cứu của luận án
Chính sách ASXH với người nông dân bị thu hồi ñất ñể xây dựng các KCN
5 Phương pháp nghiên cứu
Tác giả luận án sử dụng phương pháp khảo sát tổng hợp thu thập số liệu
về thực trạng ASXH ñối với người nông dân bị thu hồi ñất Thông qua các số liệu thứ cấp của cơ quan thống kê, Sở Lao ñộng- Thương binh và Xã hội, ngoài ra tác giả còn tổ chức ñiều tra trực tiếp thu thập số liệu sơ cấp ñể xử lý Tác giả sử dụng phương pháp thống kê và phân tích tổng hợp, phương pháp so sánh và phân tích theo mô hình SWOT
Tác giả luận án còn kết hợp sử dụng các tài liệu và kế thừa kết quả nghiên cứu của các ñề tài, dự án và các nghiên cứu ñã ñược công bố có liên quan ñến ñề tài
Trang 146 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
6.1 Luận án góp phần làm rõ cơ sở lý luận của việc xây dựng và hoàn thiện chắnh sách ASXH với người nông dân bị thu hồi ựất ựể xây dựng các KCN
6.2 Tổng hợp một số kinh nghiệm xây dựng và hoàn thiện chắnh sách ASXH ở Trung Quốc và một số tỉnh trong nước có thể áp dụng vào việc xây dựng và hoàn thiện chắnh sách ASXH cho người nông dân bị thu hồi ựất ở Bắc Ninh trong những năm tới
6.3 Phân tắch ựánh giá ưu nhược ựiểm của chắnh sách ASXH với người nông dân Bắc Ninh bị thu hồi ựất ựể xây dựng các KCN trong thời gian qua Tìm ra những nguyên nhân của nhược ựiểm và hạn chế ựó
6.4 Sử dụng mô hình SWOT ựể phân tắch những thuận lợi và khó khăn,
cơ hội và thách thức với việc xây dựng và hoàn thiện chắnh sách ASXH với người nông dân Bắc Ninh bị thu hồi ựất ựể xây dựng các KCN
6.5 đề xuất phương hướng và giải pháp xây dựng và hoàn thiện các chắnh sách ASXH ựối với người nông dân bị thu hồi ựất ựể xây dựng các KCN
7 Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở ựầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục Luận án gồm có 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm về chắnh sách ASXH ựối với người nông dân bị thu hồi ựất ựể phát triển các KCN
Chương 2: đánh giá thực trạng chắnh sách ASXH với người nông dân Bắc Ninh bị thu hồi ựể phát triển các KCN
Chương 3: Phương hướng, giải pháp xây dựng và hoàn thiện chắnh sách ASXH với người nông dân Bắc Ninh bị thu hồi ựất ựể phát triển các KCN
Trang 15Ở Việt Nam chúng ta, trong vài chục năm lại ñây (kể từ cuối thế kỷ 20), việc thu hồi và chuyển mục ñích sử dụng ñất ñai diễn ra với quy mô ngày càng rộng Trong văn bản và sách báo thường sử dụng cụm từ ñể mô tả quá trình này là cụm từ “Giải phóng mặt bằng” cụm từ này mô tả quá trình tạo mặt bằng ñể xây dựng các công trình kinh tế xã hội… Cụm từ trên chưa thể hiện ñúng thực chất của việc chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất
Nếu tiếp cận từ nội dung công việc thì chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất bao gồm các công việc sau:
Thu hồi ñất ñai ñể giao cho các doanh nghiệp, thực hiện các dự án ñã ñược duyệt, bồi thường cho các ñối tượng có ñất bị thu hồi, giải toả các công trình trên ñất thu hồi, di chuyển các hộ dân và tái ñịnh cư cho họ, tạo việc làm, thu nhập và ổn ñịnh cuộc sống cho các hộ dân có ñất phải thu hồi
Nếu tiếp cận từ tiêu chí mục ñích, thì quá trình thu hồi và chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất ñai nhằm tạo ñiều kiện cần thiết cho sự phát triển kinh
tế xã hội Ở thời ñiểm khai sinh của chủ nghĩa tư bản, quá trình thu hồi và
Trang 16chuyển mục ñích sử dụng ñất ñai ñã tạo ra những vùng ñồng cỏ ñể chăn cừu rộng lớn, cơ sở ñể phát triển ngành công nghiệp dệt…
Việc thu hồi và chuyển mục ñích sử dụng ñất ñai là nhằm phát triển các KCN, hay nói cách khác việc phát triển công nghiệp ñòi hỏi phải thu hồi và chuyển mục ñích sử dụng một số lượng lớn ñất nông nghiệp Thật vậy, xây dựng các nhà máy công nghiệp cần phải có mặt bằng với diện tích yêu cầu theo công nghệ sản xuất, tương tự như vậy ñể xây dựng các khu ñô thị cũng phải có mặt bằng ñể xây dựng các khu nhà ở, khu công trình công cộng, công viên cây xanh… Muốn kinh tế phát triển phải xây dựng các khu công nghiệp,
mà muốn xây dựng các khu công nghiệp thì phải thu hồi ñất mà chủ yếu là ñất nông nghiệp Việc thu hồi và chuyển mục ñích sử dụng ñất sẽ kéo theo việc người nông dân mất ñất sản xuất (mất tư liệu sản xuất nông nghiệp)
Quá trình công nghiệp hoá, ñô thị hoá ñiều tất yếu xảy ra là người nông dân sẽ bị thu hồi ñất nông nghiệp, tư liệu chính ñể sản xuất ra của cải vật chất bảo ñảm cuộc sống hàng ngày của họ Khi tư liệu sản xuất nông nghiệp không còn buộc họ phải chuyển ñổi nghề mới (phi nông nghiệp) cho bản thân và các thành viên trong gia ñình
1.2 An sinh xã hội với người nông dân bị thu hồi ñất ñể xây dựng các KCN
1.2.1 Tổng quan về an sinh xã hội
* Theo tổ chức Lao ñộng quốc tế (ILO):
An sinh xã hội là một sự bảo vệ mà xã hội cung cấp cho các thành viên của mình thông qua một số biện pháp ñược áp dụng rộng rãi ñể ñương ñầu với những khó khăn, các cú sốc về kinh tế và xã hội làm mất việc hoặc suy giảm nghiêm trọng nguồn thu nhập do ốm ñau thai sản, thương tật do lao ñộng, mất sức lao ñộng hay tử vong An sinh xã hội cung cấp chăm sóc y tế
và trợ cấp cho các gia ñình nạn nhân có trẻ em [45.Tr3]
* Theo cơ quan phát triển của Liên hiệp quốc (UNDP):
Trang 17UNDP không ñưa ra khái niệm về ASXH, trong báo cáo “Khuôn khổ xây dựng hệ thống an sinh xã hội tổng thể ở Việt Nam” do các chuyên gia của UNDP ñưa ra tại Hội thảo khoa học 2005 ở Việt Nam thì ASXH gồm 3 thành
tố quan trọng, ñó là:
- Bảo hiểm xã hội ñể bảo ñảm an toàn trước các rủi ro về thu nhập và mức sống khi về già hoặc bị các tai nạn lao ñộng, bệnh nghề nghiệp và thường là các chương trình phải ñóng góp về tài chính, người lao ñộng phải ñóng góp một phần thu nhập trong quá trình lao ñộng vào quỹ BHXH và khi
họ về hưu hoặc bị tai nạn lao ñộng họ ñược hưởng lương hưu hoặc trợ cấp BHXH
- Trợ giúp xã hội: dựa vào xác ñịnh tiềm lực tài chính của người có thu nhập thấp hoặc không có thu nhập do tàn tật, mồ côi, già cả gọi chung là ñối tượng xã hội; Nhà nước hoặc cộng ñồng có chính sách hoặc biện pháp trợ giúp ñảm bảo cuộc sống Trợ cấp dưới hình thức chuyển khoản cho từng người, nhóm người cụ thể như người sống ñộc thân, người tàn tật, trẻ em cần
sự bảo trợ gọi chung là ñối tượng bảo trợ xã hội
- Trợ cấp dưới hình thức chuyển khoản cho từng người, thông thường là
hỗ trợ cho từng nhóm người, cụ thể như: người già sống ñộc thân, người tàn tật nặng, trẻ em cần sự bảo vệ ñặc biệt, người nuôi con nhỏ… gọi chung là trợ cấp cho ñối tượng bảo trợ xã hội [45.tr 5]
* Theo Ngân hàng thế giới (WB):
Ngân hàng thế giới không ñưa ra khái niệm cụ thể, ASXH ñược ñề cập ñến các khía cạnh trợ giúp người nghèo nhiều hơn Trong khuôn khổ phát triển mạng lưới ASXH mà WB ñề xuất có ñề cập tới 4 vấn ñề:
- Chính sách trợ cấp người nghèo, người dễ bị tổn thương
- Tạo ñiều kiện cho người nghèo tham gia thị trường nông sản, thị trường lao ñộng
- Bảo vệ trẻ em và vị thành niên
- Các giải pháp trợ giúp ñột xuất
Trang 18* Theo tài liệu của Nhật bản:
Trong cuốn sách: “Kinh nghiệm của Nhật Bản trong việc xây dựng hệ thống phúc lợi xã hội năm 2005” do Tiến sỹ ðỗ Thiên Kính dịch thuật
Hệ thống An sinh xã hội của Nhật Bản gồm những thành phần chính là:
- Bảo hiểm xã hội
- Chăm sóc sức khoẻ cho người già, chăm sóc y tế và sức khoẻ cho cộng ñồng
- Phúc lợi xã hội
- Trợ giúp cộng ñồng
Bảo hiểm xã hội là thành phần lớn nhất bao gồm: các khoản trợ cấp, bảo hiểm sức khoẻ, bảo hiểm việc làm và bảo hiểm bồi thường tai nạn lao ñộng Bên cạnh khái niệm về ASXH, giới học giả Nhật Bản còn sử dụng thuật ngữ ñảm bảo xã hội, phúc lợi xã hội và ñang còn sự tranh luận
Trường phái thứ nhất cho rằng: ðảm bảo xã hội trong ñó có ASXH và phúc lợi xã hội Ngược lại, trường phái thứ hai cho rằng: phúc lợi xã hội trong
ñó ñã bao gồm cả ñảm bảo xã hội và ASXH; trường phái thứ ba dung hoà, cho rằng cả 3 thuật ngữ trên có nội hàm như nhau
* Theo Hiệp hội An sinh thế giới (ISSA):
Trong Cuốn sách “TOWARD NEW FOUND COFIDENCE” xuất bản năm
2005 (tạm dịch: Tin tưởng hướng tới những phát hiện mới) của Hiệp hội An sinh thế giới cho rằng: ASXH là sự kết hợp các thành tố (hợp phần) của chính sách công; có thể ñiều chỉnh ñáp ứng nhu cầu của những người công nhân; các công dân trong bối cảnh toàn cầu với sự thay ñổi về kinh tế, xã hội, nhân khẩu học chưa từng xảy ra
Theo các phát hiện mới này thì ASXH là các thành tố của hệ thống chính sách công liên quan ñến sự bảo ñảm an toàn cho tất cả các thành viên xã hội chứ không chỉ có công nhân
Những ưu thế mà Hiệp hội An sinh thế giới quan tâm nhiều là: chăm sóc
Trang 19sức khoẻ thông qua BHYT, hệ thống lương hưu và chăm sóc tuổi già, phòng chống tai nạn lao ñộng, bệnh nghề nghiệp và trợ giúp xã hội
* Theo các tài liệu của Mỹ về ASXH:
Phạm vi hệ thống ASXH rộng hơn, bao gồm các thành viên trong xã hội, nguồn quỹ ñược sự hỗ trợ của ngân sách nhà nước Tuy nhiên, trong hệ thống của Hoa Kỳ, ASXH không bao gồm BHYT mà BHYT là hệ thống bảo hiểm
tư nhân, nhưng lại mang tính chất bắt buộc ñối với các bộ phận dân cư Nhà nước có hai chương trình ñặc biệt dành cho hai ñối tượng, ñó là: Madicare dành cho người già và Madiaid dành cho người tàn tật; ñây là hai nhóm ñối tượng ñược coi là không có khả năng tự chủ về tài chính nên ñược Nhà nước bao cấp về chăm sóc sức khoẻ
Như vậy, khái niệm ASXH bao gồm các chính sách nhằm chống lại sự rủi ro ñối với các ñối tượng xã hội, bao gồm Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế
và các chế ñộ trợ giúp xã hội
* Theo các chuyên gia Việt Nam:
Theo các tài liệu hiện có thì các chuyên gia Việt Nam có 2 khái niệm về ASXH; các quan niệm này ñều có chung một cách tiếp cận là dựa vào khái niệm chính thống của ILO và tình hình thực tiễn ở Việt Nam
Quan niệm thứ nhất cho rằng: ASXH có cấu trúc gồm 3 hợp phần cơ bản Quan niệm này cho rằng ASXH chính là An ninh xã hội vì theo nguyên gốc tiếng anh là “Social Security” và như vậy nó sẽ làm rõ hơn tầm quan trọng của chính sách này và nó ñược thiết kế theo nguyên tắc:
- Phòng ngừa rủi ro
- Giảm thiểu rủi ro
- Trợ giúp người gặp rủi ro
- Bảo vệ người gặp rủi ro
Hệ thống ASXH theo quan niệm này gồm ba hợp phần chính là:
Trang 20- Hệ thống chính sách và các chương trình về thị trường lao ñộng, trợ giúp các ñối tượng yếu thế tham gia vào thị trường lao ñộng, ñây ñược coi là tầng phòng ngừa trong toàn bộ hệ thống ASXH
- Hệ thống chính sách BHXH ñược coi là xương sống của toàn bộ hệ thống ASXH quốc gia; vì ñây là cấu phần mà “chi” dựa trên cơ sở “thu” Hệ thống BHXH tạo cơ sở cho sự ổn ñịnh lâu dài của hệ thống An sinh quốc gia
- Hệ thống chính sách và chương trình trợ giúp xã hội; các chương trình trợ giúp này bao gồm của cả Nhà nước và xã hội Trong ñó, nguồn lực của Nhà nước phân bố theo những chính sách mang tính chất phúc lợi xã hội, bảo trợ xã hội và cứu trợ xã hội nhằm trợ giúp các ñối tượng yếu thế như người tàn tật, trẻ em mồ côi, hoặc trợ giúp khẩn cấp cho những người gặp rủi ro bởi thiên tai
Quan niệm thứ hai cho rằng: ASXH có cấu trúc gồm 6 hợp phần Quan niệm này cho rằng ASXH là một hệ thống các cơ chế chính sách và giải pháp ñược áp dụng rộng rãi ñể trợ giúp các thành viên trong xã hội ñối phó với những khó khăn khi gặp rủi ro dẫn ñến mất hoặc suy giảm nghiêm trọng nguồn thu nhập và cung cấp các dịch vụ chăm sóc về y tế
Hệ thống ASXH tổng thể ñược thiết kế theo nguyên tắc:
- Có tính hệ thống
- Có mối quan hệ ràng buộc chặt chẽ với nhau ñể bảo ñảm tính công bằng xã hội
- ðảm bảo tính bền vững về tài chính
- Hướng tới ñối tượng là mọi thành viên trong xã hội
Quan niệm này cho rằng hệ thống ASXH phải ñáp ứng ñược 3 chức năng
Trang 21- Chính sách về chương trình thị trường lao ñộng tích cực mà trọng tâm
là trợ giúp tạo việc làm cho các ñối tượng yếu thế trong thị trường lao ñộng
và trợ cấp cho ñối tượng dân cư do quá trình sắp xếp lại các doanh nghiệp, (Bảo hiểm thất nghiệp, dạy nghề và chuyển ñổi nghề cho những người thất nghiệp, dạy nghề lao ñộng nông thôn)
- Chính sách BHXH trong ñó bao gồm cả chế ñộ hưu trí, mất sức lao ñộng, ốm ñau, tai nạn
- Chính sách BHYT bao gồm cả BHYT bắt buộc và tự nguyện, BHYT cho người nghèo, ñối tượng bảo trợ xã hội và trẻ em dưới 6 tuổi
- Chính sách trợ giúp ñặc biệt: chính sách ưu ñãi với thương binh liệt sỹ
và người có công với nước
- Chính sách trợ giúp xã hội cho các ñối tượng yếu thế bao gồm: trợ cấp
xã hội hàng tháng cho ñối tượng bảo trợ xã hội (trẻ em mồ côi, người già cô ñơn, người già 85 tuổi trở lên, trẻ em có hoàn cảnh ñặc biệt ); trợ giúp về y
tế, giáo dục, dạy nghề, tạo việc làm tiếp cận các công trình công cộng hoạt ñộng văn hoá thể thao và trợ giúp khẩn cấp mà từ xưa ñến nay hay gọi là cứu trợ xã hội cho những người không may gặp rủi ro ñột xuất bởi thiên tai
- Chính sách và các chương trình trợ giúp cho người nghèo, ñây là một
hệ thống cơ chế, chính sách, giải pháp mới ñược hình thành ở Việt Nam từ Thập kỷ 90 của Thế kỷ thứ XX
Một số người theo quan niệm này cũng có ý tưởng ghép bảo hiểm thất nghiệp (một phần của chính sách và các thị trường lao ñộng) vào hợp phần BHXH và ghép các chính sách, chương trình giảm nghèo vào hợp phần trợ giúp xã hội Như vậy, hệ thống ASXH chỉ còn 4 hợp phần chủ yếu; ñây là nền tảng quan trọng cho việc hình thành khái niệm về ASXH ở Việt Nam
Từ những khái niệm của các tổ chức Quốc tế về ASXH, kinh nghiệm thực tiễn của Việt Nam có thể ñưa ra nhận xét và khái niệm về ASXH như sau:
Trang 22Nhận xét: ASXH là một khái niệm mở, có nội hàm rộng, từng quốc gia
có thể vận dụng những vấn ñề có tính phổ biến của thế giới về ASXH và tính ñặc thù của quốc gia mình ñể ñưa ra nội hàm ASXH phù hợp với bối cảnh của quốc gia
ðối với Việt Nam, khái niệm ASXH là một hệ thống các cơ chế, chính sách, các giải pháp của Nhà nước và cộng ñồng nhằm trợ giúp mọi thành viên trong xã hội ñối phó với các rủi ro, các cú sốc về kinh tế, xã hội làm cho
họ suy giảm hoặc mất nguồn thu nhập do bị ốm ñau, tai nạn, bệnh nghề nghiệp, già cả không còn sức lao ñộng, hoặc vì các nguyên nhân khách quan khác rơi vào cảnh nghèo khổ, bần cùng hoá và cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khoẻ cho cộng ñồng thông qua các hệ thống chính sách về thị trường lao ñộng, BHXH, BHYT, trợ giúp xã hội và trợ giúp ñặc biệt
1.2.2 An sinh xã hội ñối với nông dân
Như ñã trình bày ở trên, quan ñiểm về ASXH ở Việt Nam hiện nay, theo các nhà khoa học cũng như những người hoạch ñịnh chính sách chưa có ñược một ñịnh nghĩa thống nhất, có người ủng hộ quan ñiểm ASXH mà ILO công
bố, có người lại ñưa thêm quan ñiểm thực hiện ASXH nhất thiết phải thực hiện hình thức ưu ñãi xã hội, nhưng cũng có người lại cho rằng an sinh xã hội
ở Việt Nam phải ñặc biệt chú trọng ñến công tác cung cấp dịch vụ chăm sóc y tế… và có quan ñiểm cho rằng xoá ñói giảm nghèo cũng là phạm vi của chương trình ASXH Những quan ñiểm này có thể nhận ñược sự ñồng tình của các chuyên gia quốc tế, nhưng ñôi khi quan ñiểm của các chuyên gia quốc
tế cũng trái ngược với quan ñiểm của các chuyên gia trong nước Theo họ hệ thống ASXH thực chất có vai trò quan trọng trong việc giảm nghèo và cũng
có thể trở thành một phần của chiến lược lớn về giảm nghèo kết hợp với các
cơ chế tạo việc làm, ñầu tư công cho phát triển công trình kết cấu hạ tầng, các chính sách giáo dục quốc gia Nhưng vai trò cốt lõi của việc thực hiện ASXH không nhất thiết phải là giúp cho các cá nhân và hộ gia ñình thoát khỏi
Trang 23ngưỡng nghèo mà vai trò của nó là bảo vệ họ khỏi những rủi ro về kinh tế ðồng thời, thoát nghèo cũng có thể là một kết quả do ñược tiếp cận tốt hơn với phúc lợi bảo trợ xã hội, nhưng nó không phải là vai trò chính của chính sách bảo trợ xã hội Trên thực tế, nhiều chế ñộ trong các chương trình an sinh
xã hội của các nước ñang phát triển không nhất thiết phải hướng ñến ñối tượng là người rất nghèo
ðối với tác giả luận án xin ñưa ra quan ñiểm về hệ thống an sinh xã hội cho nông dân như sau
An sinh xã hội ñối với nông dân là một hệ thống các chính sách, các giải pháp mà trước tiên nhà nước, gia ñình , xã hội và cộng ñồng thực hiện nhằm trợ giúp người nông dân thoát khỏi nghèo, ñối phó với những rủi ro gây ra bởi các cú sốc về kinh tế- xã hội làm cho người nông dân bị suy giảm hoặc mất nguồn thu nhập do mất việc làm, bị ốm ñau, thai sản, tai nạn, bệnh nghề nghiệp, già cả không còn sức lao ñộng hoặc vì các nguyên nhân khách quan khác làm cho họ rơi vào cảnh nghèo khổ, bần cùng hoá
Như vậy, ñể thực hiện ASXH ñối với nông dân thì ñiều thiết yếu là phải ñảm bảo cho những người nông dân có việc làm, tăng thu nhập, thoát khỏi nghèo ñói, và có tích luỹ ñủ lớn ñể tham gia BHYT, BHXH Như vậy, họ mới chủ ñộng tham gia vào hệ thống an sinh xã hội Muốn thoát nghèo thì bản thân người dân không thể tự mình làm ñược mà cần phải có sự trợ giúp của nhà nước, người thân và cộng ñồng Thông qua các chương trình xoá ñói giảm nghèo, trợ giúp xã hội và cung cấp dịch vụ xã hội cơ bản cho người nông dân sẽ tạo ñiều kiện thuận lợi cho họ thoát nghèo, từng bước vững tin hoà nhập vào hệ thống bảo hiểm y tế và bảo hiểm xã hội tự nguyện
ASXH nói chung, ASXH ñối với nông dân Việt Nam nói riêng có những ñặc trưng cơ bản sau:
Thứ nhất: ASXH ñối với nông dân ñược thực hiện dưới sự giúp ñỡ của Nhà nước, cộng ñồng và sự tự nguyện tham gia ñóng góp của người nông dân
Trang 24Nguồn tài chính phục vụ cho ASXH với nông dân là khá lớn so với thu nhập của
họ, vì vậy rất cần sự hỗ trợ của nhà nước và cộng ñồng
Thứ hai: ASXH ñối với nông dân thuộc lĩnh vực ASXH cho khu vực phi chính thức Hệ thống luật pháp cho việc thực thi ASXH ñối với nông dân vì thế còn nhiều bất cập và tính nhất quán chưa cao, còn thiếu cụ thể ðây là lĩnh vực mới ở nước ta, hệ thống văn bản về ASXH cần phải nghiên cứu và bổ xung thường xuyên
Thứ ba: người nông dân là những người có thu nhập thấp và không ổn ñịnh, vì vậy tính bền vững và ổn ñịnh về tài chính cho việc thực hiện ASXH
là không cao Người nông dân chưa mặn mà với ASXH cả về nhận thức và khả năng tài chính
1.2.3 An sinh xã hội với người nông dân bị thu hồi ñất ñể phát triển công nghiệp
Quan niệm về ASXH với người nông dân bị thu hồi ñất ñể phát triển công nghiệp chưa có một nghiên cứu nào ở mức ñộ ñấy ñủ ñể ñưa ra ñược khung lý thuyết, song ở mức ñộ khác nhau cách tiếp cận khác nhau ñã có một
số tác giả ñề cập ñến ASXH với người nông dân bị thu hồi ñất có ñiểm khác biệt so với ñối tượng là nông dân nói chung Bởi vì người nông dân bị thu hồi ñất cho quá trình CNH- HðH họ ñã không còn tư liệu sản xuất ñối với lĩnh vực nông nghiệp, nghề truyền thống lâu ñời của họ, trước hết và quan trọng hơn cả là họ hướng tới phải chuyển ñổi ñược nghề mới phi nông nghiệp, ñể giúp cho họ ổn ñịnh ñược cuộc sống trước mắt cũng như lâu dài Vấn ñề mấu chốt này ASXH phải ñề cập ñến ñầu tiên sau ñó mới ñến các vấn ñề khác mà người nông dân nói chung ñược quan tâm giải quyết Từ những phân tích trên ñây tác giả luận án ñưa ra quan niệm về ASXH với nông dân bị thu hồi ñất ñể phát triển KCN như sau:
ASXH ñối với người nông dân bị thu hồi ñất ñể phát triển các KCN là các chủ trương chính sách, chương trình và các giải pháp của Nhà nước,
Trang 25doanh nghiệp và cộng đồng để đối phĩ với tình trạng giảm thu nhập, mức sống, mất hoặc thiếu việc làm do phải cống hiến tư liệu sản xuất truyền thống cho sự nghiệp CNH- HðH(bị thu hồi đất) để ổn định cuộc sống
Khái niệm trên đề cập đến ba chủ thể tham gia vào giải quyết vấn đề ASXH, một là Nhà nước, hai là doanh nghiệp, ba là cộng đồng
Nhà nước, doanh nghiệp cĩ thể đưa ra một số chính sách và giải pháp cụ thể để giải quyết tình trạng giảm thu nhập, mất hay thiếu việc làm của chủ hộ
bị thu hồi đất, ví dụ: nhận lao động vào làm việc tại các doanh nghiệp KCN,
hỗ trợ mặt bằng để làm dịch vụ, hỗ trợ BHYT tự nguyện, dạy nghề…
Cộng đồng gia đình, dịng họ cĩ thể đưa ra giải pháp như chủ động học nghề tham gia xuất khẩu lao động, sử dụng tiền bồi thường hỗ trợ khi bị thu hồi đất cĩ hiệu quả…
Như vậy để thực hiện tốt ASXH với người nơng dân bị thu hồi đất thì trước hết phải đảm bảo cho họ chuyển đổi và cĩ nghề mới, việc làm mới để
họ đảm bảo ổn định được đời sống trước mắt cho gia đình từ đĩ họ mới cĩ thể chủ động tham gia vào hệ thống ASXH Tuy nhiên muốn cĩ việc làm mới tự
họ khơng thể làm được mà phải cĩ sự hỗ trợ giúp đỡ của Nhà nước các cấp và doanh nghiệp tham gia đầu tư khu cơng nghiệp và cộng đồng
Vai trị của ASXH với người nơng dân
Với mục tiêu, bản chất tốt đẹp, ASXH cĩ vai trị rất to lớn đối với mỗi quốc gia trên tồn thế giới và từng cộng đồng dân cư, cụ thể như sau:
ASXH luơn khơi dậy được tinh thần đồn kết và giúp đỡ lẫn nhau trong cộng đồng xã hội Sự đồn kết giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động ASXH chính là sự san sẻ rủi ro, giảm bớt gánh nặng và nỗi đau cho những người khơng may lâm vào hồn cảnh yếu thế trong xã hội; tinh thần này đã tạo nên
sự gắn kết sức mạnh của cả cộng đồng, nhất là giúp cho người nơng dân bị thu hồi đất cĩ việc làm mới tạo ra cuộc sống sớm ổn định
Trang 26ASXH góp phần ñảm bảo công bằng xã hội trên bình diện xã hội; ASXH là một công cụ ñể cải thiện ñiều kiện sống và làm việc của các tầng lớp dân cư, ñặc biệt là với những người nghèo khổ và nhóm dân cư yếu thế trong xã hội, nhóm người nông dân mất phương tiện sản xuất nông nghiệp
ASXH là công cụ ñể phân phối lại thu nhập giữa các thành viên trong cộng ñồng xã hội Trong xu thế toàn cầu hoá hiện nay công cụ này càng ñược coi trọng bởi vì hố ngăn cách giầu - nghèo ñã và ñang có xu hướng gia tăng giữa các nước, các châu lục và ñặc biệt là giữa các nhóm dân cư trong phạm
- Là nhân tố ñộng lực ñể phát triển kinh tế -xã hội, ASXH có ảnh hưởng rất sâu sắc ñến nền kinh tế - xã hội của mỗi nước, nhất là khi quy mô và diện bảo vệ của ASXH ngày càng ñược mở rộng Với sự chuyển dịch lao ñộng nông thôn ra thành thị dẫn ñến cuộc sống của họ phụ thuộc chủ yếu vào ñồng lương mà nhu cầu ASXH là một tất yếu ñể bảo vệ cho họ Việc chăm sóc y tế, trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp tai nạn…sẽ giúp người lao ñộng có sức khoẻ tốt
ñể làm việc, giúp họ yên tâm công tác, ñiều này có tác ñộng rất lớn ñến việc nâng cao năng suất lao ñộng và hiệu suất công tác khi người lao ñộng nông nghiệp bị thu hồi ñất có cuộc sống ổn ñịnh do ASXH mang lại sẽ tạo ñiều kiện cho việc thu hồi ñất các dự án tiếp sau thuận lợi hơn Như vậy, suy cho cùng ASXH có tác ñộng mạnh ñến sự phát triển và tăng trưởng kinh tế
Nguyên tắc của ASXH ñối với người nông dân
Nguyên tắc thứ nhất:
Trang 27Hướng tới bao phủ mọi thành viên trong các gia ñình thuộc diện thu hồi ñất ñể phát triển các KCN ñể bảo vệ an toàn cuộc sống cho họ khi có những biến cố rủi ro làm suy giảm về kinh tế hoặc làm mất khả năng bảo ñảm về kinh tế
Nguyên tắc thứ hai:
Bảo ñảm tính bền vững về tài chính (nguồn thu và chi) thu từ doanh nghiệp, ngân sách và ñóng góp của người dân ñể chi cho các chính sách ASXH Vì vậy phải thiết lập hệ thống về thể chế cho phù hợp với thực hiện
cơ chế chi trả về trách nhiệm xã hội, lấy số ñông bù số ít như bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp Tuy nhiên, không phải hợp phần nào của hệ thống ASXH cũng lấy thu bù chi mà cũng có hợp phần chỉ chi mà không có thu từ người hưởng lợi, mà phải dùng từ nguồn ngân sách nhà nước như chính sách trợ giúp xã hội, dạy nghề, tạo việc làm mới
Nguyên tắc thứ ba:
Phải bảo ñảm ổn ñịnh về mặt thể chế tổ chức; Sự ổn ñịnh về thể chế tổ chức cho phép hệ thống ASXH hoạt ñộng liên tục, không giới hạn; Mặt khác, cấu trúc của tổ chức phải hợp lý ñể bảo ñảm khả năng quản lý ñối tượng tham gia Cấu trúc hợp lý của tổ chức còn phải bảo ñảm khả năng theo dõi, ñánh giá quá trình thực hiện của hệ thống một cách khách quan, trung thực, làm cơ
sở cho việc hoàn thiện hệ thống thể chế về chính sách và tổ chức thực hiện mang tính chuyên nghiệp
Nguyên tắc thứ tư:
Nhà nước phải là người bảo trợ cho hệ thống ASXH hoạt ñộng hiệu quả
và ñúng pháp luật Bên cạnh vai trò pháp lý Nhà nước với hệ thống ASXH, nhà nước còn ñóng vai trò người thực hiện (trợ giúp xã hội, trợ giúp dạy nghề, tạo việc làm mới…) người bảo trợ (BHXH, BHYT…) khi hệ thống ASXH gặp rủi ro về tài chính
Trang 281.3 Chính sách ASXH với người nông dân bị thu hồi ñất ñể phát triển các KCN
1.3.1 Khái niệm
Chính sách là một hệ thống các quan ñiểm, chủ trương, biện pháp và quản lý ñược thể chế hoá bằng pháp luật của nhà nước ñể giải quyết các vấn
ñề kinh tế xã hội của ñất nước [49 tr11]
Theo Từ ñiển giải thích thuật ngữ hành chính: Chính sách là sách lược và kế hoạch cụ thể ñạt ñược mục ñích nhất ñịnh, dựa vào ñường lối chính trị chung và tình hình thực tế
Chính sách xã hội nông thôn: là tổng thể các giải pháp kinh tế và phi kinh tế, tác ñộng ñến các vấn ñề xã hội nông thôn nhằm ñạt ñược những mục tiêu về kinh tế xã hội nhất ñịnh trong những thời hạn và ñiều kiện nhất ñịnh
Chính sách ASXH với người nông dân bị thu hồi ñất ñể phát triển các KCN là những chủ trương, giải pháp của Nhà nước nhằm trợ giúp người nông dân và các thành viên trong gia ñình họ (thuộc ñối tượng nêu trên)ñối phó với tình trạng giảm thu nhập, mức sống, mất hoặc thiếu việc làm và những khó khăn khác do bị thu hồi ñất nông nghiệp ñể giúp họ ổn ñịnh cuộc sống trước mắt và lâu dài
Với khái niệm nêu trên ñược quán triệt xuyên suốt trong luận án với nội hàm của chính sách ASXH ñối với người nông dân bị thu hồi ñất bao gồm các hợp phần sau:
(i) Chính sách và cơ chế bồi thường cho nông dân khi Nhà nước thu hồi ñất (ii) Chính sách dạy nghề, chuyển ñổi nghề và tạo thêm việc làm mới (iii) Chính sách BHXH tự nguyện
(iv) Chính sách BHYT tự nguyện
(v) Chính sách trợ giúp xã hội ñối với các ñối tượng không có khả năng tìm kiếm ñược việc làm và các ñối tượng có hoàn cảnh khó khăn khác do bị thu hồi ñất gây nên
Trang 29(vi) Chính sách hỗ trợ xây dựng kết cấu hạ tầng khu vực bị thu hồi ñất 1.3.2 Mục tiêu của chính sách ASXH với người nông dân bị thu hồi ñất
Mục tiêu của chính sách ASXH ñối với người nông dân bị thu hồi ñất ñể phát triển các KCN là hướng tới tất cả các thành viên trong các gia ñình bị thu hồi ñất, bảo ñảm an toàn cho các thành viên của gia ñình họ khi gặp rủi ro góp phần bảo ñảm công bằng xã hội và phát triển bền vững, các thành viên là các nhóm ñối tượng [xem hình 1.1]:
Hình 1.1: Cơ cấu các thành viên trong hộ gia ñình diện bị thu hồi ñất
Nguồn: Tác giả tự thiết kế
- Nhóm ñối tượng trong ñộ tuổi lao ñộng
Mục tiêu của chính sách ASXH phải hướng tới tạo cho nhóm này sớm có một nghề mới, một việc làm mới, ổn ñịnh thu nhập ñể họ nuôi sống bản thân mình và gia ñình
- Nhóm ñối tượng chưa ñến tuổi lao ñộng (vị thành niên)
Mục tiêu của chính sách ASXH phải hướng tới: chăm lo cho nhóm này
có ñiều kiện ñể tham gia học tập văn hoá,khi trưởng thành không tham gia làm nông nghiệp nữa
Hộ gia ñình
Hết tuổi lao ñộng: Nam > 60 tuổi
Nữ > 55 tuổi
Trang 30- Nhóm ñối tượng ñã hết tuổi lao ñộng(bao gồm ñối tượng còn và không còn khả năng lao ñộng)
Mục tiêu của chính sách ASXH phải hướng tới: chăm lo ñời sống hàng ngày cho họ có mức sống tối thiểu ñảm bảo sự công bằng vì nếu còn ruộng ñất họ vẫn tham gia lao ñộng và có thu nhập, nay họ thực sự rơi vào hoàn cảnh sống dựa hoàn toàn vào những người còn trong ñộ tuổi lao ñộng và sự giúp ñỡ của nhà nước, ñồng thời cũng tạo ñiều kiện về công việc phù hợp cho những người còn khả năng lao ñộng
1.3.3 Các hợp phần của chính sách an sinh xã hội ñối với người nông dân bị thu hồi ñất
Như mục 1.3.1 trang 25 ñã xác ñịnh chính sách ASXH với người nông dân bị thu hồi ñất ñể phát triển các KCN có nhiều song trong phạm vi luận án này NCS chỉ ñề cập ñến 6 chính sách cơ bản và quan trọng sau ñây:
1.3.3.1 Chính sách bồi thường cho nông dân khi nhà nước thu hồi ñất nông nghiệp
Khái niệm
Chính sách bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất nông nghiệp là những quy ñịnh cụ thể của Nhà nước ñể bồi thường, hỗ trợ cho người có ñất bị thu hồi ở từng thời ñiểm, nhằm ñảm bảo cho người bị thu hồi ñất có ñiều kiện tiếp tục duy trì cuộc sống ổn ñịnh
Những quy ñịnh cụ thể của nhà nước ñể bồi thường, hỗ trợ khi thu hồi ñất nông nghiệp bao gồm:
- Bồi thường bằng ñất có cùng mục ñích sử dụng, nếu không có ñất ñể bồi thường thì ñược bồi thường bằng tiền tính theo giá ñất cùng mục ñích sử dụng
- Hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống và sản xuất; hỗ trợ ñào tạo nghề và tạo việc làm, hỗ trợ khác…
Trang 31Ở các nước phát triển chính sách ASXH không có hợp phần này, song như ñã phân tích ở trên với ñặc thù của ñất nước ta và của Tỉnh Bắc Ninh trong quá trình phát triển chính sách này ảnh hưởng lớn ñến ñời sống của người dân bị thu hồi ñất
Nội dung chính sách thu hồi ñất nông nghiệp
Bồi thường:
- Bồi thường bằng ñất nông nghiệp tương ứng, ñây là việc làm dễ nhất song thường không có ñất nông nghiệp ñể thực hiện hình thức này
- Bồi thường bằng tiền tính theo giá ñất cùng mục ñích sử dụng trên cơ
sở khung ñịnh hướng của Chính phủ, các ñịa phương trực tiếp tính ñơn giá bồi thường hàng năm và ñột xuất khi có biến ñộng Việc thực hiện tính toán ñơn giá bồi thường theo quy ñịnh, bảo ñảm ñúng trình tự dân chủ, công khai…
Hỗ trợ:
Khi thu hồi ñất nông nghiệp nhà nước sẽ hỗ trợ cho các hộ bị thu hồi gồm:
- Hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống và sản xuất theo tỷ lệ diện tích ñất phải thu hồi thấp nhất là 30% trở lên Tuỳ theo tỷ lệ diện tích ñất nông nghiệp bị thu hồi
mà ñược hưởng mức hỗ trợ theo nguyên tắc thu hồi càng nhiều thì mức hỗ trợ càng lớn Trên cơ sở quy ñịnh khung của Chính phủ, UBND cấp tỉnh quyết ñịnh mức hỗ trợ, thời gian hỗ trợ, ñịnh kỳ chi trả hỗ trợ
- Hỗ trợ chuyển ñổi nghề nghiệp và tạo việc làm theo một trong các hình thức sau:
Hỗ trợ bằng tiền với mức từ 1,5 ñến 5 lần giá ñất nông nghiệp trên toàn
bộ diện tích ñất nông nghiệp bị thu hồi (Nghị ñịnh 69/2009/Nð-CP ngày 13/8/2009)
Hỗ trợ bằng một suất ñất ở hoặc một căn hộ chung cư hoặc một suất ñất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp
Trang 32Trên cơ sở quy ñịnh khung nêu trên, UBND cấp tỉnh sẽ quyết ñịnh cụ thể hình thức hỗ trợ và mức hỗ trợ quy ñịnh phù hợp thực tế của ñịa phương 1.3.3.2 Chính sách ñào tạo nghề và giải quyết việc làm
Khái niệm: Chính sách ñào tạo nghề và giải quyết việc làm là những quy ñịnh cụ thể của Nhà nước, nhằm giúp cho người nông dân mất ñất sản xuất có thể học ñược một nghề mới và tìm ñược việc làm, duy trì ñược mức thu nhập ổn ñịnh, ñây là chính sách cơ bản và quan trọng nhất trong hệ thống chính sách ASXH với người nông dân bị thu hồi ñất, bởi vì nếu chính sách này thực hiện tốt thì sẽ tạo ra hiệu quả kép và giúp cho họ tham gia ñược các chính sách ASXH khác như: Bảo hiểm xã hội và Bảo hiểm y tế tự nguyện…
ðối tượng của chính sách này là những người nông dân trong ñộ tuổi lao ñộng và những người hết tuổi lao ñộng nhưng còn khả năng lao ñộng bị thu hồi ñất nông nghiệp ñể xây dựng các KCN
- Tạo cơ hội ñể người nông dân tự tạo việc làm mới…
1.3.3.3 Chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện
Trang 33Khái niệm: Bảo hiểm xã hội theo luật BHXH năm 2006 (có hiệu lực ngày 01/1/2007) là sự ñảm bảo thay thế hoặc bù ñắp một phần thu nhập của người lao ñộng khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm ñau, thai sản, tai nạn lao ñộng, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao ñộng hoặc chết trên cơ
Người nông dân nói chung và người nông dân bị thu hồi ñất ñể xây dựng các KCN phần lớn làm việc ở khu vực phi chính thức, nên hầu hết họ chưa ñược tham gia vào hệ thống BHXH bắt buộc Từ 01/1/2008 họ mới có ñiều kiện tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện và ñược hưởng 2 chế ñộ ñó là: hưu trí và tử tuất
Về trợ cấp hưu trí: trong ñiều kiện ñất nước thu ñược những thành tựu to lớn về phát triển kinh tế - xã hội, ñời sống người nông dân ñã ñược cải thiện không ngừng tuổi thọ trung bình tăng lên trong những năm gần ñây (khoảng trên 73 tuổi) Tuy nhiên, phần lớn người cao tuổi của Việt Nam thường làm việc ở khu vực phi chính thức dẫn ñến khi về già hết khả năng lao ñộng họ không còn thu nhập nào khác phải sống dựa vào con cái cũng như trợ giúp
Trang 34của xã hội ñể tồn tại Vì vậy việc tham gia BHXH tự nguyện ñể ñược hưởng chế ñộ hưu trí khi về già là một nhu cầu khá lớn của người nông dân
Về trợ cấp tử tuất: thu nhập của phần lớn người nông dân không cao Khi trong gia ñình có người tử vong, việc chi phí ñã ảnh hưởng khá lớn, thậm trí gây tác ñộng xấu ñến ñời sống của gia ñình họ Trợ cấp tử tuất sẽ giúp cho gia ñình có thân nhân tử vong có ñược khoản tiền bù ñắp hỗ trợ một phần thiếu hụt trong thu nhập ñể giúp cho họ vượt qua khó khăn ổn ñịnh cuộc sống 1.3.3.4 Chính sách BHYT tự nguyện:
Khái niệm: BHYT là một loại hình bảo hiểm xã hội do nhà nước tổ chức thực hiện nhằm huy ñộng sự ñóng góp của cộng ñồng, chia sẻ nguy cơ bệnh tật và giảm bớt gánh nặng tài chính của mỗi người khi ốm ñau, bệnh tật, tạo nguồn tài chính hỗ trợ cho hoạt ñộng y tế thực hiện công bằng và nhân ñạo trong lĩnh vực bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ cho người dân
Bảo hiểm y tế tự nguyện là hình thức người tham gia tự chi trả kinh phí
mà không có sự trợ giúp từ bên ngoài Những người tham gia BHYT tự nguyện với mức ñóng góp bình quân chỉ khoảng 1/3 của mức ñóng BHYT bắt buộc nhưng họ vẫn ñược hưởng ñầy ñủ các quyền lợi như người tham gia BHYT bắt buộc ñó là:
- ðược khám chữa bệnh ngay tại trạm y tế, các bệnh viện gần nhất, họ ñược sử dụng các dịch vụ y tế kỹ thuật cao trong khám chữa bệnh và một số nhóm ñối tượng còn ñược hỗ trợ chi phí chuyển viện khi cần thiết
Trang 35- Chuyển ñổi cơ chế cùng chi trả 20% một cách ñồng loạt và khống chế trần trong ñiều trị nội trú, sang hình thức xác ñịnh mức thanh toán tối ña và cũng chi trả với một kỹ thuật có chi phí lớn
- BHYT tự nguyện loại trừ thanh toán cho các trường hợp tự tử, chết do say rượu, dùng chất ma tuý… các bệnh xã hội mà Nhà nước ñã chi ngân sách chữa như bệnh tâm thần, lao, AIDS…
Ngoài những quyền lợi hưởng như BHYT bắt buộc người tham gia BHYT tự nguyện còn hưởng thêm các dịch vụ y tế ñặc biệt như tạo hình thẩm
mỹ, phục hồi chức năng, làm chân tay giả…
ðối tượng: ðối tượng của BHYT tự nguyện là công dân ngoài hai ñối tượng sau ñây:
- ðối tượng áp dụng BHYT bắt buộc ñồng thời cũng là ñối tượng BHXH bắt buộc và những người hưởng chế ñộ hưu trí hoặc trợ cấp BHXH
- ðối tượng thuộc diện Nhà nước cấp thẻ BHYT là những ñối tượng hưởng trợ cấp ưu ñãi, người có công, ñối tượng hưởng trợ cấp xã hội theo quy ñịnh của Nhà nước trong từng thời kỳ
1.3.3.5 Chính sách trợ giúp xã hội:
Khái niệm và nội dung: Cứu trợ theo từ ñiển bách khoa Việt Nam, Cứu trợ “Là sự giúp ñỡ bằng tiền hoặc hiện vật có tính chất khẩn thiết; cấp cứu trợ ở mức ñộ cần thiết cho những người lâm vào cảnh bần cùng không có khả năng tự lo liệu cuộc sống hàng ngày của bản thân và gia ñình”
Như vậy có thể hiểu rằng: Cứu trợ là sự ñảm bảo và giúp ñỡ của Nhà nước Sự hỗ trợ của nhân dân và cộng ñồng về thu nhập và các ñiều kiện sinh sống bằng các hình thức, biện pháp khác nhau ñối với các ñối tượng lâm vào cảnh rủi ro, bất hạnh, nghèo ñói… hoặc những thiếu hụt trong cuộc sống khi
họ không ñủ khả năng tự lo cho cuộc sống tối thiểu của bản thân và gia ñình Thuật ngữ cứu trợ xã hội dùng nhiều và ñã trở thành thói quen trong xã hội và sử dụng ở từ ñiển cũng như văn bản pháp luật Tuy nhiên khi xã hội
Trang 36ngày càng phát triển, nhận thức của con người cũng có sự thay ñổi Việc tiếp cận dựa vào nhu cầu của con người trước ñây ñã ñược thay thế bằng cách tiếp cận khác ñó là dựa vào quyền con người Do vậy cộng ñồng quốc tế và các nhà hoạch ñịch chính sách cho rằng dùng thật ngữ cứu trợ xã hội không còn phù hợp nữa và thay thế bằng trợ giúp xã hội cho phù hợp hơn Tại nghị ñịnh 07/2000/Nð-CP và Nghị ñịnh 67/2007/Nð-CP trợ giúp xã hội ñã ñuợc bóc tách gồm hai nhóm ñó là: trợ giúp thường xuyên và ñột xuất:
- Trợ giúp thường xuyên:
ðây là hình thức trợ giúp xã hội ñối với những người hoàn toàn không thể tự lo ñược cuộc sống- trong một thời gian dài (một hoặc nhiều năm) hoặc trong suốt cả cuộc ñời của ñối tượng ñược cứu trợ
- Trợ giúp ñột xuất:
Là hình thức trợ giúp xã hội do Nhà nước và cộng ñồng giúp ñỡ những người không may bị thiên tai, mất mùa hoặc có những biến cố khác mà ñời sống của họ bị ñe doạ về lương thực, nhà ở, phục hồi sản xuất
ðây là nội dung ñáng quan tâm ñối với ñối tượng là nông dân bị thu hồi ñất ñể phát triển công nghiệp Thực tế ở nước ta những người nông dân sau khi phải thu hồi ñất không dễ gì tìm ñược việc làm mới phi nông nghiệp trong khi nhiều ñối tượng trong hộ như người hết tuổi lao ñộng và vị thành niên (chưa ñến tuổi lao ñộng) là những ñối tượng thực sự tạo gánh nặng cho các hộ trong khi trước ñây vẫn giúp và tham gia lao ñộng sản xuất nông nghiệp, tạo thu nhập ổn ñịnh mặc dù không cao Vì vậy ñể giúp họ sớm ổn ñịnh cuộc sống rất cần sự trợ giúp của Nhà nước, cộng ñồng và doanh nghiệp tham gia
ðối tượng:
Là những hộ nông dân bị thu hồi ñất chủ yếu gồm nhóm ñã hết tuổi lao ñộng, hoàn cảnh kinh tế khó khăn, nhóm chưa ñến tuổi lao ñộng và những người khuyết tật trong các hộ nêu trên
1.3.3.6 Chính sách hỗ trợ xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn:
Trang 37Khái niệm: Chính sách hỗ trợ xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn là những chủ trương, giải pháp về kinh tế của Nhà nước nhằm hỗ trợ ñịa phương một phần bằng tiền hoặc hiện vật trong việc ñầu tư xây dựng các công trình thiết yếu phục vụ cho sản xuất và ñời sống góp phần tạo ñiều kiện cho nhân dân ñịa phương sớm ñược thụ hưởng khi công trình hoàn thành
Nội dung: Hỗ trợ tính bằng tỷ lệ % trên dự toán ñược duyệt của các công trình thiết yếu sau:
- ðường giao thông nông thôn
- Trạm y tế, trường mầm non, tiểu học và THCS xã, phường, thị trấn
- Nhà văn hoá thôn, khu phố
- Nước sạch và vệ sinh môi trường
- Chợ nông thôn…
1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới chính sách ASXH ñối với người nông dân bị thu hồi ñất ñể phát triển các KCN
Có nhiều nhân tố ảnh hưởng ñến chính sách ASXH với người nông dân
bị thu hồi ñất ñể phát triển các KCN, theo tác giả có ít nhất 5 nhân tố sau: 1.3.4.1 Những chủ trương, chính sách nguồn lực tài chính của Nhà nước về ñảm bảo ASXH với người nông dân bị thu hồi ñất ñể phát triển các KCN
ðây là nhân tố hết sức quan trọng nó có tác dụng ñịnh hướng ñể các cơ quan ñơn vị doanh nghiệp có căn cứ triển khai thực hiện ngoài ra thông qua chủ trương chính sách Nhà nước sẽ hỗ trợ bằng vật chất, tinh thần cho người nông dân giúp họ sớm ổn ñịnh cuộc sống và từng bước nâng lên sau khi phải giao ñất cho công nghiệp ñảm bảo ñiều tiết, tạo công bằng xã hội thúc ñẩy sự phát triển bền vững
1.3.4.2 Công tác tổ chức bộ máy thực thi chính sách ASXH ñối với người nông dân bị thu hồi ñất ñể phát triển các KCN
Trang 38Tổ chức bộ máy theo dõi và triển khai chính sách ASXH ñối với người nông dân bị thu hồi ñất ñể phát triển các KCN là rất quan trọng vì các chính sách có tính khả thi hay không, có ñi vào cuộc sống của người nông dân hay không phải có một bộ máy tổ chức trung gian giúp cho Nhà nước nắm bắt ñược nguyện vọng chính ñáng của người nông dân, thông qua cơ quan tham mưu ñề xuất chính sách, khi chính sách ñược ban hành thì bộ máy này triển khai theo dõi, ñánh giá việc thực hiện
1.3.4.3 Năng lực ñội ngũ cán bộ quản lý và giám sát thực thi chính sách ASXH ñối với người nông dân bị thu hồi ñất ñể phát triển các KCN
Cán bộ là cái gốc của công việc Công việc thành hay bại ñều ở nơi cán
bộ tốt hay kém Năng lực ñội ngũ cán bộ quản lý và giám sát thực thi chính sách rất quan trọng ñòi hỏi họ phải có năng lực chuyên môn, sâu sát cơ sở thấu hiểu tâm lý và tình cảm của người nông dân bị phải thu hồi ñất, phải có lòng nhiệt tình say sưa, tận tâm với công việc ñược phân công, phải thực sự là cầu nối giữa ðảng, Nhà nước các cấp với người nông dân bị thu hồi ñất và ngược lại
1.3.4.4 Vai trò trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp ñầu tư vào các KCN ñối với người nông dân bị thu hồi ñất ñể phát triển các KCN
Phát triển công nghiệp kéo theo việc phải thu hồi ñất của nông dân giao cho doanh nghiệp vào ñầu tư sản xuất và kinh doanh, xét cho cùng nhà ñầu tư
là người trực tiếp và hàng ngày gắn bó với nông dân và ñịa phương sở tại Trách nhiệm ñặt ra cho các doanh nghiệp cũng cần phải nhận thức rõ chính người nông dân ñã dám nhận hy sinh quyền lợi cá nhân và gia ñình ñể giao tư liệu sản xuất hàng ngàn ñời cho doanh nghiệp và nhận lấy khó khăn về mình,
vì vậy doanh nghiệp rất cần phải chia sẻ với họ thông qua ñóng góp hỗ trợ trực tiếp và gián tiếp vào ASXH ñể cùng với ñịa phương và cộng ñồng giúp cho người nông dân bị thu hồi ñất sớm vượt qua khó khăn ổn ñịnh cuộc sống
Trang 391.3.4.5 Năng lực thực hiện của người nông dân bị thu hồi ñất ñể phát triển các KCN
Nhân tố này phải nói ñến hai khía cạnh:
Thứ nhất, là nhận thức của người nông dân về ASXH cần phải ñược tuyên truyền và quán triệt ñể họ hiểu ñược lợi ích lâu dài của ASXH sẵn sàng tham gia, tiến tới mong muốn ñược tham gia một cách ñầy ñủ cho các thành viên trong gia ñình họ
Thứ hai, phải nói ñến năng lực tài chính
Cùng với nhận thức, vấn ñề tài chính cũng rất quan trọng với người nông dân bị thu hồi ñất, sau khi nhận ñược một số tiền bồi thường hỗ trợ chuyển ñổi nghề cần phải phân bổ chi tiêu hợp lý có sự tư vấn của các tổ chức và cá nhân, tiếp ñó phải tìm ñược việc làm và thu nhập ổn ñịnh
Hai nhân tố nêu trên có tính chất quyết ñịnh ñến năng lực thực hiện của người nông dân bị thu hồi ñất với chính sách ASXH
1.3.5 Tiêu chí ñánh giá chính sách an sinh xã hội ñối với nông dân
bị thu hồi ñất ñể phát triển các KCN
ðể ñánh giá một hệ thống chính sách ASXH là tốt hay chưa tốt, phát triển hay chưa phát triển cần thiết phải có chỉ số ñánh giá và bộ công cụ cho việc ñánh giá Theo các chuyên gia của ngân hàng phát triển châu Á (ADB)
ñã sử dụng hai chỉ số quan trọng ñó là chỉ số bao phủ và chỉ số tác ñộng Theo nghiên cứu của các chuyên gia UNDP thì chỉ số bền vững về tài chính cũng không kém phần quan trọng Ở Việt Nam chúng ta khi ñánh giá hệ thống ASXH Bộ Lao ñộng, Thương binh và Xã hội ñã xem xét các hợp phần của ASXH qua ba chỉ số ñó là:
Mức ñộ bao phủ, mức ñộ tác ñộng và mức ñộ bền vững của hệ thống Tác giả luận án ñã xây dựng tiêu chí ñánh giá mức ñộ bao phủ, mức ñộ tác ñộng và mức ñộ bền vững của hệ thống ASXH ñối với người nông dân diện phải thu hồi ñất ñể xây dựng các KCN như sau:
Trang 401.3.5.1 Mức ñộ bao phủ của chính sách ASXH ñối với người nông dân: Thứ nhất, chỉ số bao phủ dạy nghề với nông dân bị thu hồi ñất; ñó là
tỷ lệ phần trăm người nông dân ñược ñào tạo nghề phi nông nghiệp
Công thức tính như sau:
nd
dtnnd dtnnd
D
S
(1)
Trong ñó:
Cdtnnd: chỉ số bao phủ của dạy nghề với nông dân bị thu hồi ñất năm (y)
Sdtnnd : số nông dân bị thu hồi ñất (trong ñộ tuổi lao ñộng) ñược ñào tạo nghề mới tại thời ñiểm nghiên cứu năm (y)
Dnd: tổng số nông dân trong ñộ tuổi lao ñộng bị thu hồi ñất có nhu cầu học nghề tại thời ñiểm nghiên cứu trong năm (y)
Thứ hai, chỉ số bao phủ giải quyết việc làm: là tỷ lệ phần trăm giữa số người nông dân bị thu hồi ñất ñã tìm ñược việc làm mới so với tổng số nông dân có nhu cầu tìm việc làm trong diện bị thu hồi ñất
Công thức tính như sau:
nd
vlmnd vlm
Svlmnd: Số nông dân bị thu hồi ñất ñã tìm ñược việc làm mới năm (y)
Dnd: Tổng số nông dân có nhu cầu tìm việc làm thuộc diện bị thu hồi ñất thời ñiểm nghiên cứu (năm y)