Tình trạng mất răng đa dạng cũng ảnh hưởng đến chức năng ăn nhai, thẩm mỹ và phát âm với các mức độ khác nhau, do đó việc phục hồi các răng bị mất là nhu cầu thiết yếu của bệnh nhân, cũn
Trang 1BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
Trang 2BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA CẤP II
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS BS CKII NGUYỄN MẠNH HÀ
Hà Nội – 2010
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ
Răng miệng đảm nhiệm chức năng ăn nhai, phát âm và hình thái học cá nhân, thể hiện nét thẩm mỹ, tâm lý, tình cảm, cá tính của từng người
Khi bệnh nhân mất răng thì việc làm răng giả thay thế những răng đã mất có
ý nghĩa rất quan trọng Vì vậy phục hình lại những răng đã mất không chỉ là một môn khoa học mà nú cũn mang tính nghệ thuật nhằm bù đắp những thiếu hụt cả về thể chất và tinh thần cho con người Các nguyên nhân chính gây mất răng là bệnh sâu răng và bệnh viêm quanh răng.Theo kết quả điều tra sức khỏe răng miệng ở miền Bắc của Nguyễn Văn Cỏt, khỏm 1597 người thỡ cú 665 người mất răng chiếm tỷ lệ 41,6% trong đó lứa tuổi 35-44 có tỷ lệ mất răng là 27,27%, còn lứa tuổi trên 65 tỷ lệ này là 95,21%[1] Theo Võ Thế Quang và cộng sự, tỷ lệ mất răng trong cuộc điều tra 900 người cho cỏc vựng của Việt Nam năm 1990 như sau: Tỷ lệ mất răng là 19% trong đó ở lứa tuổi 35-44 tỷ lệ này là 47,33%[1] Tình trạng mất răng
đa dạng cũng ảnh hưởng đến chức năng ăn nhai, thẩm mỹ và phát âm với các mức
độ khác nhau, do đó việc phục hồi các răng bị mất là nhu cầu thiết yếu của bệnh nhân, cũng như là một trong những nhiệm vụ chính của Bác Sĩ chuyên khoa răng hàm mặt Trong phục hình răng giả, răng cố định có rất nhiều ưu điểm so với phục hỡnh tháo lăp[2]
Hàm giả tháo lắp gây vướng víu trong miệng, chức năng ăn nhai không cao, giảm cảm giác ngon miệng khi ăn, trở ngại cho việc phát âm, cỏc múc có thể làm hỏng các răng thật, xương sống hàm tiêu dần
Trang 4Cầu răng có chức năng ăn nhai gần như răng thật, nhưng phải mài răng kế cận răng mất nhỏ đi, để bọc mão làm trụ cầu Xương hàm nơi mất răng cũng tiêu dần, ảnh hưởng đến thẩm mỹ
Ngày nay nhờ tiến bộ của công nghệ khoa học: Một trụ nhỏ bằng Titanium được đưa vào xương hàm thay thế vị trí chân răng đã mất Sau đó trụ này tích hợp vào xương hàm, các bộ phận răng giả sẽ được gắn lờn đú để tao thành chiếc răng hoàn chỉnh được gọi là Implant nha khoa Implant nha khoa: Khắc phục được các nhược điểm của hàm giả tháo lắp và cầu răng Implant đạt được chức năng ăn nhai tốt, không làm tổn thương các răng thật khác, ngăn chặn tình trạng tiêu xương, cảm giác thoải mái như răng thật Implant có thể tồn tại suốt đời Do Implant mới được ứng dụng nên chưa có nghiên cứu nhiều về lâm sàng: nhằm đánh giá việc áp dụng
kỹ thuật cấy implant một thì vào huyệt ổ răng vừa nhổ răng để giảm số lần phẫu thuật và giảm đau đớn cho bệnh nhõn Vì vậy chúng tôi làm nghiên cứu này nhằm đạt được 2 mục tiêu sau:
1 Nghiên cứu đặc điểm lâm sang Xquang và đanh giá kết quả cấy ghép Implant tức thì
2 Đánh giá kết quả phục hỡnh trờn Implant đó
Trang 5CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Giải phẫu xương hàm
1.1.1 Giải phẫu xương hàm dưới
* Mặt ngoài
Hình 1.1: Mặt ngoài - xương hàm dưới
- Ở giữa và dưới nhô ra là lồi cằm (protuberantia mentalis)
- Dọc theo đường giữa nơi hai mảnh thân xương dính vào nhau là khớp dính xương hàm dưới (symphysis mandibulae)
- Phía trước giữa vào ổ răng và khớp dính xương hàm dưới có một lỗ hõm gọi là hố răng cửa (fossa incisiva), nơi cơ nâng môi dưới bám vào, hố này nằm
Trang 6ngay dưới chân răng cửa dưới [25] Điểm giải phẫu này có ý nghĩa quan trọng khi cấy Implant ở vùng này
- Hai bờn có hai đường chéo (linea obliqua) chạy chếch lên trên và ra sau, trên đường chéo ngang mức với răng hàm nhỏ thứ hai có lỗ cằm là nơi thoát ra của động mạch và thần kinh hàm dưới Trước khi thoát ra ở lỗ cằm, ống răng dưới có thể có một đoạn vòng Đoạn vòng này có thể chạy ra trước hoặc xuống dưới Theo các nghiên cứu khác nhau, đoạn vòng này có thể dài từ 1-7mm phụ thuộc vào kích thước xương hàm dưới [14],[40],[44] Cần phải chú ý là trên phim Panorex kích thước đoạn vòng này thường chỉ bằng một nửa so với kích thước giải phẫu thật sự của nó (13)
- Thường chỉ có một lỗ cằm ở mỗi bên, tuy nhiên có thể gặp 2-3 lỗ cằm ở mỗi bên trên một số bệnh nhân Vị trí của lỗ cằm thường gặp ở giữa bờ trên và dưới của cành ngang xương hàm dưới, đôi khi có thể gặp ở 1/3 dưới
- Kích thước của ống răng dưới trung bình là từ 2-2.4 mm[37)
* Mặt trong
Trang 7Hình 1.2 Mặt trong xương hàm dưới
- Ở giữa có bốn mấu nhỏ gọi là gai cằm (spina mentalis), hai mấu trên là nơi bám của cơ cằm lưỡi, hai mấu dưới là nơi bám của cơ cằm móng
- Hai bên có đường hàm móng (linea mylohyoidea) chạy chếch lên trên và ra sau là nơi bám của cơ hàm móng
- Trên đường hàm móng có hố dưới lưỡi (Fossa sublingualis) là nơi chứa tuyến nước bọt dưới lưỡi
- Dưới đường hàm móng có hố dưới hàm (fossa submandubularis) là nơi chứa tuyến nước bọt dưới hàm
1.1.2 Giải phẫu xương hàm trên
* Thân xương hàm trên
Thân xương hàm trờn cú 4 mặt
-Mặt ổ mắt
Mặt ổ mắt nhẵn, hình tam giỏc,tạo thành phần lớn nền ổ mắt Phía sau có rãnh dưới ổ mắt, rãnh này liên tiếp với ống dưới ổ mắt, nơi có dây thần kinh dưới ổ mắt đi qua
- Mặt trước
Trang 8Hình 1.3: Xương hàm trên
Mặt trước ngăn cách với mặt ổ mắt bởi bờ dưới ổ mắt Ở dưới bờ này có lỗ dưới ổ mắt ,là nơi dây thần kinh dưới ổ mắt thoát ra Ngang mức răng nanh ở phía trên chân răng có hố nanh Đây là điểm giải phẫu cần lưu ý khi cấy Implant ở vùng này Phía trong của mặt trước có khuyết mũi, dưới khuyết mũi có gai mũi trước
Trang 9Tương ứng với đỉnh của thân xương, hình tháp, phía trên có một diện gồ ghề
để khớp với xương gò má
* Mỏm khẩu cái
Là một mỏm nằm ngang, tách ra từ phần dưới mặt mũi của thân xương hàm trên và cùng với mỏm khẩu cái của xương bên đối diện tạo thành vòm miệng
Mỏm khẩu cái có hai mặt, mặt trên là nền ổ mũi và mặt dưới là vòm miệng
Ở đường giữa phía trước vòm miệng có lỗ răng cửa và ống răng cửa, nơi động mạch khẩu cái trước và thần kinh bướm khẩu cái đi qua Chiều dài của ống răng cửa dao động từ 8-26mm, trục của nó nghiêng từ 57-89,50so với mặt phẳng Franfort[31] Nếu xương hàm trên bị tiêu nhiều thì lỗ răng cửa có thể nằm ngay
trên mào sống hàm [18] Đây là điểm giải phẫu cần lưu ý khi cấy Implant
* Mỏm huyệt răng
Mỏm huyệt răng quay xuống dưới, trên mỏm có những lỗ huyệt ổ răng Sau khi nhổ răng một thời gian thỡ cỏc lỗ huyệt ổ răng được xương lấp đầy, mỏm huyệt răng khi đó được gọi là mào sống hàm Mào sống hàm ở vùng răng số 5,6 và 7 rất gần với sàn xoang hàm trên và phải đặc biệt lưu ý khi cấy Implant ở vùng này Xoang hàm trên được phủ bởi lớp niêm mạc dày khoảng 0,3-0,8mm [33] Thể tích xoang hàm trên dao động từ 9,4-20cm3
, trung bình là 14,75cm3 [8],[28
1.2 Mất răng và hậu quả [1],[3]
1.2.1 Nguyờn nhân mất răng
* Nguyên nhân:
+ Biến chứng của bệnh lý tủy do sâu răng
+ Biến chứng của bệnh viêm quanh răng
Trang 10+ Chấn thương
+ Các bệnh lý của xương hàm
+ Thiếu răng bẩm sinh
1.2.2 Hậu quả mất răng:
+ Tại chỗ:
- Có thể xẩy ra tiêu xương ổ răng tại nơi mất răng
- Xụ lệch các răng, trồi răng đối diện
- Thay đổi đường cong Spee, đường cong Wilson và mặt phẳng cắn
- Giảm kích thước dọc cắn khít
- Các rối loạn khớp cắn
+ Toàn thân
- Ảnh hưởng đến hô hấp và phát âm
- Ảnh hưởng đến tiêu hóa
- Ảnh hưởng tới thẩm mỹ
- Ảnh hưởng tới tâm sinh lý bệnh nhân
1.3 Phương pháp phục hình thay thế răng mất
1.3.1 Hàm giả tháo lắp:
- Đặc điểm chung của hàm giả loại này là: lực nhai truyền trực tiếp vào xương qua niêm mạc hoặc truyền theo đường hỗn hợp vừa qua niêm mạc vào
Trang 11+ Ưu điểm: đơn giản,dễ chế tạo,chi phí thấp,dễ vệ sinh
+ Nhược điểm: độ bền kém, vướng vớu,khụng khôi phục hoàn toàn sức nhai
đã mất và mất nhiều thời gian để làm quen
1.3.2 Phục hình cố định:
Để làm cầu răng các răng còn lại cạnh vùng răng mất phải còn tốt và trên những răng đó sẽ được làm chụp để mang răng giả thay thế răng đã mất
+ Ưu điểm: thẩm mỹ, vệ sinh và độ bền tốt, khôi phục sức nhai tốt
+ Nhược điểm: cần có các phương tiện chuyên dụng và tay nghề của kỹ thuật viên, phải mài răng cạnh răng đã mất, không làm được nếu răng đã mất nằm ở cuối cung hàm (không còn giới hạn xa)
Năm 1978 Hội nghị Implant nha khoa Quốc tế được Viện sức khỏe Quốc gia
và trường Đại học Harvard tổ chức với tiêu đề ‘‘Implant nha khoa lợi ích và tác hại’’ nú đó đánh dấu một bước ngoặt Các số liệu trước đây về Implant nha khoa
đã được thu nhập và phân tích các bảng thống kê và tuổi thọ trung bình
Năm 1982 tại Toromto, Branemr đã công bố các quan điểm cơ bản và khả năng tích hợp xương của Implant sử dụng bằng vít Titanium hai thì Đó là bằng
Trang 12chứng khoa học xác đáng phá vỡ các quan điểm sai lầm trong 10-20 năm trước đó Với thực tế tích hợp xương tốt, Implant nha khoa dạng chân răng càng trở thành
dạng thiết kế nổi bật nhất ngày nay đang được sử dụng thành công(4)
1.4.2 Các loại và cấu tạo Implant
*Các loại Implant
- Implant dưới màng xương(superiosteal implant)
Implant loại này nằm ngay trên xương, dưới màng xương và niêm mạc, loại này rất phức tạp phải mổ bộc lộ xương lấy dấu gửi Labo làm Implant sau dó phẫu thuật lần 2 rồi đặt Implant
Hình 1.4: Implant dưới màng xương
- Implant xuyên xương:
Implant loại này xuyên từ vỏ xương bên này đến vỏ xương bên kia Ưu điểm rất chắc chắn nhưng kỹ thuật phức tạp ít áp dụng
Trang 13
Hình 1.5: Implant xuyên xương
- Implant trong xương (blade implant)
+ Implant dạng lưỡi dao:
Phần nằm trong xương của Implant này có dạng giống như lưỡi dao, nú cú
ưu điểm là có thể áp dụng cho những vùng xương mỏng.(H1.6)
+ Impalnt hình chân răng: Đây là implant được sử dụng phổ biến nhất cú cỏc loại như sau:
+ Implant không xoắn (Prerf-fit Implant): Implant loại này không có ren trên bề mặt(H 1.7)
Trang 14
Hình 1.6 : Implant dạng lưỡi dao Hinh 1.7: Implant không ren xoắn
+ Implant có ren xoắn (Scren Impalnt)
Đường xoắn ốc giúp tăng diện tích bề mặt giúp dễ đặt Implant, tạo sự vững
ổn ban đầu, giúp phân phối lực đến xương xung quanh và rút ngắn thời gian điều trị.(H1.8)
Trang 151.4.2.1 Cấu tạo của Implant và răng giả trên Implant (H 1.15)
Được chia làm 3 phần :
Hình 1.15: Cấu tạo Implant
- Thân Implant (Fixture)
Thân Implant là phần được cấy vào trong xương thay thế chân răng đã mất Thân Impalnt có nhiều hình dạng khác nhau thường là hình trụ hoặc hình chóp Có thể có ren hoặc không có ren
Trang 16- Cùi giả (Abutment)
Cùi giả là phần nối dài của Implant, nơi chụp răng giả sẽ được gắn liền Cùi giả có thể được đúc liền với Implant hoặc với thân Implant bằng vít Nếu làm răng giả loại bằng vớt trờn Implant thỡ cựi răng giả sẽ nằm trong chụp răng hoặc liền khối với chụp răng
Implant 1 thì phải chịu tải sớm Implant loại này có thể làm răng gắn tạm ngay sau khi cấy và cho chịu tải sớm
Implant 2 thì (two stage): Implant loại này sẽ được vùi trong xương ngay sau khi cấy và được bộc lộ sau 3 tháng
Trang 17Phẫu thuật hai thì Phẫu thuật một thì
Hình 1.16 : Loại Implant theo phẫu thuật
1.4 3 Vật liệu làm Implant
- Vật liệu sinh học thường dùng để làm implant là kim loại và hợp kim
+ Tiatanium thương mại nguyên chất (Commercially pure: grade 1,2,3,4 Tỷ
lệ carbon và iron tăng dần)
+ Titanium kim loại: Grade 5 titanium, Ti-6Hl-4V titanium _ aluminum_ vanadium
Là những vật liệu thường sử dụng để cấy implant trong xương
Trang 18+ Thổi cát, mục đích để tôn độ nhám để cải thiện việc tích hợp xương
- Vật liệu cùi giả :
Thông thường cùi giả (abument) được chế thạo bằng titanium, vàng, sứ…
1.5 Vật liệu ghép xương:
Vật liệu ghép có tính tạo xương chứa các thành phần có khả năng tạo xương
và sửa chữa xương một cách tự nhiên Các tế bào xương có thể tạo xương ngay cả khi nó được đặt trong mô mềm hoặc các tế bào này kích thích sự phát triển xương nhanh hơn khi nó được đặt trong xương
- Xương tự thân ( Autograft )
- Xương đồng loại (Allograft )
- Xương dị loai (Xenograft)
- Xương tổng hợp (Alloplasts)
1.5.1- Xương tự thân ( Autograft ) (H 1.17)
Hình1.17: Xương tự thân
Trang 19- Trong miệng: Cằm, ngành ngang, góc hàm, lồi xương hàm trên và dưới, lồi củ hàm trên
- Ngoài miệng: Mào chậu, xương chầy, xương sườn, xương sọ
- Ưu điểm:
+ Tính sinh xương kích thích tạo xương, dẫn tạo xương
+ Tạo xương nhanh trong trường hợp làm tăng thể tích xương lớn
- Từ tử thi, đoạn chi
- Xét nghiệm an toàn HBV, ACV, HIV,
- Xương tươi hoặc xương khô (khử khoáng hoặc không khử khoáng )
- Thuận lợi :
Trang 20+ Không cần vị trí phẫu thuật thứ 2
+ Giảm thời gian
+Số lượng dồi dào
- Bất lợi :
+ Mụ ghép xương có thể có tính kháng nguyên đưa đến phản ứng miễn dịch của mô chủ
1.5.3 Xương dị loại / dị chủng ( Xennograft )
- Nguyên gốc xương bò, xương heo, san hô,
- Xử lý và xét nghiệm để đảm bảo không mang mầm bệnh
Trang 21+ Eptfe: Expended polytetrafluoroethylene
+ Micro: Texlured PTFE
+ PTFE : Ra cố khung Tital
+ Lưới Tital
+ Đế cao su
- Ưu điểm: Kiểm soát được thời gian chức năng mài
- Nhược điểm: Phẫu thuật lần hai để lấy màng
1.6.2 Màng tự tiêu:
+ Collagen: RCM, Biomend,Ossix, Bioguide
Trang 22+ PLAC (Polylatic Acid) : PGA (Plyglycolic acid)
+ Acellular dermel allograft, Surelerm, Alloderm
+ Laminar bone membrame
- Ưu điểm :
+ Không cần lấy ra
+ Có tính cầm máu, hóa ứng động
+ Không kiểm soát được thời gian hoạt động chức năng
1.7 Phân loại xương và quá trình tích hợp xương
1.7.1 Phân loại xương:
Xương được chia làm 4 loại: D1, D2, D3, D4 Hounsfield (HU) là chỉ số dung đánh giá độ cứng chắc của khối vật chất Chỉ số HU của không khí là -1000 HU, ngà răng là 1000 HU, nước là 0 HU Theo chỉ số HU xương hàm được chia 4 cấp
Chỉ số HU tốt nhất để cấy ghép Impant là giữa D2 và D3 là từ 350 – 1250
HU D1 và D4 vẫn có thể cấy ghép Implant được như chỉ số D4 cho thấy xương loóng nờn bác sĩ điều trị Implant phải là người có kinh nghiệm Chỉ số D1 cho thấy
Trang 23Hình 1.19: Phân loại xương
- D1: Chủ yếu là xương vỏ đồng nhất
Thuận lợi: - Chịu lực tốt
- Chỉ cần Implant ngắn Bất lợi: - Ít mạch máu, nguồn cung cấp máu lệ thuộc vào màng xương
- Khó khoan, dễ tạo nhiệt, dễ gây chấn thương cơ học (Chú ý: D1 đứng đầu trong thất bại do phẫu thuật)
- D2: Xương vỏ dầy, xương bè đặc
Thuận lợi: - Cho việc đặt Implant
- Nguồn cung cấp cho máu tốt
- D3: Xương vỏ mỏng, xương bè lỏng lẻo
Thuận lợi: - Việc khoan xương dễ dàng
- Nguồn cung cấp máu rất tốt
Trang 24Dùng kỹ thuật ép xương (Comperess) giúp gia tăng sự ổn định ban đầu
- D4: Xương vỏ rất mỏng, xương bè lỏng lẻo
- Cần Implant lớn và dài
- Cấy Implant dưới màng não
- Nhiều Implant cầu nối các Implant (Dùng kỹ thuật ép xương)
1.7.2 Quá trình tích hợp xương:
Implant là vật liệu sinh học, có sự tiếp xúc trực tiếp của xương lên bề mặt, Implant không bị lung lay và nếu cấu trúc lỗ rỗ đó có hình thái vào kích cỡ phù hợp thì Implant sẽ đạt được sự ổn định tốt khi mô xung quanh phát triển vào bề mặt rỗ Hiệu quả bề mặt rỗ là có tác dụng gắn chắc về mặt sinh học, sự bám chắc của Implant có bề mặt rỗ phụ thuộc vào sự phát triển xương lên bề mặt của nó, còn
sự bỏm dớnh của các Implant không có bề mặt rỗ là nhờ xương bám trực tiếp sẽ không được khỏe
Cấu trúc bề mặt rỗ có nhiều loại khác nhau: Rỗ không đều, có loại sợi lưới, loại có hạt lưu, bề mặt xương lưu tốt nhất là các hố lõm phải đủ rỗng cho xương phát triển cỡ khoảng (50-400àm)
Quá trình tích hợp xương:
Lúc đầu giữa xương và bề mặt Implant có một lớp máu Máu đông lại tạo ra các sợi fibrirogen tạo ra lớp xơ, các tạo cốt bào sẽ di chuyển vào lớp sẻ và hoạt động tạo thành lắng đọng canxi và tạo ra xương (Sẹo xương) (H1.20)
Trang 25A B C D
Hình 1.20: Hiện tượng sinh học và quá trình tích hơp xương
A: Tiêu tạo hốc trong xương,cú ren giữ Implant cứng chắc khi cấy và ổn định trong suốt thời gian lành thương ban đầu 1: Tiếp xúc giữa implant và xương; 2: Tụ máu trong khoang kín tạo bởi implant và xương; 3: Vùng xương bị tổn thương do nhiệt độ và sang chấn cơ học; 4: Vùng xương không bị tổn thương; 5: Implant
B: Thời kỳ lành thương không chịu lực 6: cục máu đông chuyển thành xương mới nhờ quá trình tao sẹo xương; 7: Vùng xương bị tổn thương lành lại nhờ tái tạo mạch máu, khử khoáng và tỏi khoỏng
C: Sau giai đoạn lành thương, mô xương tiếp xúc chặt lên bề mặt implant; 8: Vùng xương sửa chữa do đáp ứng với lực nhai
D: Implant bị thất bại 9: Mô lien kết khụng khoỏng húa xung quanh implant
Trang 261.8 Kết quả nghiên cứu của một số tác giả về cấy ghép implant tức thì:
Nikitin A.A (2006) trên 78 bệnh nhân 156 implant sau ba năm tỷ lệ thành công 98%
Khudouogor T.H (2005) trên 293 bệnh nhân tỷ lệ thành công 91,4%
Polentskin B.K (2004) trên 186 bệnh nhân tỷ lệ thành công 96%
Contrarol U.U (2005) tỷ lệ thành công 95%
Barrk (2003) tỷ lệ thành công 92,9%
Henry (2003) tỷ lệ thành công 100% hàm dưới sau 5 năm
Trang 27CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1- Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu được chọn từ những bệnh nhân ≥ 16 tuổi, còn chân răng và răng bệnh lý có chỉ định nhổ đến khám tại bộ môn RHM trường ĐH Y Hà Nội từ tháng 04/2009 đến tháng 09/2010 Thời gian theo dõi là 6 tháng đến 1 năm sau khi cấy ghép
2.1.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân nghiên cứu
+ Bệnh nhân có sức khỏe toàn thân tốt đủ điều kiện để phẫu thuật
+ Chân răng hay răng bệnh lý có chỉ định nhổ
+ Mào xương không tiêu quá 1/3 chân răng
+ Cỏc vách xương còn lại không tiêu quá một vách
2.1.2 Chỉ định và chống chỉ định cho bệnh nhân cấy ghép Implant tức thì 2.1.2.1 Chỉ định: Cho tất cả các bệnh nhân mất răng đã đến tuổi trưởng thành có:
- Sang chấn gõy mất răng mà xương ổ răng không hoặc rất ít tổn thương
- Mất răng do sâu lớn mà không cú viờm tiết dịch mủ hoặc viờm mụ tế bào
- Không thể điều trị nội nha tốt
- Tiêu xương nha chu nặng mà không cú viờm tiết dịch mủ
- Mô mềm khỏe mạnh và đủ số lượng để có thế đóng kín vết thương ngay thì đầu
- Xương phớa chúp răng tại vị trí nhổ còn nhiều để giữ vững implant
- Vị trí nhổ răng có chỉ định làm phục hình
Trang 282.1.2.2 Chống chỉ định:
- Bệnh nhân nhồi máu cơ tim
- Bệnh nhân có van tim nhân tạo
- Bệnh nhân đang có thai
- Bệnh nhân suy thận
- Bệnh nhân đái tháo đường không kiểm soát được
- Bệnh nhân bị loãng xương thứ phát toàn thân
- Bệnh nhân nghiện rượu nặng, nghiện ma túy
- Bệnh nhân bị nhuyễn xương không ứng với điều trị
- Bệnh nhân đang trong đợt xạ trị
- Bệnh nhân bị thiếu hụt húc mụn nặng
- Bệnh nhân bị bệnh hệ thống
Chống chỉ định cấy ngay lập tức sau khi nhổ răng trong trường hợp:
- Có hiện tượng viêm tiết dịch mủ ngay khi nhổ răng
- Mô mềm lân cận là tổ chức hạt viêm hoặc viờm mụ tế bào
- Không đủ xương chóp răng tại vị trí nhổ
- Bó mạch thần kinh răng dưới, xoang hàm và khoang mũi gây bất lọi
- Hình thể giải phẫu của xương còn lại hoặc vi trí định cấy implant không cho phép làm được một phục hình tối ưu
Trang 29- Bất cứ tình trạng lâm sàng nào khác không cho phép đóng kín mô mềm của vết thương thì đầu
2.1.3 Cỡ mẫu nghiên cứu
- Tính theo công thức tính cỡ mẫu cho việc ước tính tỷ lệ %
- P: Tỷ lệ thành công của phục hình cố định băng Implant
- Chọn P = 0,98 (Ước tính theo nghiên cứu của tác giả… ứng dụng kỹ thuật Implant tức thì để nâng cao hiệu phục hình nha khoa cho tỷ lệ thành công 98%
- d: Độ chính xác mong muốn, chọn d = 0,05 thay công thức ta có: n = 40 (bệnh nhân)
2.2 Phương pháp nghiên cứu
+ Tiến hành phương pháp mô tả căt ngang, tiến cứu có can thiệp
2.2.1 Khám chuẩn bị bệnh nhân
Bệnh nhân được khám và làm bệnh án theo mẫu (phần phụ lục), làm các xét nghiệm và chụp X Quang Parnorama, phim cận chóp, City scanner.Bệnh nhân được giải thớch rừ về phương pháp và các bước tiến hành để có sự hợp tác
Trang 30
2.2.2 Phương tiện và vật liệu
- Phòng vô trùng cho phẫu thuật , quần áo phẫu thuật , găng tay, mũ,bốt vô trùng
- Máy ghế răng
- Bộ dụng cụ khỏm:Thỏm chõm ,gương gắp,mũi khoan
- Bộ dụng cụ phẫu thuật trong miệng: Dao, kộo búc tỏch màng xương, kìm kẹp
kim, kim khâu, chỉ khâu, bông, gạc, dung dịch sát khuẩn
- Bộ Kit của hãng Ankylos
- Implant của hãng Ankylos
-Máy khoan implant của hãng Ankylos
-Vật liệu lấy khuõn :thớa cá nhân , đèn cồn , mũi khoan , cao su lấy dấu
2.2.2.1 Khám trong miệng
Sau khi người bệnh có nguyện vọng được điều trị phục hình răng bằng phương pháp cấy ghép Implant tức thì chúng tôi sẽ khám toàn thân và tại chỗ theo mẫu bệnh án chuyên khoa
Trang 31- Phim Panorama cho chúng ta biết tình trạng rang nhổ và các răng còn lại,
độ cao của xương vùng răng cần phẫu thuật Các cấu trúc giải phẫu lien quan đến xoang hàm, ống răng dưới, lỗ cắm, tình trạng bệnh lý của xương…Kớch thước do trên phim Panorama thường lớn hơn kích thước giải phẫu theo tỉ lệ phóng đại của máy 1:1 ; 1,1:1 ; 1,25:1 (Đôi khi kích thước thay đổi chế độ cài đặt của người chụp
Trang 32phim) Khi chụp phim cần chụp với viên bi sắt tại vùng định cấy ghép.(H2.2, H2.3, H2.4)