1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ứng dụng khai phá dữ liệu vào công tác quản lý nguồn nhân lực

97 616 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 531,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ý nghĩa thực tiễn Xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008 nhằm nâng cao chất lượng hồ sơ thiết kế của Viên quy hoạch xây dựng Ninh bình qua đó nâng cao chất lượng

Trang 1

các thầy, cô giáo trường Đại học Thủy Lợi, đặc biệt là PGS.TS Nguyễn Trọng Tư,

sự tham gia góp ý của các nhà khoa học, các nhà quản lý, bạn bè, đồng nghiệp và cùng sự nỗ lực của bản thân Đến nay, tác giả đã hoàn thành luận văn thạc sỹ với đề

tài luận văn: “Đề xuất giải pháp nâng cao công tác quản lý chất lượng thiết kế công trình xây dựng tại Viện quy hoạch xây dựng Ninh Bình” chuyên ngành

Quản lý xây dựng

Các kết quả đạt được là những đóng góp nhỏ về mặt khoa học cũng như thực tiễn trong việc nâng cao công tác quản lý chất lượng thiết kế CTXD Tuy nhiên, trong khuôn khổ luận văn, do điều kiện thời gian và trình độ có hạn nên không thể tránh khỏi những thiếu sót Tác giả rất mong nhận được những lời chỉ bảo và góp ý của các thầy, cô giáo và các đồng nghiệp

Tác giả bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Trọng Tư đã hướng

dẫn, chỉ bảo tận tình và cung cấp các kiến thức khoa học cần thiết trong quá trình thực hiện luận văn Xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo thuộc Bộ môn Công nghệ và Quản lý xây dựng - khoa Công trình cùng các thầy, cô giáo thuộc các Bộ môn khoa Kinh tế và Quản lý, phòng Đào tạo Đại học và Sau Đại học trường Đại học Thủy Lợi đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả hoàn thành tốt luận văn thạc sĩ của mình

Tác giả chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo công tác tại thư viện Trường Đại học Thủy Lợi, tập thể các Giáo sư, Phó Giáo sư, Tiến sỹ, kỹ sư cùng các cán

bộ công tác VQHXD Ninh Bình, đã tạo điều kiện cung cấp các tài liệu liên quan và giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn

Hà nội, ngày 14 tháng 2 năm 2014

Tác giả

Nguyễn Đức Chiến

Trang 2

BẢN CAM KẾT

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các thông tin, tài liệu trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc Kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào trước đây

Tác giả

Nguyễn Đức Chiến

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

2 MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI 1

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

3.2 Phạm vị nghiên cứu 2

4 CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2

5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 2

5.1 Ý nghĩa khoa học 2

5.2 Ý nghĩa thực tiễn 2

CHƯƠNG 1 3

TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG HỒ SƠ THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG & CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THIẾT KẾ 3

1.1 TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG VÀ CHẤT LƯỢNG HỒ SƠ THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG 3

1.1.1 Công trình xây dựng 3

1.1.2 Chất lượng công trình xây dựng 3

1.1.3 Chất lượng hồ sơ thiết kế công trình xây dựng 5

1.2 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG 5

1.2.1 Khái niệm về quản lý chất lượng và quản lý chất lượng công trình xây dựng .5

1.2.2 Các chức năng cơ bản của quản lý chất lượng 8

1.2.3 Các phương thức quản lý chất lượng 10

1.2.4 Các nguyên tắc quản lý chất lượng 14

1.2.5 Nội dung cơ bản của hoạt động quản lý chất lượng công trình xây dựng .15

Trang 4

1.2.6 Ý nghĩa của việc nâng cao công tác quản lý chất lượng công trình xây

dựng .18

1.3 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG 18

1.3.1 Quản lý chất lượng chất lượng thiết kế CTXD 18

1.3.2 Các mô hình quản lý chất lượng thiết kế CTXD 19

1.4 TỔNG QUAN VỀ ISO 9000 VÀ TIÊU CHUẨN ISO 9001:2008 20

1.4.1 Vài nét về ISO 9000 20

1.4.2 Cấu trúc bộ tiêu chuẩn ISO 9000 21

1.4.3 Nội dung chính của tiêu chuẩn ISO 9001:2008 21

Kết luận chương 1 22

CHƯƠNG 2 23

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THIẾT KẾ CTXD TẠI VIỆN QUY HOẠCH XÂY DỰNG NINH BÌNH 23

2.1 HỒ SƠ THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG VÀ THẨM ĐỊNH, THẨM TRA HỒ SƠ THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG 23

2.1.1 Hồ sơ thiết kế công trình xây dựng 23

2.1.2 Thẩm định hồ sơ thiết kế công trình xây dựng 23

2.1.3 Nội dung phê duyệt thiết kế 24

2.1.4 Nội dung thẩm tra thiết kế của cơ quan nhà nước về xây dựng 24

2.2 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CHẤT LƯỢNG THIẾT KẾ CTXD 25

2.2.1 Vai trò nguồn nhân lực trong thiết kế CTXD 25

2.2.2 Vai trò của vật tư, máy móc, thiết bị 26

2.2.3 Quy trình thiết kế và quy trình kiểm soát hồ sơ thiết kế 26

2.3 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ VIỆN QUY HOẠCH XÂY DỰNG NINH BÌNH 27

2.3.1 Quá trình hình thành và phát triển Viện Quy Hoạch Xây Dựng Ninh Bình .27

2.3.2 Chức năng nhiệm vụ và quyền hạn 28

Trang 5

2.3.3 Cơ cấu tổ chức VQHXD Ninh Bình 28

2.3.4 Phân tích mô hình quản lý 30

2.4 CHÍNH SÁCH CHẤT LƯỢNG VÀ MỤC TIÊU CHẤT LƯỢNG CỦA VQHXD NINH BÌNH 31

2.4.1 Chính sách chất lượng 31

2.4.2 Mục tiêu chất lượng 32

2.5 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THIẾT KẾ CTXD TẠI VQHXD NINH BÌNH 32

2.5.1 Thực trạng nhân lực, vật lực của Viện quy hoạch xây dựng Ninh Bình

32

2.5.2 Quy trình tư vấn thiết kế 35

2.5.3 Các bước thiết kế xây dựng công trình 35

2.5.4 Quy trình đánh giá hệ thống chất lượng nội bộ 36

2.5.5 Quy trình hành động khắc phục và phòng ngừa 38

2.6 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THIẾT KẾ CTXD VQHXD NINH BÌNH 43

2.6.1 Những kết quả tích cực 43

2.6.2 Những vấn đề tồn tại cần khắc phục 43

2.6.3 Những tồn tại cần khắc phục trong hệ thống quản lý công tác thiết kế ở VQHXD Ninh Bình 44

Kết luận chương 2 46

CHƯƠNG 3 47

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THIẾT KẾ CTXD TẠI VIỆN QUY HOẠCH XÂY DỰNG NINH BÌNH 47

3.1 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG KIỂM SOÁT QUY TRÌNH THIẾT KẾ CTXD THEO BỘ TIÊU CHUẨN ISO 9001:2008 47

3.1.1 Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng thiết kế CTXD theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 47

3.1.2 Các yêu cầu kiểm soát hồ sơ thiết kế CTXD theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 52

Trang 6

3.1.3 Xây dựng quy trình thiết kế theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 55

3.1.4 Xây dựng quy trình kiểm soát thiết kế theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008

61

3.1.5 Triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 66

3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC, VẬT LỰC .67

3.2.1 Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 67

3.2.2 Giải pháp nâng cao chất lượng vật lực 70

3.3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TIẾP NHẬN DỮ LIỆU ĐẦU VÀO THIẾT KẾ 71

3.3.1 Kiểm soát chất lượng khảo sát thiết kế 71

3.3.2 Kiểm soát nhiệm vụ thiết kế 73

3.4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP KHÁC 75

3.4.1 Thành lập phòng quản lý chất lượng CTXD 75

3.4.2 Tăng cường công tác đào tạo và nâng cao nhận thức của nhân viên về quản lý chất lượng theo ISO 9001:2008 76

3.4.3 Tăng cường công tác trao đổi thông tin nội bộ giữa các phòng ban 77

3.4.4 Tổ chức tốt hoạt động thu thập thông tin thị trường 77

3.5 PHÂN KỲ GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 9001:2008 78

Kết luận chương 3 78

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 80

KẾT LUẬN 80

KIẾN NGHỊ 81

1 Kiến nghị đối với nhà nước 81

2 Kiến nghị đối với cơ quan 81

3 Hướng nghiên cứu tiếp theo 82

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Hình 1.1: Sơ đồ đảm bảo chất lượng 11

Hình 1.2: Mô hình đảm bảo chất lượng 12

Hình 1.3: Mô hình kiểm soát chất lượng toàn diện – TQC 13

Hình 1.4: Các tiêu chuẩn cơ bản trong bộ tiêu chuẩn ISO 9000 21

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức Viện Quy Hoạch Xây Dựng Ninh Bình 29

Hình 2.2: Sơ đồ quy trình đánh giá hệ thông chất lượng nội bộ 37

Hình 2.3: Sơ đồ quy trình hành động khắc phục và phòng ngừa 42

Hình 3.1: Nội dung chính của tiêu chuẩn ISO 9001:2008 48

Hình 3.2: Cấu trúc tiêu chuẩn hệ thống theo yêu cầu 54

Hình 3.3: Sơ đồ minh họa quy trình thiết kế theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 59

Hình 3.4: Sơ đồ kiểm soát thiết kế theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 65

Hình 3.5: Cấu trúc hệ thống tài liệu chất lượng của cơ quan 66

Hình 3.6: Sơ đồ tổ chức điều chỉnh của Viện quy hoạch xây dựng 75

Trang 9

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

-CTXD: Công trình xây dựng -QLCLCTXD: Quản lý chất lượng công trình xây dựng -QLCLCT: Quản lý chất lượng công trình

-CLCT: Chất lượng công trình -QLCL: Quản lý chất lượng -VQHXD: Viện quy hoạch xây dựng -KTQH: Kiến trúc quy hoạch -TKCT: Thiết kế công trình -TVQLDA: Tư vấn quả lý dự án -GSCT: Giám sát công trình -TN & KSCT: Thí nghiệm và khảo sát công trình -KSĐH: Khảo sát địa hình

-HĐKP: Hành động khắc phục -HĐPN: Hành động phòng ngừa -FS: Nghiên cứu khả thi -PCCC: Phòng cháy chữa cháy -TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam -TCN: Tiêu chuẩn ngành -CNĐA: Chủ nhiệm đồ án -CNCN: Chủ nhiệm chuyên ngành -CTTK: Chủ trì thiết kế

-CTKT: Chủ trì kỹ thuật -KTV: Kỹ thuật viên

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Ngày nay cùng với sự phát triển của đất nước, xây dựng cơ bản càng được chú trọng và đầu tư Trong sự hoàn thiện của các công trình có vai trò không nhỏ của công tác khảo sát thiết kế, tư vấn thiết kế Công tác này góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư cho mỗi dự án, công trình

Chất lượng của một công trình được quyết định chủ yếu trong giai đoạn thi công và hoàn thiện công trình Tuy nhiên để phục vụ một cách tốt nhất cho giai đoạn thi công thì công tác khảo sát thiết kế và thiết kế bản vẽ thi công đóng một vai trò hết sức quan trọng Tạo điều kiện cho công trình được thi công đúng chuẩn kỹ thuật, đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường

Chất lượng công trình xây dựng không những liên quan trực tiếp đến an toàn sinh mạng, an ninh công cộng, hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng công trình mà còn là yếu tố quan trọng bảo đảm sự phát triển của mỗi quốc gia Do vậy, quản lý chất lượng công trình xây dựng là vấn đề được nhiều quốc gia trên thế giới quan tâm

Bên cạnh đó cùng với sự phát triển của lĩnh vực xây dựng, các công ty tư vấn thiết kế trong và ngoài tỉnh càng ngày càng lớn mạnh Việc cạnh tranh chiếm lĩnh thị trường trong lĩnh vực tư vấn thiết kế ngày càng khó khăn hơn Do đó vấn đề nâng cao chất lượng hồ sơ thiết kế công trình nhằm nâng cao sức cạnh tranh của đơn vị là yếu tố sống còn đến sự tồn tại và phát triển của Viện quy hoạch xây dựng

Ninh bình

Xuất phát từ các vấn đề cấp thiết trên, tác giả luận văn đã chọn đề tài: “Đề xuất giải pháp nâng cao công tác quản lý chất lượng thiết kế công trình xây dựng tại Viện quy hoạch xây dựng Ninh Bình”

2 MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI

Đưa ra một số giải pháp về quản lý và kỹ thuật để nâng cao chất lượng công trình trong giai đoạn thiết kế công trình xây dựng

Trang 11

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Vấn đề thiết kế và quản lý chất lượng thiết kế công trình xây dựng ở Việt Nam

- Đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý chất lượng thiết

kế công trình xây dựng tại Viện quy hoạch xây dựng Ninh bình

3.2 Phạm vị nghiên cứu

- Các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng thiết kế và hồ sơ thiết kế công trình

- Đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý chất lượng thiết công trình xây dựng tại Viện quy hoạch xây dựng Ninh bình trong giai đoạn 2013-2015

4 CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Phương pháp nghiên cứu tổng quan

- Phương pháp thu thập phân tích tài liệu

- Phương pháp áp dụng tiêu chuẩn chất lượng

- Phương pháp kế thừa những kết quả đã tổng kết, nghiên cứu

5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

5.1 Ý nghĩa khoa học

Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008 là bộ tiêu chuẩn quốc tế về hệ thống chất lượng áp dụng cho các tổ chức công ty và doanh nghiệp, đưa ra các yêu cầu cần tuân thủ trong các bước thực hiện sản xuất ra một đơn vị sản phẩm, nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm

5.2 Ý nghĩa thực tiễn

Xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008 nhằm nâng cao chất lượng hồ sơ thiết kế của Viên quy hoạch xây dựng Ninh bình qua đó nâng cao chất lượng công trình và tạo ra sức cạnh tranh trong lĩnh vực tư vấn thiết

kế của đơn vị so với các đơn vị tư vấn trong và ngoài tỉnh

Trang 12

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG HỒ SƠ THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH XÂY

DỰNG & CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THIẾT KẾ

1.1 TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG VÀ

CHẤT LƯỢNG HỒ SƠ THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

1.1.1 Công trình xây dựng

Khái niệm:

(Theo mục 2 điều 3 luật xây dựng, số 16 /2003/QH11 ngày 26, tháng 11, năm 2003)

Công trình xây dựng (CTXD) là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế CTXD bao gồm công trình xây dựng công cộng, nhà ở, công trình công nghiệp, giao thông, thủy lợi, năng lượng và các công trình khác

1.1.2 Chất lượng công trình xây dựng

(Theo PGS.TS Trần Chủng(2009)- Trưởng ban chất lượng tổng hội xây dựng Việt Nam Quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng Chuyên đề 5 Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ Quản Lý Dự Án Đầu Tư Xây Dựng Công Trình)

Chất lượng công trình xây dựng là những yêu cầu về an toàn, bền vững, kỹ thuật và mỹ thuật của công trình nhưng phải phù hợp với quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng, các quy định trong văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng kinh tế

Trang 13

Chất lượng công trình xây dựng không chỉ đảm bảo sự an toàn về mặt kỹ thuật mà còn phải thỏa mãn các yêu cầu về an toàn sử dụng có chứa đựng yếu tố

xã hội và kinh tế

Có được chất lượng công trình xây dựng như mong muốn, có nhiều yếu tố ảnh hưởng, trong đó yếu tố cơ bản nhất là năng lực quản lý (của chính quyền, của chủ đầu tư) và năng lực của các nhà thầu tham gia các quá trình hình thành sản phẩm xây dựng

Từ góc độ bản thân sản phẩm xây dựng và người thụ hưởng sản phẩm xây dựng, chất lượng công trình xây dựng được đánh giá bởi các đặc tính cơ bản như: công năng, độ tiện dụng; tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật; độ bền vững, tin cậy; tính thẩm mỹ; an toàn trong khai thác, sử dụng, tính kinh tế; và đảm bảo về tính thời gian (thời gian phục vụ của công trình) Rộng hơn, chất lượng công trình xây dựng còn có thể và cần được hiểu không chỉ từ góc độ của bản thân sản phẩm và người hưởng thụ sản phẩm xây dựng mà còn cả trong quá trình hình thành sản phẩm xây dựng đó

Một số vấn đề cơ bản trong đó là:

- Chất lượng công trình xây dựng cần được quan tâm ngay từ khi hình thành ý tưởng về xây dựng công trình, từ khâu quy hoạch, lập dự án, chất lượng khảo sát, chất lượng thiết kế

- Chất lượng công trình tổng thể phải được hình thành từ chất lượng của nguyên vật liệu, cấu kiện, chất lượng của công việc xây dựng riêng lẻ, của các bộ phận, hạng mục công trình

- Các tiêu chuẩn kỹ thuật không chỉ thể hiện ở các kết quả thí nghiệm, kiểm định nguyên vật liệu, cấu kiện, máy móc thiết bị mà còn ở quá trình hình thành và thực hiện các bước công nghệ thi công, chất lượng các công việc của đội ngũ công nhân, kỹ sư lao động trong quá trình thực hiện các hoạt động xây dựng

Trang 14

- Vấn đề an toàn không chỉ là trong khâu khai thác, sử dụng đối với người thụ hưởng công trình mà còn là cả trong giai đoạn thi công xây dựng đối với đội ngũ công nhân, kỹ sư xây dựng

- Tính thời gian không chỉ thể hiện ở thời hạn công trình đã xây dựng có thể phục vụ mà còn ở thời hạn phải xây dựng và hoàn thành, đưa công trình vào khai thác, sử dụng

- Tính kinh tế không chỉ thể hiện ở số tiền quyết toán công trình chủ đầu tư phải chi trả mà còn thể hiện ở góc độ đảm bảo lợi nhuận cho các nhà thầu thực hiện các hoạt động và dịch vụ xây dựng như lập dự án, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng

- Vấn đề môi trường: cần chú ý không chỉ từ góc độ tác động của dự án tới các yếu tố môi trường mà cả các tác động theo chiều ngược lại, tức là tác động của các yếu tố môi trường tới quá trình hình thành dự án

1.1.3 Chất lượng hồ sơ thiết kế công trình xây dựng

Chất lượng hồ sơ thiết kế công trình xây dựng là chất lượng của hồ sơ được thiết kế theo đúng quy chuẩn xây dựng, tuân thủ đúng các quy định về kiến trúc, quy hoạch xây dựng hiện hành

Các bước thiết kế sau phải phù hợp với các bước thiết kế trước đã được phê duyệt Sự phù hợp của việc lựa chọn dây truyền và thiết bị công nghệ (nếu có)

Đảm bảo sự phù hợp giữa khối lượng thiết kế và khối lượng dự toán Tính đúng đắn của việc áp dụng các định mức kinh tế- kỹ thuật, định mức chi phí, đơn giá Việc vận dụng định mức, đơn giá, các chế độ chính sách có liên quan và các khoản mục chi phí trong dự toán theo quy định

1.2 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VÀ QUẢN LÝ CHẤT

LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

1.2.1 Khái niệm về quản lý chất lượng và quản lý chất lượng công trình xây

dựng

Trang 15

Quản lý chất lượng:

Chất lượng không tự nhiên sinh ra, nó là kết quả sự tác động của hàng loạt yếu tố có liên quan chặt chẽ với nhau Muốn đạt được chất lượng mong muốn cần phải quản lý một cách đúng đắn các yếu tố này Quản lý chất lượng là một khía cạnh của chức năng quản lý để xác định và thực hiện chính sách chất lượng Hoạt động quản lý trong lĩnh vực chất lượng được gọi là quản lý chất lượng

Hiện nay đang tồn tại các quan điểm khác nhau về quản lý chất lượng:

- Theo GOST 15467-70: Quản lý chất lượng là xây dựng, đảm bảo và duy trì mức chất lượng tất yếu của sản phẩm khi thiết kế, chế tạo, lưu thông

và tiêu dùng Điều này được thực hiện bằng cách kiểm tra chất lượng có

hệ thống, cũng như tác động hướng đích tới các nhân tố và điều kiện ảnh hưởng tới chất lượng chi phí

- Theo A.G.Robertson, một chuyên gia người Anh về chất lượng cho rằng: Quản lý chất lượng được xác định như một hệ thống quản trị nhằm xây dựng chương trình và sự phối hợp các cố gắng của những đơn vị khác nhau để duy trì và tăng cường chất lượng trong các tổ chức thiết kế, sản xuất sao cho đảm bảo nền sản xuất có hiệu quả nhất, đối tượng cho phép thỏa mãn đầy đủ các yêu cầu của người tiêu dùng

- Theo các tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản (JIS) xác định: Quản lý chất lượng là hệ thống các phương pháp sản xuất tạo điều kiện sản xuất tiết kiệm hàng hóa có chất lượng cao hoặc đưa ra những dịch vụ có chất lượng thỏa mãn yêu cầu của người tiêu dùng

- Theo giáo sư, tiến sĩ Kaoru Ishikawa, một chuyên gia nổi tiếng trong lĩnh vực quản lý chất lượng của Nhật Bản đưa ra định nghĩa quản lý chất lượng có nghĩa là: Nghiên cứu triển khai, thiết kế sản xuất và bảo dưỡng một số sản phẩm có chất lượng, kinh tế nhất, có ích nhất cho người tiêu dùng và bao giờ cũng thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng

Trang 16

- Theo Philip Crosby, một chuyên gia người Mỹ về chất lượng định nghĩa quản lý chất lượng: là một phương tiện có tính chất hệ thống đảm bảo việc tôn trọng tổng thể tất cả các thành phần của một kế hoạch hành động

- Theo tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế ISO 9000 cho rằng: quản lý chất lượng là một hoạt động có chức năng quản lý chung nhằm mục đích đề ra chính sách, mục tiêu, trách nhiệm và thực hiện chúng bằng các biện pháp như hoạch định chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống chất lượng

Như vậy tuy còn nhiều tồn tại các định nghĩa khác nhau về quản lý chất lượng, song nhìn chung chúng có những điểm giống nhau như:

- Mục tiêu trực tiếp của quản lý chất lượng là đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng phù hợp với nhu cầu thị trường với chi phí tối ưu

- Thực chất của quản lý chất lượng là tổng hợp các hoạt động của chức năng quản lý như: hoạch định, tổ chức, kiểm soát và điều chỉnh Nói cách khác, quản lý chất lượng chính là chất lượng của quản lý

- Quản lý chất lượng là hệ thống các hoạt động, các biện pháp (hành chính,

tổ chức, kinh tế, kỹ thuật, xã hội) Quản lý chất lượng là nhiệm vụ của tất

cả mọi người, mọi thành viên trong xã hội, trong doanh nghiệp, là trách nhiệm của tất cả các cấp, nhưng phải được lãnh đạo cao nhất chỉ đạo

Quản lý chất lượng công trình xây dựng:

Quản lý chất lượng công trình xây dựng là hoạt động của nhà nước, chủ đầu tư, tư vấn và các bên tham gia lĩnh vực xây dựng để công trình sau khi đi xây dựng xong đảm bảo đúng mục đích, đúng kỹ thuật và đạt hiệu quả kinh tế cao nhất Theo từng giai đoạn và các bước xây dựng công trình các bên liên quan sẽ đưa ra các biện pháp quản lý tối ưu để kiểm soát nâng cao chất lượng công trình theo quy định hiện hành

Trang 17

1.2.2 Các chức năng cơ bản của quản lý chất lượng

(TS.Mỵ Duy Thành- ĐH Thủy Lợi Mục 2.2.2 Bài giảng Chất lượng công trình)

vụ của hoạch định chất lượng là:

- Nghiên cứu thị trường để xác định yêu cầu của khách hàng về sản phẩm hàng hóa dịch vụ, từ đó xác định yêu cầu về chất lượng, các thông số kỹ thuật của sản phẩm dịch vụ, thiết kế sản phẩm dịch vụ

- Xác định mục tiêu chất lượng sản phẩm cần đạt được và chính sách chất lượng của doanh nghiệp

- Chuyển giao kết quả hoạch định cho các bộ phận tác nghiệp

- Họach định chất lượng có tác dụng: định hướng phát triển chất lượng cho toàn công ty Tạo điều kiện nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường, giúp các doanh nghiệp chủ động thâm nhập và mở rộng thị trường Khai thác sử dụng có hiệu quả hơn các nguồn lực và tiềm năng trong dài hạn góp phần làm giảm chi phí cho chất lượng

1.2.2.2 Chức năng tổ chức

Để làm tốt chức năng tổ chức cần thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau đây:

- Tổ chức hệ thống quản lý chất lượng Hiện đang tồn tại nhiều hệ thống quản lý chất lượng như TQM (Total quanlity management), ISO 9000 (International standards organization), HACCP (Hazard analysis anh critical control point system), GMP (good manufacturing practices), Q-Base (tập hợp các kinh nghiệm quản lý chất lượng đã được thực thi tại New Zealand), giải thưởng chất lượng Việt nam,… Mỗi doanh nghiệp phải lựa chọn cho mình hệ thống chất lượng phù hợp

Trang 18

- Tổ chức thực hiện bao gồm việc tiến hành các biện pháp kinh tế, tổ chức,

kỹ thuật, chính trị, tư tưởng, hành chính nằm thực hiện kế hoạch đã xác định

1.2.2.3 Chức năng kiểm tra, kiểm soát

Kiểm tra kiểm soát chất lượng là quá trình điều khiển, đánh giá các hoạt động tác nghiệp thông qua những kỹ thuật, phương tiện, phương pháp và hoạt động nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm theo đúng yêu cầu đặt ra Những nhiệm vụ chủ yếu của kiểm tra, kiểm soát chất lượng là:

- Tổ chức các hoạt động nhằm tạo ra sản phẩm có chất lượng như yêu cầu

- Đánh giá việc thực hiện chất lượng trong thực tế của doanh nghiệp

- So sánh chất lượng thực tế với kế hoạch để phát hiện những sai lệch

- Tiến hành các hoạt động cần thiết nhằm khắc phục những sai lệch, đảm bảo thực hiện đúng những yêu cầu

Khi thực hiện kiểm tra, kiểm soát các kết quả thực hiện kế hoạch cần đánh giá một cách độc lập những vấn đề sau:

- Liệu kế hoạch có được tuân theo một cách trung thành không?

- Liệu bản thân kế hoạch đã đủ chưa

Nếu mục tiêu không đạt được có nghĩa là một trong hai hoặc cả hai điều kiện trên không được thỏa mãn

1.2.2.4 Chức năng kích thích

Kích thích việc đảm bảo và nâng cao chất lượng được thực hiện thông qua

áp dụng chế độ thưởng phạt về chất lượng đối với người lao động và áp dụng giải thưởng quốc gia về đảm bảo và nâng cao chất lượng

1.2.2.5 Chức năng điều chỉnh, điều hòa, phối hợp

Là toàn bộ những hoạt động nhằm tạo ra sự phối hợp đồng bộ, khắc phục các tồn tại và đưa chất lượng sản phẩm lên mức cao hơn nhằm giảm dần khoảng cách giữa mong muốn của khách hàng và thực tế chất lượng đạt được, thỏa mãn khách hàng ở mức cao hơn

Trang 19

Hoạt động điều chỉnh, điều hòa, phối hợp đối với quản lý chất lượng được hiểu rõ ở nhiệm vụ cải tiến và hoàn thiện chất lượng Cải tiến và hoàn thiện chất lượng được tiến hành theo các hướng:

- Phát triển sản phẩm mới, đa dạng hóa sản phẩm

- Đổi mới công nghệ

- Thay đổi và hoàn thiện quá trình nhằm giảm khuyết tật

1.2.3 Các phương thức quản lý chất lượng

(TS.Mỵ Duy Thành- ĐH Thủy Lợi Mục 2.2.3 Bài giảng Chất lượng công trình)

1.2.3.1 Phương thức kiểm tra chất lượng (Inspection)

Một phương thức đảm bảo chất lượng sản phẩm phù hợp với quy định là kiểm tra các sản phẩm và chi tiết bộ phận, nhằm sàng lọc và loại bỏ các chi tiết, bộ phận không đảm bảo tiêu chuẩn hay quy cách kỹ thuật Đây chính là phương thức kiểm tra chất lượng Theo ISO 8402 thì: “Kiểm tra chất lượng là các hoạt động như

đo, xem xét, thử nghiệm hoặc định chuẩn một hay nhiều đặc tính của đối tượng và

so sánh kết quả với yêu cầu quy định nhằm xác định sự không phù hợp của mỗi đặc tính”

1.2.3.2 Phương thức soát chất lượng- QC (Quality control)

Được đưa ra đầu tiên bởi Walter A Shewhart, một kỹ sư thuộc phòng thí nghiệm Bell Telephone tại Priceton, Newjersey (Mỹ) Kiểm soát chất lượng là các hoạt động kỹ thuật mang tính tác nghiệp được sử dụng để đáp ứng các yêu cầu chất lượng

Để kiểm soát chất lượng, mỗi công ty phải kiểm soát được mọi yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình tạo ra chất lượng Việc kiểm soát này nhằm ngăn ngừa sản xuất ra sản phẩm khuyết tật Bao gồm kiểm soát 5 điều kiện cơ bản sau đây:

- Kiểm soát con người: Tất cả mọi người, từ lãnh đạo cấp cao tới nhân viên

thường trực phải được đào tạo để thực hiện nhiệm vụ được giao, đủ kinh nghiệm để sử dụng các phương pháp, quy trình cũng như biết sử dụng các trang thiết bị, phương tiện; hiểu biết rõ về nhiệm vụ và trách nhiệm của mình đối với chất lượng sản phẩm; có đầy đủ những tài liệu, hướng dẫn

Trang 20

công việc cần thiết và có đủ phương tiện để hoàn thành công việc đó; có

đủ mọi điều kiện cần thiết khác để công việc có thể đạt được chất lượng như mong muốn

- Kiểm soát phương pháp và quá trình: Phương pháp và quá trình phải phù

hợp nghĩa là bằng phương pháp và quá trình chắc chắn sản phẩm và dịch

vụ được tạo ra sẽ đạt được những yêu cầu đề ra

- Kiểm soát việc cung ứng các yếu tố đầu vào: Nguồn cung cấp nguyên vật

liệu phải được lựa chọn Nguyên liệu phải được kiểm tra chặt chẽ khi nhập vào và trong quá trình bảo quản

- Kiểm soát trang thiết bị dùng trong sản xuất và thử nghiệm: Các loại thiết

bị này phải phù hợp với mục đích sử dụng Đảm bảo được yêu cầu như: hoạt động tốt, đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật, an toàn đối với công nhân vận hành, không gây ô nhiễm môi trường, …

- Kiểm soát thông tin: Mọi thông tin phải được người có thẩm quyền kiểm

tra và duyệt ban hành Thông tin phải cập nhật và được chuyển đến những chỗ cần thiết để sử dụng

1.2.3.3 Phương pháp đảm bảo chất lượng- QA (Quality Assurance)

Cách thức quản lý chất lượng theo kiểu đảm bảo chất lượng được thực hiện dựa trên hai yếu tố: phải chứng minh được việc thực hiện kiểm soát chất lượng

và đưa ra được những bằng chứng về việc kiểm soát ấy

Hình 1.1 Sơ đồ đảm bảo chất lượng

Đảm bảo chất lượng

Chứng minh việc

kiểm soát chất lượng

Bằng chứng việc kiểm soát chất lượng

- Phiếu kiểm nghiệm

- Báo cáo kiểm tra thử nghiệm

- Quy định trình độ cán bộ

- Hồ sơ sản phẩm

- ………

Trang 21

Tùy theo mức độ phức tạp của cơ cấu tổ chức và mức độ phức tạp của sản phẩm dịch vụ mà việc đảm bảo chất lượng đòi hỏi phải có nhiều văn bản Mức độ tối thiểu cần đạt được gồm những văn bản như ghi trong sơ đồ trên Khi đánh giá, khách hàng sẽ xem xét các văn bản tài liệu này và xem nó là cơ sở ban đầu để khách hàng đặt niềm tin vào nhà cung ứng

Hình 1.2 Mô hình đảm bảo chất lượng

Sau khi sản phẩm được sản xuất ra nhà cung ứng sẽ trình bày những bằng chứng về kiểm soát chất lượng có quy định trong hợp đồng (Phiếu kiểm tra sản xuất, kiểm tra sản phẩm,…)

1.2.3.4 Phương pháp kiểm soát chất lượng toàn diện – TQC (Total quality

control)

Thuật ngữ kiểm soát chất lượng toàn diện do Feigenbaun đưa ra, được định nghĩa như sau: “Kiểm soát chất lượng toàn diện là một hệ thống có hiệu quả để nhất thể hóa các nỗ lực phát triển và cải tiến chất lượng của các nhóm khác nhau

Chứng minh việc kiểm soát chất lượng

Bằng chứng của việc kiểm soát chất lượng

Có người chịu trách nhiệm đảm bảo chất lượng

lượng

Đảm bảo

Chất lượng

Kiểm soát Chất lượng

KIỂM SOÁT CÁC ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN CỦA QUÁ TRÌNH

Chất lượng Con người

Thiết bị Phương pháp Vật tư

Thông tin

Kiểm tra Sản xuất

Cơ cấu tổ chức chặt chẽ Giám sát các hoạt động

Kiểm tra

Sản xuất

Trang 22

vào trong một tổ chức sao cho các hoạt động marketing, kỹ thuật và dịch vụ có thể tiến hành một cách kinh tế nhất, cho phép thỏa mãn toàn khách hàng”

Kiểm soát chất lượng toàn diện huy động nỗ lực của mọi đơn vị trong công ty vào các quá trình có liên quan tới duy trì và cải tiến chất lượng Điều này sẽ giúp tiết kiệm tối đa trong sản xuất, dịch vụ, đồng thời thỏa mãn nhu cầu của khách hàng

Hình 1.3 Mô hình kiểm soát chất lượng toàn diện - TQC

KIỂM SOÁT CÁC ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN

CỦA QUÁ TRÌNH

Chất lượng Con người

Thiết bị Phương pháp Vật tư

Thông tin

Cơ cấu tổ chức chặt chẽ

Giám sát các hoạt động

Chứng minh việc kiểm soát CL

Bằng chứng của việc kiểm soát CL

Có người chịu trách nhiệm đảm bảo CL lượng

Phạm vi kiểm soát toàn công ty

Sự tham gia của các thành viên

Nhất thể hóa các Hoạt động CL

TQC Kiểm tra

Sản xuất

Trang 23

1.2.4 Các nguyên tắc quản lý chất lượng

(ISO 9001:2008 Hệ thống quản lý chất lượng- Các yêu cầu)

Nguyên tắc 1: Định hướng bởi khách hàng

Doanh nghiệp phụ thuộc vào khách hàng của mình và vì thế cần hiểu những nhu cầu hiện tại và tương lai của khách hàng để không chỉ đáp ứng mà còn vượt cao hơn sự mong đợi của họ

Nguyên tắc 3: Sự tham gia của mọi người

Con người là nguồn lực quan trọng nhất của một doanh nghiệp và sự tham gia đầy đủ với những hiểu biết và kinh nghiệm của họ rất có ích cho doanh nghiệp

Nguyên tắc 4: Quan điểm quá trình

Kết quả mong muốn sẽ đạt được một cách hiệu quả khi các nguồn và các hoạt động có liên quan được quản lý như một quá trình

Nguyên tắc 5: Tính hệ thống

Việc xác định, hiểu biết và quản lý một hệ thống các quá trình có liên quan lẫn nhau đối với mục tiêu đề ra sẽ đem lại hiệu quả của doanh nghiệp

Nguyên tắc 6: Cải tiến liên tục

Cải tiến liên tục là mục tiêu, đồng thời cũng là phương pháp của mọi doanh nghiệp Muốn có khả năng cạnh tranh và mức độ chất lượng cao nhất, doanh nghiệp phải liên tục cải tiến

Nguyên tắc 7: Quyết định dựa trên sự kiện

Mọi quyết định và hành động của hệ thống quản lý hoạt động kinh doanh muốn có hiệu quả phải được xây dựng dựa trên việc phân tích dữ liệu và thông tin

Trang 24

Nguyên tắc 8: Quan hệ hợp tác cùng có lợi với người cung ứng

Doanh ngiệp và người cung ứng phụ thuộc lẫn nhau và mối quan hệ tương hỗ cùng có lợi sẽ nâng cao năng lực của cả hai bên để tạo ra giá trị

1.2.5 Nội dung cơ bản của hoạt động quản lý chất lượng công trình xây dựng

CLCT là tổng hợp của nhiều yếu tố hợp thành, do đó để quản lý được CLCT thì phải kiểm soát, quản lý được các nhân tố ảnh hưởng đến CLCT, bao gồm: con người, vật tư, biện pháp kỹ thuật và áp dụng các tiêu chuẩn tiên tiến Bên cạnh đó QLCL còn gắn liền với từng giai đoạn của hoạt động xây dựng và mỗi giai đoạn lại

có những biện pháp riêng, đặc thù nhằm nâng cao CLCTXD Trong phạm vi nghiện cứu của đề tài học viên chỉ đưa ra các biện pháp kiểm soát, quản lý nhằm nâng cao CLCT trong giai đoạn thiết kế CTXD Cụ thể các yếu tố như sau:

1.2.5.1 Về con người:

Để quản lý chất lượng hồ sơ thiết kế công trình tốt thì nhân tố con người là hết sức quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng công trình Cán bộ phải là những kiến trúc sư, kỹ sư chuyên ngành có nhiều kinh nghiệm trong công tác, có phẩm chất, đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệm cao Phải là những người có tay nghề cao, có chuyên ngành, có sức khỏe tốt và có ý thức trách nhiệm cao, đều là kiến trúc

sư, kỹ sư được đào tạo cơ bản qua các trường lớp Nếu kiểm soát tốt chất lượng đội ngũ kiến trúc sư, kỹ sư thì sẽ kiểm soát được chất lượng hồ sơ thiết kế công trình góp phần vào việc quản lý tốt chất lượng công trình Nội dung về quản lý nguồn nhân lực gồm có:

- Nguồn nhân lực phải có năng lực dựa trên cơ sở được giáo dục, đào tạo,

có kỹ năng và kinh nghiệm phù hợp

- Đảm bảo sắp xếp công việc sao cho phù hợp với chuyên môn của mỗi cán

bộ, nhân viên, để phát huy tối đa năng lực của họ

- Lập báo cáo đánh giá năng lực của các cán bộ kỹ thuật, nhân viên hàng năm thông qua kết quả làm việc để từ đó có kế hoạch cụ thể trong việc xắp xếp công việc phù hợp với năng lực của từng người Đồng thời đó sẽ

Trang 25

là cơ sở để xem xét việc tăng lương, thăng chức cho các cán bộ, nhân viên

- Lưu giữ hồ sơ thích hợp về trình độ, kỹ năng, kinh nghiệm chuyên môn, hiệu quả làm việc của mỗi người lao động Sau này sẽ dựa vào đó để xem xét lựa chọn người được cử đi học chuyên tu nâng cao chuyên môn, tay nghề

- Cơ quan cần có chính sách đãi ngộ hợp lý cho các bộ cán bộ, nhân viên

để có thể khuyến khích họ làm việc hăng say và có trách nhiệm trong công việc Việc khuyến khích phải tuân theo nguyên tắc:

+ Gắn quyền lợi với chất lượng công việc Lấy chất lượng làm tiêu chuẩn đánh giá trong việc trả lương, thưởng và các quyền lợi khác + Kết hợp giữa khuyến khích vật chất và khuyến khích tinh thần Thiên lệch về một phía thì sẽ dễ gây ra tác động ngược lại

- Ngoài ra, cơ quan cần lập kế hoạch cụ thể cho việc tuyển dụng lao động

để đảm bảo về số lượng cũng như chất lượng nguồn lao động để tránh tình trạng thừa lao động nhưng lại thiếu lao động có chuyên môn cao Kế hoạch tuyển dụng có thể tiến hành hàng năm hoặc 5 năm 1 lần, tùy theo nhu cầu của cơ quan, và tính chất công việc

Việc tuyển dụng cần được thực hiện như sau:

+ Lập hồ sơ chức năng: nêu rõ những yêu cầu, tính chất công việc cần tuyển dụng

+ Dự kiến trước nội dung thi và cách thức tổ chức, đánh giá và tuyển chọn

1.2.5.2 Về phương pháp:

Trình độ quản lý nói chung và trình độ quản lý chất lượng nói riêng là một trong những nhân tố cơ bản góp phần đẩy mạnh tốc độ cải tiến, hoàn thiện chất lượng công trình Một doanh nghiệp là hệ thống trong đó có sự phối hợp đồng bộ thống nhất giữa các bộ phận chức năng Chất lượng đạt được dựa trên cơ sở giảm chi phí, nó phụ thuộc rất lớn vào trình độ tổ chức quản lý của mỗi doanh nghiệp

Trang 26

Chất lượng từ hoạt động quản lý phản ánh chất lượng hoạt động của doanh nghiệp

Vì vậy hoàn thiện chất lượng quản lý là nâng cao chất lượng của sản phẩm cả về chỉ tiêu kinh tế lẫn kỹ thuật

1.2.5.3 Về máy móc, thiết bị và công nghệ:

Trước khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp cần phải có đầy đủ máy móc, thiết bị và công nghệ phù hợp với lĩnh vực kinh doanh của mình Trình độ hiện đại của công nghệ có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng sản phẩm Cơ cấu công nghệ, thiết bị của doanh nghiệp và khả năng bố trí phối hợp máy móc thiết bị, phương tiện sản xuất ảnh hưởng lớn đến chất lượng các hoạt động, chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp Trong nhiều trường hợp, trình độ và cơ cấu công nghệ quyết định đến chất lượng sản phẩm tạo ra Công nghệ lạc hậu khó có thể tạo ra sản phẩm chất lượng cao, phù hợp với nhu cầu của khách hàng cả về mặt kinh

tế và các chỉ tiêu kỹ thuật Quản lý máy móc thiết bị tốt, xác định đúng phương hướng đầu tư phát triển về lĩnh vực hoạt động hoặc cải tiến nâng cao chất lượng sản phẩm trên cơ sở tận dụng công nghệ hiện có với đầu tư đổi mới là biện pháp quan trọng nâng cao chất lượng sản phẩm của mỗi doanh nghiệp Khả năng đổi mới công nghệ lại phụ thuộc vào tình hình máy móc, thiết bị hiện có, khả năng tài chính và huy động vốn của các doanh nghiệp Sử dụng tiết kiệm hiệu quả thiết bị hiện có, kết hợp giữa công nghệ hiện có với đổi mới công nghệ, bổ sung máy móc thiết bị mới

là một trong những hướng quan trọng để nâng cao chất lượng sản phẩm

1.2.5.4 Về vật tư:

Trong quá trình thiết kế vật tư là một nhân tố không thể thiếu Vật tư là một trong những nhân tố cấu thành lên sản phẩm thiết kế Vì thế quan tâm đến đặc điểm cũng như chất lượng của vật tư ảnh hướng rất lớn đến chất lượng sản phẩm thiết kế Để thực hiện tốt các mục tiêu chất lượng đặt ra cần thực hiện tốt hệ thống cung ứng , đảm bảo nguyên vật liệu cho quá trình cung ứng, đảm bảo vật tư cho quá trình thiết kế Trong môi trường kinh doanh hiện nay thì tạo ra mối quan hệ tin tưởng đối với một số nhà cung ứng là một biện pháp quan trọng đảm bảo chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp

Trang 27

1.2.6 Ý nghĩa của việc nâng cao công tác quản lý chất lượng công trình xây

dựng

CLCTXD là một vấn đề sống còn được Nhà nước và cộng đồng hết sức quan tâm Nếu ta quản lý chất lượng công trình xây dựng tốt thì sẽ không có chuyện công trình chưa xây xong đã đổ do các bên đã tham ô rút ruột nguyên vật liệu hoặc nếu không đổ ngay thì tuổi thọ công trình cũng không được đảm bảo như yêu cầu

Vì vậy việc nâng cao công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng không chỉ là nâng cao chất lượng công trình mà còn góp phần chủ động chống tham nhũng, chủ động ngăn ngừa tham nhũng, ngăn ngừa thất thoát trong xây dựng Theo kết quả thực tế cho thấy, ở đâu tuân thủ nghiêm ngặt những quy định của nhà nước về quản

lý chất lượng công trình thì ở đó chất lượng công trình tốt

Công trình xây dựng khác với sản phẩm hàng hoá thông thường khác vì công trình xây dựng được thực hiện trong một thời gian dài do nhiều người làm, do nhiều vật liệu tạo nên chịu tác động của tự nhiên rất phức tạp Vì vậy, việc nâng cao công tác quản lý CLCTXD là rất cần thiết, bởi nếu xảy ra sự cố thì sẽ gây ra tổn thất rất lớn về người và của, đồng thời cũng rất khó khắc phục hậu quả

Nâng cao công tác quản lý CLCTXD là góp phần nâng cao chất lượng sống cho con người Vì một khi CLCTXD được đảm bảo, không xảy ra những sự cố đáng tiếc thì sẽ tiết kiệm được rất nhiều cho ngân sách quốc gia Số tiền đó sẽ được dùng vào công tác đầu tư cho phát triển kinh tế xã hội, nâng cao đời sống cho nhân dân, hoặc dùng cho công tác xóa đói giảm nghèo

CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

1.3.1 Quản lý chất lượng chất lượng thiết kế CTXD

Yêu cầu về việc tự kiểm soát chất lượng thiết kế và quy cách hồ sơ thiết kế

xây dựng công trình (Điều 14-10/2013/TT-BXD quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng)

- Nhà thầu thiết kế có trách nhiệm thực hiện chế độ kiểm tra nội bộ đối với

hồ sơ thiết kế xây dựng công trình trong quá trình thiết kế và trước khi

Trang 28

giao hồ sơ thiết kế cho chủ đầu tư hoặc tổng thầu xây dựng Nhà thầu thiết kế chỉ định cá nhân, bộ phận trực thuộc tổ chức của mình hoặc thuê

tổ chức, cá nhân khác thực hiện công việc kiểm tra chất lượng thiết kế Người kiểm tra thiết kế phải ký tên, xác nhận trên bản vẽ thiết kế

- Hồ sơ thiết kế được lập cho từng công trình bao gồm thuyết minh thiết

kế, bản tính, các bản vẽ thiết kế, các tài liệu khảo sát xây dựng liên quan,

dự toán xây dựng công trình và quy trình bảo trì công trình (nếu có)

- Bản vẽ thiết kế phải có kích cỡ, tỷ lệ, khung tên được thể hiện theo các tiêu chuẩn áp dụng trong hoạt động xây dựng Trong khung tên từng bản

vẽ phải có tên, chữ ký của người trực tiếp thiết kế, người kiểm tra thiết

kế, chủ trì thiết kế, chủ nhiệm thiết kế, người đại diện theo pháp luật của nhà thầu thiết kế và dấu của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình, trừ trường hợp nhà thầu thiết kế là cá nhân hành nghề độc lập

- Các bản thuyết minh, bản vẽ thiết kế, dự toán phải được đóng thành tập

hồ sơ thiết kế theo khuôn khổ thống nhất có danh mục, đánh số, ký hiệu

để tra cứu và bảo quản lâu dài

- Trường hợp nhà thầu thiết kế làm tổng thầu thiết kế thì nhà thầu này phải đảm nhận thiết kế những hạng mục công trình chủ yếu hoặc công nghệ chủ yếu của công trình và chịu trách nhiệm toàn bộ việc thực hiện hợp đồng nhận thầu thiết kế với bên giao thầu Các nhà thầu thiết kế phụ chịu trách nhiệm về tiến độ, chất lượng thiết kế trước tổng thầu và trước pháp luật đối với phần việc do mình đảm nhận

1.3.2 Các mô hình quản lý chất lượng thiết kế CTXD

Mô hình quản lý chất lượng toàn diện

- Khái niệm:

Quản lý chất lượng toàn diện là một phương pháp quản lý của một tổ chức định hướng vào chất lượng dựa trên sự tham gia của mọi thành viên nhằm đem lại sự thành công dài hạn thông qua sự thoả mãn khách hàng và lợi ích của mọi thành viên trong công ty và xã hội

Trang 29

- Mục tiêu:

+ Nâng cao uy tín, lợi nhuận của công ty và thu nhập của các thành viên, cải tiến chất lượng sản phẩm và thoả mãn nhu cầu khách hàng ở mức tốt nhất có thể

+ Tiết kiệm tối đa các chi phí, giảm những chi phí không cần thiết + Tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản xuất sản phẩm

+ Rút ngắn thời gian thiết kế, giao hồ sơ đúng thời gian quy định

+ Đặc điểm nổi bật của quản lý chất lượng toàn diện so với các phương pháp quản lý chất lượng khác là nó cung cấp hệ thống toàn diện của công tác quản lý và cải tiến mọi khía cạnh có liên quan đến chất lượng và huy động sự tham gia của mọi bộ phận và mọi

cá nhân để đạt được mục tiêu chất lượng đặt ra

+ Sự nhất thể mọi hoạt động trong quản lý chất lượng toàn diện đã giúp cơ quan tiến hành hoạt động phát triển sản xuất, tác nghiệp và các dịch vụ hỗ trợ để duy trì được chất lượng sản phẩm với tiến độ ngắn nhất, chi phí thấp nhất Khác với cách triển khai tuần tự nó đòi hỏi sự triển khai đồng thời của mọi quá trình trong một hệ thống tổng thể

Mô hình quản lý chất lượng ISO 9000

ISO 9000 là bộ tiêu chuẩn quốc tế về hệ thống quản lý chất lượng, áp dụng cho mọi loại hình tổ chức/doanh nghiệp nhằm đảm bảo khả năng cung cấp sản phẩm đáp ứng yêu cầu khách hàng và luật định một cách ổn định và thường xuyên nâng cao sự thoả mãn của khách hàng

1.4 TỔNG QUAN VỀ ISO 9000 VÀ TIÊU CHUẨN ISO 9001:2008

1.4.1 Vài nét về ISO 9000

Bộ tiêu chuẩn ISO-9000, do tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hoá (ISO) ban hành năm 1987, nhằm mục đích đưa ra một số mô hình quản lý chất lượng được

Trang 30

chấp thuận ở phạm vi quốc tế và có thể áp dụng rộng rãi trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh

ISO-9000 đề cập tới các lĩnh vực chủ yếu trong quản lý chất lượng: Chính sách chất lượng, thiết kế sản phẩm, cung ứng; kiểm soát quá trình, phân phối dịch

vụ sau bán hàng, đánh giá nội bộ, đào tạo, huấn luyện ISO-9000 là tập hợp những kinh nghiệm quản lý chất lượng đã được thực thi tại nhiều quốc gia có nền kinh tế phát triển

1.4.2 Cấu trúc bộ tiêu chuẩn ISO 9000

Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 gồm các tiêu chuẩn cơ bản là:

- ISO 9000:2005 Hệ thống quản lý chất lượng - Cơ sở và từ vựng

- ISO 9001:2008 Hệ thống quản lý chất lượng - Các yêu cầu

- ISO 9004:2009 Quản lý tổ chức để thành công bền vững

- ISO 19011:2011 Hướng dẫn đánh giá các hệ thống quản lý

Hình 1.4 Các tiêu chuẩn cơ bản trong bộ tiêu chuẩn ISO 9000

1.4.3 Nội dung chính của tiêu chuẩn ISO 9001:2008

ISO 9001:2008 là tiêu chuẩn quy định các yêu cầu đối với việc xây dựng và chứng nhận một hệ thống quản lý chất lượng tại các tổ chức/doanh nghiệp Tiêu chuẩn này quy định các nguyên tắc cơ bản để quản lý các hoạt động trong tổ chức, doanh nghiệp về vấn đề chất lượng thông qua 5 yêu cầu sau:

ISO 9001:2008

Các yêu cầu

ISO 9000: 2005- Cơ sở và từ vựng

Trang 31

- Tạo sản phẩm

- Đo lường, phân tích và cải tiến

Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001:2008 sẽ giúp các tổ chức doanh nghiệp thiết lập được các quy trình chuẩn để kiểm soát các hoạt động, đồng thời phân định rõ việc, rõ người trong quản lý, điều hành công việc

Hệ thống quản lý chất lượng sẽ giúp CBNV thực hiện công việc đúng ngay

từ đầu và thường xuyên cải tiến công việc thông qua các hoạt động theo dõi và giám sát

Một hệ thống quản lý chất lượng tốt không những giúp nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động và sự thỏa mãn của khách hàng và còn giúp đào tạo cho nhân viên mới tiếp cận công việc nhanh chóng hơn

Kết luận chương 1

Chương 1 học viên đưa ra những khái niệm, những cơ sở pháp lý về chất lượng công trình xây dựng, chất lượng hồ sơ thiết kế công trình xây dựng, quản lý chất lượng, quản lý chất công trình xây dựng và quan lý chất lượng hồ sơ thiết kế công trình xây dựng Các cơ sở này là những công cụ hữu ích để quản lý nhằm nâng cao chất lượng hồ sơ thiết kế công trình xây dựng tại Viện quy hoạch xây dựng Ninh bình

Trang 32

CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THIẾT KẾ CTXD TẠI

VIỆN QUY HOẠCH XÂY DỰNG NINH BÌNH 2.1 HỒ SƠ THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG VÀ THẨM ĐỊNH,

THẨM TRA HỒ SƠ THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

2.1.1 Hồ sơ thiết kế công trình xây dựng

(Theo điều 17 nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2009: Nghị định

về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình)

Hồ sơ thiết kế được lập cho từng công trình bao gồm: thuyết minh thiết kế, các bản vẽ thiết kế, các tài liệu khảo sát xây dựng liên quan, quy trình bảo trì công trình, dự toán xây dựng công trình

Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình phải được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ

2.1.2 Thẩm định hồ sơ thiết kế công trình xây dựng

(Theo khoản 1 điều 20 nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 6 tháng 2 năm 2013)

Chủ đầu tư tổ chức thẩm định thiết kế kỹ thuật đối với công trình thực hiện thiết kế 3 bước hoặc thiết kế bản vẽ thi công đối với công trình thực hiện thiết kế 1 bước, 2 bước và các thiết kế khác triển khai sau thiết kế cơ sở bao gồm các việc theo trình tự sau:

- Xem xét sự phù hợp về thành phần, quy cách của hồ sơ thiết kế so với quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật, bao gồm: Thuyết minh thiết kế, các bản vẽ thiết kế, các tài liệu khảo sát xây dựng, quy trình bảo trì công trình và các hồ sơ khác theo quy định của pháp luật

có liên quan;

- Đánh giá sự phù hợp của hồ sơ thiết kế so với nhiệm vụ thiết kế, thiết kế

cơ sở, các yêu cầu của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan;

Trang 33

- Gửi hồ sơ thiết kế tới cơ quan có thẩm quyền để thẩm tra theo quy định tại Điều 21 Nghị định này và quy định của pháp luật có liên quan;

- Yêu cầu nhà thầu thiết kế giải trình, tiếp thu, chỉnh sửa hồ sơ thiết kế trên

cơ sở ý kiến thẩm tra, đánh giá, xem xét nêu trên;

- Trong quá trình thẩm định thiết kế, khi cần thiết chủ đầu tư thuê tổ chức,

cá nhân đủ điều kiện năng lực thực hiện thẩm tra thiết kế đối với các phần việc mà mình thực hiện

2.1.3 Nội dung phê duyệt thiết kế

(Theo khoản 3 điều 20 nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 6 tháng 2 năm 2013)

- Các thông tin chung về công trình: Tên công trình, hạng mục công trình (nêu rõ loại và cấp công trình); chủ đầu tư, nhà thầu thiết kế xây dựng công trình; địa điểm xây dựng, diện tích sử dụng đất;

- Quy mô, công nghệ, các thông số kỹ thuật và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu của công trình;

- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và các tiêu chuẩn chủ yếu được áp dụng;

- Các giải pháp thiết kế chính của hạng mục công trình và toàn bộ công trình;

- Những yêu cầu phải hoàn chỉnh bổ sung hồ sơ thiết kế và các nội dung khác (nếu có)

2.1.4 Nội dung thẩm tra thiết kế của cơ quan nhà nước về xây dựng

(Theo khoản 4 điều 21 nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 6 tháng 2 năm 2013)

- Năng lực của tổ chức tư vấn, cá nhân thực hiện khảo sát thiết kế so với yêu cầu của Hợp đồng và quy định của pháp luật

- Sự phù hợp của thiết kế với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn chủ yếu áp dụng cho công trình;

- Mức độ an toàn chịu lực của công trình và các yêu cầu về an toàn khác;

Trang 34

- Riêng đối với công trình có sử dụng vốn ngân sách nhà nước, ngoài các nội dung thẩm tra nêu trên, cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng thực hiện thẩm tra thêm các nội dung: Sự phù hợp của hồ sơ thiết kế so với nhiệm vụ thiết kế hoặc thiết kế cơ sở; sự hợp lý của hồ sơ thiết kế bảo đảm tiết kiệm chi phí và hiệu quả đầu tư

2.2 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CHẤT LƯỢNG THIẾT KẾ CTXD

Để nâng cao chất lượng CTXD của một dự án thì cần phải nâng cao chất lượng quản lý cũng như nâng cao chất lượng nguồn lực để thực hiện các giai đoạn của dự án, trong đó có giai đoạn thiết kế công trình xây dựng Quản lý và thực hiện tốt giai đoạn thiết kế, theo đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy định hiện hành của nhà nước về quản lý trong lĩnh vực xây dựng là một trong những biện pháp nâng cao chất lượng CTXD

Để nâng cao chất lượng thiết kế CTXD thì phải quản lý có hiệu quả những yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng thiết kế CTXD Các yếu tố đó là:

2.2.1 Vai trò nguồn nhân lực trong thiết kế CTXD

Trong giai đoạn thiết kế CTXD thì yếu tố con người là hết sức quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng hồ sơ thiết kế Con người đưa ra các quy trình thiết kế và quy trình kiểm soát chất lượng dựa vào quá trình tìm hiểu và đúc kết từ kinh nghiệm công việc triển khai hàng ngày của cơ quan, đồng thời cũng trực tiếp đứng ra thực hiện quy trình và quá trình đó Do đó để thực hiện tốt công việc của mình thì họ phải là những kiến trúc sư, kỹ sư được đào tạo và làm việc đúng chuyên môn tromg lĩnh vực của mình Phải có kinh nghiệm và hiểu biết sâu, có kiến thức trong lĩnh vực chuyên ngành mà mình đảm nhiệm

Lãnh đạo cơ quan phải nắm bắt rõ khả năng và năng lực của từng nhân viên

để xắp xếp và bố trí công việc phù hợp với chuyên môn và nghiệp vụ của họ, từ đó phát huy tối đa khả năng sáng tạo và tinh thần nhiệt huyết của đội ngũ nhân viên

Có chính sách đãi ngộ hợp lý để khuyến khích họ làm việc hăng say và có trách nhiệm trong công việc Thường xuyên mở các lớp đào tạo hay cử người tham gia

Trang 35

các lớp học nhằm nâng cao trình độ, ý thức chất lượng và cập nhật những tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ, áp dụng vào trong thực tế thiết kế công trình

Bên cạnh đó cơ quan cần có kế hoạch cụ thể và định kỳ cho việc tuyển dụng lao động để đảm bảo số lượng cũng như chất lượng nguồn lao động Bổ sung nguồn lao động có trình độ chuyên môn cao và những lao động còn thiếu trong bộ phận các phòng ban

2.2.2 Vai trò của vật tư, máy móc, thiết bị

Trong quá trình tư vấn thiết kế thì vật tư, máy móc, thiết bị là một nhân tố không thể thiếu Nó là công cụ và nguyên liệu cấu thành nên sản phẩm thiết kế Cơ quan cần phải có đầy đủ máy móc, trang thiết bị phù hợp, có công nghệ thiết kế hiện đại và thường xuyên cập nhật những công nghệ mới Việc áp dụng các phần mềm chuyên ngành vào tính toán và thiết kế sẽ nâng cao tính chính xác và đẩy nhanh tiến

độ thiết kế Nó không những giúp tiết kiệm thời gian mà còn là một công cụ hữu hiệu giúp các nhà quản lý thực hiện tốt nhiệm vụ kiểm tra và duy trì chất lượng

Quản lý máy móc thiết bị tốt, cải tiến nâng cao chất lượng sản phẩm trên cơ

sở tận dụng công nghệ hiện có với đầu tư đổi mới công nghệ là biện pháp quan trọng nâng cao chất lượng hồ sơ thiết kế CTXD của Viện Sử dụng tiết kiệm, hiệu quả máy móc, trang thiết bị kết hợp với sự luân chuyển tái sử dụng và sửa chữa những thiết bị hỏng hóc là biện pháp tiết kiệm chi phí, cân đối giữa thu và chi từ đó nâng cao lợi nhuận cho cơ quan

2.2.3 Quy trình thiết kế và quy trình kiểm soát hồ sơ thiết kế

Quy trình thiết kế đóng vai trò chính trong quá trình thiết kế Đơn vị nào đưa

ra được quy trình thiết kế hiệu quả và kiểm soát tốt quy trình đó không những nâng cao chất lượng hồ sơ thiết kế của đơn vị mình mà còn còn tiết kiệm chi phí trong quá trình thiết kế, tạo được lợi thế cạnh tranh đối với các đơn vị tư vấn khác

Quy trình thiết kế là các bước và công đoạn để thực hiện và hoàn thành một

dự án CTXD Quy trình thiết kế phụ thuộc vào đòi hỏi và quy mô của từng dự án (thiết kế một bước, hai bước, hay ba bước) mà từ đó đưa ra quy trình thiết kế cho

Trang 36

phù hợp và đạt hiệu quả cao nhất Tương ứng với mỗi quy trình thiết kế thì có các quy trình kiểm soát tương ứng, nhằm đảm bảo và nâng cao chất lượng của từng quy trình thiết kế công trình nói riêng và chất lượng của toàn bộ dự án nói chung

Để thực hiện các quy trình thiết kế và kiểm soát đó chủ trì thiết kế hay chủ nhiệm đồ án có kế hoạch bố trí nhân lực và vật lực, cũng như thời gian để thực hiện các quy trình Đồng thời thành lập ban quản lý kể kiểm soát các quy trình đó

Từ các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng hồ sơ thiết kế CTXD đề cập phía trên ta sẽ nêu và đánh giá thực trạng công tác quản lý chất lượng thiết kế CTXD tại VQHXD Ninh Bình

2.3 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ VIỆN QUY HOẠCH XÂY DỰNG NINH

Viện quy hoạch xây dựng (VQHXD) Ninh Bình là đơn vị sự nghiệp hạng 2 trực thuộc Sở xây dựng Ninh Bình, được thành lập theo Quyết định số 1511/QĐ-UBND ngày 27/6/2007 của UBND tỉnh Ninh Bình, trên cơ sở nâng cấp Trung tâm quy hoạch xây dựng Ninh Bình

Tên giao dịch: Viện quy hoạch xây dựng Ninh Bình

Trang 37

Địa chỉ: Số 14, đường Tràng An, phường Đông Thành, Tp Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình

2.3.2 Chức năng nhiệm vụ và quyền hạn

Nghiên cứu ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong và ngoài nước về nghiên cứu kiến thức quy hoạch xây dựng môi trường, cảnh quan để áp dụng vào điều kiện hoàn cảnh cụ thể của địa phương

Xây dựng kế hoạch dài hạn, ngắn hạn quy hoạch tổng thể đô thị, nông thôn trên địa bàn tỉnh thông qua Sở Xây dựng trình UBND tỉnh và Bộ Xây dựng phê duyệt

Giúp Sở Xây dựng và UBND các cấp thực hiện một số nội dung quản lý nhà nước về công tác quy hoạch thuộc lĩnh vực ngành do Giám đốc Sở Xây dựng giao

Nghiên cứu điều tra quy hoạch, quy hoạch xây dựng theo yêu cầu của UBND tỉnh và Giám đốc Sở Xây dựng, xây dựng kế hoạch quy hoạch chung, quy hoạch tổng thể, thành phố, thị xã, thị trấn, thị tứ, cụm dân cư nông thôn, khu công nghiệp, cụm công nghiệp tập trung Quy hoạch chi tiết địa điểm các khu chức năng để phục

vụ cho quy hoạch phát triển đô thị khu công nghiệp, cụm công nghiệp, cụm dân cư nông thôn trong quy hoạch tổng thể đã được phê duyệt Điều chỉnh và bổ xung quy hoạch chung, quy hoạch tổng thể, quy hoạch chi tiết cho phù hợp với sự phát triển kinh tế, xã hội tại địa phương, quản lý xây dựng theo quy hoạch

Khảo sát địa chất địa hình để phục vụ cho việc nghiên cứu xác lập quy hoạch, điều tra đánh giá tài nguyên để lập quy hoạch phát triển Vật liệu xây dựng

Tổ chức thi sáng tác, tuyển chọn các phương án quy hoạch, thiết kế do chủ đầu tư yêu cầu

Lập hồ sơ mời thầu, tư vấn đấu thầu về thiết kế, xây dựng các công trình dân dụng công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật

Tư vấn khảo sát, thí nghiệm địa chất công trình xây dựng

Tư vấn quản lý dự án đầu tư và giám sát thi công các công trình xây dựng

2.3.3 Cơ cấu tổ chức VQHXD Ninh Bình

Lãnh đạo Viện gồm 1 Viện trưởng và 1 Phó Viện trưởng

Trang 38

- Viện trưởng do Thường trực Tỉnh ủy bổ nhiệm và được hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, hệ số là 0,7 Chức năng nhiệm vụ: Trực tiếp quản lý, điều hành Viện theo chế độ thủ trưởng, chịu trách nhiệm trước Pháp luật

và Giám đốc Sở Xây dựng về mọi hoạt động của Viện

- Phó Viện trưởng do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm và được hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, hệ số là 0,5 Chức năng nhiệm vụ: Được Viện trưởng phân công phụ trách một số nhiệm vụ cụ thể và chịu trách nhiệm trước Pháp luật và Viện trưởng về những nhiệm vụ được phân công Các phòng chuyên môn bao gồm:

- Phòng tổng hợp

- Phòng Kiến trúc Quy hoạch I

- Phòng Kiến trúc Quy hoạch II

- Phòng Thiết kế Công trình

- Phòng Tư vấn Quản lý dự án và Giám sát công trình

- Phòng Thí nghiệm và Khảo sát công trình

- Đội khảo sát địa hình

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức Viện Quy Hoạch Xây Dựng Ninh Bình

Phòng TKCT

Phòng

TV QLDA

Trang 39

2.3.4 Phân tích mô hình quản lý

Đặc điểm của mô hình quản lý:

Mô hình quản lý của VQHXD Ninh Bình theo kiểu trực tuyến chức năng Với mô hình này tồn tại quan hệ trực tuyến từ trên xuống dưới, tuyến quyền lực trong cơ quan là đường thẳng, mỗi cấp dưới chỉ chịu sự quản lý của một cấp trên duy nhất Bên cạnh đó thành lập bộ phận chức năng là phòng tổng hợp để giúp viện trưởng, phó viện trưởng đưa ra các quyết định đúng đắn Bộ phận chức năng này không trực tiếp ra quyết định xuống các bộ phận trực thuộc mà chỉ làm tham mưu cho viện trưởng, phó viện trưởng trong việc ban hành và thực hiện các quy định thuộc phạm vi chuyên môn, chuyên ngành Trong một số trường hợp cụ thể nếu nhận được sự ủy quyền của ban lãnh đạo thì bộ phận chức năng này có thể trực tiếp đưa ra quyết định cụ thể

Với mô hình tổ chức này mọi nhân viên, thành viên trong cơ quan đều có cấp trên trực tiếp rõ ràng VQHXD được chia thành 6 phòng đội độc lập gọi là các

bộ phận trực tuyến Mỗi phòng đội được trao quyền tự quyết toàn bộ hoạt động của mình sao cho hiệu quả nhất Các trưởng phòng, tổ trưởng trực tiếp quản lý các cán

bộ nhân viên của mình phụ trách, thực hiện tất cả các chức năng quản trị thông qua

sự chỉ đạo, hướng dẫn của viện trưởng

Ưu điểm:

Tuân thủ nguyên tắc một thủ trưởng, theo cách quản lý này đã đạt được tính thống nhất trong mệnh lệnh Tạo ra sự thống nhất tập trung cao độ, chế độ trách nhiệm rõ ràng

Chuyên môn hóa nghề nghiệp, tạo được sự chủ động trong quá trình giải quyết các vấn đề kỹ thuật, thanh quyết toán các công trình, dự án do các phòng đội thực hiện

Nâng cao được các quy định trong quản lý

Giảm bớt gánh nặng cho Viện trưởng, phó viện trưởng cũng như quy định trách nhiệm rõ ràng Khi cơ quan mở rộng quy mô sản xuất cũng như trong lĩnh vực

tư vấn thiết kế Viện trưởng vẫn có thể kiểm soát được toàn bộ các phòng đội nhờ

Trang 40

giao bớt quyền hạn cho các phòng đội Khi đó viện trưởng chỉ hướng dẫn cung cấp thông tin cho các phòng đội độc lập đó

Nhược điểm:

Ban lãnh đạo viện sẽ gặp khó khăn trong việc sử dụng trực tiếp nguồn nhân lực của các phòng ban trực thuộc, vì họ không trực tiếp thuộc quyền quản lý của ban lãnh đạo

Công tác quản lý của cơ quan gặp những khó khăn nhất định do sự cấu tạo của các thành viên có tính bất ổn và tính ứng biến nhất định

Do chế độ một thủ trưởng, gánh nặng chủ yếu tập trung vào Viện trưởng, vừa chịu trách nhiệm về chuyên môn lẫn quản lý Dễ dẫn tới cách quản lý gia trưởng do quyền lực chủ yếu nằm trong tay viện trưởng và các trưởng phòng đội

Do các phòng đội tương đối độc lập nên chưa kết hợp được thế mạnh và nguồn nhân lực giỏi trong các phòng đội với nhau

Không có sự điều phối các dự án, công trình giữa các phòng đội dẫn đến tình trạng có phòng đội có nhiều dự án thiếu người làm trong khi đó có phòng đội lại không có việc làm

Khi gặp phải công trình phức tạp, không tận dụng được kinh nghiệm và sự đóng góp ý kiến của các cán bộ giỏi trong các phòng đội

2.4 CHÍNH SÁCH CHẤT LƯỢNG VÀ MỤC TIÊU CHẤT LƯỢNG CỦA

VQHXD NINH BÌNH

2.4.1 Chính sách chất lượng

Viện quy hoạch xây dựng Ninh bình là công ty tư vấn trong nhiều lĩnh vực Cung cấp các dịch vụ tư vấn về lập dự án đầu tư, quy hoạch, khảo sát, thiết kế, thẩm định thiết kế và tổng dự toán, quản lý dự án, giám sát chất lượng thi công xây lắp công trình Ngoài ra giúp sở xây dựng và UBND các cấp thực hiện một số nội dung quản lý nhà nước về công tác quy hoạch thuộc lĩnh vực ngàng do giám đốc sở xây dựng giao

Viện quy hoạch xây dựng Ninh bình chủ trương phát huy thế mạnh của mình nhằm cung cấp sản phẩm tư vấn trong lĩnh vực xây dựng mà thị trường cần,

Ngày đăng: 26/07/2014, 08:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Quyết định số 310/ QĐ- BĐHĐA ngày 27/03/2013 về việc ban hành quy chế điều hành thực hiện đề án : “ tăng cường năng lực kiểm định chất lượng công trình xây dựng ở Việt Nam” Sách, tạp chí
Tiêu đề: tăng cường năng lực kiểm định chất lượng công trình xây dựng ở Việt Nam
10. TS. Mỵ Duy Thành- ĐH Thủy Lợi, bài giảng môn học “Chất lượng công trình” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng công trình
11. PQS.TS. Nguyễn Bá Uân- ĐH Thủy Lợi, giáo trình môn học: “Quản lý dự án” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dự án
1. Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Khác
3. Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng Khác
4. Luật xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003 Khác
5. QCVN 03 :2009/ BXD quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân loại, phân cấp công trình xây dựng, dân dụng, công nghiệp, và hạ tầng kỹ thuật đô thị Khác
7. TCVN ISO 9001 :2008 hệ thống quản lý chất lượng – các yêu cầu Khác
8. Thông tư số 10 /2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng Khác
9. Trường Đại học Kinh tế quốc dân, Giáo trình Quản lý chất lượng Khác
12. VQHXD Ninh Bình, Hồ sơ năng lực và báo cáo tài chính năm 2013. Internet Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2 Mô hình đảm bảo chất lượng - Nghiên cứu ứng dụng khai phá dữ liệu vào công tác quản lý nguồn nhân lực
Hình 1.2 Mô hình đảm bảo chất lượng (Trang 21)
Hình 1.3 Mô hình kiểm soát chất lượng toàn diện - TQC - Nghiên cứu ứng dụng khai phá dữ liệu vào công tác quản lý nguồn nhân lực
Hình 1.3 Mô hình kiểm soát chất lượng toàn diện - TQC (Trang 22)
Hình 1.4 Các tiêu chuẩn cơ bản trong bộ tiêu chuẩn ISO 9000 - Nghiên cứu ứng dụng khai phá dữ liệu vào công tác quản lý nguồn nhân lực
Hình 1.4 Các tiêu chuẩn cơ bản trong bộ tiêu chuẩn ISO 9000 (Trang 30)
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức Viện Quy Hoạch Xây Dựng Ninh Bình - Nghiên cứu ứng dụng khai phá dữ liệu vào công tác quản lý nguồn nhân lực
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức Viện Quy Hoạch Xây Dựng Ninh Bình (Trang 38)
Bảng 2.1: Thực trạng nhân lực của viện quy hoạch quy hoạch Ninh Bình năm 2013 - Nghiên cứu ứng dụng khai phá dữ liệu vào công tác quản lý nguồn nhân lực
Bảng 2.1 Thực trạng nhân lực của viện quy hoạch quy hoạch Ninh Bình năm 2013 (Trang 42)
Bảng 2.2: Thực trạng vật lực của viện quy hoạch quy hoạch Ninh Bình năm 2013 - Nghiên cứu ứng dụng khai phá dữ liệu vào công tác quản lý nguồn nhân lực
Bảng 2.2 Thực trạng vật lực của viện quy hoạch quy hoạch Ninh Bình năm 2013 (Trang 43)
Hình 2.2 Sơ đồ quy trình đánh giá hệ thống chất lượng nội bộ - Nghiên cứu ứng dụng khai phá dữ liệu vào công tác quản lý nguồn nhân lực
Hình 2.2 Sơ đồ quy trình đánh giá hệ thống chất lượng nội bộ (Trang 46)
Hình 2.3 Sơ đồ quy trình hành động khắc phục và phòng ngừa - Nghiên cứu ứng dụng khai phá dữ liệu vào công tác quản lý nguồn nhân lực
Hình 2.3 Sơ đồ quy trình hành động khắc phục và phòng ngừa (Trang 51)
Hình 3.1 Nội dung chính của tiêu chuẩn ISO 9001:2008 - Nghiên cứu ứng dụng khai phá dữ liệu vào công tác quản lý nguồn nhân lực
Hình 3.1 Nội dung chính của tiêu chuẩn ISO 9001:2008 (Trang 57)
Hình 3.2 Cấu trúc tiêu chuẩn hệ thống theo yêu cầu - Nghiên cứu ứng dụng khai phá dữ liệu vào công tác quản lý nguồn nhân lực
Hình 3.2 Cấu trúc tiêu chuẩn hệ thống theo yêu cầu (Trang 63)
Hình 3.3 Sơ đồ minh họa quy trình thiết kế theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 - Nghiên cứu ứng dụng khai phá dữ liệu vào công tác quản lý nguồn nhân lực
Hình 3.3 Sơ đồ minh họa quy trình thiết kế theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 (Trang 68)
Bảng 3.1: Bản kiểm soát thiết kế - Nghiên cứu ứng dụng khai phá dữ liệu vào công tác quản lý nguồn nhân lực
Bảng 3.1 Bản kiểm soát thiết kế (Trang 70)
Hình 3.4 Sơ đồ kiểm soát thiết kế theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 - Nghiên cứu ứng dụng khai phá dữ liệu vào công tác quản lý nguồn nhân lực
Hình 3.4 Sơ đồ kiểm soát thiết kế theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 (Trang 74)
Hình 3.6 Sơ đồ tổ chức điều chỉnh của Viện quy hoạch xây dựng - Nghiên cứu ứng dụng khai phá dữ liệu vào công tác quản lý nguồn nhân lực
Hình 3.6 Sơ đồ tổ chức điều chỉnh của Viện quy hoạch xây dựng (Trang 84)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w