1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo trình Vật liệu xây dựng - NXB Giao Thông Vận Tải_09 docx

27 563 9
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 392,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cường ñộ Tính chất cơ học của bê tông asphalt phụ thuộc vào khả năng chịu lực và ñộ ổn ñịnh của bê tông asphalt ở các ñiều kiện nhiệt ñộ khác nhau.. Cường ñộ ở 500C biểu thị tính ổn ñịnh

Trang 1

3.1 Cường ñộ

Tính chất cơ học của bê tông asphalt phụ thuộc vào khả năng chịu lực và

ñộ ổn ñịnh của bê tông asphalt ở các ñiều kiện nhiệt ñộ khác nhau

3.1.1 Cường ñộ chịu nén (22TCN 62-84)

Cường ñộ chịu nén của bê tông asphalt ñược xác ñịnh tại nhiệt ñộ 50oC,

20oC, 0oC Cường ñộ ở 50oC là cường ñộ tiêu chuẩn Cường ñộ ở 500C biểu thị tính ổn ñịnh ñộng của vật liệu làm bê tông, còn ở 0oC - tính chống nứt của bê tông asphalt

Cường ñộ chịu nén là cường ñộ giới hạn khi nén mẫu chuẩn trong ñiều kiện nhiệt ñộ và ñặt tải theo quy ñịnh

Kích thước mẫu chuẩn có ñường kính bằng chiều cao d = h =101mmhoặc 71,4 hoặc 50,5 mm tuỳ theo ñộ lớn của vật liệu khoáng

Hỗn hợp vật liệu cho mẫu bê tông nóng: từ 140 -1600C, ấm từ 90 -

1300C nguội từ 80 - 1000C Mẫu nóng và ấm có hàm lượng ñá dăm lớn hơn 35% ñược làm ñặc bằng tải trọng rung 0,3 MPa và ñầm nén với tải trọng 20MPa ðối với hỗn hợp có hàm lượng ñá nhỏ hơn 35% và bê tông nguội ñầm nén với tải trọng 40MPa Chế tạo mẫu thử bằng các máy nén thuỷ lực với tải trọng như trên

Ở nhiệt ñộ 20oC cường ñộ giới hạn khi nén của bê tông asphalt tối thiểu phải ñạt từ 2-2,5MPa Ở nhiệt ñộ 50oC cường ñộ chịu nén tối thiểu từ 0,8-1MPa; khi nhiệt ñộ 0oC cường ñộ chịu nén không lớn hơn 11-12MPa

Cường ñộ chịu nén ñược xác ñịnh trên máy nén thuỷ lực có công suất tới

10 tấn, tốc ñộ chuyển dịch của pít tông 3±0,5mm/phút

Cường ñộ chịu nén ñược tính theo công thức:

Rn=P/F, MPa, trong ñó: P- tải trọng phá hoại, N

F- diện tích mặt cắt ngang của mẫu thử, mm2

3.1.2 Cường ñộ chịu kéo, Rk

ðặc tính quan trọng của bê tông asphalt làm ñường là cường ñộ chịu kéo Cường ñộ chịu kéo cao cho phép bê tông asphalt có ñộ chống nứt cao khi khai thác Cường ñộ chịu kéo của bê tông asphalt ñược xác ñịnh bằng thí nghiệm kéo trực tiếp, kéo uốn mẫu thử bê tông asphalt có kích thước 40x40x460mm

Cường ñộ chịu kéo gián tiếp ñược thử bằng phương pháp ép ngang mẫu thử hình trụ ñã nếu ở trên

Cường ñộ chịu kéo xác ñịnh theo các công thức sau :

Rk = ∝F/dh trong ñó : F - tải trọng phá hoại mẫu, N;

Trang 2

∝ - hệ số (ñối với bê tông asphalt ∝ = 1)

Cường ñộ bê tông asphalt phụ thuộc vào tỷ lệ thành phần vật liệu chế tạo, ñặc biệt là sự thay ñổi lượng bi tum, lượng bột khoáng làm thay ñổi ñáng kể cường ñộ Ngoài ra, cường ñộ còn phụ thuộc vào công nghệ làm ñặc bê tông, nhiệt ñộ và tốc ñộ biến dạng

Khi lượng bi tum nhỏ hơn và lớn hơn lượng bi tum hợp lý ñều làm giảm khả năng liên kết của bi tum với vật liệu khoáng và tạo nên cấu trúc không hợp

lý, vì vậy làm giảm cường ñộ Cường ñộ bê tông asphalt phát triển tỷ lệ thuận với ñộ quánh của bitum

3.2 ðộ ổn ñịnh (ñộ bền), ñộ dẻo và cường ñộ cứng quy ước của bê tông asphalt theo phương pháp Marshall

Các thí nghiệm trên do ông Bruce Marshall là kỹ sư người Mỹ ñề xuất vào năm 1948 và năm 1973 ñược sửa ñổi thành BS 594, ñến năm 1985 ñược quy ñịnh BS 598 Hiện nay tiêu chuẩn Việt Nam sử dụng phương pháp Marshall ñể xác ñịnh ñặc tính cơ học của bê tông asphalt

Hình 10.1: Thiết bị Marshall

a- Khuôn; b- Kích thước khuôn mẫu c - Máy chế tạo mẫu; d - Thiết bị Marshall

Dụng cụ và thiết bị thí nghiệm gồm có:

Trang 3

- 1 máy chuyên dụng theo Marshall hay máy nén 5T truyền ñộng cơ học

- Dụng cụ phá hoại kiểu Marshall có ñồng hồ ño biến dạng chia vạch ñến 0,0025 mm

- 1 chậu dung tích 8-10 lít, cao 150 mm Dùng ñể gia nhiệt cho mẫu thử

- 1 nhiệt kế 1000C có ñộ chính xác ñến 0,10C

Mẫu thử: chuẩn bị 3 mẫu thử có D=102 mm, h=64 mm ñã ñược làm ñặc Trước ñó ở các mẫu thử ñã ñược xác ñịnh ñộ ñặc, ñộ rỗng phần cốt liệu và ñộ rỗng dư

ðặt mẫu Marshall ñã chuẩn bị vào chậu nước có nhiệt ñộ 600C±10

C ñối với bê tông asphaltvà 37,8±10C ñối với bê tông asphalt dùng chất kết dính khác sao cho mẫu ngập hoàn toàn trong nước và cách mặt nước cũng như thành và ñáy chậu ít nhất là 30 mm, giữa mẫu như vậy trong 60±5 phút Gia nhiệt ñến nhiệt ñộ như trên cho dụng cụ phá hoại của máy nén

Lắp ñồng hồ ño ñộ dẻo, ñặt mẫu vào ống thép có D=100 mm sao cho mẫu tiếp xúc ñều cát hai mặt ống thép ðiều chỉnh kim dùng ño biến dạng về 0 ðồng hồ ño biến dạng cần ño ñược chiều dài 5-10 mm

Mở máy nén và cho phá hoại mẫu thử ghi ñộ lớn của lực và ñộ biến dạng của mẫu khi mẫu bị phá hoại Với tốc ñộ biến dạng là 50,8mm/phút

Thời gian thí nghiệm không ñược vượt quá 60 giây vì nếu vượt quá thời gian ñó nhiệt ñộ của mẫu thử ñã biến ñổi làm sai lệch trị số về ñộ bền

ðộ bền theo Marshall là ñộ lớn của lực khi phá hoại mẫu có kích thước tiêu chuẩn, daN Nếu mẫu có chiều cao khác thì ñộ bền ñược ñiều chỉnh theo bảng

ðộ dẻo Marshall tính theo ñơn vị 0,1 mm là ñộ biến dạng của mẫu bị phá hoại, ñọc trực tiếp trên ñồng hồ ño biến dạng ở thời ñiểm mẫu bị phá hoại

ðộ cứng quy ước (trị tỷ số Marshall) ñược tính theo công thức:

L

P

A= 10Trong ñó: P- ñộ bền Marshall (tải trọng phá hoại), (daN)

L- ñộ dẻo 0,1 mm

ðộ bền và ñộ dẻo Marshall phải xác ñịnh theo kết quả trung bình của 3 lần thí nghiệm ñối với các mẫu cùng loại (từ 5,3-8 kN) ðộ sai lệch giữa các lần thí nghiệm không vượt quá 10% ðộ dẻo Marshall nhỏ nhất từ 2-4 mm

3.3 Thí nghiệm cơ học của bê tông asphalt làm ñường

Ngoài các thí nghiệm trên ñể xem xét ñến sự làm việc phức tạp, nhiều chiều của bê tông asphalt trong kết cấu mặt ñường như: nhiệt ñộ , thời gian nạp

Trang 4

tải, tải trọng, ñiều kiện làm việc cần có những thí nghiệm có xét ñến yếu tố thực

tế khai thác Có 4 loại thí nghiệm ñang ñược các nước trên thế giới sử dụng

a Thí nghiệm 3 trục tải trọng lặp ñể xác ñịnh biến dạng thường xuyên cũng như ñặc tính ñàn hồi của bê tông asphalt Thí nghiệm này cho kết quả sát nhất với sự làm việc của mặt ñường bê tông asphalt

b Thí nghiệm kéo gián tiếp tải trọng lặp (Mỹ) cung cấp những thông số cơ bản phục vụ cho việc thiết kế và ñánh giá chất lượng làm việc của áo ñường

c Thí nghiệm nén 1 trục tính tự do (Châu Âu) ñể ñánh giá sức bền của bê tông asphalt chịu tác ñộng của biến dạng thường xuyên

d Thí nghiệm mỏi và ñộ cứng ñộng học theo ASTM cho phép ñánh giá ñộ cứng ñộng học của bê tông asphalt

Các thí nghiệm trên xác ñịnh ñược mô ñun ñàn hồi biến ñổi từ 20-60 x106

Như vậy ñể giải quyết vấn ñề thực tế trên, cần xét quan hệ giữa biến dạng

và thời gian tác dụng của tải trọng Sự xuất hiện tính chất ñàn hồi hay tính chất chảy dẻo phụ thuộc vào tỷ lệ giữa thời gian ñặt tải và biến dạng

Hình 10.2 Quan hệ giữa biến dạng ứng suất và thời gian

a) P < Pk ; b) Pk < P < Pm

Bê tông asphalt cần có ñộ ñàn hồi cao ñể ñảm bảo ổn ñịnh khi khai thác Biến dạng dẻo lớn lớp phủ mặt ñường sẽ gây hiện tượng: trượt, lượn sóng, dồn ñống, hằn vết bánh xe Các hiện tượng biến dạng dẻo ñó xuất hiện và phát triển

Trang 5

nhiều ở các vùng nóng trong những ngày hè ðộ dẻo ñược xác ñịnh bằng ñộ giãn dài tương ñối khi kéo ở nhiệt ñộ thấp nhất và cao nhất khi khai thác

Khi tải trọng tác dụng thường xuyên sự phát triển của biến dạng phụ thuộc vào trị số ứng suất

Khi tải trọng P nhỏ hơn giới hạn ñàn hồi Pk, có hai dạng biến dạng Biến dạng ñàn hồi thuần tuý εo có quan hệ bậc nhất với ứng suất, xuất hiện nhanh khi ñặt tải trọng, với tốc ñộ âm thanh và biến dạng cũng mất ñi rất nhanh khi bỏ tải (hình 10.2)

Biến dạng ñàn hồi chậm xuất hiện sau khi ñặt tải và phát triển chậm theo thời gian t1 Khi bỏ tải trọng (P=0) biến dạng mất ñi chậm

Khi P vượt qua giới hạn ñàn hồi và nhỏ hơn tải trọng phá hoại Pm (Pk <

P < Pm), biến dạng dẻo xuất hiện Khi bỏ tải (P = 0) biến dạng không mất ñi hoàn toàn mà vẫn còn biến dạng dư (εd)

ðặc trưng biến dạng của bê tông asphalt ñược thể hiện qua hai chỉ tiêu : môñun ñàn hồi và ñộ nhớt

- Môñun ñàn hồi :

Ứng với hai trạng thái biến dạng ñàn hồi có thể xác ñịnh hai trị số môñun ñàn hồi:

Môñun ñàn hồi ban ñầu: E1 = P/εo

Môñun ñàn hồi sau : E2 = P/εs ,

trong ñó εo , εs là biến ñạng ñàn hồi tức thời và biến dạng ñàn hồi chậm

Biến dạng dư εd ñược tính bằng công thức : εd = εm - εo-εs

εm : biến dạng tổng cộng ứng với thời gian ñặt tải

η ε

Trang 6

Biến dạng tổng cộng :

η

σ σ ε ε

và lượng bitum thích hợp

3.5 ðộ ổn ñịnh nước:

ðộ ổn ñịnh nước của bê tông asphalt phụ thuộc vào thành phần khoáng vật của vật liệu chế tạo Nước là môi trường lỏng dễ dàng thấm ướt bề mặt hạt

ñá vôi hơn và làm mất lực dính kết của chất kết dính hữu cơ với hạt, làm giảm

ñộ ổn ñịnh nước của bê tông asphalt Nếu vật liệu khoáng ổn ñịnh nước sẽ tạo

ra màng liên kết bền vững, ñảm bảo ñộ ổn ñịnh nước cho bê tông asphalt

Tính ổn ñịnh nước ñược ñánh giá bằng hệ số ổn ñịnh nước Km (tỷ lệ giữa cường ñộ mẫu bê tông asphalt thí nghiệm ở trạng thái bão hào nước và trạng thái khô ở nhiệt ñộ 20oC)

20

k

bh m

R

R

Km cần nằm trong giới hạn từ 0,6 - 0,9

3.6 ðộ rỗng của bê tông asphalt

ðộ rỗng trong bê tông asphalt cho khả năng kết luận về sự hợp lý về thành phần cấp phối hạt của hỗn hợp Sự sai lệch về ñộ rỗng so với ñộ rỗng chuẩn ở mức ñộ thấp chứng tỏ rằng việc lựa chọn lượng bi tum là chính xác Nếu ñộ lệch ở mức ñộ lớn cho thấy lượng bi tum, thành phần hạt khoáng lựa chọn chưa chính xác Bê tông asphalt ñặc cần có ñộ rỗng trong giới hạn từ 3-6%

=trong ñó R20, R60- là cường ñộ chịu nén của mẫu bê tông asphalt khô ở nhiệt ñộ 20 và 600C

Trang 7

3.8 Tính dễ tạo hình của hỗn hợp bê tông asphalt:

Tính dễ tạo hình của hỗn hợp bê tông asphalt là ñảm bảo cho việc vận chuyển, rải, ñầm chắc bê tông asphalt cũng như chất lượng của bê tông sau khi thi công ñạt các yêu cầu kỹ thuật trên cơ sở thành phần vật liệu ddã lựa chọn ñúng Tính dễ tạo hình ñược ñặc trưng bằng ñộ dẻo hay cứng của hỗn hợp Căn

cứ vào ñộ dẻo chia hỗn hợp của bê tông làm hai loại: dẻo và chảy Bê tông dẻo ñược ñầm chắc bằng lu hợc ñầm chấn ñộng Bê tông chảy ñược ñầm nén nhờ trọng lượng bản thân

Mức ñộ dễ tạo hình của hỗn hợp bê tông asphalt dẻo rải nóng ñược ñánh giá dựa trên cơ sở xác ñịnh thời gian va lực kéo mẫu kim loại hình nón chuẩn ra khỏi hỗn hợp (phương pháp I.A.Rưbiev) ghi trong bảng 10-1

Bảng 10.1.Quy ñịnh về ñộ dẻo

Qui ñịnh chỉ tiêu Dạng hỗn hợp

< 1,5

10,0 - 12,5 11,5 - 15,0

< 7,5

3.9 Tiêu chuẩn kỹ thuật

Yêu cầu kĩ thuật của các loại bê tông asphalt làm ñường rải nóng và ấm ghi trong bảng 10.2 theo tiêu chuẩn Nga Tiêu chuẩn Việt nam tương ứng với các chỉ tiêu của AI (Mỹ)

Bảng 10.2.Tiêu chuẩn kỹ thuật bê tông asphalt nóng theo tiêu chuẩn Nga

Quy ñịnh với bê tông mác Các chỉ tiêu

Trang 8

2 ðộ ổn ñịnh nước, không nhỏ hơn

3 ðộ nở, % theo thể tích, không lớn hơn

4 ðộ rỗng còn lại, % theo thể tích

0,9 0,5 3,0 - 3,5

0,85 1,5 3,0 - 5,0

0,75 1,0 3,0 - 6,0

Các chỉ tiêu kỹ thuật của bê tông asphalt làm ñường ôtô theo phương pháp Marshall ñược ghi ở bảng 10.3; 10.4

Các chỉ tiêu kỹ thuật của bê tông asphalt làm ñường sân bay theo phương pháp Marshall ñược ghi ở bảng 10.5

Tuỳ theo phương pháp thiết kế và yêu cầu kỹ thuật của dự án có thể lựa chọn một tiêu chuẩn kỹ thuật thích hợp

Bảng 10.3 Tiêu chuẩn kỹ thuật bê tông asphalt theo tiêu chuẩn ASTM

Cấp hạng giao thông - nhẹ

Cấp hạng giao thông – trung bình

Cấp hạng giao thông – nặng

Chỉ tiêu theo các phương pháp thiết

kế hỗn hợp bê tông nhựa

A- Marshall

+ Số va ñập vào mỗi ñầu của mẫu khi

chế tạo mẫu thí nghiệm

Trang 9

CÊp hỰng giao thềng Chử tiếu hẫn hĩp

2x50 5,3 2,0-4,0 3,0-5,0

2x75 8,0 2,0-3,5 3,0-5,0 KÝch cì lắn nhÊt cựa

hỰt cèt liỷu, mm

ậé rẫng nhá nhÊt trong hẫn hĩp cèt liỷu, %

ậé rẫng trong hẫn hĩp cèt liỷu, %

25

19 12.5 9.5 4.75 2.36 1.18

13 14.0 15.0 16.0 18.0 21.0 23.5

Bảng 10.5 Chỉ tiêu thiết kế hỗn hợp cho sân bay theo phương pháp của Viện Asphalt

Cấp hạng sân bay Chỉ tiêu hỗn hợp

Loại nhỏ Loại vừa Loại nặng

2x75 4,5 2,0-4,0 3,0-5,0

2x75 8,0 2,0-3,5 3,0-5,0

4 VẬT LIỆU CHẾ TẠO BÊ TÔNG ASPHALT

4.1 Khái niệm

Vật liệu chế tạo bê tông asphalt gồm: ựá dăm (sỏi), cát, bột khoáng, bitum và phụ gia Hỗn hợp vật liệu khoáng là hỗn hợp ựược lựa chọn theo tỷ lệ phần trăm ựể ựảm bảo có cấp phối hạt hợp lý Hỗn hợp vật liệu khoáng bao gồm: ựá, cát và bột khoáng

4.2 đá dăm hay sỏi :

Hàm lượng của ựá dăm trong hỗn hợp vật liệu khoáng từ 20-65%

Trang 10

Chất lượng ñá dăm hay sỏi về cường ñộ, tính ñồng nhất, hình dạng, trạng thái bề mặt, thành phần khoáng vật, có ảnh hưởng rất lớn ñến chất lượng của

bê tông asphalt

Các chỉ tiêu chất lượng của ñá dăm hay sỏi ñể chế tạo bê tông asphalt cũng ñược xác ñịnh như ñá dăm hoặc sỏi ñể chế tạo bê tông xi măng nặng theo tiêu chuẩn AASHTO, ASTM (xem chương bê tông xi măng)

Nguồn gốc của ñá dăm từ ñá thiên nhiên, ñá dăm chế tạo từ cuội, cũng như ñá dăm chế tạo từ xỉ lò cao, nhưng phải phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn Không cho phép dùng ñá dăm chế tạo từ ñá vôi sét, sa thạch sét và phiến thạch sét

Thành phần hạt của ñá dăm hay sỏi ñược phân ra các nhóm sau: 90 ñến 37,5mm; 63-19; 50-4,75; 37,5-4,75; 25-4,75; 19-4,75; 12-2,36; 9,5-1,18; 4,5-1,18mm theo ASTM D448 (bảng 10.6)

Tuỳ theo cường ñộ chịu nén của ñá gốc mà ñá dăm dùng chế tạo bê tông asphalt có các loại mác khác nhau

Với ñá dăm từ ñá biến chất hoặc macma cường ñộ chịu nén tối thiểu từ 80-100MPa

Với ñá trầm tích dạng cacbonat cường ñộ chịu nén tối thiểu từ 100MPa

80-Từ ñá trầm tích dạng khối lớn cường ñộ nén tối thiểu từ 80-100MPa tuỳ theo cấp hạng của hỗn hợp

Bảng 10.6 Thành phần hạt ñá (sỏi) theo ASTM D448

(theo lượng lọt qua sàng %)

3/8 in 9,5

N 0 4 4,75

N 0 8 2,36

N 0 16 1,18mm

Trang 11

đá cần phải sạch, lượng ngậm chất bẩn không ựược lớn hơn theo quy ựịnh của tiêu chuẩn

Cát thiên nhiên ựể chế tạo bê tông asphalt chỉ dùng loại hạt thô (Mk ≥ 2) Theo tiêu chuẩn AASHTO các vật liệu hạt mịn (cát) có thành phần hạt ghi ở bảng 10.7 ựược chia làm 3 loại 1, 2, 3 có thành phần hạt theo lượng lọt qua sàng % như sau:

Bảng 10.7 Lượng lọt qua sàng, % của cát theo AASHTO M29

Kắch thước

lỗ sàng

3/8 in 9,5mm

4.3 Bột khoáng

Bột khoáng là một thành phần quan trọng trong hỗn hợp bê tông asphalt

Nó không những nhét ựầy lỗ rỗng giữa các loại cốt liệu lớn hơn (cát, ựá dăm hay sỏi) làm tăng ựộ ựặc của hỗn hợp mà còn làm tăng diện tắch tiếp xúc, làm cho màng bitum trên mặt hạt khoáng càng mỏng và như vậy lực tương tác giữa chúng tăng lên, cường ựộ của bê tông asphalt tăng lên Hàm lượng của bột khoáng trong hỗn hợp vật liệu khoáng biến ựổi từ 4-14%

Khi trộn với bitum trong hỗn hợp bê tông asphalt, bột khoáng cần tạo nên một lớp hoạt tắnh, ổn ựịnh nước Mối quan hệ vật lý, hoá học giữa bề mặt hạt bột khoáng và bitum làm tăng cường ựộ của bê tông asphalt, nhưng cũng làm

Trang 12

tăng tính giòn của nó Vì vậy, lượng bột ñá trong bê tông chỉ ñược dùng trong một giới hạn nhất ñịnh ñể tránh làm tăng tốc ñộ hoá già của bitum trong bê tông

Bột khoáng ñể chế tạo bê tông asphalt thường sử dụng các loại bột mịn

từ ñá vôi và ñá ñôlômit hoặc từ tro than ñá, xi măng, bột ñá vôi vỏ sò

Cường ñộ chịu nén của ñá gốc không nhỏ hơn 20MPa Vật liệu chế tạo bột khoáng cần sạch, không chứa các chất bẩn và sét quá 5%

Bột khoáng cần phải khô, xốp khi trộn với bitum không ñược vón cục có khả năng hút bitum tốt và phải thoả mãn các yêu cầu sau :

a) ðộ nhỏ : Lượng lọt qua sàng có kích thước lỗ sàng :

15.

.100

K K

Q

P

ρ

=

trong ñó: ρK- khối lượng riêng của bột khoáng

PK- khối lượng của bột khoáng thấm hết 15g bitum Tiêu chuẩn quy ñịnh Q ≥ 65g/100cm3

bitum c) ðộ rỗng khi lèn chặt với tải trọng 400 daN/cm2 ñối với tro, bụi ximăng, xỉ, không ñược lớn hơn 45%, còn ñối với loại bột ñá ñặc chắc thì không lớn hơn 40%

d) Hệ số ưa nước Ku ñược xác ñịnh bằng công thức

1 2

trong ñó V1 - thể tích lắng trong nước của 5g bột khoáng,

V2 - thể tích lắng trong dầu (môi trường không phân cực) của 5g bột khoáng

Quy ñịnh chỉ sử dụng bột ñá ghét nước

Nếu Ku > 1 thì vật liệu ưa nước và ngược lại Ku < 1 - vật liệu ghét nước Bột khoáng ghét nước liên kết tốt với bi tum làm tăng cường ñộ bê tông át phan

Với hỗn hợp loại II, III có thể dùng bột khoáng từ tro than ñá, bụi ximăng, bột vỏ sò hến, phù hợp quy ñịnh của tiêu chuẩn 9128 - 84 của Nga

Trang 13

Bột khoáng ñược tăng cường chất lượng bằng cách hoạt hoá bề mặt khi nghiền Hỗn hợp hoạt tính bề mặt gồm bi tum và chất hoạt tính bề mặt với tỷ lệ là 1/1 ñến 1/1,1 Lượng hỗn hợp hoạt tính phối hợp với lượng bột khoáng theo tỷ lệ 1,5 - 2,5% Bột khoáng còn có khả năng tăng ñộ cứng lại của nhựa Thí nghiệm mẫu bitum bột ñá tỷ lệ là 4/6 có nhiệt ñộ hoá mềm thấp hơn nhiệt ñộ hoá mềm nhựa là 10 - 200C

Theo phương pháp rải, tính chất xe chạy, ñiều kiện khí hậu mà chọn mác

bi tum cho hợp lý Ở những ñường xe nặng chạy nhiều thuộc vùng khí hậu nóng thì dùng loại bitum mác cao Cách chọn loại bitum có thể tham khảo qui phạm 9128 - 84, Nga hoặc theo AASHTO ðể tăng tính ổn ñịnh nhiệt có thể dùng hỗn hợp bitum với cao su, polime với lưu lượng thích hợp Các loại phụ gia hiện có còn cho phép bê tông asphalt ổn ñịnh với nước và chóng khô bề mặt, ñảm bảo tốc ñộ khai thác

Cơ quan tư vấn thiết kế và nhà thầu phải thí nghiệm bitum và kiến nghị bitum sử dụng

4.5 Phụ gia

ðể tăng tính ổn ñịnh nhiệt, ổn ñịnh nước cho bê tông asphalt có thể sử dụng các phụ gia khoáng, bột cao su, hoặc các phụ gia polyme (xem phần bitum cải tiến)

5 THIẾT KẾ THÀNH PHẦN BÊ TÔNG ASPHALT

5.1 Khái niệm

Thiết kế thành phần bê tông asphalt là việc tính toán và thí nghiệm ñể tìm

ra thành phần vật liệu khoáng (ñá, cát, bột khoáng theo phần trăm) và hàm

Ngày đăng: 26/07/2014, 07:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 10.2. Quan hệ giữa biến dạng ứng suất và thời gian - Giáo trình Vật liệu xây dựng - NXB Giao Thông Vận Tải_09 docx
Hình 10.2. Quan hệ giữa biến dạng ứng suất và thời gian (Trang 4)
Bảng 10.1.Quy ủịnh về ủộ dẻo - Giáo trình Vật liệu xây dựng - NXB Giao Thông Vận Tải_09 docx
Bảng 10.1. Quy ủịnh về ủộ dẻo (Trang 7)
Bảng 10.4. Chỉ tiêu thiết kế hỗn hợp vật liệu bitum   dựng cho ủường ụtụ theo phương phỏp của Viện Asphalt - Giáo trình Vật liệu xây dựng - NXB Giao Thông Vận Tải_09 docx
Bảng 10.4. Chỉ tiêu thiết kế hỗn hợp vật liệu bitum dựng cho ủường ụtụ theo phương phỏp của Viện Asphalt (Trang 8)
Bảng 10.3. Tiêu chuẩn kỹ thuật bê tông asphalt theo tiêu chuẩn ASTM - Giáo trình Vật liệu xây dựng - NXB Giao Thông Vận Tải_09 docx
Bảng 10.3. Tiêu chuẩn kỹ thuật bê tông asphalt theo tiêu chuẩn ASTM (Trang 8)
Bảng 10.5. Chỉ tiêu thiết kế hỗn hợp cho sân bay   theo phương pháp của Viện Asphalt - Giáo trình Vật liệu xây dựng - NXB Giao Thông Vận Tải_09 docx
Bảng 10.5. Chỉ tiêu thiết kế hỗn hợp cho sân bay theo phương pháp của Viện Asphalt (Trang 9)
Bảng 10.7. Lượng lọt qua sàng, % của cát theo AASHTO M29 - Giáo trình Vật liệu xây dựng - NXB Giao Thông Vận Tải_09 docx
Bảng 10.7. Lượng lọt qua sàng, % của cát theo AASHTO M29 (Trang 11)
Bảng 10.8. Thành phần của hỗn hợp bờ tụng nhựa rải núng và rải ấm ủể - Giáo trình Vật liệu xây dựng - NXB Giao Thông Vận Tải_09 docx
Bảng 10.8. Thành phần của hỗn hợp bờ tụng nhựa rải núng và rải ấm ủể (Trang 15)
Bảng 10.10. Thành phần của hỗn hợp bờ tụng nhựa rải nguội ủể làm lớp - Giáo trình Vật liệu xây dựng - NXB Giao Thông Vận Tải_09 docx
Bảng 10.10. Thành phần của hỗn hợp bờ tụng nhựa rải nguội ủể làm lớp (Trang 15)
Bảng 10.9. Thành phần của hỗn hợp bờ tụng nhựa rải núng và rải ấm ủặc - Giáo trình Vật liệu xây dựng - NXB Giao Thông Vận Tải_09 docx
Bảng 10.9. Thành phần của hỗn hợp bờ tụng nhựa rải núng và rải ấm ủặc (Trang 15)
Hỡnh 10.3. Biểu ủồ xỏc ủịnh lượng bitum tối ưu tiờu chuẩn Nga - Giáo trình Vật liệu xây dựng - NXB Giao Thông Vận Tải_09 docx
nh 10.3. Biểu ủồ xỏc ủịnh lượng bitum tối ưu tiờu chuẩn Nga (Trang 18)
Bảng 10.13. Thành phần cấp phối hỗn hợp cốt liệu bê tông asphalt - Giáo trình Vật liệu xây dựng - NXB Giao Thông Vận Tải_09 docx
Bảng 10.13. Thành phần cấp phối hỗn hợp cốt liệu bê tông asphalt (Trang 22)
Bảng 10.12. Thành phần cấp phối hỗn hợp cốt liệu bờ tụng nhựa ủặc núng - Giáo trình Vật liệu xây dựng - NXB Giao Thông Vận Tải_09 docx
Bảng 10.12. Thành phần cấp phối hỗn hợp cốt liệu bờ tụng nhựa ủặc núng (Trang 22)
Bảng 10.14. Vật liệu và kết quả tính toán - Giáo trình Vật liệu xây dựng - NXB Giao Thông Vận Tải_09 docx
Bảng 10.14. Vật liệu và kết quả tính toán (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm