1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

CHƯƠNG 5 - CÁC LỆNH HIỆU CHỈNH VÀ SAO CHÉP HÌNH pdf

17 391 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 279,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Specify point on side to offset: Chọn điểm bất kỳ về phía cần tạo đối tượng mới song song Select object to offset or : Tiếp tục chọn hoặc nhấn enter để kết thúc Ví dụ : Command: O Sp

Trang 1

CHƯƠNG 5 CÁC LỆNH HIỆU CHỈNH VÀ SAO CHÉP HÌNH

1 Tạo các đối tượng song song ( lệnh Offset ) :

Command: O (Từ Modify menu chọn offset)

Specify offset distance or [Through] <Through>: (Khoảng cách giữa hai đối tượng song song) Select object to offset or <exit>: (Chọn đối tượng 1 để tạo đối tượng mới song song với nó)

Specify point on side to offset: (Chọn điểm bất kỳ về phía cần tạo đối tượng mới song song)

Select object to offset or <exit>: (Tiếp tục chọn hoặc nhấn enter để kết thúc)

Ví dụ :

Command: O

Specify offset distance or [Through] <50.0000>: 50

Select object to offset or <exit>: chọn đối tượng offset (object select)

Select object to offset or <exit>:

Specify point on side to offset: xác định điểm (1) bất kỳ về phía cần offset

Select object to offset or <exit>:

° Các lựa chọn :

Through : các đối tượng song song sẽ đi qua 1 điểm

Command: O

Specify offset distance or [Through] < Through >: T

Select object to offset or <exit>: (Chọn đối tượng 1 để tạo đối tượng mới song song với

nó)

Specify through point: (truy bắt điểm mà đối tượng mới tạo sẽ đi qua) : truy bắt điểm (1) Select object to offset or <exit>: (Chọn đối tượng khác hoặc ENTER để kết thúc lệnh)

Trang 2

Bài giảng Autocad 2D Chương 5 – Các lệnh hiệu chỉnh và sao chép hình

2 Xén một phần đối tượng nằm giữa 2 đối tượng giao (lệnh Trim) :

Command: TR (Từ Modify menu chọn Trim)

Select cutting edges

Select objects: (Chọn đối tượng giao với đọan mà ta muốn xén)

Select objects: (Chọn tiếp các đối tượng giao hoặc ENTER để kết thúc việc chọn)

Select object to trim or shift-select to extend or [Project/Edge/Undo]: (Chọn đối tượng cần xén hoặc

nhấn SHIFT đồng thời chọn đối tượng để extend)

Select object to trim or shift-select to extend or [Project/Edge/Undo]: (Tiếp tục chọn đoạn cần xén hoặc

ENTER để kết thúc lệnh)

Tại dòng nhắc “Select objects”muốn chọn tất cả các đối tượng chỉ cần nhấn ENTER dòng nhắc

tiếp theo sẽ xuất hiện

Cutting edges (Đối tượng giao)

Object to trim (Đối tựong xén)

Trước khi trim

Lựa chọn tất cả

Sau khi trim

° Các lựa chọn :

Shift-select to extend : Nhấn phím SHIFT và chọn đối tượng để thực hiện lệnh Extend ( Kéo

Trang 3

Edge mode : là lựa chọn của lệnh trim cho phép ta chọn Cutting edge là đối

tượng chỉ giao với đối tượng xén khi kéo dài (Extend hoặc No extend)

Command: TR

Select cutting edges

Select objects: (Chọn đối tượng giao với đọan mà ta muốn xén)

Select objects: (Chọn tiếp các đối tượng giao hoặc ENTER để kết thúc việc chọn)

Select object to trim or shift-select to extend or [Project/Edge/Undo]: E

Enter an implied edge extension mode [Extend/No extend] <No Extend>: E

Select object to trim or shift-select to extend or [Project/Edge/Undo]: (Chọn đối tượng cần xén hoặc

nhấn SHIFT đồng thời chọn đối tượng để extend)

Select object to trim or shift-select to extend or [Project/Edge/Undo]: (Tiếp tục chọn đoạn cần xén hoặc

ENTER để kết thúc lệnh)

Projectmode : lựa chọn này dùng để xén các cạnh của mô hình 3 chiều (mô hình dạng khung

dây)

3 Xén một phần đối tượng giữa 2 điểm (lệnh Break) :

3.1 Chọn đối tượng và 2 điểm :

Command: BR (Từ Modify menu chọn Break)

Select object: (Chọn đối tượng cần tách xén)

Specify second break point or [First point]: F

Specify first break point: (Chọn điểm đầu tiên của đoạn cần xén P1)

Specify second break point: (Chọn điểm thứ 2 của đoạn cần xén P2)

Trước khi Break

Sau khi Break

3.2 Chọn 1 điểm :

Lựa chọn này dùng để tách một đối tượng thành 2 đối tượng độc lập Điểm tách là điểm mà ta chọn đối tượng để thực hiện lệnh

Command: BR

Select object: (Chọn đối tượng tại điểm cần tách đối tượng)

Specify second break point or [First point]: F

Specify first break point: (Chọn điểm đầu tiên của đoạn cần xén P1)

Specify second break point or [First point]:@

Trang 4

Bài giảng Autocad 2D Chương 5 – Các lệnh hiệu chỉnh và sao chép hình

Sau khi Extend

P1 Sau khi Break

2 đối tượng P1

Trước khi Break

1 đối tượng

4 Kéo dài một đối tượng đến đối tượng biên (lệnh Extend) :

Command: EX (Từ Modify menu chọn Extend)

Current settings: Projection=UCS, Edge=None

Select boundary edges

Select objects: ( Chọn đối tượng là đường biên Nếu enter sẽ chọn tất cả đối tượng trên bản vẽ)

Select objects: ( Tiếp tục chọn đối tượng làm đường biên hoặc bấm enter để kết thúc việc chọn)

Select object to extend or shift-select to trim or [Project/Edge/Undo]: ( Chọn đối tượng cần kéo dài)

Select object to extend or shift-select to trim or [Project/Edge/Undo]: ( Chọn tiếp đối tượng cần kéo dài hoặc

enter để kết thúc lệnh)

Đối tượng cần Extend (Object to extend)

Boundary edges

Trước khi Extend

° Các lựa chọn :

Shift select to trim : Nhần phím Shift và họn đối tượng để thực hiện lệnh Trim

Edge mode : tương tự như lệnh Trim, Edge mode dùng để kéo dài đối tượng đến đường

biên không giao với nó

Project mode : tương tự lựa chọn Project mode của lệnh Trim

Undo : dùng để hủy bỏ một việc vừa thực hiện

Trang 5

5 Thay đổi chiều dài đối tượng (lệnh Lengthen) :

Command: LEN (Từ Modify menu chọn Lengthen)

Select an object or [DElta/Percent/Total/DYnamic]: (Lựa chọn đối tượng để hiển thị chiều dài

hoặc nhập các lựa chọn)

Current length: (Chiều dài hiện thời của đối tượng được chọn.)

° Các lựa chọn :

Delta : thay đổi chiều dài của đối tượng bằng cách nhập khỏang cách cần

thay đổi Khi nhập giá trị âm thì sẽ làm ngắn đối tượng, khi nhập giái trị

dương sẽ làm dài đối tượng Khi nhập DE tại dòng nhắc “Select an object or” thì sẽ xuất

hiện dòng nhắc sau :

Command: LEN

Select an object or [DElta/Percent/Total/DYnamic]: DE

Enter delta length or [Angle] <0.0000>: (Nhập giá trị tăng, giảm kích thước cần thay đổi

hoặc chọn A để thay đổi góc ở tâm) Ví dụ :20

Select an object to change or [Undo]: (Chọn đối tượng cần thay đổi kích thước) Select an object to change or [Undo]: (Chọn tiếp đối tượng cần thay đổi kích thước hoặc

ENTER để kết thúc lệnh)

Trước khi lengthen

120

Sau khi lengthen

Khi chọn A tại dòng nhắc “Enter delta length or [Angle] <0.0000>:” sẽ xuất hiện dòng

nhắc :

Enter delta angle <0>: (Nhập giá trị tăng, giảm góc cần thay đổi)

Percent : cho phép ta thay đổi kích thước theo tỷ lệ % so với tổng kích thước hiện tại của

đối tượng được chọn Khi >100% thì kích thước tăng, khi <100% thì kích thước giảm

Select an object or [DElta/Percent/Total/DYnamic]: P

Enter percentage length <100.0000>: (Nhập giá trị >100 nếu cần tăng, <100 nếu cần

giảm)

Select an object to change or [Undo]: (Chọn đối tượng cần thay đổi)

Total : lựa chọn này để thay đổi tổng chiều dài của đối tượng

Command: LEN

Select an object or [DElta/Percent/Total/DYnamic]: T

Specify total length or [Angle] <1.0000)>: (Nhập giá trị tổng chiều dài cần thay đổi) Select an object to change or [Undo]: (Chọn đối tượng cần thay đổi)

Trang 6

Bài giảng Autocad 2D Chương 5 – Các lệnh hiệu chỉnh và sao chép hình

Command: LEN Select an object or [DElta/Percent/Total/DYnamic]: T Specify total length or [Angle] <1.0000)>: 120

Select an object to change or [Undo]: Chọn đối tượng cần lengthen Select an object to change or [Undo]:

Sau khi lengthen

120 100

Trước khi lengthen

Dynamic : dùng lựa chọn này để thay đổi động chiều dài của đối tượng

6 Vát mép các cạnh (lệnh Chamfer) :

° Các lựa chọn :

Distance : nhập 2 khoảng vát mép Sau đó lặp lại việc chọn 2 đối tượng để vát mép

Command: CHA (Từ Modify menu chọn Chamfer)

(TRIM mode) Current chamfer Dist1 = 0.0000, Dist2 = 0.0000

Select first line or [Polyline/Distance/Angle/Trim/Method/mUltiple]: D

Specify first chamfer distance <0.0000>: (Nhập giá trị khoảng vát mép thứ nhất) Specify second chamfer distance <20.0000>: (Nhập giá trị khoảng vát mép thứ 2) Select first line or [Polyline/Distance/Angle/Trim/Method/mUltiple]: (Chọn đối tượng thứ

nhất nhận giá trị khoảng vát thứ nhất)

Select second line: (Chọn đối tượng thứ 2 nhận giá trị khoảng vát thứ 2)

™ Ví dụ : Command: CHA

(TRIM mode) Current chamfer Dist1 = 0.0000, Dist2 = 0.0000

Select first line or [Polyline/Distance/Angle/Trim/Method/mUltiple]: D Specify first chamfer distance <0.0000>: 25

Specify second chamfer distance <25.0000>: 15

Select first line or [Polyline/Distance/Angle/Trim/Method/mUltiple]: Chọn đối tượng thứ

nhất nhận khoảng vát 25

Select second line: Chọn đối tượng thứ 2 nhận khoảng vát 15

25

Đối tượng thứ nhất

Trang 7

Angle : cho phép ta nhập khỏang vát mép thứ nhất và góc của đường vát mép hợp với

đường thứ nhất Khi nhập A sẽ xuất hiện dòng nhắc sau :

Chamfer length on the first line <20.0000>: (Nhập khỏang vát mép thứ nhất) Specify chamfer angle from the first line <0.0000>: (Nhập giá trị góc đường vát mép hợp

với đối tượng thứ nhất)

Select first line or [Polyline/Distance/Angle/Trim/Method/mUltiple]: (Chọn đối tượng thứ

nhất nhận giá trị khoảng vát thứ nhất)

Select second line: (Chọn đối tượng thứ 2 nhận giá trị khoảng vát thứ 2)

mUltiple : khi chọn lựa chọn này thì các dòng nhắc chọn đối tượng sẽ lặp lại liên tục cho

đến khi bấn ENTER để kết thúc

Command: CHA

(TRIM mode) Current chamfer Dist1 = 20.0000, Dist2 = 10.0000

Select first line or [Polyline/Distance/Angle/Trim/Method/mUltiple]: U

Select first line or [Polyline/Distance/Angle/Trim/Method/mUltiple]: (Chọn đối tượng thứ nhất nhận

giá trị khoảng vát thứ nhất)

Select second line: (Chọn đối tượng thứ 2 nhận giá trị khoảng vát thứ 2)

Select first line or [Polyline/Distance/Angle/Trim/Method/mUltiple]: ( tiếp tục chọn đối tượng thứ

nhất nhận giá trị khoảng vát thứ nhất hoặc ENTER để kết thúc)

Select second line: (Tiếp tục chọn đối tượng thứ 2 nhận giá trị khoảng vát thứ 2 hoặc ENTER để

kết thúc)

7 Tạo góc lượn hoặc bo tròn 2 đối tượng (lệnh Fillet) :

Command: F (Từ Modify menu chọn Fillet)

Current settings: Mode = TRIM, Radius = 0.0000

Select first object or [Polyline/Radius/Trim/mUltiple]: R

Specify fillet radius <0.0000>: (Nhập giá trị bán kính cung tròn bo góc)

Select first object or [Polyline/Radius/Trim/mUltiple]: (Chọn đối tựong thứ nhất gần vị trí cần bo

tròn)

Select second object: (Chọn đối tượng thứ 2 gần vị trí cần bo tròn)

™ Ví dụ :

Command: F

Current settings: Mode = TRIM, Radius = 0.0000

Select first object or [Polyline/Radius/Trim/mUltiple]: R

Specify fillet radius <0.0000>: 25

Select first object or [Polyline/Radius/Trim/mUltiple]: Chọn đối tượng thứ nhất

Select second object: Chọn đối tượng thứ hai

Trang 8

Bài giảng Autocad 2D Chương 5 – Các lệnh hiệu chỉnh và sao chép hình

150

100 Đối tượng thứ nhất

Nếu ta muốn vẽ cung tròn nối tiếp 2 đường thẳng song khi đó ta không cần nhập giá trị bán kính và bán kính là ½ khỏang cách giữa 2 đường Đỉnh của đoạn thẳng thứ 1 sẽ đứng yên, đỉnh đọan thẳng thứ 2 sẽ thay đổi (kéo dài ra hoặc xén bớt)

8 Dời hình (lệnh Move) :

Command: M (Từ Modify menu chọn Move)

Select objects: (Chọn đối tượng cần di chuyển)

Select objects: (Tiếp tục chọn đối tượng cần di chuyển hoặc enter để kết thúc việc chọn đối tượng) Specify base point or displacement: (Chọn điểm chuẩn hoặc nhập khoảng dời) Ví dụ chọn điểm (1) Specify second point of displacement or <use first point as displacement>: (Chọn điểm dời đến hoặc

khỏang cách dời) Ví dụ chọn điểm (2)

Nếu nhập khoảng dời bằng cách nhập khỏang cách trực tiếp thì sau khi chọn điểm base

point là điểm (1) ta kéo đối tượng theo hướng cần dời rồi nhập và khoảng cần dời

Nếu ở dòng nhắc “Specify base point or displacement”ta nhập khỏang dời bằng cách nhập trực tiếp giá trị dời theo phương X và phương Y thì tại dòng nhắc “Specify second point of

displacement or <use first point as displacement>:” ta bấm ENTER

Nếu tại dòng nhắc “Specify second point of displacement or <use first point as

displacement>:” ta muốn nhập khoảng dời thì ta mở chế độ ORTHO < ON > và nhập khỏang

dời và kéo theo phương ngang hoặc theo phương đứng

Trang 9

9 Quay hình xung quanh một điểm (lệnh Rotate) :

Command: RO (Từ Modify menu chọn Rotate)

Current positive angle in UCS: ANGDIR=counterclockwise ANGBASE=0

Select objects: (Chọn đối tượng cần quay)

Select objects: (Chọn tiếp đối tượng cần quay hoặc ENTER để kết thúc việc chọn)

Specify base point: (Chọn tâm quay) Ví dụ chọn điểm (1)

Specify rotation angle or [Reference]: (Nhập giá trị góc quay) Ví dụ 30

30°

Góc quay

1

Nếu tại dòng nhắc Specify rotation angle or [Reference]: nhập R thì sẽ xuất hiện dòng nhắc :

Specify rotation angle or [Reference]: R

Specify the reference angle <0>: (Nhập giá trị góc tham chiếu là góc từ điểm tâm quay với phương

ngang)

Specify the new angle: (Giá trị góc mới)

Trước khi Rotate

B

A

C

Trong khi Rotate Sau khi Rotate

Ví dụ : Xoay cái ghế về hướng cái bàn như trên hình sau khi Rotate

Command: RO

Current positive angle in UCS: ANGDIR=counterclockwise ANGBASE=0

Select objects: (Chọn cái ghế, đối tượng có dạng đường khuất hình trong khi rotate)

Select objects:

Specify base point: (Bắt điểm giữa B)

Specify rotation angle or [Reference]: R

Specify the reference angle <0>: (Bắt điểm B)

Specify second point: (Bắt điểm giữa A)

Specify the new angle: (Bắt điểm C là tâm đường tròn)

Trang 10

Bài giảng Autocad 2D Chương 5 – Các lệnh hiệu chỉnh và sao chép hình

10 Biến đổi tỷ lệ (lệnh Scale) :

Command: SC (Từ Modify menu chọn Scale)

Select objects: (Chọn đối tượng cần thay đổi tỷ lệ)

Select objects: (Chọn tiếp đối tượng cần thay đổi tỷ lệ hoặc ENTER để kết thúc việc chọn)

Specify base point: (Chọn điểm chuẩn là điểm đứng yên khi thay đổi tỷ lệ)

Specify scale factor or [Reference]: (Nhập hệ số tỷ lệ, hệ số <1 là tỷ lệ thu nhỏ hình, hệ số >1 là tỷ lệ

phóng to hình)

Nếu nhập R tại dòng nhắc Specify scale factor or [Reference]: sẽ xuất hiện dòng nhắc sau :

Specify scale factor or [Reference]: R

Specify reference length <1>: (Nhập giá trị chiều dài tham chiếu, có thể lấy kích thước 1 cạnh của

hình chọn)

Specify new length: (Nhập giá trị chiều dài mới là giá trị mới của cạnh lấy làm tham chiếu)

Ví dụ : Thay đổi tỷ lệ của hình chữ nhật bằng cách chọn tham chiếu R

A B

Trước khi Scale

80

100

D C

Sau khi Scale

Trang 11

Command: SC

Select objects: (Chọn hình chữ nhật ABCD)

Select objects:

Specify base point: (Bắt điểm B)

Specify scale factor or [Reference]: R

Specify reference length <1>: 80(Giá trị chiều dài cạnh CD Trước khi Scale)

Specify new length: 100 (Giá trị chiều dài cạnh CD sau khi Scale)

Tại dòng nhắc Specify reference length <1>: ta có thể bắt điểm B và điểm A làm cạnh tham chiếu và tại dòng nhắc Specify new length : ta bắt điểm D thì chiều dài cạnh AB sau khi Scale sẽ bằng chiều dài đường

chéo BD

A B

Trước khi Scale

80

93,3

C

D

Sau khi Scale

11 Đối xứng qua trục (lệnh Mirror) :

Command: MI

Select objects: (Chọn đối tượng cần thực hiện đối xứng)

Select objects: (ENTER để kết thúc việc lựa chọn)

Specify first point of mirror line: (Chọn điểm thứ nhất của trục đối xứng)

Specify second point of mirror line: (Chọn điểm thứ hai của trục đối xứng)

Delete source objects? [Yes/No] <N>: (Xoá đối tượng chọn hay không Nếu nhập N thì không xoá

đối tượng chọn, nếu nhập Y thì sau khi Mirror đối tượng chọn se bị xoá.)

Autocad

P1 P2

Mirror line (Trục đối xứng)

Autocad Sau khi Mirror với mirrtext = 1, lựa chọn N

Ngày đăng: 26/07/2014, 06:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình chọn) - CHƯƠNG 5 - CÁC LỆNH HIỆU CHỈNH VÀ SAO CHÉP HÌNH pdf
Hình ch ọn) (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w