NGHIÊM THỊ PHƯƠNG HỒNG NGHIÊN CỨU TẦN SỐ ĐÁP ỨNG THẤT Ở BỆNH NHÂN RUNG NHĨ BẰNG PHƯƠNG PHÁP GHI ĐIỆN TÂM ĐỒ LIÊN TỤC 24 GIỜ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ Y KHOA 71 85,67... Hiệu quả của đi
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
***
NGHIÊM THỊ PHƯƠNG HỒNG
NGHIÊN CỨU TẦN SỐ ĐÁP ỨNG THẤT Ở BỆNH NHÂN RUNG NHĨ BẰNG PHƯƠNG PHÁP
GHI ĐIỆN TÂM ĐỒ LIÊN TỤC 24 GIỜ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ Y KHOA
71 85,67
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập, để hoàn thành luận văn này ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được nhiều sự giúp đỡ của các thầy cô, anh chị, gia đình và bạn bè.
Tôi xin được gửi lời cảm ơn tới:
Ths Phan Đình Phong - Giảng viên trường đại học Y Hà Nội, người
thầy đã trực tiếp dìu dắt, hướng dẫn giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn: Đảng ủy, Ban giám hiệu, Phòng đào tạo
đại học trường đại học Y Hà Nội, tập thể các cán bộ C5 và tập thể cán bộ phòng Holter điện tâm đồ Viện Tim mạch Việt Nam đã giúp đỡ và tạo điều
kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè, những
người đã quan tâm, động viên, khích lệ, tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi có thể hoàn thành luận văn.
Hà Nội, ngày 12 tháng 5 năm 2011
Nghiêm Thị Phương Hồng
Trang 3CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ACC/AHA/ESC : Trường môn tim mạch Hoa Kì
BCTTMCB : Bệnh cơ tim thiếu máu cục bộ
Hk NT : Huyết khối nhĩ trái
LongestRR : Khoảng ngừng tim dài nhất
NTT/T : Ngoại tâm thu thất
Vd : Thể tích thất trái cuối tâm trương
Vs : Thể tích thất trái cuối tâm thu
Trang 4MỤC LỤC
Nội dung
Trang ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3
1.1 Cấu tạo cơ tim và hệ thống dẫn truyền 3
1.1.1 Cấu tạo cơ tim 3
1.1.2 Hệ thống dẫn truyền của tim 3
1.2 Điện sinh lý học cơ tim và hệ thống dẫn truyền 5
1.2.1 Điện thế hoạt động 5
1.2.2.Tính chịu kích thích 6
1.2.3 Tính tự động 6
1.2.4 Tính dẫn truyền 7
1.2.5 Tính trơ và các thời kì trơ 7
1.3 Rung nhĩ 8
1.3.1 Lịch sử bệnh rung nhĩ 8
1.3.2 Định nghĩa và phân loại rung nhĩ 8
1.3.3 Dịch tễ 10
1.3.4 Nguyên nhân rung nhĩ 11
1.3.5 Chất lượng cuộc sống trong rung nhĩ 11
1.3.6 Lâm sàng cơn rung nhĩ 12
1.3.7 Điều trị rung nhĩ 12
1.4 Holter điện tâm đồ 15
1.4.1 Lịch sử Holter điện tâm đồ .15
1.4.2 Kĩ thuật ghi Holter điện tâm đồ .16
1.4.3 Chỉ định thăm dò Holter điện tâm đồ .17
Trang 5CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
2.1 Đối tượng nghiên cứu 18
2.2 Phương pháp nghiên cứu 19
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 19
2.2.2 Mẫu bệnh án nghiên cứu 19
2.2.3 Phương pháp lựa chọn đối tượng nghiên cứu 19
2.2.4 Thời gian tiến hành nghiên cứu 19
2.2.5 Địa điểm tiến hành nghiên cứu 19
2.2.6 Các bước tiến hành 19
2.3 Phương pháp xử lý số liệu 21
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 22
3.1 Đặc điểm chung của nhóm bệnh nhân nghiên cứu 22
3.1.1 Đặc điểm về giới tính và tuổi 22
3.1.2 Một số thông số lâm sàng và xét nghiệm 23
3.1.3 Đặc điểm về bệnh tim mạch phối hợp với rung nhĩ 24
3.1.4 Đặc điểm về các triệu chứng cơ năng 24
3.1.5 Đặc điểm ĐTĐ thường qui 25
3.1.6 Đặc điểm các thông số thu được qua siêu âm tim 25
3.1.7 Đặc điểm phân loại và điều trị rung nhĩ 26
3.2 Đặc điểm các thông số trên Holter ĐTĐ 24 giờ 26
3.3 Liên quan giữa tần số tim trên Holter điện tâm đồ với các yếu tố khác 31
3.3.1 Liên quan với lứa tuổi và giới 31
3.3.2 Liên quan với chỉ số khối cơ thể và giới 32
3.3.3 Liên quan với mức độ khó thở và giới .33
3.3.4 Liên quan với ĐTĐ thường qui 34
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 35
Trang 64.1 Đặc điểm nhóm bệnh nhân nghiên cứu 35
4.1.1 Đặc điểm về giới tính và tuổi 35
4.1.2 Đặc điểm về các thông số lâm sàng và cận lâm sàng .36
4.1.3 Đặc điểm về các bệnh tim mạch phối hợp với rung nhĩ 36
4.1.4 Đặc điểm về các triệu chứng cơ năng 37
4.1.5 Đặc điểm ĐTĐ thường qui 38
4.1.6 Đặc điểm các thông số thu được qua siêu âm tim 38
4.1.7 Đặc điểm phân loại và điều trị rung nhĩ 39
4.2 Đặc điểm các thông số trên Holter điện tâm đồ 24 giờ 40
4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến tần số đáp ứng thất 44
4.3.1 Ảnh hưởng của tuổi và giới 44
4.3.2 Ảnh hưởng của chỉ số khối cơ thể 45
4.3.3 Liên quan với mức độ khó thở 45
4.3.4 Ảnh hưởng của thuốc chống loạn nhịp 45
4.4 Hạn chế của nghiên cứu 46
KẾT LUẬN 47
KIẾN NGHỊ 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Tỉ lệ tuổi và giới của bệnh nhân rung nhĩ 22
Biểu đồ 3.2: Tần số tim trong ngày ở bệnh nhân rung nhĩ 29
Biểu đồ 3.3: Tần số đáp ứng thất theo lứa tuổi và giới 31
Biểu đồ 3.4: Tần số đáp ứng thất theo BMI và giới 32
Biểu đồ 3.5: Tần số thất theo mức độ khó thở và giới 33
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Một số thông số lâm sàng và xét nghiệm của bệnh nhân rung
nhĩ 23
Bảng 3.2: Tỉ lệ các bệnh tim mạch phối hợp với rung nhĩ 24
Bảng 3.3: Đặc điểm các triệu chứng cơ năng của rung nhĩ 24
Bảng 3.5: Các thông số trong siêu âm tim ở bệnh nhân rung nhĩ 25
Bảng 3.6:So sánh một số thông số lâm sàng và Holter ĐTĐ của bệnh nhân có và không dùng thuốc chống loạn nhịp 26
Bảng 3.7: Các thông số trên Holter của bệnh nhân rung nhĩ 28
Bảng 3.8: So sánh tần số thất ngày và đêm 30
Bảng 3.9: So sánh giữa tần số thất trên ĐTĐ và trên Holter 34
Trang 9và là gánh nặng kinh tế cho gia đình và xã hội [23] Rung nhĩ làm tăng nguy
cơ đột quị lên 5 lần [28] và làm tăng tỉ lệ tử vong [23]
Tỉ lệ rung nhĩ tăng dần theo tuổi, trung bình tỉ lệ mới mắc khoảng 0,1%mỗi năm ở người dưới 40 tuổi nhưng tăng lên tới 1,5-2% ở người trên 80 tuổi[18,30] Ước tính có 2,3 triệu dân Mỹ và 4,5 triệu người Châu Âu hiện đang
bị rung nhĩ [18] Người ta còn dự đoán con số này sẽ tăng lên gần 16 triệungười Mỹ trong năm 2050 [27] Chi phí để điều trị rung nhĩ ở Mỹ lên đến6,65 tỉ đôla mỗi năm [10] Ở Châu Á, tỉ lệ mắc rung nhĩ dường như thấp hơncác nước phương Tây [22,24] song do ảnh hưởng của rối loạn nhịp này đếnđời sống (dù không biểu hiện triệu chứng) [33] và những biến chứng nguyhiểm thì việc phát hiện và điều trị rung nhĩ đã trở nên bức thiết Braunwald đãcho rằng rung nhĩ là một trong những thách thức mà chúng ta phải đối mặttrong thế kỉ 21 [34]
Tại Việt Nam, rung nhĩ chiếm 0,44% tỉ lệ RLNT ở người trưởng thànhtại Huế Bệnh van hai lá đặc biệt do thấp là một nguyên nhân phổ biến nhấtcủa rung nhĩ [5]
Lần đầu tiên bệnh lý này được mô tả dưới cái tên "liệt tâm nhĩ" (1902)rồi thuật ngữ "rung nhĩ" ra đời (1910) [7] và cho đến nay y học đã có nhiềutiến bộ trong chẩn đoán và điều trị rung nhĩ Theo ACC/AHA/ESC 2006, điềutrị rung nhĩ bao gồm 3 vấn đề cơ bản: kiểm soát tần số đáp ứng thất, dự phòngbiến chứng huyết khối tắc mạch, chuyển nhịp xoang và duy trì nhịp xoang[18] Đối với những rung nhĩ mà dù sốc điện, điều trị thuốc vẫn không thể
Trang 10chuyển nhịp xoang (rung nhĩ mãn tính) thì kiểm soát tần số thất cùng với dựphòng huyết khối sẽ trở thành chiến lược điều trị chủ đạo Hiệu quả của điềutrị phụ thuộc rất nhiều vào sự quản lý và theo dõi bệnh nhân.
Holter điện tâm đồ là phương pháp thăm dò cận lâm sàng dễ thực hiện,
ít tốn kém và rất có giá trị trong rung nhĩ, Holter ĐTĐ giúp phát hiện các cơnrung nhĩ không triệu chứng cũng như các đoạn ngừng tim kéo dài trong cơnhay lúc rung nhĩ chuyển về nhịp xoang Các thông tin này rất giá trị cho chỉđịnh thuốc chống đông hay đánh giá nguy cơ nhịp chậm khi dùng thuốcchống rối loạn nhịp hoặc chỉ định các phương pháp điều trị khác như đốt điệnqua đường thông tim, v v
Để tăng hiệu quả quản lý và điều trị bệnh nhân rung nhĩ thì nghiên cứu
về tần số đáp ứng thất là rất quan trọng Ở Việt Nam hiện nay chưa có nghiêncứu chi tiết nào về tần số thất ở bệnh nhân rung nhĩ, vì vậy chúng tôi tiến
hành nghiên cứu đề tài: "Nghiên cứu tần số đáp ứng thất ở bệnh nhân rung nhĩ bằng phương pháp ghi điện tâm đồ liên tục 24 giờ" nhằm 2 mục tiêu:
1 Nghiên cứu tần số đáp ứng thất ở bệnh nhân rung nhĩ đang được điều trị nội trú tại viện tim mạch Việt Nam.
2 Tìm hiểu một số yếu tố liên quan tới tần số đáp ứng thất ở bệnh nhân rung nhĩ.
Trang 11Chương 1 TỔNG QUAN1.1 Cấu tạo cơ tim và hệ thống dẫn truyền.
1.1.1 Cấu tạo cơ tim
Cơ tim gồm nhiều tế bào, mỗi tế bào cơ có màng bao bọc riêng, những tếbào cơ kề nhau có những đoạn màng tế bào hòa vào nhau, do đó cơ tim hoạtđộng như một hợp bào Khi một tế bào hưng phấn thì điện thế hoạt động tạiđây sẽ lan tỏa khắp tế bào cơ tim Ngoài các sợi co bóp, một số sợi cơ tim biệt hóathành những tế bào tự phát nhịp và tổ chức thành hệ thống dẫn truyền của tim
1.1.2 Hệ thống dẫn truyền của tim
Vai trò khởi phát và dẫn các xung động co bóp tự động của cơ tim, làmcho các buồng tim co bóp một cách nhịp nhàng
Hình 1.1: Hệ thống dẫn truyền của cơ tim
Trang 12- Nút xoang (còn gọi là nút Keith-Flack hay S-A "Sinus-Atrium"):
được tìm ra năm 1907, nằm ở vùng trên nhĩ phải giữa chỗ đổ vào của tĩnhmạch chủ trên và tiểu nhĩ phải, ở dưới lớp thượng tâm mạc Nút xoang nhận
sự chi phối của các sợi thần kinh thuộc hệ giao cảm và phó giao cảm Các tếbào chính của nút xoang được gọi là tế bào P có tính tự động cao nhất nên làchủ nhịp chính của tim
- Đường liên nút: nối liền nút xoang với nút nhĩ thất, gồm 3 đường:
đường trước có một nhánh đi sang nhĩ trái (bó Bachman), đường giữa (bóWenckebach) và đường sau (bó Thorel)
- Nút nhĩ thất (nút Tawara hay nút A-V "Atrium-Ventricle"): Hình bầu
dục, nằm ở mặt phải phần dưới vách liên nhĩ giữa lá vách van ba lá và xoangvành Nút nhĩ thất gồm nhiều tế bào biệt hóa đan với nhau chằng chịt làm choxung động qua đây bị chậm lại và dễ bị blốc Nút nhĩ thất chủ yếu làm nhiệm
vụ dẫn truyền và chỉ có ít tế bào tự động Nút nhĩ thất nhận sự chi phối thầnkinh của hệ giao cảm và phó giao cảm
- Bó His: Rộng 1-3 mm, nối tiếp với nút nhĩ thất, bó His đi qua hệ
thống vòng xơ ngăn cách cơ tâm nhĩ và cơ tâm thất tới bờ trên phần cơ váchliên thất thì chia 2 nhánh: phải và trái Nhánh phải bó His thường nhỏ vàthanh mảnh, nhánh trái thường lớn và chia thành 2 phân nhánh: phân nhánhtrái trên trước và phân nhánh trái dưới sau
Cấu tạo bó His gồm các sợi dẫn truyền nhanh đi song song và có tế bào
có tính tự động cao Vì bó His và nút nhĩ thất nối tiếp với nhau không có ranhgiới rõ rệt, rất khó phân biệt về mặt tổ chức học nên được gọi chung là bộ nốinhĩ thất Bó His chỉ nhận các sợi của hệ thần kinh giao cảm
- Mạng lưới Purkinje: Nhánh phải và trái chia nhỏ và đan vào nhau
như một lưới bọc hai tâm thất Hai nhánh bó His và mạng Purkinje rất giầucác tế bào có tính tự động cao có thể tạo nên các chủ nhịp tâm thất
Trang 13Cung cấp máu cho nút S-A là động mạch nút xoang, xuất phát từ độngmạch vành phải (55%) hoặc nhánh mũ của động mạch vành trái (35%) hoặc
cả 2 động mạch (10%) Cung cấp máu cho nút A-V là động mạch nút nhĩ thấtxuất phát từ động mạch vành phải (80%) hoặc từ động mạch mũ (10%) hoặc
Đường cong của điện thế hoạt động:
Giai doạn 0: khử cực nhanh Dòng Na+ di chuyển nhanh từ ngoài vàotrong tế bào
Giai đoạn 1: dòng Na+ từ ngoài vào trong tế bào giảm đi và dòng Ca2+
bắt đầu đi vào trong tế bào Điện thế qua màng hạ xuống gần mức 0
Giai đoạn 2: tái cực chậm Dòng Ca2+ chậm và Na+ chậm đi vào trong tếbào, dòng K+ đi ra ngoài tế bào Điện thế qua màng thay đổi không đáng kể
Giai đoạn 3: tái cực nhanh Dòng K+ đi ra ngoài tế bào tăng lên Điệnthế qua màng hạ nhanh xuống mức ban đầu -90mV
Giai đoạn 4: lặp lại tình trạng nội môi hằng định Tế bào trở lại trạngthái phân cực như trước khi bị kích thích
Trang 14Thời gian từ lúc đường cong điện thế hoạt động vọt lên (khởi đầu giaiđoạn 0) rồi lần lượt tạo thành giai đoạn 0,1,2,3 (đến cuối giai đoạn 3), baogồm hai quá trình khử cực và tái cực, gọi là thời gian điện thế hoạt động.
Hình 1.2: Các giai đoạn điện thế hoạt động 1.2.2.Tính chịu kích thích
Tính chịu kích thích là một thuộc tính cơ bản của tế bào cơ tim, là khảnăng đáp ứng của một tế bào với một kích thích thích hợp để tạo ra một điệnthế hoạt động
Trang 151.2.3 Tính tự động
Hiện tượng tế bào tự mình khởi phát xung động và đi vào hoạt động khửcực rồi tái cực gọi là tính tự động của tế bào cơ tim Tính tự động này chỉ có ởmột số tế bào của tim và những tế bào này coi như có tính tạo nhịp
Tính tự động bình thường chỉ có ở những tế bào của tổ chức biệt hóa củatim như nút xoang, nút nhĩ thất, bó His và mạng Purkinje, tuy nhiên khả năngphát xung của chúng khác nhau Nút xoang có thể phát xung động từ 60-100nhịp/phút, nút nhĩ thất: 50-60 nhịp/phút, bó His: 40-50 nhịp/phút, còn mạngPurkinje chỉ từ 20-30 nhịp/phút, nghĩa là nút xoang có tính tự động cao nhấtcòn mạng Purkinje có tính tự động thấp nhất
1.2.4 Tính dẫn truyền
Tính dẫn truyền là khả năng truyền đạt kích thích từ tế bào này sang tếbào bên cạnh, nghĩa là quá trình khử cực rồi quá trình tái cực nối tiếp diễn ra
từ tế bào này sang tế bào khác và cuối cùng là ra toàn bộ quả tim làm cho tim
co bóp Tính dẫn truyền của tế bào cơ tim phụ thuộc vào dòng ion Na+ nhanh(giai đoạn 0 của đường cong điện thế hoạt động) Tế bào cơ nhĩ, cơ thất, bóHis, nhánh bó His và mạng Purkinje có kênh Na+ nhanh làm cho tế bào chịukích thích nhanh và cũng dẫn truyền nhanh Tế bào nút xoang và nút nhĩ thấtkhông có dòng Na+ nhanh nên vừa chịu kích thích chậm, vừa dẫn truyền chậm
1.2.5 Tính trơ và các thời kì trơ
Nếu xung kích thích đến đúng thời điểm tim đang co thì nó không đápứng (thời kỳ trơ), nếu xung kích thích đến vào thời kì tim giãn thì nó có đápứng Một kích thích làm cho tế bào cơ tim chuyển sang hoạt động cần có cácđiều kiện sau:
Cường độ xung kích thích phải vượt quá điện thế ngưỡng -70mV
Xung kích thích phải xuất hiện vào thời điểm tim không trơ
Trang 16Thời kì trơ của tim bao gồm:
Thời kì trơ tuyệt đối: là thời kì tim không đáp ứng với mọi kích thích.
Thời kì trơ có hiệu quả : là thời kì mọi kích thích không thể tạo ra nhát
bóp đầy đủ tức là tính trơ của tim có thể ngăn cản có hiệu quả các kích thíchlên tim nên tim không co bóp
Thời kì trơ tương đối: là thời kì các kích thích sẽ tạo ra đáp ứng mạnh
hơn một chút đủ để khử cực và lan truyền yếu nhưng cũng chưa là nhát bóphoàn chỉnh (tim có thể đáp ứng nhưng ở mức yếu ớt nên gọi là thời kì trơtương đối)
Những thời kì trơ nói trên đều ảnh hưởng đến quá trình bệnh lý của tim,nhất là các rối loạn nhịp tim Sự khác nhau về tính trơ, tính dẫn truyền của nútnhĩ thất và đường dẫn truyền bất thường N-T, hoặc tại cơ nhĩ hay thất có thểtạo ra các vòng vào lại và khởi phát các RLNT Nhiều thuốc chống loạn nhịpdựa trên cơ chế tác động trên các dòng ion qua màng tế bào làm kéo dài thời
kì trơ của tế bào cơ tim nên có thể cắt hoặc dự phòng các rối loạn nhịp tim
1.3 Rung nhĩ
1.3.1 Lịch sử bệnh rung nhĩ.
Trước đây hiện tượng mạch hỗn loạn đã được các bác sỹ lâm sàng pháthiện và gọi là "trống ngực nổi loạn", "mất điều hoà mạch", "mạch không đềukéo dài", "loạn nhịp kéo dài" Năm 1902, lần đầu tiên McKenzie mô tả rungnhĩ và ông gọi dưới cái tên "liệt nhĩ" Năm 1908, Hering ghi được điện tâm đồcủa một bệnh nhân rung nhĩ Đến năm 1910, Thomas Lewis lần đầu tiên sửdụng thuật ngữ "rung nhĩ" (Atrial fibrillation) [8]
1.3.2 Định nghĩa và phân loại rung nhĩ [17,18]
Định nghĩa: Rung nhĩ là một rối loạn nhịp nhanh trên thất đặc trưng bởi
sự mất co bóp đồng bộ của tâm nhĩ, hậu quả là mất chức năng cơ học của nhĩ
Trang 17Trên ĐTĐ sóng P được thay bởi sóng f tần số nhanh (400-600nhịp/phút), đa dạng về kích thước, hình dạng, tần số kèm đáp ứng thất khôngđều (thường nhanh nếu dẫn truyền nhĩ thất bình thường) Tần số thất trongrung nhĩ phụ thuộc vào đặc điểm sinh lý của nút nhĩ thất và các mô dẫn truyềnkhác, mức độ cường giao cảm và phó giao cảm, sự có hay không đường dẫntruyền phụ, cũng như tác dụng của thuốc.
Hình 1.3: Nhịp xoang (bên trái) và rung nhĩ (bên phải)
Phân loại: Có nhiều hệ thống phân loại rung nhĩ Dưới đây là hệ thống
phân loại đơn giản và thường dùng trong lâm sàng
- Rung nhĩ lần đầu phát hiện: khi phát hiện lần đầu hoặc không biểu
hiện triệu chứng hoặc tự hết và không biết chắc chắn thời gian kéo dài cơn vàchưa phát hiện rung nhĩ trước đó
- Rung nhĩ kịch phát: là rung nhĩ tự kết thúc trong vòng 7 ngày.
- Rung nhĩ dai dẳng: là rung nhĩ kéo dài trên 7 ngày, phải can thiệp mới cắt cơn.
- Rung nhĩ mạn tính: là rung nhĩ kéo dài mà không thể chuyển và duy trì
nhịp xoang
Trang 18Ngoài ra, còn một số thuật ngữ khác:
Rung nhĩ tái phát: sau 2 cơn, rung nhĩ được coi là tái phát
Rung nhĩ lần đầu phát hiện có thể là rung nhĩ kịch phát hoặc rung nhĩ dai dẳng
Rung nhĩ thứ phát: gây ra bởi các nguyên nhân cấp tính có thể điều
chỉnh được như nhồi máu cơ tim, phẫu thuật tim,viêm ngoại tâm mạc,viêmnội tâm mạc, cường giáp,bệnh phổi cấp tính
Rung nhĩ vô căn: là rung nhĩ ở người dưới 60 tuổi, không có bằng
chứng bệnh tim phổi thực tổn (bao gồm cả tăng huyết áp)
Rung nhĩ trên bệnh nhân không có tổn thương van tim: rung nhĩ không
kèm bệnh van hai lá do thấp, van tim nhân tạo, sửa van
1.3.3 Dịch tễ
Rung nhĩ là rối loạn nhịp phổ biến nhất trong thực hành lâm sàng, ướctính gần 1/3 số nhập viện do rối loạn nhịp Khoảng 2,3 triệu người Bắc Mỹ và4,5 triệu người Châu Âu bị rung nhĩ kịch phát hoặc dai dẳng Trong 20 năm, tỉ
lệ nhập viện do rung nhĩ tăng 66% [13], điều này liên quan đến tuổi dân cư và
tỉ lệ mắc bệnh tim mãn tính tăng, chẩn đoán tốt hơn nhờ monitor theo dõingoại trú và nhiều phương tiện khác Rung nhĩ là một vấn đề sức khỏe cộngđồng cực kỳ đắt đỏ (xấp xỉ 3000 Euro hàng năm cho mỗi bệnh nhân) Tổngchi phí tiêu tốn cho rung nhĩ lên đến 13,5 tỉ Euro/năm ở Châu Âu [18]
Tỉ lệ rung nhĩ là 0,4-1% trong dân cư [19], tỉ lệ này tăng theo tuổi và lênđến 8% ở người trên 80 tuổi [15] Ở nam giới, tỉ lệ rung nhĩ tăng gấp đôi saumỗi thế hệ [15] trong khi tỉ lệ này dường như không thay đổi ở nữ [14] Tuổitrung bình của bệnh nhân rung nhĩ là 75 Số nam và nữ bị rung nhĩ tươngđương nhưng khoảng 60% số người trên 75 tuổi là phụ nữ Tỉ lệ rung nhĩ ởngười da đen dường như thấp hơn một nửa so với người da trắng [18]
Ở Châu Á, rung nhĩ chiếm 0,4% ở người Hàn Quốc từ 40-69 tuổi, con sốnày là 1% ở nhóm 60-69 tuổi [24] Ở Nhật Bản, tỉ lệ rung nhĩ là 1,6% ở người
Trang 19trên 40 tuổi [22] 1,4% nam giới Trung Quốc và 0,7% nữ giới Trung Quốc bịrung nhĩ [9] Nhìn chung, tỉ lệ rung nhĩ ở nam cao hơn nữ ở mọi lứa tuổi và tỉ
lệ rung nhĩ ở các nước phương Đông thấp hơn phương Tây [22,24]
Ở Việt Nam, theo thống kê tại viện Tim mạch từ 1984-1989 thì trungbình mỗi năm có 34% số bệnh nhân vào viện có rung nhĩ và có ở 29% tổng tửvong tim mạch Trong những năm gần đây tỉ lệ rung nhĩ ở các bệnh nhân nằmviện: 1995-31%; 1996-37%; 1997-23% [5] Trong cộng đồng, rung nhĩ chiếm0,44% ở nhân dân thành phố Huế [2]
1.3.4 Nguyên nhân rung nhĩ [4,6].
Rung nhĩ có thể do nguyên nhân cấp tính, tạm thời như ngộ độc rượu,phẫu thuật, điện giật, viêm cơ tim, nhồi máu phổi, bệnh phổi cấp tính, cườnggiáp, nhiễm trùng, rối loạn chuyển hóa, tác dụng phụ của thuốc Điều trị tốtnhững bệnh này có thể khỏi rung nhĩ Rung nhĩ cũng là biến chứng sớm haygặp của nhồi máu cơ tim, sau phẫu thuật lồng ngực
Thường gặp nhất là các nguyên nhân bệnh lý tim mạch:
- Tăng huyết áp
- Bệnh van tim
- Suy tim
- Bệnh động mạch vành
- Rung nhĩ vô căn
1.3.5 Chất lượng cuộc sống trong rung nhĩ
Các nghiên cứu chỉ ra rằng chất lượng cuộc sống giảm ở bệnh nhân rungnhĩ [33] với các biến chứng tắc mạch (đột quị, tai biến thoáng qua ), rối loạnhuyết động Nhưng thường xuyên nhất, các bệnh nhân thường than phiền vềcác biểu hiện: khó thở, đau ngực, mệt mỏi, hồi hộp trống ngực, vã mồ hôi,hoa mắt chóng mặt, ngất [18] Đôi khi rung nhĩ không triệu chứng, nhưng
Trang 20ngay cả khi không biểu hiện triệu chứng thì rung nhĩ vẫn ảnh hưởng đến chấtlượng cuộc sống [33].
1.3.6 Lâm sàng cơn rung nhĩ [5]
Rung nhĩ do nhiều nguyên nhân gây nên bệnh cảnh lâm sàng rất đa dạng,phong phú, ở đây không đề cập đến những triệu chứng của bệnh dẫn đến rungnhĩ như hẹp hai lá, nhồi máu cơ tim, cường giáp, và cũng không nói đếnnhững biểu hiện của các biến chứng của rung nhĩ như tắc mạch, suy tim.Trong giới hạn này, bệnh cảnh lâm sàng của rung nhĩ gồm:
Có thể không có triệu chứng gì
Phần lớn bệnh nhân thấy hồi hộp, đánh trống ngực, khó thở, đau ngực,chóng mặt, vã mồ hôi do tim đập nhanh và không đều
Nghe tim thấy tim loạn nhịp hoàn toàn, tiếng tim lúc mạnh lúc yếu
Bắt mạch thấy mạch đập khi mạnh khi yếu, khi nhanh khi chậm
Thuốc chẹn bêta giao cảm hoặc thuốc chẹn kênh calci thuộc nhómnondihydropyridine (verapamil, diltiazem) Hai nhóm thuốc này có thể dùngđơn độc hoặc phối hợp với Digoxin để tăng hiệu quả khống chế tần số thất
Trang 21- Trong trường hợp rung nhĩ nhanh trên hội chứng tiền kích thích(WPW), amiodarone (Cordarone) dạng uống hoặc tiêm tĩnh mạch có thể chỉđịnh để khống chế tần số thất Triệt bỏ đường dẫn truyền phụ bằng nănglượng tần số radio qua đường ống thông là biện pháp cần được lựa chọn hàngđầu để điều trị cơn nhịp nhanh trên thất và khống chế tần số thất khi rung nhĩ
về mặt dài hạn
- Đốt cắt nút nhĩ thất kết hợp với tạo nhịp được chỉ định khi rung nhĩvới đáp ứng thất nhanh gây triệu chứng và không đáp ứng với điều trị nộikhoa
- Cấy máy tạo nhịp trong trường hợp rung nhĩ với đáp ứng thất quáchậm có triệu chứng hoặc rung nhĩ trong hội chứng suy nút xoang
1.3.7.2 Dự phòng huyết khối tắc mạch
Điều trị chống đông cần chỉ định cho tất cả các trường hợp rung nhĩngoại trừ rung nhĩ vô căn hoặc có chống chỉ định với thuốc chống đông Việclựa chọn thuốc chống đông cũng như liều lượng phải căn cứ vào mức độ nguy
cơ tắc mạch của từng bệnh nhân cũng như biến chứng chảy máu có thể gặp
- Đối với bệnh nhân rung nhĩ có kèm theo một trong các yếu tố nguy cơsau: tuổi >75, tăng huyết áp, suy tim, phân số tống máu thất trái giảm(EF<35%), đái tháo đường dùng thuốc kháng Vitamin K đường uống(Warfarin, Sintrom), chỉnh liều để duy trì INR mục tiêu từ 2-3 (hay tỉ lệprothrombin từ 25-35%) Có thể thay thế bằng Aspirin (81-325 mg/ngày) đốivới bệnh nhân không thể theo dõi được INR
- Đối với bệnh nhân rung nhĩ có nguy cơ tắc mạch đặc biệt cao: hẹp vanhai lá do thấp, van nhân tạo cơ học, tiền sử đột quị hoặc cơn thiếu máu nãothoáng qua (TIA) hoặc có đồng thời nhiều yếu tố nguy cơ tắc mạch: bắt buộc
Trang 22phải điều trị bằng thuốc chống vitamin K đường uống, INR mục tiêu phải đạt
Các thuốc không nên sử dụng để chuyển nhịp: Quinidine, Procainamid,Digoxin, Sotalol
- Chuyển nhịp bằng sốc điện được chỉ định khi:
Chuyển nhịp bằng thuốc không kết quả
Rung nhĩ có đáp ứng thất nhanh gây ảnh hưởng huyết động, thiếu máu
cơ tim tiến triển, suy tim nặng
Rung nhĩ trên hội chứng W.P.W có đáp ứng thất rất nhanh gây ảnhhưởng huyết động
Các thuốc có thể phối hợp để tăng tỉ lệ chuyển nhịp xoang và duy trìnhịp xoang sau sốc điện: amiodarone là lựa chọn hàng đầu, các thuốc khác cóthể sử dụng: flecainide, propafenone, ibutilide, sotalol
Trang 23- Điều trị chống đông khi chuyển nhịp:
Đối với rung nhĩ kéo dài trên 48 giờ hoặc không rõ thời gian xuất hiện,phải điều trị chống đông hiệu quả ít nhất 3 tuần trước và 4 tuần sau khichuyển nhịp về xoang ( bằng thuốc hay sốc điện)
Trong trường hợp phải chuyển nhịp cấp cứu phải dùng heparin tĩnhmạch (đạt aPTT mục tiêu từ 1,5 đến 2 lần thời gian chứng) và điều trị gốibằng thuốc kháng vitamin K ít nhất 4 tuần sau đó Heparin trọng lượng phân tửthấp thay thế heparin thường chưa được chứng minh hiệu quả một cách rõ ràng
Đối với rung nhĩ kéo dài dưới 48 giờ, có thể chuyển nhịp cấp cứu nếucần thiết mà không cần điều trị thuốc chống đông trước
Nếu có điều kiện, cần siêu âm với đầu dò qua thực quản loại trừhuyết khối trong nhĩ trái trước khi chuyển nhịp xoang cho mọi trường hợprung nhĩ
1.3.7.4 Các phương pháp điều trị khác [4].
-Phẫu thuật cô lập nhĩ (Maze): Thường chỉ định kết hợp với các phẫuthuật tim khác Phẫu thuật sẽ tạo thành các đường cắt cô lập từng vùng cơ nhĩ,các tiểu nhĩ và các tĩnh mạch phổi nhưng vẫn bảo tồn được chức năng dẫn truyềntrong nhĩ, nhờ vậy ngăn chặn sự hình thành các vòng vào lại gây rung nhĩ
-Đốt rung nhĩ qua đường ống thông (catheter ablation): dùng năng lượngsóng tần số radio triệt đốt thành những đường liên tục cô lập xung quanh lỗvào các tĩnh mạch phổi, những đường cô lập các vùng cơ nhĩ (tương tự nhưphẫu thuật Maze) hoặc kết hợp triệt đốt các phức bộ điện học phân mảnhphức tạp ở nhĩ (ACFE: atrial complex fractionated electrograms) Phươngpháp mới này ngày càng chứng minh hiệu quả tốt trong việc duy trì nhịp xoanglâu dài, cải thiện chức năng thất trái và chất lượng cuộc sống cho người bệnh
Trang 241.4 Holter điện tâm đồ
1.4.1 Lịch sử Holter điện tâm đồ [3]
Vào những năm 30 của thế kỉ trước, Norman J Holter đã nghiên cứucách truyền hoạt động điện của cơ ếch bằng sóng âm thanh mà không bị rốiloạn bởi hoạt động co kéo của con vật Vài năm sau ông phát triển kinhnghiệm đó để ghi điện não bằng sóng điện từ Năm 1947, máy điện não đầutiên mới hoạt động Năm 1961, bài báo về Holter điện tâm đồ do ông phátminh đầu tiên được đăng trên tạp chí Science Tuy nhiên ở thời điểm đó cácthiết bị lớn và cồng kềnh, các tín hiệu điện tim truyền bằng tần số âm thanh
và máy phát nặng 45kg Đến thập niên 90, máy Holter được cải tiến nhiều trởnên nhỏ và khá nhẹ, có thể ghi 2-3 chuyển đạo lưỡng cực
Trước đây Holter ĐTĐ có một nhược điểm lớn đó là sự nhầm lẫn giữacác dấu hiệu trên điện tâm đồ và sóng nhiễu Tuy nhiên gần đây nhờ nhữngtiến bộ về các tiêu chuẩn nhận định kết quả, sự áp dụng các ứng dụng tin họctrong xử lý các dữ liệu thu được đồng thời điện cực có từ tính và chất keo cóthể cho thoát hơi nước nên có độ bám chắc trên da để hạn chế tối đa các sóngnhiễu Nhờ đó Holter ĐTĐ ngày càng trở nên phổ biến và là một trong nhữngphương pháp thăm dò không chảy máu hữu ích trên lâm sàng trong chẩn đoánbệnh tim mạch
1.4.2 Kĩ thuật ghi Holter điện tâm đồ [3]
- Chọn chuyển đạo thông thường 2-3 chuyển đạo, cài từ 5-7 điện cực
- Cài điện cực ở trên xương không nên ở khoảng gian sườn tránh nhiễuđiện thế của cơ
- Luôn tạo tiếp xúc tốt giữa điện cực và thành ngực: da thành ngực cầnlàm nhẵn bằng cồn hoặc tắm sạch
- Cần để khô máy, không tắm, rửa cho đến lúc tháo máy
Trang 25- Thời gian ghi Holter điện tâm đồ là 24 giờ, tuỳ thuộc vào từng bệnhnhân cụ thể có thể ghi Holter điện tim 48-72 giờ Hiệu quả về thời gian đeođạt được 100% khi điện tâm đồ ghi được đánh giá >22 giờ.
- Nhắc bệnh nhân ghi lại các hoạt động trong thời gian mang Holternhư: hoạt động (đi bộ, leo cầu thang, hoạt động tình dục, ), thời gian ngủ,dùng thuốc, thời điểm dùng
- Ghi lại những triệu chứng xảy ra như: đau ngực, các cơn đau khác,khó thở, chóng mặt, mệt, nôn Từ đó đánh giá bất thường của điện tâm đồghi được rơi vào thời điểm nào của nhật ký
- Tránh với vùng nhiễm từ, điện thoại di động, vùng điện áp cao
- Trở lại đúng giờ bác sỹ dặn để tháo máy ghi, đọc kết quả
1.4.3 Chỉ định thăm dò Holter điện tâm đồ [3]
- Rối loạn nhịp có triệu chứng
- Đánh giá và chẩn đoán thiếu máu cơ tim
- Đánh giá di chứng của bệnh lý tim mạch
- Chẩn đoán xác định bệnh lý tim mạch
- Đánh giá kết quả điều trị thiếu máu cơ tim và rối loạn nhịp
- Kiểm tra chức năng máy tạo nhịp vĩnh viễn
- Kiểm tra, phát hiện bệnh trong cộng đồng
Trang 26Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Bao gồm 41 bệnh nhân được chẩn đoán xác định là rung nhĩ trên lâmsàng, điện tâm đồ 12 chuyển đạo và được làm Holter điện tâm đồ 24 giờ Cácbệnh nhân này đều được nằm điều trị nội trú tại Viện Tim mạch Bệnh việnBạch Mai
Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân.
Những bệnh nhân có rung nhĩ được chẩn đoán bằng ĐTĐ 12 chuyển đạo
Tiêu chuẩn chẩn đoán trên điện tâm đồ:
- Sóng P biến mất thay thế bằng các lăn tăn gọi là sóng f Sóng f có đặcđiểm:
Các sóng f rất khác nhau về hinh dạng biên độ, thời gian
Tần số sóng f nhanh chậm không đều từ 350-600 chu kì/phút
Thấy rõ ở các chuyển đạo dưới (D2, D3, aVF) và trước tim phải(V1,V3R) còn ở các chuyển đạo trước tim trái thường nhỏ khó thấy (D1, aVL,V5, V6)
- Nhịp thất rất không đều: thể hiện bằng các khoảng RR dài ngắn khácnhau Đó là hình ảnh loạn nhịp hoàn toàn
- Hình dạng QRS: nói chung thường hẹp, nhưng trên cùng 1 chuyển đạocác thất đồ có khác nhau chút ít về biên độ, thời gian, móc hay trát đậm, đó là
do sóng f chồng lên, cũng như do thất được khử cực ở những mức độ chịukích thích khác nhau
Trang 272.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu tiến cứu, mô tả, dựa vào mẫu điều tra thống nhất và hồ sơ bệnh án
2.2.2 Mẫu bệnh án nghiên cứu (phụ lục)
2.2.3 Phương pháp lựa chọn đối tượng nghiên cứu
Tất cả các đối tượng trong nghiên cứu của chúng tôi được lựa chọn theotrình tự thời gian, theo các tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân đã nêu ở trên,không phân biệt tuổi, giới tính
2.2.4 Thời gian tiến hành nghiên cứu
Từ tháng 10 năm 2010 đến tháng 2 năm 2011
2.2.5 Địa điểm tiến hành nghiên cứu
Phòng Điện tâm đồ và điện sinh lý học tim – Viện Tim mạch Việt Nam
2.2.6 Các bước tiến hành
- Hỏi bệnh, tiền sử và khám lâm sàng kĩ lưỡng bệnh nhân, chú ý tới cácdấu hiệu đau ngực, hồi hộp, chóng mặt, mệt mỏi, vã mồ hôi, đánh giá mức độkhó thở theo NYHA , huyết áp, chiều cao, cân nặng
- Bệnh nhân được làm một số xét nghiệm cơ bản: công thức máu, đôngmáu cơ bản, đường máu, điện giải máu, urê, Creatinin máu
- Điện tâm đồ 12 chuyển đạo
- Đánh giá các rối loạn nhịp và rối loạn dẫn truyền, biểu hiện dày thất,biểu hiện bệnh cơ tim thiếu máu cục bộ theo tiêu chuẩn của Minnesota
- Tần số tim tính theo: Tần số tim = 300/ 5 khoảng RR [5]
- Siêu âm Doppler tim và siêu âm tim qua thực quản đánh giá các thông số:
Trang 28 Huyết khối nhĩ trái
Đường kính nhĩ trái
Đường kính động mạch chủ
Đường kính thất trái cuối tâm trương (Dd)
Đường kính thất trái cuối tâm thu (Ds)
Thể tích thất trái cuối tâm trương (Vd)
Thể tích thất trái cuối tâm thu (Vs)
Phân số tống máu
Đường kính thất phải
- Ghi Holter điện tâm đồ 24 giờ
Địa điểm: phòng Điện tâm đồ và điện sinh lý học tim, Viện Tim mạch,Bệnh viện Bạch Mai
Máy: Philips Digital Holter Recorder 3100A
Máy Holter 5 điện cực lắp theo các vị trí như hình 2.1
Hình 2.1: Vị trí mắc điện cực Holter
Đánh giá các thông số:
Tần số tim thấp nhất, cao nhất và trung bình trong ngày
Trang 29 Các thời điểm tương ứng với các tần số trên.
Khoảng ngừng tim dài nhất (LongestRR) và thời điểm
Khoảng dao động của nhịp tim = tần số tim cao nhất – tần số tim thấpnhất
Thời gian nhịp tim nhanh (>110chu kỳ/phút) và nhịp chậm (<60chu kỳ/phút)
Sự có mặt của nhịp xoang
Các rối loạn nhịp khác
Tần số tim cao nhất, thấp nhất và trung bình mỗi giờ
Tần số tim thấp nhất, cao nhất, trung bình ban ngày và ban đêm
Ban ngày được tính từ 6 giờ sáng đến 8 giờ 59 phút tối Ban đêmtính từ 9 giờ tối đến 5 giờ 59 phút sáng hôm sau
- Điều trị rung nhĩ được chỉ định tuỳ thuộc vào mỗi bác sỹ điều trị
- Phân loại rung nhĩ ở thời điểm bệnh nhân ra viện
Các tham số biến logic được tính theo tỉ lệ phần trăm ( %)
Để so sánh hai giá trị trung bình chúng tôi dùng "Test T- student"
Để so sánh giữa nhiều cặp chúng tôi dùng ANOVA một chiều
Để so sánh các biến định tính chúng tôi dùng thuật toán khi bình phương χ2 Giá trị p<0,05 được coi là có ý nghĩa thống kê
Trang 30Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm chung của nhóm bệnh nhân nghiên cứu
3.1.1 Đặc điểm về giới tính và tuổi
Đặc điểm về giới.
Trong số 41 bệnh nhân nghiên cứu của chúng tôi có 19 nam (46.3%) và
22 nữ (53.7%) Chênh lệch về giới không có ý nghĩa thống kê (p>0,05)
Đặc điểm về tuổi.
Biểu đồ 3.1: Tỉ lệ tuổi và giới của bệnh nhân rung nhĩ.
Tuổi trung bình là 54,02 ± 13,447 (cao nhất là 85, thấp nhất là 25) Tuổitrung bình của bệnh nhân nam giới là 53,11 ± 14,13; tuổi trung bình của bệnhnhân nữ giới là 54,82 ± 13,11 Không có sự khác biệt về độ tuổi trung bìnhgiữa 2 giới (p>0,05) Nhìn chung, nhóm tuổi hay gặp nhất là 50-59 tuổi (36
%)
5.3 0
15.8 13.6 10.5
Tỷ lệ
%
Trang 313.1.2 Một số thông số lâm sàng và xét nghiệm.
Bảng 3.1: Một số thông số lâm sàng và xét nghiệm của bệnh nhân rung nhĩ
bình
Nhỏ nhất
Lớn nhất
BMI (Kg/
m2 ) 22,24 ± 4,09 19,41 ± 3,05 <0,05
20,71 ±3,78 14,98 32,79Huyết áp
0,93 0,89 4,15
Nhận xét: Chỉ có chỉ số BMI là khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa giới nam
và nữ (p<0,05) Các thông số khác trong giới hạn bình thường và khác biệtkhông có ý nghĩa thống kê giữa 2 giới
Trang 323.1.3 Đặc điểm về bệnh tim mạch phối hợp với rung nhĩ.
Bảng 3.2: Tỉ lệ các bệnh tim mạch phối hợp với rung nhĩ
Nhận xét: Bệnh van hai lá chiếm tỉ lệ chủ yếu (82,9%) trong các bệnh tim
mạch phối hợp với rung nhĩ Khác biệt không có ý nghĩa thống kê giữa tỉ lệ bệnh van hai lá ở hai giới (p>0,05)
3.1.4 Đặc điểm về các triệu chứng cơ năng
Bảng 3.3: Đặc điểm các triệu chứng cơ năng của rung nhĩ
Nhận xét: Triệu chứng khó thở thường xuyên gặp nhất ở những bệnh nhân
rung nhĩ của chúng tôi Trong đó khó thở NYHA III là chủ yếu Không có sựkhác biệt có ý nghĩa thống kê giữa hai giới ở sự biểu hiện các triệu chứng này(p>0,05)
Trang 333.1.5 Đặc điểm ĐTĐ thường qui
100% các bệnh nhân của chúng tôi không có nhịp xoang trên ĐTĐ
Bảng 3.4: Các kết quả thu được qua ĐTĐ thường qui
Tần số tim (Ck/ph) 116,88 ± 36,26 121,89 ± 26 112,55 ± 43,38 >0,05
-Bằng chứng
Nhận xét: Tần số tim trung bình trên ĐTĐ ở những bệnh nhân rung nhĩ cho
thấy đáp ứng thất nhanh Không có khác biệt có ý nghĩa thống kê về tần số tim trên ĐTĐ trong rung nhĩ ở hai giới (p>0,05)
3.1.6 Đặc điểm các thông số thu được qua siêu âm tim
Bảng 3.5: Các thông số trong siêu âm tim ở bệnh nhân rung nhĩ
Nhận xét: Ngoại trừ đường kính động mạch chủ là khác biệt có ý nghĩa thống
kê giữa 2 giới (p < 0,05) Các thông số khác không khác biệt có ý nghĩa thống
kê giữa nam và nữ (p > 0,05)
3.1.7 Đặc điểm phân loại và điều trị rung nhĩ
Trong số các bệnh nhân nghiên cứu của chúng tôi có:
Trang 3487,8% bệnh nhân rung nhĩ là phát hiện lần đầu
97,56% rung nhĩ mạn tính
Điều trị thuốc chống loạn nhịp:
Không dùng thuốc chống loạn nhịp (10/41) 24,36%Điều trị thuốc chống đông:
Kháng vitamin K phối hợp aspirin (1/41) 2,44%
Heparin trọng lượng phân tử thấp (1/41) 2,44%
Chỉ có 1 bệnh nhân (2,44%) được điều trị sốc điện chuyển về nhịpxoang, các bệnh nhân còn lại (rung nhĩ mãn tính) được điều trị kiểm soát tần
số thất
3.2 Đặc điểm các thông số trên Holter ĐTĐ 24 giờ.
Bảng 3.6:So sánh một số thông số lâm sàng và Holter ĐTĐ của bệnh nhân
có và không dùng thuốc chống loạn nhịp
Chỉ số
Không dùng thuốc chống loạn nhịp
Dùng thuốc chống loạn nhịp P
Trang 35Khoảng dao động nhịp tim 94,44 ± 23,37 92,42 ± 26,3 >0,05
Trong số bệnh nhân không dùng thuốc chống loạn nhịp, nam 44,4%; nữ 55,6
%
Nhận xét: Khác biệt không có ý nghĩa thống kê về tuổi; tần số tim thấp nhất,
cao nhất, trung bình; khoảng ngừng tim dài nhất và khoảng dao động nhịp timgiữa 2 nhóm bệnh nhân có dùng thuốc và không dùng thuốc chống loạn nhịp.(p>0,05)