Trực tràng Giải phẫu: Trực tràng là đoạn cuối cùng của ống tiêu hoá tiếp theo của đại tràng sigma ngang mức đốt sống cùng 3, kết thúc bằng ống hậu môn gồm 2 phần: - Phần trên phình to
Trang 1Đặt vấn đề
Ung thư trực tràng (UTTT) là loại ung thư phổ biến trên thế giới, nhất
là ở các nước phát triển, là nguyên nhân tử vong đứng thứ 3 trong các loạiung thư Tổ chức nghiên cứu ung thư quốc tế (IARC) ước tính mỗi năm trênthế giới có khoảng 572 100 người mắc ung thư đại trực tràng (trong đó UTTTchiếm 50%) với tỉ lệ ngang nhau ở 2 giới [23] UTTT đã được nghiên cứu tíchcực và sâu sắc trên mọi phương diện Hiện nay, các tiến bộ khoa học kỹ thuậtứng dụng trong chẩn đoán bệnh cho phép thầy thuốc phân loại, đánh giá đượcmức độ xâm lấn của khối u và sự di căn vào các lớp thành trực tràng, hạchvùng, hệ thống cơ thắt, các tạng lân cận cũng như giai đoạn của bệnh Cácphương pháp cận lâm sàng được sử dông trong chẩn đoán là nội soi trực tràngống cứng, giải phẫu bệnh trước mổ, siêu âm nội trực tràng, chụp cắt lớp vitính, cộng hưởng từ hạt nhân, cao cấp hơn xạ hình khối u và các tổ chức dicăn, ứng dụng nghiệm pháp chẩn đoán miễn dịch tế bào [23], [62]
Tại Việt Nam, UTTT đứng thứ 5 trong các bệnh ung thư, đứng thứ 3trong các ung thư đường tiêu hoá sau ung thư gan và dạ dày [23], [25] Theoghi nhận cộng đồng người Hà Nội, tỉ lệ mắc bệnh ung thư đại trực tràng năm
1991 là 4,3/100 000 người nhưng đến năm 1999 đã tăng lên 13,3/100 000người Do tính chất thường gặp và diễn biến bệnh phức tạp nên UTTT thu hút
sự quan tâm nghiên cứu của nhiều thầy thuốc trên thế giới cũng nh ở nước ta[25], [41], [47], [61]
Về phương diện điều trị, phẫu thuật đóng vai trò chủ yếu Phẫu thuật cóhai mục đích chính là lấy đi hết tế bào ung thư đồng thời bảo tồn tối đa chứcnăng cơ thắt hậu môn (giữ lại sự đại tiện tương đối bình thường cho bệnhnhân) Tuỳ theo giai đoạn, vị trí khối u và mức độ xâm lấn ung thư mà có
Trang 2những phương pháp khác nhau, nhưng về cơ bản phẫu thuật lấy đi đoạn trựctràng mang khối u kèm mạc treo tương ứng Trong thực tế, mặc dù tuân thủnguyên tắc cắt dưới u Ýt nhất 2 cm, sinh thiết tức thì diện cắt còn lại không có
tế bào K là tiêu chuẩn cần đạt được nhưng vẫn có một tỷ lệ tái phát tại chỗ sauphẫu thuật [16], [41] Nh vậy có phải tế bào ung thư còn sót ở phần MTTTcòn lại hay không? Để giải quyết vấn đề này chúng ta phải nghiên cứu giảiphẫu bệnh sau mổ Nã cho phép đánh giá và tiên lượng bệnh: đánh giá được
sự xâm lấn của tế bào ung thư trong thành trực tràng, hạch vệ tinh, hệ thống
cơ thắt và các tạng lân cận, đặc biệt là mức độ thâm nhiễm tế bào ung thư vàomạc treo trực tràng Từ đó giúp cho phẫu thuật viên đưa ra chỉ định: Có phảicắt toàn bộ mạc treo trực tràng không? Có bảo tồn được cơ thắt hậu mônkhông? Giới hạn cắt đến đâu là an toàn? Xuất phát từ thực tế trên chúng tôi
tiến hành đề tài: “Nghiên cứu mối liên quan giữa khối u với mức độ xâm lấn vào mạc treo của ung thư trực tràng” nhằm hai mục tiêu:
1 Mô tả mức độ tổn thương của thành ruột và mạc treo trong ung thư trực tràng.
2 Phân tích mối liên quan giữa mức độ xâm lấn thành trực tràng và mạc treo tương ứng.
Trang 3Chương 1 Tổng quan tài liệu
1.1 Giải phẫu - MÔ họC
1.1.1 Trực tràng
Giải phẫu: Trực tràng là đoạn cuối cùng của ống tiêu hoá tiếp theo của
đại tràng sigma ngang mức đốt sống cùng 3, kết thúc bằng ống hậu môn gồm
2 phần:
- Phần trên phình to để chứa phân gọi là bóng trực tràng dài 12cm
- Phần dưới hẹp để giữ và tháo phân gọi là ống hậu môn dài 2-3 cm
- Thiết đồ đứng ngang: thấy trực tràng thẳng
- Thiết đồ đứng dọc gồm 2 phần: phần trên lõm ra trước dựa vào đườngcong xương cùng cụt, phần dưới lõm ra sau tạo góc tương ứng chỗ bám cơnâng hậu môn
- Bóng trực tràng: dài 10-12 cm, niêm mạc nhẵn hồng, trong lòng cócác van và cột Morgani Cột Morgani là nếp niêm mạc lồi lên cao rộng ở dướinhọn ở trên Thường có 6-8 cột xếp quanh chu vi hậu môn Van Morgani lànếp niêm mạc nối chân 2 cột với nhau tạo thành túi giống van tổ chim
- Niêm mạc trực tràng nhẵn hồng, có 3 van: cụt, cùng dưới, cùng trêntương ứng với các điểm cách rìa hậu môn 7, 11, 15 cm Đây cũng là giới hạn
để chia trực tràng làm 3 đoạn: trên, giữa, dưới
- Mạc treo trực tràng: Theo giải phẫu tiếng việt, trực tràng không cómạc nối và mạc treo, tài liệu nước ngoài cũng chưa thấy định nghĩa cụ thể, tuynhiên trong phẫu thuật người ta quy ước mạc treo trực tràng là tổ chức đượctạo thành bởi các tế bào mỡ bao quanh phía sau và hai bên trực tràng trước
Trang 4xương cùng, cụt, bên trong chứa hệ thống hạch bạch huyết, mạch máu vàthần kinh nuôi dưỡng và chi phối trực tràng Mạc treo trực tràng được baobọc bên ngoài bởi một tổ chức gọi là mạc trực tràng [15], [22], [23], [39],[41], [47], [57].
Hình 1.1 Thiết đồ trực tràng cắt đứng dọc
(Nguồn: Nguyễn Đình Hối, “Hậu môn trực tràng học”)
* Mạch máu và thần kinh của trực tràng
- Động mạch: Trực tràng được nuôi dưỡng chính bởi ba động mạch+ Đm trực tràng trên: là nhánh của động mạch mạc treo tràngdưới tưới máu phần trên trực tràng
Trang 5+ Đm trực tràng giữa: xuất phát từ động mạch hạ vị, tưới máu phầndưới bóng trực tràng.
+ Đm trực tràng dưới: bắt nguồn từ động mạch thẹn trong, cấpmáu cho ống hậu môn và cơ tròn
Ngoài ra có động mạch cùng giữa xuất phát từ mặt sau của động mạchchủ bụng, trên chỗ chia đôi của hai động mạch chậu gốc chừng 1,5 cm, đitrước các đốt sống thắt lưng 4 và 5, xương cùng, xương cụt và đi sau tĩnhmạch chậu gốc trái, thần kinh cùng trước và các mạch máu trực tràng trên.Động mạch cùng giữa cấp máu cho phần thấp của trực tràng, xương cùng,xương cụt
Trang 6Hình 1.2 Hệ thống động mạch trực tràng
(Nguồn: Frank H Netter, “Atlas - Giải phẫu người”)
- Tĩnh mạch:
Các tĩnh mạch của trực tràng bắt nguồn từ một hệ thống tĩnh mạch đặcbiệt, hợp thành một đám rối trong thành trực tràng, các đám rối này được tạobởi các xoang tĩnh mạch to nhỏ không đều Tất cả các đám rối này đều đổ vềtĩnh mạch trực tràng trên, trực tràng giữa và tĩnh mạch trực tràng dưới, rồicuối cùng đổ về theo hai hệ thống: hệ thống cửa qua tĩnh mạch cửa và hệthống chủ Xuất phát từ hệ thống dẫn lưu tĩnh mạch của trực tràng nh vậy màphần lớn di căn trong ung thư trực tràng đều xảy ra ở gan [15]
Trang 8+ Hệ thần kinh thực vật: có các sợi thần kinh tách ra từ đám rối hạ vị Các sợi giao cảm từ các hạch giao cảm thắt lưng
Các sợi phó giao cảm từ hai nguồn: Các nhánh tận cùng của dây thầnkinh X, qua đám rối mạc treo tràng dưới, qua dây cùng trước và hạ vị đixuống; Các dây cương, tách từ đoạn của tuỷ sống và mượn đường đi của rễ
Trang 9trước thần kinh cùng 2, 3, 4 tới đám rối hạ vị
* Liên quan của trực tràng
- Phía trước: Ở nam, phúc mạc phủ 2/3 mặt trước trực tràng rồi quặt lêntrên phủ mặt sau bàng quang, phần trực tràng ngoài phúc mạc liên quan mặtsau dưới bàng quang, tói tinh, ống dẫn tinh, tiền liệt tuyến Ở nữ, phúc mạcphủ mặt sau tử cung, tạo nên túi cùng Douglas Ở chỗ quặt này, hai lá phúcmạc trước và sau dính vào nhau làm một, tạo nên mạc Denonvilliers
- Phía sau: liên quan với xương cùng, xương cụt và động mạch cùnggiữa Những thành phần này cách trực tràng bởi tổ chức ngoài phúc mạc chứacác mạch máu và bạch huyết của trực tràng
- Hai bên: Liên quan với thành chậu hông, các mạch máu, niệu quản,thần kinh bịt
Trang 10Mô học của trực tràng: Thành trực tràng gồm 4 líp
- Niêm mạc:
+ Biểu mô: Ở đoạn trên trực tràng là biểu mô trụ đơn với ba loại tế bào:
tế bào trụ mâm khía, tế bào đài chế nhầy và tế bào nội tiết ruột Tế bào nội tiếtruột có khá nhiều ở vùng cột Ở phía trên, tuyến chế nhầy Liberkuhn kháphong phú và có rất nhiều tế bào đài Càng xuống dưới tuyến Liberkuhn càng
Ýt dần và hoàn toàn biến mất ở vùng cột Biểu mô trụ đơn của bóng trựctràng, ở vùng tiếp giáp với ống hậu môn, chuyển dần sang biểu mô vuôngtầng rồi biểu mô lát tầng không sừng hoá
+ Lớp đệm: Lớp đệm là mô liên kết, có nhiều hạch bạch huyết nằmriêng rẽ, ở vùng cột có nhiều mạch máu kiểu hang Các mạch máu này đổ vàocác tĩnh mạch trĩ
+ Lá cơ niêm
- Dưới niêm mạc: là mô liên kết, không chứa tuyến mà chứa nhiềumạch máu và thần kinh Tĩnh mạch ở đây rất phong phú và tạo thành cácđám rối
- Lớp cơ: trong là cơ vòng, ngoài là cơ dọc
- Thanh mạc: Phúc mạc chỉ phủ đoạn trên của trực tràng, đoạn dướitrực tràng không có phúc mạc che phủ Bóng trực tràng được chia làm haiđoạn là đoạn trong phúc mạc và đoạn ngoài phúc mạc
Trang 11Hình 1.4 Biểu mô trực tràng - ống hậu môn
(Nguồn: Nguyễn Đình Hối, “Hậu môn trực tràng học”)
1.1.2 Èng hậu môn
Giải phẫu: Dài 1,5 cm, nhẵn, màu đỏ tím, không có lông và tuyến, giới
hạn từ rìa hậu môn tới đường lược Từ lỗ hậu môn vào trong, niêm mạc ốnghậu môn có bốn đường chạy vòng quanh khắp chu vi lòng ống hậu môn:
- Đường hậu môn- da là ranh giới giữa da quanh hậu môn và biểu môlát tầng không sừng hoá của ống hậu môn
- Đường liên cơ thắt là ranh giới giữa phần dưới da cơ thắt ngoài và bờdưới cơ thắt trong Đường này còn có tên là đường trắng Hilton
- Đường lược là đường tạo nên bởi các van hậu môn và xen giữa là cácchân cột trực tràng
- Đường hậu môn - trực tràng được tạo nên bởi cơ mu trực tràng, là giớihạn của ống hậu môn và bóng trực tràng, tương ứng với chỗ gấp khúc củatrực tràng Đây là giới hạn trên ống hậu môn nhà phẫu thuật [15]
Trang 12* Hệ thống cơ thắt: Èng hậu môn có hai cơ vòng là cơ thắt trong, cơ thắt
ngoài và một cơ dọc là cơ dọc kết hợp
- Cơ thắt trong thuộc hệ cơ trơn Nó chính là cơ vòng của thành ruột, điliên tục từ trên xuống, đến hậu môn thì dày lên, to ra để tạo nên cơ thắt trong
- Cơ thắt ngoài thuộc hệ cơ vân, là cơ riêng của vùng này, có ba phần:Phần dưới da ở nông nhất, ngay ở lỗ hậu môn Xuyên qua phần này cócác sợi xơ- cơ của cơ dọc trực tràng chạy từ ngoài vào, từ trên xuống, bámvào da tạo nên cơ nhíu da hay cơ nhăn da, làm cho da có các nếp nhăn Cácnếp nhăn này xếp theo hình nan quạt mà tâm điểm là lỗ hậu môn
Phần nông ở sâu hơn và ở phía ngoài hơn so với phần dưới da Phầnnông là to nhất và mạnh nhất của cơ thắt ngoài xuất phát từ sau chạy ra trước,vòng quanh hai bên hậu môn, có một số sợi bám vào trung tâm cân đáy chậu
Phần sâu nằm trên phần nông Các thớ cơ của phần này hoà lẫn các thớcủa cơ nâng hậu môn
- Cơ dọc kết hợp: cơ dọc của thành ruột đi từ trên xuống, đến đây hoàlẫn với các sợi của cơ nâng hậu môn và các mô sợi đàn hồi tạo nên cơ dọc kếthợp Vùng lược nằm giữa đường liên cơ thắt và đường lược, cao khoảng 10
mm Niêm mạc của vùng này có màu xanh xám và trơn láng, ở vùng này cócác sợi xơ- cơ từ cơ dọc kết hợp của trực tràng xuyên qua cơ thắt trong rồibám chặt vào lớp biểu mô của niêm mạc ống hậu môn Các sợi xơ- cơ nàyđược gọi là dây chằng Parks, phân cách vùng lỏng lẻo dưới niêm mạc ống hậumôn và vùng lỏng lẻo dưới da hậu môn
Mô học: Biểu mô của trực tràng là biểu mô trụ đơn rồi dần chuyển
thành biểu mô vuông tầng ở đoạn cột, biểu mô lát tầng không sừng hoá ởđoạn trung gian và biểu mô lát tầng sừng hoá ở đoạn da Đường lược là nơichuyển tiếp giữa biểu mô vuông tầng thành biểu mô lát tầng không sừng hoá
Trang 13- Lớp đệm: lớp đệm có nhiều mạch máu kiểu hang, thành mạch rấtmỏng Các tĩnh mạch dãn nở rộng, tạo thành các đám rối trĩ Lớp đệm ở vùngtrung gian có rất nhiều bó sợi chun, lympho bào, tế bào ưa bạc và dưỡng bào,
có thể có một vài tuyến bã đơn độc
- Lá cơ niêm: lá cơ niêm ở vùng trung gian tạo thành các nhánh đixuyên qua lớp cơ thắt trong, nối với cơ dọc
- Tuyến cạnh hậu môn là những tuyến ống chia nhánh, có phần chế tiếtnằm ở tầng dưới niêm mạc, còn các ống bài xuất thì đi xuyên qua lớp đệm rồi
đổ chất tiết vào lòng ống hậu môn, nơi đường lược
- Tuyến bã, tuyến mồ hôi và lông bắt đầu xuất hiện ở đoạn trung gian.Tuyến mồ hôi ở đây là tuyến chế tiết theo kiểu bán huỷ
Trang 14- Thể loét: Khối u là một ổ loét với đáy sâu, lõm vào lòng trực tràng,màu đỏ thẫm, có thể sần sùi, dễ chảy máu khi va chạm.
- Thể thâm nhiễm: Hiếm gặp, cứng, tổn thương lan toả thường pháttriển nhanh theo chiều dọc, chiều dày trực tràng, theo chu vi làm chít hẹplòng trực tràng
* Vi thể: Ung thư biểu mô tuyến là loại gặp nhiều nhất Cũng như
UTĐT, tuỳ mức độ biệt hoá tế bào và cấu trúc của tổ chức u mà người ta chia
ra các loại sau:
- Ung thư liên bào trụ rất biệt hoá
- Ung thư liên bào trụ biệt hoá vừa hoặc Ýt biệt hoá rất Ýt gặp
- Ung thư liên bào thể nhầy
- Sarcom rất Ýt gặp, gồm ung thư cơ trơn, ung thư tổ chức bạch huyết(lympho malin)
* Sự phát triển của ung thư
- Phát triển trong lòng trực tràng:
+ Theo chiều dày: Khối u xuất phát từ niêm mạc vượt qua cơ niêm,xâm lấn dần vào lớp cơ của thành trực tràng theo đám rối bạch mạch trong cơ
+ Theo chiều rộng: Ung thư phát triển theo chu vi trực tràng
+ Theo chiều dọc: Ung thư trực tràng thường Ýt lan rộng theo chiềunày
- Phát triển sang các tổ chức lân cận: Mạc treo trực tràng hay bị xâmlấn nhất, sau đó các tạng khác nh âm đạo, tiền liệt tuyến, phúc mạc, túi tinh
Sự xâm lấn xương cùng, cụt thường chậm vì có lớp cân bền vững phía trước
- Di căn hạch: sự xâm lấn vào các nhóm hạch xảy ra từ từ, từ gần tới xa,
Trang 15từ dưới lên trên, bắt đầu từ nhóm hạch ở thành, cạnh trực tràng, sau đó là nhómhạch dọc động mạch trực tràng trên, mạc treo tràng dưới, động mạch chủ Sựxâm lấn vào nhóm hạch dọc động mạch trực tràng giữa và dưới Ýt gặp.
- Di căn theo đường tĩnh mạch: tổ chức ung thư có thể di căn vào tĩnhmạch trực tràng trên tới tĩnh mạch cửa đổ về gan hoặc di căn theo tĩnh mạchtrực tràng giữa để về tĩnh mạch chủ dưới
- Di căn xa: di căn phúc mạc, gan, phổi, thường gặp hơn là di cănxương, não
1.2.3 Chẩn đoán giai đoạn ung thư
- Phân chia giai đoạn theo Dukes, cải tiến bởi Bussey
+ Dukes A: UT xâm lấn tới lớp cơ giới hạn ở thành trực tràng
+ Dukes B: UT đã vượt quá thành trực tràng, nhưng chưa có di căn hạch + Dukes C: UTTT đã có di căn hạch
+ Dukes D: UTTT đã có di căn xa
- Phân chia giai đoạn theo Aler và Coller (1954)
+ Giai đoạn A: u giới hạn ở niêm mạc
+ Giai đoạn B1: u xâm lấn đến lớp cơ chưa qua lớp cơ, chưa di căn hạch.+ Giai đoạn B2: u xâm lấn qua lớp cơ, chưa di căn hạch
+ Giai đoạn C1: u chưa xâm lấn hết thành ruột, có di căn hạch
+ Giai đoạn C2: u xâm lấn hết thành ruột, có di căn hạch
+ Giai đoạn D: di căn xa
- Cách phân loại của UICC (1997) và AJCC (2002)
+ T (Tumor)
Trang 16Tx: U không thể đánh giá.
To: U không rõ ràng
Tis: Ung thư biểu mô tại chỗ
T1: U xâm lấn lớp dưới niêm mạc
Nx: Không thể đánh giá được hạch bạch huyết vùng
No: Không có di căn vào hạch vùng
Mx: Di căn xa không thể đánh giá
Mo: Không có di căn xa
Trang 17- Chảy máu trực tràng: máu đỏ tươi dính bao quanh phân hoặc máuchảy ra ngoài trước khi phân ra Triệu chứng này gặp ở 70% các trường hợp,không có tính chất đặc trưng nên dễ nhầm với chảy máu trong bệnh trĩ.
- Hội chứng trực tràng: gặp ở các UTTT thấp, được tập hợp bởi cáctriệu chứng sau:
+ Cảm giác đau tức, âm ỉ, mót rặn ở vùng hậu môn, tầng sinh môn hoặctrong tiểu khung
+ Mót rặn mà không ra phân, chỉ ra hơi, chất nhầy hoặc lẫn máu
- Rối loạn lưu thông ruột: ỉa lỏng hoặc ỉa lỏng xen lẫn những đợt táobón, mới xuất hiện và kéo dài, gặp ở UTTT cao
- Thay đổi khuôn phân: khuôn phân nhỏ, dẹt hoặc hình lòng máng
- Một số biểu hiện biến chứng của u: tắc ruột, bán tắc ruột, viêm phúcmạc do thủng u
1.3.1.2 Triệu chứng thực thể
Thăm trực tràng là động tác đầu tiên khi có nghi ngờ UTTT Bệnh nhânnằm ngửa, đùi gấp, chân dạng Khi ngón trỏ đã vào tới trực tràng, nếu khôngthấy u, yêu cầu bệnh nhân rặn mạnh để khối u tụt xuống thấp Với kỹ thuậtthăm khám đúng, thăm trực tràng có thể phát hiện hầu hết các UTTT ở đoạn
từ 9-10 cm cách rìa hậu môn Khi thăm trực tràng cần xác định:
- Vị trí, kích thước khối u, liên quan với chu vi của trực tràng
- Khoảng cách từ rìa hậu môn tới bờ dưới u là cơ sở quan trọng cho chỉđịnh phẫu thuật, tới bờ trên khối u nếu có thể đưa ngón tay lên được
- Tính chất di động của khối u so với các tạng xung quanh nhằm đánhgiá mức độ xâm lấn thành và các tạng lân cận
Trang 18Thăm khám bụng và toàn thân để phát hiện di căn gan, dịch ổ bụng,hạch Troisier, hạch bẹn…
1.3.1.3 Toàn thân
Bệnh nhân có thể trong tình trạng gầy, mệt mỏi, sốt kéo dài, thiếu máukhông rõ nguyên nhân Các dấu hiệu toàn thân đôi khi xuất hiện đơn độc
1.3.2 Cận lâm sàng
1.3.2.1 Soi trực tràng với ống soi cứng kèm theo sinh thiết
Phương pháp này có giá trị cao trong chẩn đoán những bệnh của trựctràng và có thể phát hiện 100% UTTT Soi trực tràng cho phép nhìn thấy hìnhảnh đại thể của tổn thương, kể cả các thương tổn nhỏ: u sùi, loét bờ cao, đáykhông đều, chảy máu khi đụng vào u, vị trí, kích thước của khối u liên quanvới chu vi trực tràng, đo được chiều dài từ bờ dưới u tới rìa hậu môn Đây là
kỹ thuật đơn giản rẻ tiền, chuẩn bị bệnh nhân không cầu kì
Sinh thiết khối u bao giờ cũng làm qua soi trực tràng Kết quả sinh thiếtgiúp chẩn đoán xác định ung thư trực tràng về mô bệnh học Nếu kết quả âmtính thì phải soi và làm lại sinh thiết
1.3.2.2 Siêu âm nội soi trực tràng
Siêu âm với đầu dò đặt trong lòng trực tràng cho phép đánh giá tìnhtrạng xâm nhập của khối u vào thành trực tràng, sự xâm lấn vào mạc treo trựctràng và các tạng lân cận, ở phụ nữ là âm đạo, ở nam giới là tuyến tiền liệt, túitinh, bàng quang Độ nhạy và độ đặc hiệu của phương pháp này là rất cao đốivới xâm lấn thành và xâm lấn hạch
Hiện nay, siêu âm nội soi trực tràng được sử dụng phổ biến như mộtxét nghiệm thường quy rất có giá trị trong việc đánh giá thương tổn, xác định
Trang 19giai đoạn ung thư, giúp thầy thuốc chỉ định mổ chính xác và đề xuất phươngpháp điều trị thích hợp, tuy nhiên tại Việt nam không phải cơ sở y tế nào cũngđược trang bị phương tiện này.
1.3.2.3 Chụp cắt lớp vi tính và cộng hưởng từ hạt nhân: cũng giúp cho việc
đánh giá sự xâm lấn lân cận và di căn hạch vùng tiểu khung, nhưng giá thành vẫn còn đắt
1.3.2.4 Siêu âm bụng: Độ nhạy của siêu âm trong phát hiện khối u chưa cao
do việc quan sát còn tuỳ thuộc vào vị trí của u, hơi của các quai ruột Nhưngvai trò của siêu âm là phương pháp hữu hiệu để phát hiện di căn gan, tìnhtrạng ổ bụng, giãn bể thận - niệu quản
1.3.2.5 Chụp khung đại tràng với Baryt
Trên phim chụp cản quang đại tràng, nhất là đối quang kép, UTTTđược thể hiện là một hình khuyết nham nhở hoặc một đoạn chít hẹp khôngđều Trên phim nghiêng chụp bóng trực tràng, có thể xác định được khoảngcách từ bờ dưới khối u đến bờ trên cơ nâng hậu môn Chụp khung đại tràngcòn để phát hiện các thương tổn phối hợp ở đại tràng như polyp, ung thư đạitràng
1.3.2.6 Định lượng kháng nguyên ung thư
Độ nhạy và độ đặc hiệu của kháng nguyên ung thư (ACE, CA 19-9)thấp trong ung thư trực tràng, do vậy việc định lượng các kháng nguyên nàykhông phải để chẩn đoán bệnh mà chủ yếu để theo dõi tái phát, di căn sau mổ
Ngoài ra còn có thể sử dụng: Soi bàng quang, chụp hệ tiết niệu tĩnhmạch khi nghi ngờ ung thư trực tràng thâm nhiễm bàng quang và niệu quản.Chụp X- quang phổi được tiến hành thường qui để tìm di căn phổi Soi đạitràng với ống soi mềm để phát hiện các tổn thương phối hợp ở đại tràng
Trang 201.4 Điều trị
1.4.1 Điều trị phẫu thuật
1.4.1.1 Nguyên tắc
Phẫu thuật được coi là triệt căn khi:
- Phẫu thuật cắt bỏ u trực tràng, vượt quá bờ trên khối u 10 cm, vượtquá bờ dưới khối u Ýt nhất 2 cm
- Nạo vét hết hạch mạc treo (các hạch vệ tinh tương ứng) Lấy hết các
tổ chức thâm nhiễm ung thư ở các tạng bị xâm lấn (sinh thiết tức thì tổ chứccòn lại không có tế bào ung thư)
- Lập lại lưu thông tiêu hoá
1.4.1.2 Các phương pháp phẫu thuật triệt căn
- Cắt đoạn trực tràng
Chỉ định: khối u cực dưới cách rìa hậu môn trên 7cm
Phẫu thuật được thực hiện bằng đường rạch bụng giữa dưới rốn Đườngcắt trên ở đại tràng chậu hông, cách chỗ nối đại tràng chậu hông- đại tràngxuống một đoạn dài vừa đủ để kéo đại tràng xuống nối với trực tràng Đườngcắt dưới ở trực tràng, vượt quá đầu dưới khối u Ýt nhất 2 cm, giữa hai đườngcắt là đoạn ruột mang khối u kèm theo một phần mạc treo trực tràng Nối đạitràng với phần trực tràng còn lại
Trang 21Đường mổ bụng cắt đại trực tràng và toàn bộ mạc treo, đường tầng sinh mônkhoét bỏ tầng sinh môn Phẫu thuật kết thúc bằng hậu môn nhân tạo một đầuvĩnh viễn ở đại tràng chậu hông mở ra ở hố chậu trái (Phẫu thuật Miles)
- Phẫu thuật bảo tồn cơ thắt
Chỉ định: trước đây, phẫu thuật cắt đoạn trực tràng thường cho u cáchrìa hậu môn ≥ 10 cm Phẫu thuật cắt cụt trực tràng thường cho u < 10 cm.Nghiên cứu trước đây cho thấy: cắt dưới khối u 1cm 3% còn tế bào K, dưới 2
cm 0,5% còn tế bào ung thư [68] Vậy giới hạn an toàn là 3 cm Do đó, vớikhối u cách rìa hậu môn 6 cm có thể đặt vấn đề bảo tồn cơ thắt Tuy nhiênthực tế thấy rằng mức độ xâm lấn tế bào ung thư vào mạc treo trực tràng còn
đi xa hơn Điều đó có nghĩa là mặc dù đã cắt dưới khối u 3 cm nhưng tế bàoung thư vẫn sót trong phần mạc treo trực tràng còn lại Do đó phải đặt vấn đềcắt toàn bộ mạc treo với ung thư trực tràng 1/3 giữa và thấp [18], [41], [34]
Phẫu thuật được thực hiện bằng cắt bỏ toàn bộ MTTT, cắt trực tràngmang khối u Nối đại tràng với ống hậu môn, có thể để lại toàn bộ hệ thống cơthắt hoặc cắt bỏ cơ thắt trong chỉ để lại cơ thắt ngoài
- Cắt u qua đường hậu môn (cắt bỏ tại chỗ)
Chỉ định: Khối u cực dưới cách rìa hậu môn ≤ 10 cm, giai đoạn sớm Cắt bỏ thương tổn theo một đường vòng quanh bờ khối u và cách bờnày 2 cm Thường được dùng là kỹ thuật Faivre Rạch da theo hai đường cáchnhau 1 cm Từ đó đi dần lên trên, bằng dao điện phẫu tích một cuống gồm da-niêm mạc hậu môn trực tràng, lớp nông là da, lớp sâu là cơ thắt trong Khigần tới cực trên khối u thì đường rạch vòng ôm lấy khối u Khối u được táchrời cùng với cơ thắt trong Cần kiểm tra cẩn thận tính chất mô học, xác địnhxem mô bệnh hết hay còn
Trang 221.4.1.3 Điều trị phẫu thuật tạm thời
- Hậu môn nhân tạo ở đại tràng sigma chỉ định cho UTTT không cònkhả năng cắt bỏ hoặc UTTT đã thâm nhiễm ở thắt gây ỉa mất tự chủ hoặc tìnhtrạng bệnh nhân nặng không cho phép tiến hành phẫu thuật
- Cắt đoạn trực tràng với mục đích điều trị tạm thời hoặc phẫu thuậtHartmann được áp dụng cho những UTTT đã di căn nhiều nơi, những khối ukhông còn khả năng cắt bỏ
1.4.2 Điều trị hỗ trợ
- Điều trị tia xạ: điều trị tia xạ trước mổ và sau mổ đã làm giảm được tỉ
lệ tái phát tại chỗ một cách có ý nghĩa, có thể làm thay đổi giai đoạn của ungthư Nhưng các thống kê cho thấy tỉ lệ sống 5 năm sau mổ chưa thấy thay đổi
rõ rệt, nhược điểm của xạ trị là có thể gây viêm bàng quang, viêm ruột Điềutrị những biến chứng này thường rất khó khăn [37], [57]
- Điều trị hoá chất: Điều trị bằng 5 FU hoặc phối hợp 5 FU và acid folic
đã làm giảm được tỉ lệ tái phát tại chỗ và cải thiện được thời gian sống 5 nămsau mổ đối với UTTT giai đoạn Dukes C
- Điều trị tại chỗ: Cắt bỏ khối u hoặc phá huỷ bằng đốt điện, Laser, tia
xạ tiếp xúc Nhược điểm là không lấy được tổ chức ở đáy diện cắt để làm giảiphẫu xem còn tế bào ung thư không
- Điều trị miễn dịch: Dùng Interferon hoặc Aslem Hiệu quả đang đượcnghiên cứu
Trang 23- Tái phát: Các hiện tượng tái phát, di căn tập trung chủ yếu ở thời điểm
24 tháng đầu chiếm tới 88,5% [23]
Trang 24Chương 2 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của chúng tôi bao gồm tất cả bệnh nhân chẩnđoán xác định ung thư trực tràng, được điều trị phẫu thuật cắt khối u kèmmạc treo tương ứng tại bệnh viện Việt Đức từ tháng 11 năm 2007 đến tháng 8năm 2008
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn
- TÊt cả bệnh nhân ung thư trực tràng được phẫu thuật cắt bỏ khối u vàmạc treo tại bệnh viện Việt Đức
- Được khai thác đầy đủ tiền sử, bệnh sử và các thông tin có liên quanđến bệnh theo mẫu bệnh án nghiên cứu
- Bệnh phẩm sau mổ phải nguyên vẹn, khoảng cách từ bờ dưới khối uđến mép cắt dưới tối thiểu là 3 cm
- Kết quả giải phẫu bệnh sau mổ là ung thư trực tràng
- Bệnh nhân hợp tác nghiên cứu và không giới hạn tuổi, nghề nghiệp
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
- Không đủ hồ sơ bệnh án
- Phẫu thuật nhưng không cắt được u
- Bệnh phẩm không đủ tiêu chuẩn
- KÕt quả giải phẫu bệnh sau mổ không phải là ung thư trực tràng
Trang 252.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Loại hình nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả tiến cứu
2.2.2 Thu thập thông tin
- Nghiên cứu hồ sơ bệnh án các bệnh nhân được phẫu thuật cắt khối ukèm mạc treo tương ứng do ung thư trực tràng tại bệnh viện Việt Đức từtháng 11 năm 2007 đến tháng 8 năm 2008 với các thông tin về triệu chứnglâm sàng, cận lâm sàng, phương pháp phẫu thuật và một sè kết quả sớm sau
mổ theo mẫu bệnh án nghiên cứu
- Phẫu tích bệnh phẩm sau phẫu thuật là đoạn trực tràng mang khối ukèm mạc treo, qua đó đánh giá các chỉ sè của khối u và thương tổn đại thể,làm tiêu bản giải phẫu bệnh
- Thông tin về vi thể khối u được Bác sỹ chuyên khoa đọc tại khoa Giảiphẫu bệnh bệnh viện Việt Đức theo mẫu nghiên cứu
2.3 Các biến số nghiên cứu
Trang 26≤ 1tháng, ≤ 3 tháng, ≤ 6tháng, 6- 12 tháng, ≥ 12 tháng.
- Triệu chứng lâm sàng: ỉa máu tươi, nhầy máu, đau bụng, gầy sút,thiếu máu, thay đổi khuôn phân, bÝ đái
- Tình trạng toàn thân: béo, trung bình, gầy yếu
- Thăm trực tràng: vị trí, kÝch thước u, khoảng cách từ mép dưới u đếnrìa hậu môn, đé di động khối u, mức độ xâm lấn chu vi lòng trực tràng
2.3.3 Đặc điểm cận lâm sàng trước mổ
+ Mức độ xâm lấn chu vi lòng trực tràng: 1/3, 1/2, 3/4, toàn bé
- Siêu âm ổ bụng trước mổ: phát hiện được u hoặc di căn tạng
2.3.4 Đặc điểm của khối u theo kết quả giải phẫu bệnh
- Kích thước u:
≤ 3 cm, 4- 5 cm, > 5 cm
- Thương tổn đại thể:
Trang 27Sùi, loét, thâm nhiễm, phối hợp.
- Phân loại:
UTBM biệt hoá cao, UTBM biệt hoá vừa, UTBM biệt hoá kém,
UT tế bào nhầy, UT tế bào nhẫn
- Giai đoạn bệnh: Theo Dukes và cách phân loại TNM của UICC (1997)
2.3.5 Đặc điểm về phẫu thuật
- Tuỳ vào vị trí, mức độ xâm lấn và toàn trạng bệnh nhân trước mổ màlựa chọn phương pháp phẫu thuật thích hợp Trong nghiên cứu này chỉ thựchiện 2 kỹ thuật: cắt đoạn và cắt cụt trực tràng kèm mạc treo tương ứng
2.3.6 Diễn biến trong và sau mổ
- Tử vong: nguyên nhân trong và sau mổ
- Tai biến và điều trị sau mổ
+ Chảy máu miệng nối
Trang 28+ Đau sau mổ : Được đánh giá tương đối theo cảm nhân chủ quan của bệnhnhân và nhu cầu dùng thuốc giảm đau sau mổ chia ra làm 3 mức độ
∙ Đau nhẹ: Đau khi vận động, khi ho nhưng không ảnh hưởng đến sinh hoạt
và giấc ngủ, có thể không cần dùng thuốc giảm đau
∙ Đau vừa: ảnh hưởng đến sinh hoạt và giấc ngủ đau tăng khi vận động,khi ho, cần dùng thuốc giảm đau
∙ Rất đau: đau liên tục ở mọi tư thế, ảnh hưởng lớn đến sinh hoạt, giấcngủ, phải dùng thuốc giảm đau
+ Thời gian trung tiện
Trước 48 giê
48-72 giê
Sau 72 giê
+ Thời gian nằm viện sau mổ: Tính từ ngày mổ đến ngày ra viện
2.3 Tiến hành nghiên cứu
2.3.1 Chỉ định và chống chỉ định phẫu thuật ung thư trực tràng
2.3.1.1 Chống chỉ định: Khối u không còn khả năng cắt bỏ, di căn tràn lan
hoặc tình trạng bệnh nhân không cho phép tiến hành phẫu thuật
2.3.1.2 Chỉ định
- Ung thư trực tràng không phải do xâm lấn hoặc di căn từ nơi khác tới
- Ở mọi vị trí của trực tràng
Trang 292.3.2 Quy trình phẫu thuật
2.3.2.1 Chuẩn bị trước mổ
- Chuẩn bị bệnh nhân: làm sạch đại tràng trước khi lên bàn mổ bằngFortrans, vệ sinh tại chỗ, đặt sonde dạ dày và sonde niệu đạo- bàng quang
- Gây mê nội khí quản
2.3.2.2 Phẫu thuật: Cắt khối u kèm theo mạc treo trực tràng tương ứng, bảo tồn
cơ thắt hoặc không
2.3.3 Xử lý bệnh phẩm sau mổ
Bệnh phẩm sau phẫu thuật là đoạn trực tràng cắt bỏ mang theo khối ukèm theo mạc treo tương ứng Xẻ dọc thành trực tràng phía đối diện khối ubộc lộ mặt trong trực tràng, nhận xét đại thể, tính chất, kích thước khối u,chụp ảnh Lật úp bệnh phẩm và bôi mực tàu đánh dấu vào diện cắt sau (diệnphẫu tích mạc treo trực tràng khỏi tiểu khung và tầng sinh môn), chụp ảnh.Mục đích của việc đánh dấu này là giúp dễ dàng phân biệt được các lớpMTTT khi soi tiêu bản Cố định bệnh phẩm bằng formol 10% Sau 24h lấy ra
và bổ đứng dọc qua trung tâm khối u ta sẽ thấy rõ thiết diện khối u, cáclớp của thành trực tràng, mạc treo, diện cắt sau (đã đánh dấu mực tàu).Lấy hết toàn bộ hạch bạch huyết trong bệnh phẩm để đánh giá sự xâm lấnhạch Sinh thiết bệnh phẩm các vị trí sau:
- Thành trực tràng dưới u : 1 cm, 2 cm, 3 cm
- Mạc treo trực tràng dưới u : 3 cm, 4 cm
- Về phía sau u: Thành trực tràng, MTTT sát thanh mạc (hết lớp cơ),MTTT ở giữa, MTTT rìa diện cắt sau
Trang 30Làm tiêu bản theo đúng quy trình chuẩn của chuyên nghành giải phẫubệnh Soi tiêu bản dưới kính hiển vi quang học AXIOLAB do Đức sản xuấtvới độ phóng đại 40 đến 1000 lần và đọc kết quả theo mẫu nghiên cứu do bác
sỹ chuyên khoa thực hiện tại khoa Giải phẫu bệnh bệnh viện Việt Đức
Đoạn trực tràng mang khối u kèm mạc treo
Bn Lê Thị T, 62 tuổi, MS U.2187, Ung thư trực tràng thấp
Bn Lê Thị T 62t MS U2187
Bôi mực tàu đánh dấu MTTT diện cắt sau
Bn Lê Thị T, 62 tuổi, MS U.2187, UTTT thấp
Khèi u
Trang 33Chương 3 kết quả nghiên cứu
Qua nghiên cứu 47 bệnh nhân được phẫu thuật cắt trực tràng kèm toàn
bộ hoặc một phần mạc treo do ung thư tại bệnh viện Việt Đức từ tháng 11năm 2007 đến tháng 8 năm 2008, chúng tôi thu được kết quả như sau:
Trang 35Qua bảng trên chúng tôi thấy tỷ lệ bệnh nhân có thời gian mắc bệnhdưới 3 tháng chiếm tỷ lệ cao nhất 36,6%, điều này chứng tỏ trình độ dân tríngày càng tiến bộ, bệnh nhân đến khám bệnh tại các cơ sở y tế sớm hơn Bêncạnh đó tỷ lệ bệnh nhân có thời gian mắc bệnh trên 12 tháng vẫn còn cao(10,6%) chứng tỏ còn có một bộ phận người dân nhận thức về sức khỏe vàbệnh tật còn thấp Tỷ lệ bệnh nhân có thời gian mắc bệnh dưới 1 tháng, dưới 6tháng, 6 tháng đến 1 năm là 14,9%, 21,3%, 17%.
3.1.3 Đặc điểm lâm sàng
Bảng 3.3 Triệu chứng cơ năng
Triệu chứng cơ năng Số bệnh nhân Tỉ lệ (%)
Bảng 3.4 Thể trạng bệnh nhân
Thể trạng bệnh nhân Số bệnh nhân Tỉ lệ (%)
Trang 3778,721,3
Nhận xét:
Mức CEA ≤ 37 là 37/47 (78,7%), CEA > 37 là 10/47 (21,3%)
Trang 38Soi trực tràng ống cứng là xét nghiệm cơ bản trong chẩn đoán ung thưtrực tràng, hình ảnh đại thể khối u, khoảng cách từ rìa hậu môn tới bờ dưới uđược ghi nhận và đo một cách chính xác.
Bảng 3.9 Khoảng cách từ mép dưới u đến rìa hậu môn qua soi trực tràng
Kết quả bảng trên cho thấy:
- Tỷ lệ ung thư trực tràng thấp chiếm 42,6%
- Tỷ lệ ung thư trực tràng 1/3 giữa chiếm 40,4%
- Tỷ lệ ung thư trực tràng 1/3 trên chiếm 17%
Trang 393.2 Kết quả phẫu thuật
3.2.1 Phương pháp phẫu thuật
Trong nghiên cứu của chúng tôi chỉ thực hiện hai phương pháp phẫu
thuật cắt cụt và cắt đoạn trực tràng kèm mạc treo tương ứng
Bảng 3.10 Phương pháp phẫu thuật
Trang 403.2.2 Kết quả phẫu thuật
Bảng 3.12 Thời gian phục hồi nhu động ruột
Bảng trên cho thấy nhóm bệnh nhân có thời gian trung tiện sau mổ
48-72 giờ chiếm tỷ lệ cao nhất 53,2%, nhóm < 48 giờ chiếm tỷ lệ 29,8%, nhóm
> 72 giờ tỷ lệ thấp nhất 17%