Mục tiêu: Nắm vững quan hệ giữa độ dài các cạnh của một tam giác; từ đó biết được ba đoạn thẳng có độ dài như thế nào thì không thể là ba cạnh của một tam giác điều kiện cần để ba đoạn
Trang 1Ngày soạn:06/2/2007 Ngày giảng: 10/02/2007
Giáo án hình học lớp 7 - Tiết 52:
QUan hệ giữa ba cạnh của một tam giác -
bất đẳng thức tam giác
I Mục tiêu:
Nắm vững quan hệ giữa độ dài các cạnh của một tam
giác; từ đó biết được ba đoạn thẳng có độ dài như thế
nào thì không thể là ba cạnh của một tam giác (điều kiện cần để ba đoạn thẳng là ba cạnh của một tam giác)
Có kĩ năng vận dụng tính chất về quan hệ giữa cạnh và
góc trong tam giác, về đường vuông góc với đường
xiên
Luyện cách chuyển từ phát biểu một định lý thành một
bài toán và ngược lại
Biết vận dụng bất đẳng thức tam giác để giải toán
II Chuẩn bị của G và H:
Giáo viên: Thước thẳng, thước đo góc, com pa
Trang 2Học sinh: Thước thẳng, thước đo góc, com pa, bút chì III Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ- đặt vấn đề chuyển tiếp vào bài mới:
(5’ – 7’)
Hãy phát biểu định lý về quan hệ giữa góc và cạnh đối diện, quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên,
giữa đường xiên và hình chiếu?
vào bài mới
2 Dạy học bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của
trò
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Bất đẳng thức tam giác (5’ – 7’)
Hãy vẽ tam giác
với số đo các cạnh
có độ dài như ?1
1 Bất đẳng thức tam giác
?1 Không vẽ được
một tam giác với số
GT ABC a) AB + AC > BC
KL b) AB + BC > AC c) AC + BC > AB
Trang 3giác đó hay không?
Vì sao? Vậy
muốn vẽ 1 tg thì đọ
dài ba cạnh phải
thoả mãn điều kiện
gì?
Có thể phát biểu
định lý về tính chất
các cạnh của một
tam giác dưới dạng
một bài toán có vẽ
hình, ghi GT, KL
được không? Gợi ý
trình bày phần cm
Một học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở
vì không xác định được đỉnh thứ ba của tam giác (hai cung tròn không cắt nhau)
Định lý (SGK / 61)
?2
Ta cm bđt a) AB +
AC > BC (hai bđt còn lại sẽ
cm tương tự)
Chứng minh : SGK / 61
A
Trang 4Hoạt động 2: Hệ quả của bất đẳng thức tam giác (5’ – 7’)
Từ bất đt ta suy ra
một số bđt khác
Ví dụ AB + AC >
BC AB> BC -
AC hệ quả
Kết hợp định lý và
hệ quả rút ra nhận
xét
Yêu cầu học sinh
làm ?3
Một học sinh Phát biểu miệng hệ quả
Hai học sinh đọc to nhận xét
Một học sinh trả lời miệng ?
2 Hệ quả của bất đẳng thức tam giác
Từ các bất đẳng thức tam giác, ta suy ra:
AB > AC – BC
AB > BC – AC
Hệ quả: (SGK /
62)
Nhận xét:
Trong một tam giác, độ dài một cạnh bao giờ cũng lớn hơn hiệu và nhỏ hơn tổng các
độ dài của hai cạnh còn lại
Trang 5Ví dụ:
BC – AC < AB <
BC + AC
?3 Không có tam giác với đọ dài ba cạnh 1cm, 2cm, 4cm vì bộ ba số 1,
2, 4 không thoả mãn bất đẳng thức tam giác
Lưu ý: SGK/ 63
Hoạt động 3: Luyện tập (5’ – 7’)
Bài 15 (tr 63 - SGK)
Yêu cầu học sinh
trình bày trên bảng
Một học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở
3 Luyện tập
Bài 15 (Tr 63 - SGK)
a) Bộ ba này không thể là ba cạnh
Trang 6 Nhận xét, sửa
chữa, bổ sung
Bài 16 (Tr 63 -
SGK)
Một học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở
của một tam giác vì: 2 + 3<6
b) Bộ ba này không thể là ba cạnh của một tam giác vì: 2 + 4=6 c) Bộ ba này có thể
là ba cạnh của một tam giác
Bài 16 (Tr 63 - SGK)
Theo tính chất các cạnh của một tam giác, ta có
AC – BC < AB <
AC + BC Thay BC = 1cm,
AC = 7cm ta có:
7 – 1 < AB < 7 +
Trang 71
6 < AB < 8
Vì độ dài Ab là một số nguyên nên AB = 7cm Tam giác ABC có
AB = AC = 7cm
ABC cân tại
A
Nắm vững định lý về quan hệ giữa độ dài các cạnh của một tam giác, hệ quả, nhận xét
Bài tập 17 đến 19 (Tr 63 - SGK)
Trang 8Ngày soạn:06/2/2007 Ngày giảng: 10/02/2007