1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu mô hình hoạt động của hệ thống y tế dự phòng tuyến huyện và xã tìm hiểu kiến thức, thực hành về thiếu máu và dinh dưỡng của học sinh nữ tuổi từ 16 18 của trường THTH bình lục a

79 1,1K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối tượng nghiên cứu: + Mục tiêu 1 và 2: hệ thống y tế dự phòng bao gồm cán bộ, cơ sở vật chất và các hoạt động của huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam trong đó có trungtâm y tế dự phòng huyện

Trang 1

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Đối với những người làm công tác y tế công cộng và y học dự phòngthực hành tại cộng đồng quan trọng như thực hành lâm sàng tại bệnh viện vớibác sĩ điều trị Điểm đặc thù và cũng là điểm tạo nên vai trò quan trọng củanghành y học dự phòng là chúng ta phải chủ động đến với người dân,chủđộng tìm hiểu và can thiệp những vấn đề sức khỏe của họ Đối với sinh viên yhọc dự phòng khi đi thực địa những điều chúng ta quan sát đươc,những điềuchúng ta phải làm, những điều chúng ta học hỏi được là người thật việc thật từ

đó cho ta những kinh nghiệm thực tế Đó là điều rất quan trọng giúp ích trực

tiếp đến hiệu quả làm việc của chúng ta sau này Tóm lại kinh nghiệm thực tế

chỉ được học qua thực hành cộng đồng mà không có sách vở nào có thể dậy được Điều này cũng chỉ rõ rằng thực tế cộng đồng là môn học không thể

thiếu và rất quan trọng với sinhviên y học dự phòng

Địa điểm thực địa đợt này là huyện Bình Lục tỉnh Hà Nam vì đây là địađiểm thực địa của Trường Đại Học Y Hà Nội Bình Lục là huyện đồng bằngBắc Bộ Phía Đông Bắc và phía Bắc giáp huyện Lý Nhân với ranh giới lànhánh nhỏ của sông Châu Giang, phía Tây Bắc giáp huyện Duy Tiên ranhgiới là dòng chính sông Châu Giang, phía Tây giáp huyện Thanh Liêm, cáchuyện này đều thuộc tỉnh Hà Nam Riêng phía Nam và Đông Nam huyện giáptỉnh Nam Định, ranh giới là sông Lý Nhân, tính từ tây sang đông giáp cáchuyện: Ý Yên, Vụ Bản và Mỹ Lộc Trong địa bàn huyện có các con sông nhỏnhư: sông Sắt, sông Liêm Phong (trên ranh giới với huyện Thanh Liêm), đều là các sông nhánh của sông Châu Giang và sông Đáy, thuộc hệ thốngsông Hồng Diện tích tự nhiên của huyện Bình Lục là 154,9 km².với dân sốtheo thống kê là 152.800 người Trong địa bàn huyện có các con sông nhỏnhư: sông Sắt, sông Liêm Phong (trên ranh giới với huyện Thanh Liêm),

Trang 2

đều là các sông nhánh của sông Châu Giang và sông Đáy, thuộc hệ thốngsông Hồng Diện tích tự nhiên của huyện Bình Lục là 154,9 km².Dân số theothống kê năm 1999 là 152.800 người Về hành chính Bình Lục có 20 xã vàmột thị trấn.Theo phân nhóm của thầy cô và sau khi bốc thăm ngẫu nhiên,chúng tôi được phân công thực tập tại thị trấn Bình Mỹ

Thị trấn Bình Mỹ nằm cạnh quốc lộ 21A và đường sắt Thống Nhất.Diện tích tự nhiên của thị trấn là 2,8 km² với dân số tính đến ngày 1/7/2010 là

6578 người Về hành chính thị trấn Bình Mỹ 8 tiểu khu với tổng số 1753 hộgia đình trong đó có 15 hộ nghèo, 35 hộ cận nghèo, 879 hộ trung bình, 629 hộkhá và 195 hộ giàu

II MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Mục tiêu chung: Tìm hiểu mô hình hoạt động của hệ thống YHDP

tuyến huyện và xã Tìm hiểu kiến thức, thực hành về thiếu máu và dinh dưỡngcủa học sinh nữ tuổi từ 16-18 của trường THTH Bình Lục A

Mục tiêu cụ thể:

1 Tìm hiểu mô hình hoạt động của Trung tâm YTDP Huyện BìnhLục

2 Tìm hiểu các hoạt động YTDP tại Trạm y tế thị trấn Bình Mỹ

3 Mô tả thực trạng dinh dưỡng, kiến thức và thực hành về thiếu máu

và dinh dưỡng của học sinh nữ tuổi từ 16-18 của trường THPTBình Lục A thị trấn Bình Mỹ

Trang 3

III ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng nghiên cứu:

+ Mục tiêu 1 và 2: hệ thống y tế dự phòng (bao gồm cán bộ, cơ sở vật

chất và các hoạt động ) của huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam trong đó có trungtâm y tế dự phòng huyện Bình Lục và trạm y tế thị trấn Bình Mỹ

+ Mục tiêu 3: học sinh nữ THPT từ 16 đến 18 tuổi tại trường THPTBình Lục A, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam

3.2 Tiêu chuẩn lựa chọn và tiêu chuẩn loại trừ (cho mục tiêu 3)

3.2.1 Tiêu chuẩn lựa chọn

- Học sinh nữ từ 16-18 tuổi dựa theo ngày tháng năm sinh

- Học sinh nữ từ 16-18 tuổi có hộ khẩu tại địa phương

- Học sinh nữ đang đi học tại trường THPT Bình Lục A

- Học sinh nữ từ 16-18 tuổi sẵn sàng tham gia cuộc nghiên cứu

3.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ

Trang 4

- Không đáp ứng đủ các tiêu chuẩn lựa chọn

3.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

3.3.2 Địa điểm nghiên cứu

- Tại trường THPT Bình Lục A, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam

- Tại trung tâm y tế dự phòng huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam

- Tại trạm y tế thị trấn Bình Mỹ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam

Bản đồ thể hiện vị trí huyện Bình Lục Trong tỉnh

Trang 6

Mục tiêu 3:

- Áp dụng tính cỡ mẫu cho từng khối

Trang 7

2 2

2

1 ( )

) 1 (

p

p p Z

Trong đó : n : số học sinh nữ 16 đến 18 tuổi cần phỏng vấn

p : tỷ lệ học sinh nữ THPT có thực hành đúng (với giả thiết tỷ lệnày thấp hơn tỷ lệ học sinh nữ THPT có kiền thức tốt), ước tính là 0,4

 : mức ý nghĩa thống kê (= 0,05)

Z12 : giá trị Z thu được từ bảng Z tương ứng với giá trị  đượcchọn (Z= 1,96)

 :khoảng sai lệch mong muốn ( = 0,15)

Ta được số học sinh n = 256 Thực tế số học sinh điều tra được là 309

- Tranh ảnh và dụng cụ minh họa Cân, đo - Cân bàn thước dây, phiếu thu thập thông tinQuan sát có sự tham gia - Giấy, bút, chụp ảnh, ghi âm

Quan sát không có sự

tham gia

- Giấy, bút, chụp ảnh, ghiâm

3.5 Quy trình thu thập số liệu

Trang 8

3.5.1 Các việc đã làm

- Chuẩn bị trước khi đi thực tế :

+ Phổ biến kế hoạch tập huấn, đi thực địa và viết báo cáo + Tập huấn bộ câu hỏi thiếu máu, tập huấn phỏng vấn 24h

+ Chuẩn bị tư trang, văn phòng phẩm, đồ dùng cần thiết phục vụ choquá trình thực địa tại cộng đồng

- Học tập tại thực địa :

+ Tìm hiểu mô hình hoạt động của trung tâm YTDP huyện Bình Lục, tỉnh

Hà Nam bao gồm :

 Nghe buổi nói chuyện, trao đổi về các hoạt động, nhiệm vụ, các kế hoạch

và tổ chức cán bộ của lãnh đạo trung tâm YTDP huyện Bình Lục

 Thăm quan nơi làm việc, các phòng ban, phòng chức năng của trungtâm YTDP huyện Bình Lục

+ Điều tra kiến thức và thực hành về thiếu máu và dinh dưỡng của

học sinh nữ THPT Bình Lục A :

 Liên hệ, xin phép, phổ biến kế hoạch điều tra học sinh với ban

giám hiệu nhà trường THPT Bình Lục A

 Bố trí, sắp xếp vị trí phỏng vấn học sinh

 Thực hành phỏng vấn học sinh

+ Tìm hiểu hoạt động YTDP tại trạm y tế thị trấn Bình Mỹ :

 Tìm hiểu mô hình hoạt động và tổ chức chung của trạm y tế

thị trấn Bình Mỹ

 Tham gia vào buổi tuyên truyền thiếu máu cho phụ nữ mang

Trang 9

thai từ 6 đến 16 tuần tuổi tổ chức tại trạm y tế thị trấn Bình Mỹ  Tìm hiểu các hoạt động về CSSK tại trạm y tế thị trấn Bình Mỹ

+ Tổ chức các hoạt động văn nghệ, thể dục thể thao tăng cường giao lưu, đoàn kết giữa sinh viên với địa phương

3.5.2 Những khó khăn, thuận lợi trong quá trình học tập tại cộng đồng

- Những thuận lợi :

+ Có xe đưa đón sinh viên nên đi lại rất thuận lợi

+ Có giáo viên hướng dẫn đi cùng nên thuận lợi trong việc liên

hệ với trường cấp 3 và trạm y tế, được hướng dẫn cụ thể về các công việc cần làm

+ Nơi ăn, ở thoải mái, rộng rãi

+ Các cán bộ tại trung tâm y tế huyện, trạm y tế xã và trường học rất tạođiều kiện thuận lợi cho sinh viên hoàn thành mục tiêu học tập tại cộng đồng + Hầu hết các bạn sinh viên trong nhóm đều có kỹ năng phỏng vấn, điều tra theo bộ câu hỏi nên việc điều tra được hoàn thành tốt

+ Thành viên trong nhóm vui vẻ, đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau trong sinh hoạt và học tập tại cộng đồng

Trang 10

lợi về nước sạch.

3.5.3 Bài học kinh nghiệm

- Học cách tổ chức, quản lý một buổi tuyên truyền GDSK tại địa phương

- Nâng cao được kỹ năng phỏng vấn đối tượng nghiên cứu

- Học hỏi và nâng cao kỹ năng giao tiếp từ các cán bộ y tế

- Có kỹ năng hơn về thu xếp chỗ ăn ở và sinh hoạt để thuận lợi cho việchọc tập

- Biết cách tiết kiệm điện nước trong điều kiện sinh hoạt còn hạn chế

- Trao đổi những kinh nghiệm cá nhân giữa các thành viên trong nhóm (giao tiếp, làm việc nhóm,hòa hợp giữa mọi người trong nhóm)

- Tự ý thức và nâng cao tinh thần đoàn kết trong sinh hoạt tập thể giữa các thành viên trong nhóm

- Học hỏi thêm nhiều về kỹ năng xử lý và phân tích số liệu (kĩ năngnhập liệu, kiểm tra số liệu trên epidata, phân tích trên stata, vẽ bảng và biểu

đồ trên excel)

3.6 Xử lý và phân tích số liệu

- Làm sạch số liệu và nhập liệu bằng phần mềm epidata

- Phân tích số liệu trên phần mềm STATA 10.0

IV.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trang 11

Huyện Bình Lục là một huyện thuần nông,thuộc vùng chiêm trũng, đaphần dân số trong huyện là nông dân, trình độ văn hoá và nhận thức về cácvấn đề sức khoẻ còn h ạn chế nên khả năng hiểu biết và phòng tránh bệnh tậtchưa cao Ngoài ra nguồn nước sử dụng của người dân trong huyện chủ yếu lànước giếng khoan và giếng khơi nhưng thực tế hai nguồn nước này đã bị ônhiễm trầm trọng, thậm chí có những nơi ng ười dân khônh có nhà vệ sinh vàcòn sử dụng ngu ồn nước ao h ồ đ ể sinh ho ạt nên sức khoẻ của người dânkhông đựơc đảm ảo Bởi v ậy, công tác y tế dự phòng tại huyện Bình Lục là

vô cùng cấp thiết và rất cần sự quan tâm, đầu tư của nghành y tế và chínhquyền các cấp

4.1 Giới thiệu về hệ thống y tế của huyện Bình Lục

Huyện Bình Lục là một trong những huyện khó khăn nhất của tỉnh Hà Nam, nhưng có sự đầu tư, quan tâm nhiều đến hệ thống y tế

Hệ thống y tế huyện Bình Lục bao gồm:

 Bệnh viên đa khoa huyện Bình Lục

 Trung tâm y tế huyện Bình Lục

 Phòng y tế huyện Bình Lục

 Trung tâm dân số huyện Bình Lục

 21 trạm y tế xã thị trấn

Trang 12

4.2 Trung tâm y tế huyện Bình Lục

4.2.1 Quá trình hình thành trung tâm

Năm 2005, Trung tâm y tế huyện Bình Lục tách ra thành 3 đơn vịriêng biệt là:

 Bệnh viện đa khoa huyện Bình Lục với chức năng khám chữa bệnh

SỞ Y TẾ

CÁC TRUNG TÂM BỆNH VIỆN TUYẾN TRÊN

UBND HUYỆN

Trang 13

 Phòng y tế quản lý 21 trạm y tế xã thị trấn và tham mưu về công tác y

tế cho UBND huyện

 Trung tâm y tế dự phòng huyện Bình Lục với chức năng triển khai cáccông tác y tế dự phòng

Năm 2008,Trung tâm y tế dự phòng huyện Bình Lục đổi tên thànhTrung tâm y tế huyện Bình Lục

4.2.2 Tổ chức hành chính

Trung tâm y tế huyện Bình Lục trực thuộc sự quản lý của Sở y tế tỉnh

Hà Nam Kinh phí hoạt động của trung tâm hàng năm do Sở y tế cấp và dựavào các nguồn thu khác của trung tâm (khám chữa bệnh, thực hiện các dự án

y tế…) Trung tâm có con dấu, có tài khoản riêng

Các vấn đề về chuyên môn do các trung tâm chuyên môn cấp tỉnh phụtrách (ví dụ: Trung tâm y tế dự phòng tỉnh,Trung tâm truyền thông giáo dụcsức khoẻ tỉnh…)

Trung tâm có 34 cán bộ, trong đó biên chế là 29 cán bộ, ban giám đốcgồm hai đồng chí (Giám đốc và Phó giám đốc), 4 khoa và 2 phòng

Bốn khoa là:

 Kiểm soát dịch bệnh và HIV/AIDS

 Chăm sóc sức khoẻ sinh sản

Trang 14

4.2.3 Chức năng, nhiệm vụ, hoạt động của Trung tâm y tế huyện Bình Lục

4.2.3.2 Nhiệm vụ:

a Công tác dịch tễ sốt rét, bướu cổ phòng chống các bệnh xã hội:

- Tiến hành điều tra, nắm tình hình các bệnh truyền nhiễm gây dịch,bệnh sốt rét, bệnh bướu cổ, các bệnh xã hội tại địa phương qua kết quả khám

và điều trị ở bệnh viện huyện, phòng khám đa khoa khu vực, các trạm y tế xã,phường, thị trấn, các đội y tế lưu động phát hiện để có kế hoạch phòng chốngdịch, bệnh hàng tháng, quý, năm

- Giám sát diễn biến tình hình các bệnh truyền nhiễm gây dịch, khẩntrương triển khai các biện pháp bao vây chống dịch khi phát hiện thấy cáctrường hợp mắc đầu tiên, ngăn chặn không để dịch xảy ra và nhanh chóng dậptắt dịch

- Quản lý chặt chẽ các ổ dịch cũ, tiến hành các biện pháp chuyên môn kỹthuật để ngăn chặn dịch phát sinh, lây lan và tiến tới khống chế, thanh toán

- Tổ chức thực hiện công tác tiêm chủng tại địa phương, phân phối,bảo quản vắcxin, sinh phẩm nhằm bảo đảm các yêu cầu của dự án và của Bộ

Y tế

- Quản lý tình hình sốt rét tại địa phương, xây dựng kế hoạch và tổchức triển khai thực hiện kế hoạch, đôn đốc các xã, phường, các cơ sở khámchữa bệnh, các cơ quan, xí nghiệp đóng trên địa bàn, thực hiện quản lý chặt

Trang 15

chẽ các ca bệnh nghi sốt rét, lấy làm máu xét nghiệm phát hiện ký sinh trùngsốt rét

- Quản lý và tổ chức thực hiện công tác phòng chống các rối loạn dothiếu iốt tại địa phương, điều tra thực trạng bệnh, lập kế hoạch triển khai cáchoạt động theo kế hoạch đã được phê duyệt

Lập dự trù hàng năm về nhu cầu kinh phí, thuốc, hóa chất phục vụcho công tác phòng chống dịch bệnh, phòng chống sốt rét, phòng chống bướu

cổ, phòng chống các bệnh xã hội hàng năm, quý, tháng của địa phương Tổchức phân phối, cấp phát theo kế hoạch, hướng dẫn sử dụng và bảo quản

- Thống kê số liệu, lập bản đồ, biểu đồ các loại bệnh dịch tại địaphương và thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo theo quy định

b Công tác vệ sinh: Vệ sinh môi trường, vệ sinh lao động, vệ sinh an toàn thực phẩm.

- Hướng dẫn và vận động nhân dân xây dựng và sửa chữa các côngtrình vệ sinh như nhà tiêu, giếng nước, nhà tắm, chuồng gia súc theo chỉ tiêu

kế hoạch hàng năm và theo yêu cầu kỹ thuật, thường xuyên nắm được sốlượng, chất lượng các loại công trình vệ sinh có tại địa phương

- Giám sát và kiểm tra chất lượng nước uống và nước sinh hoạt

- Phổ biến và đôn đốc tuyến xã, cơ quan, xí nghiệp đóng trên địa bànthực hiện các biện pháp xử lý phân, nước, rác theo hướng dẫn kỹ thuật củatuyến trên

- Kiểm tra giám sát vệ sinh an toàn thực phẩm, lập hồ sơ vệ sinh chotừng cơ sở cung ứng thực phẩm, dịch vụ ăn uống tại địa phương Tổ chứckiểm tra thường xuyên nhằm phát hiện và xử lý kịp thời trình trạng không bảođảm vệ sinh an toàn thực phẩm Điều tra ngộ độc thực phẩm và lấy mẫu gửi

đi xét nghiệm

- Thẩm định hoặc phối hợp thẩm định các cơ sở sản xuất, kinh doanhthực phẩm được phân cấp để cấp giấy chứng nhận

Trang 16

- Vận động và kiểm tra đôn đốc thực hiện các quy định, yêu cầu vệ sinhphòng dịch trong các xã, phường, thị trấn, cơ quan, xí nghiệp, trường học.

- Hướng dẫn công tác y tế trường học

- Lập hồ sơ vệ sinh lao động và tiến hành kiểm tra đôn đốc các ,cơquan, xí nghiệp, thực hiện các biện pháp khắc phục những yếu tố độc hại sinh

ra trong quá trình sản xuất và bảo đảm các yêu cầu vệ sinh lao động, phòngchống bệnh nghề nghiệp cho người lao động

- Tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động ở các doanhnghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn

- Hướng dẫn và kiểm tra đôn đốc thực hiện những quy định về vệ sinh

và An toàn lao động trong các cơ sở y tế Hướng dẫn nhân dân bảo quản, sửdụng và phòng chống nhiễm độc thuốc bảo vệ thực vật

Phối hợp với các ngành có chức năng tại địa phương(công đoànhuyện,bảo hiểm xã hội huyện…) tổ chức kiểm tra việc thực hiện các chế độ,chính sách của Nhà nước bảo vệ sức khỏe cho người lao động

c Công tác xét nghiệm:

- Đáp ứng các nhu cầu xét nghiệm cho công tác chuyên môn của y tế

cơ sở

- Từng bước triển khai các xét nghiệm sau đây:

+ Lấy mẫu xét nghiệm và gửi lên tuyến trên: bệnh phẩm, nước, thựcphẩm, bụi và hơi khí độc

+ Xét nghiệm trực tiếp trứng giun, sán, lỵ, amíp, ký sinh trùng sốt rét,các xét nghiệm iôt niệu

+ Nuôi cấy vi khuẩn

4.2.4 Nội dung, hình thức hoạt động:

4.2.4.1 Nội dung:

Các hoạt động về y tế dự phòng với đối tượng đích là mọi người dântrong cộng đồng dân cư, dựa trên cơ sở chương trình mục tiêu y tế quốc gia và

Trang 17

các dự án về y tế trong nước và quốc tế (bao gồm các dự án nghiên cứu, dự áncan thiệp, hỗ trợ…) Ví dụ:

 Dự án thiếu máu thiếu sắt ở phụ nữ mang thai tuần 16-18 của trung tâmcùng Trường đại học MELBOURNE-ÚC

 Dự án phòng chống giun chỉ bạch huyết, toàn dân được uống thuốcmiễn phí trong 5 năm

Các dự án liên quan đến khoa phòng nào thì khoa phòng nào của trung tâm thìkhoa phòng đó phải chịu trách nhiệm triển khai

4.2.4.2 Hình thức hoạt động:

Đầu năm các khoa phòng được trung tâm giao chỉ tiêu, kế hoạch trên

cơ sở chỉ tiêu của Sở y tế và UBND huyện giao cho trung tâm Từ đó cáckhoa phòng xây dựng kế hoạch, chương trình, mục tiêu cụ thể cho từng tháng,từng quí và cho cả năm

Ngoài các hoạt động thường xuyên thì trung tâm còn xen kẽ các đợt phátđộng, tuyên truyền để nâng cao ý thức của nhân dân và hiệu quả công việc

+ Công tác giao ban và báo cáo:

Các hội nghị giao ban tại trung tâm:

 Giao ban trưởng, phó các khoa, phòng vào sáng thứ 6 hàng tuần

 Giao ban với trạm trưởng các trạm y tế xã, thị trấn vào ngày 2 hàngtháng

 Giao ban với cán bộ chuyên khoa vào ngày 10 hàng tháng

 Giao ban miền (21 xã,thị trấn chia làm 4 miền): giao ban với các khoa,phòng phụ trách cac miền và các đồng chí trưởng ban y tế xã, thị trấnvào ngày thứ 5 hàng tuần

Giao ban tại trạm y tế xã: y tế thôn giao ban với y tế xã vào ngày thứ 4hàng tuần

Các cuộc giao ban diễn ra để báo cáo tình hình dịch bệnh, các chươngtrình, hoạt động y tế và triển khai các chỉ đạo cho thời gian tiếp theo.Các cuộc

Trang 18

giao ban sẽ được trung tâm tổng hợp, phân tích, kết hợp với kiểm tra thực tế

để viết báo cáo tổng hợp về Sở y tế và UBND huyện

4.2.5 Chức năng, nhiệm vụ, hoạt động cụ thể của từng khoa, phòng tại trung tâm:

4.2.5.1 Khoa kiểm soát dịch bệnh và HIV/AIDS: Triển khai các hoạt động

phòng chống dịch: tham mưu, đề xuất ban giám đốc trung tâm và xây dựng kếhoạch triển khai của từng loại dịch bệnh

Ví dụ: tả, cúm H1N1, cúm H5N1…

Quản lý, kiểm tra, giám sát các bệnh truyền nhiễm gây dịch theo quiđịnh của Bộ Y Tế

Quản lý, theo dõi, tư vấn, hỗ trợ điều trị các bệnh mang tính chất xã hội:

 Chương trình phong, da liễu: trung tâm hiện quản lí 25 bệnh nhânphong

 Chương trình phòng chống đau mắt đỏ, đau mắt hột, sốt rét, bướu cổ,

và các bệnh liên quan đến nội tiết (vd: tiểu đường)

 Chương trình phòng chống HIV/AIDS: trung tâm hiện quản lí xấp xỉ

100 bệnh nhân HIV va 16 bệnh nhân đã chuyển sang giai đoạnAIDS,trung tâm tư vấn,cấp thuốc cho các bệnh nhân này vào ngày 25hàng tháng

Triển khai chương trình tiêm chủng mở rộng: Bạch hầu,ho gà,uốnván,sởi,VBG,viêm não Nhật Bản,Hip ; với khoảng xấp xỉ 40.000 lượt tiêm vàuống hàng năm

4.2.5.2 Khoa y tế công cộng và Vệ sinh an toàn thực phẩm:

Triển khai,quản lí các chương trình,hoạt động về công tác y tế môitrường,y tế học đường và vệ sinh an toàn thực phẩm

 Y tế môi trường: hướng dẫn xử lí rác thải, nguồn nước sinh hoạt,côngtrình vệ sinh…

Trang 19

 Y tế lao động: khám sức khoẻ định kì cho công nhân viên tại các doanhnghiệp, hướng dẫn vệ sinh lao động…

 Y tế học đường: triển khai chương trình mắt học đường, nha học

đường, vệ sinh trưòng học…

 Vệ sinh an toàn thực phẩm: quản lí, kiểm tra, chế biến, bảo quản, kinh doanh lương thực, thực phẩm tại xấp xỉ 300 cơ sở

4.2.5.3 Khoa chăm sóc sức khoẻ sinh sản:

Triển khai, tổ chức, chỉ đạo các hoạt động chăm sóc thai sản cho phụ

nữ mang thai: 2300-2400 bà mẹ mang thai hàng năm được thăm khám sứckhoẻ định kì xấp xỉ 10.000 lượt mỗi năm

4.2.5.5 Phòng truyền thông giáo dục sức khoẻ:

Chủ động phối hợp với các khoa, phòng của trung tâm, các trạm y tếxã,thị trấn để triển khai, tổ chức các hoạt động truyền thông, giáo dục sứckhoẻ

4.2.5.6 Phòng hành chính tổng hợp:

`Thực hiện các công tác như: tổ chức cán bộ, kế toán, tài vụ, hànhchính, văn thư

Trang 20

4.2.6 Khó khăn, thuận lợi và thành tích của trung tâm y tế huyện Bình Lục:

4.2.6.1 Khó khăn:

Trung tâm y tế huyện Bình Lục thành lập và hoạt động chưa lâu nêngặp rất nhiều khó khăn.Chúng ta có thể kể ra những khó khăn chính mà trung tâm đang gặp phải:

Hiện tại trung tâm chưa có cơ sở vật chất ổn định, vẫn phải sử dụng cơ

sở vật chất của bệnh viện đa khoa huyện

Kinh phí hoạt động eo hẹp, trung tâm hoạt động dựa vào kinh phi của

Sở y tế cấp hàng năm và nguồn thu chủ yếu của trung tâm là làm công táckhám chũa bệnh (siêu âm màu)

Thiếu cán bộ, đặc biệt là các cán bộ có chuyên môn về công tác dựphòng

Trình độ nhận thức của người dân chưa cao nên công tác tuyên truyền,vận động, thực hiện các kế hoạch y tế còn gặp nhiều khó khăn

Thu nhập của cán bộ công nhân viên còn hạn chế, làm ảnh hưởng tới quá trìnhcông tác

4.2.6.2 Thuận lợi :

Khó khăn tuy nhiều nhưng trung tâm cũng có nhưng măt thuận lợi:Đựơc sự quan tâm của Sở y tế, của UBND huyện, các ban nghành đoànthể trong huyện

Có đội ngũ cán bộ lãnh đạo, nhân viên y tế đấy nhiệt huyết, yêu nghề,tâm huyết với công tác y tế dự phòng

Vị trí hiện tại của trung tâm nằm cạnh bệnh viện đa khoa huyện, phòng

y tế, nằm trong khu vực hành chính của huyện nên thuận lợi để phối hợp,triểnkhai công tác giữa các ban nghành đoàn thể

Trung tâm hiện tại là cở sở thực địa của Trương Đại học Y Hà Nội và

là nơi nghiên cứu của một số dự án nghiên cứu, can thiệp trong và ngoài

Trang 21

nước,đây là điều kiện thuận lợi để trung tâm nâng cao trình độ và tạo thêmđiều kiện kinh tế cho cán bộ của trung tâm.

4.2.6.3 Thành tích:

Mặc dù được thành lập và hoạt động chưa lâu nhưng trung tâm y tếhuyện Bình Lục đã đạt được nhiểu thành tích trong công tác và xây dựng,luôn hoàn xuất sắc các chỉ tiêu, kế hoạch hàng năm, được tặng nhiều bằngkhen, giấy khen của sở y tế, UBND tỉnh và UBND huyện

4.2.7 Kế hoạch, mục tiêu trong thời gian tiếp theo:

- Ổn định cơ sở vật chất, tạo điều kiện về lam việc, thu nhập cho cánbộ,nhân viên của trung tâm

- Tuyển dụng, tạo điều để thu hút các bác sĩ có chuyên môn

- Từng bước nâng cao trình độ, học vấn cho cán bộ trung tâm

- Thực hiện tốt các công tác dự phòng, khám chữa bệnh trên địa bàn,hoàn thành các kế hoạch của năm 2010

- Tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện các dự án trong và ngoàinước,tạo điều kiện cho các kế hoạch thực địa cộng đồng của các trường đạihọc y

4.3 Trạm y tế thị trấn Bình Mỹ:

4.3.1 Tổ chức hành chính:

Trạm y tế thị trấn Bình Mỹ trực thuộc sự quản lý của Trung tâm y tếhuyện Bình Lục,nhưng việc trả lương cho cán bộ trạm y tế do UBND thị trấnchi trả

Trang 22

 Phòng truyền thông tư vấn sức khoẻ

 Phòng dân số kế hoạch hoá gia đình

Khám cấp thuốc bảo hiểm y tế tại trạm y tế hàng tháng và cho trẻ emdưới 6 tuổi

Khám, kê đơn, điều trị cho mọi người dân có nhu cầu khám chữa bệnhtại trạm,bình quân 0,6-0,8 lượt người/năm

4.3.2.2 Nhiệm vụ của trạm y tế thị trấn Bình Mỹ:

Trạm y tế thị trấn Bình Mỹ luôn thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ theoquy định của Bộ Y Tế về nhiệm vụ của trạm y tế xã, phường, thị trấn Baogồm 11 nhiệm vụ,đó là:

1 Lập kế hoạch các mặt hoạt động và lựa chọn chương trình ưu tiên vềchuyên môn y tế, chương trình uỷ ban nhân dân, xã, phường, thị trấnduyệt, báo cáo trung tâm y tế huyện, quận, thị xã, tổ chức triển khaithực hiện sau khi kế hoạch đó được phê duyệt

2 Phát hiện báo cáo kịp thời các bệnh dịch lên tuyến trên và giúp chínhquyền địa phiương thực hiện các biện pháp về công tác vệ sinh phòng

Trang 23

dịch, giữ vệ sinh những nơi công cộng và đường làng, xóm,tuyêntruyền ý thức bảo vệ sức khoẻ cho mọi đối tượng tại cộng đồng

3 Tuyên truyền, vận động,triển khai thực hiện các biện pháp chuyên môn

về bảo vệ sức khoẻ bà mẹ trẻ em và kế hoạch hoá gia đình,đảm bảoquản lý thai, khám thai và đỡ đẻ cho sản phụ

4 Tở chức sơ cứu ban đầu,khám, chữa bệnh thông thường cho nhân dântại trạm y tế và mở dần việc quản lý sức khoẻ tại hộ gia đình

5 Tổ chức khám sức khoẻ và quản lý sức khoẻ cho các đối tượng trongkhu vực mình phụ trách, tham gia khám nghĩa vụ quân sự

6 Xây dựng vốn tủ thuốc, hướng dẫn sự dụng thuốc an toàn và hợp lý, có

kế hoạch quản lý các nguồn thuốc, xây dựng, phát triển thuốc nam kếthợp y học dân tộc trong phòng và chữa bệnh

7 Quản lý các chỉ số sức khoẻ và tổng hợp các báo cáo, cung ứng thôngtin kịp thời chính xác lên tuyến trên theo quy định thuộc đơn vị mìnhphụ trách

8 Bồi dưỡng chuyên môn kĩ thuật cho các bên y tế thôn, làng, ấp, bản vànhân viên YTCC

9 Tham mưu cho chính quyền xã, phường,thị trấn và giám đốc trung tâm

y tế huyện chỉ đạo thực hiện nội dung chăm sóc sức khoẻ ban đầu và tổchức thực hiện những nội dung chuyên môn thuộc các chương trìnhtrong đặc điểm y tế tại địa phương

10.Phát hiện báo cáo UBNN và cơ quan y tế cấp trên các hành vi hoạtđộng y tế phạm pháp trên địa bàn để kịp thời ngăn chặn và xử lý

11.Kết hợp chặt chẽ các đoàn thể quần chúng, các ngành trong xã để tuyêntruyền và cùng tổ chức thực hiện các nội dung công tác chăm sóc sứckhoẻ cho nhân dân

Trang 24

4.3.3 Hoạt động của trạm y tế thị trấn Bình Mỹ:

4.3.3.1 Qui chế làm việc:

1 Giờ làm việc của trạm: 8 giờ.Ngoài giờ phải có người trực đảm bảo24/24 liên tục cả ngày lễ, tết Người trực ghi chép đầy đủ những việc xảyra,cách xử trí báo cáo lại vào lịch giao ban

2 Từng người phải lập kế hoạch năm,quý,tháng,tuần để trạm trưởng tổnghợp cân đối, sắp xếp trạm làm báo cáo lên trung tâm y tế huyện, UBNDxã

3 Việc quản lý nhân lực thuộc quyền trạm trưởng, mọi giám sát đánh giánhân viên đều do trạm trưởng.Mọi phân công uỷ quyền của trạm trưởngđều được thông báo cho mọi người biết.Những sai phạm về tài sản, sai lầm

về chuyên môn đều được trạm trưởng xem xét và có hình thức kỉ luật,trưởng trạm hay người có uỷ quyền mới có quyền duyệt chi

4 Trạm phải có hội ý giao ban hàng ngày, hàng tuần để đánh giá côngviệc, đề ra công việc tiếp theo tháng 1 lần.Mỗi quý, mỗi năm phải có sơkết và tổng kết đánh giá kết quả hoạt động

5 Ai làm công việc gì phải có thu thập thụng tin, lưu trữ tài liệu nhiềunăm xử lý, cung cấp thông tin cho nơi cần thiết và tự đánh giá sự tiến bộcông tác so với năm trước

6 Thời gian làm việc:

Mùa hè: Sáng: 7h-11h,chiều: 1h30’-5h30’

Mùa đông:Sáng: 7h30’-11h30’,chiều: 1h-5h

4.3.3.2 Các hoạt động của trạm y tế thị trấn Bình Mỹ:

a.Chăm sóc sức khoẻ sinh sản:

Trạm y tế thị trấn Bình Mỹ luôn chú trọng công tác chăm sóc sức khoẻsinh sản cho phự nữ trong độ tuổi sinh đẻ (15-49) trên địa bàn thị trấn

Trạm y tế đã tiến hành tiêm phòng uốn ván cho nữ vị thành niên ở độtuổi 15 (3 mũi cơ bản)

Trang 25

Đăng kí, khám và quản lí thai sản: các phụ nữ mang thai đều được đăng

kí khám và quản lí thai sản tại trạm y tế, mỗi bà mẹ đựơc phát một sổ theo dõi

bà mẹ/trẻ em

Trạm y tế tổ chức khám thai định kì 1tháng 1lần vào ngày 25 hàngtháng.Mỗi lần khám các bà mẹ sẽ được bác sĩ chuyên khoa khám, kiểm trasức khoẻ bà mẹ và thai nhi.Ngoài ra,các bà mẹ còn được các nhân viên y tếtruyền thông giáo dục sức khoẻ, tư vấn về chế độ dinh dưỡng, chăm sóc sứckhoẻ để mẹ và thai nhi cùng phát triển khoẻ mạnh

Do công tác tuyên truyền, tư vấn, quản lí, khám thai định kì tốt nên ởthị trấn Bình Mỹ gần 100% phụ nữ mang thai được khám, kiểm tra, tư vấnsức khoẻ, trong đó trên 80% phụ nữ mang thai đi khám thai 3 lần trở lên

Đối với phụ nữ đã có gia đình trạm y tế tiến hành truyền thông, tư vấn,vận động không sinh con thứ ba va sử dụng các biện pháp phòng tránh thai:

sử dụng bao cao su, đặt vòng, viên ngừa thai

Ngoài ra, trạm y tế tổ chức khám sản phụ khoa cho đối tượg là tất cảchị em phụ nữ mỗi quí một lần

Hiện tại, trạm y tế thị trấn Bình Mỹ đang thực hiện triển khai dự ánphòng chống thiếu máu thiếu sắt cho phụ nữ mang thai từ 6-16 tuần bắt đầu từngày 01/06/2010,dự án trường Đại học MELBORNE phối hợp cùng Sở y tếtỉnh Hà Nam thực hiện.Khi thực hiện dự án này tất cả các bà mẹ mang thai từ6-16 tuần sẽ được cấp thuốc viên sắt uống miễn phí

b.Chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho trẻ:

Trạm y tế tổ chức truyền thông,tư vấn cho bà mẹ ngay khi mang thai vềchế độ dinh dưỡng, nghỉ ngơi, khám thai định kì để bà mẹ và thai nhi pháttriển khoẻ mạnh

Truyền thông tư vấn về chế độ dinh dưỡng,chăm sóc bà mẹ và trẻ emsau khi sinh và thời kì nuôi con

Trang 26

Tư vấn, hướng dẫn bà mẹ biết cách phát hiện các dấu hiệu,cách theodõi và xử trí cơ bản đối với những bệnh phổ biến ở trẻ dưới 5 tuổi (vd:sốt, ho,viêm phổi, tiêu chảy )

c.Chăm sóc sức khoẻ cho trẻ em:

Tổ chức tiêm chủng mở rộng cho trẻ dưới 1 tuổi đủ 7 bệnh, bao gồm: sởi,bạch hầu, ho gà, uốn ván, lao, bại liệt, viêm gan B ; vào ngày 25 hàng tháng

 6 tháng đấu năm 2010,trạm y tế thị trấn Bình Mỹ có 86 trẻ được tiêmchủng đầy đủ trên tổng số 116 trẻ,đạt 74,3%

 Tư vấn cho bà mẹ theo dõi các dấu hiệu sau tiêm, sốc phản vệ

Tiến hành chương trình phòng chống suy dinh dưỡng cho trẻ

 Tiến hành cân theo dõi cân nặng của trẻ dựa vào biểu đồ tăng trưởng, từ

đó phân lọai trẻ theo tiêu biểu đồ phát triển và đưa ra các kế hoạch, biệnpháp can thiệp, điều trị

 Trẻ dưới 24 tháng tuổi cân 1 tháng 1lần vào ngày 25 hàng tháng

 trẻ 24-60 tháng tuổi cân 6 tháng 1 lần

Tiến hành phòng chống bệnh khô mắt cho trẻ từ 6-36 tháng tuổi

 Cho trẻ uống vitamin A 2 lần 1 năm:1 lần đầu năm, 1 lần cuối năm

 Tư vấn, truyền thông giáo dục chế độ dinh dưỡng của trẻ cho bà mẹ

 6 tháng đầu năm trạm y tế đã tổ chức uống vitamin A lần 1 cho trẻ :có

380 trẻ đượcuống trên tổng số 381 trẻ đạt 99,74%

Thực hiện chương trình nha học đường:

 Trước đây chỉ tổ chức khám riêng lẻ tại một vài trường học trên địa bànthị trấn theo phong trào chứ không có kế hoạch cụ thể

 Hiện tại trạm y tế thị trấn Bình Mỹ đã đề ra kế hoạch trong tháng10/2010 tiến hành khám,tư vấn đồng loạt trên tất cả các trường họctrong địa bàn của thị trấn

Thực hiện chương trình tẩy giun sán cho học sinh tiểu học: 2lần/1năm

Trang 27

d.Quản lí,cấp phát thuốc cho bệnh nhân HIV/AIDS và bệnh nhân tâm-thần kinh:

Hiện tại trạm y tế Bình Mỹ quản lí 13 bệnh nhân HIV và 3 bệnh nhânchuyển sang giai đoạn AIDS

Trạm y tế cấp,phát thuốc cho các bệnh nhân này đồng thời truyền thông,tưvấn cho bệnh nhân biết cách chăm sóc sức khoẻ cho bản thân và những ngườixung quanh

e.Công tác dân số-kế hoạch hoá gia đình:

Hiện tại, trạm y tế có 1 cán bộ chuyên trách về dân số và phối hợp cùng

8 cộng tác viên dân số ở các tiểu khu

Trạm y tế đã tiến hành truyền thông,giáo dục,tư vấn tại hộ gia đình,không sinh con thứ 3, hướng dẫn sử dụng các biện pháp kế họach hoá giađình

4.3.4 Khó khăn,thuận lợi và hướng phát triển của trạm y tế thị trấn Bình Mỹ:

Thu nhập của cán bộ trạm còn nhiều hạn chế

Kinh phí hoạt động của trạm dựa vào kinh phí trên cấp và UNBN thịtrấn cấp, chưa có nguồn thu

Trang 28

Dân trí ở thị trấn nói chung ở mức nhận thức được nên công tác y tế vàtuyên truyền được thực hiện thuận lợi.

Đội ngũ cán bộ yêu nghề,tâm huyết,sẵn sàng hoàn thành nhiệm vụ mặc

dù thu nhập còn hạn chế

Được nhân dân và chính quyền địa phương yêu mến và ủng hộ

4.3.4.3 Hướng phát triển sắp tới của trạm:

Hoàn thiện cở sở vật chất,hoàn thiện và nâng cao trình độ cán bộ đểtiến tới đạt chuẩn quốc gia

Tiếp tục triển khai và thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khỏe ban đầucho nhân dân

Hoàn thành mọi nhiệm vụ,chỉ tiêu năm 2010

4.4 Kết quả điều tra trường học

4.4.1 Thông tin chung về học sinh

4.4.1.1 Đặc điểm của học sinh nữ tham gia nghiên cứu

4.4.1.1.1 Dân tộc:

Bảng 4.1 Dân tộc của học sinh

Dân tộc Số lượng Phần trăm(%)

Nhận xét: Kết quả ở bảng trên cho thấy các em học sinh nữ tham gia

phỏng vấn đều là dân tộc Kinh, trừ một em học sinh lớp 10a1 là người dân tộcTày (0,3%)

4.4.1.1.2 Thời gian học chính khóa của các em học sinh trung bình là:

4,5h/ngày

Trang 29

4.4.1.1.3 Thời gian học thêm của các em trung bình là: 1,5h/ngày

4.4.1.1.4 Thời gian tự học của các em ở nhà trung bình là: 3,7h/ngày

4.4.1.1.5 Thời gian ngủ của các em trung bình là: 7,1h/ngày

4.4.1.1.6 Thời gian đọc báo, xem tivi của các em trung bình là: 1,9h/ngày 4.4.1.1.7 Tham gia các công việc ngoài học tập

làm việc nhà

bán hàng

làm thuê

làm ruộng

không làm gì

khác

công việc

Biểu đồ 4.1 Công việc làm ngoài học tập của học sinh

Nhận xét: Ngoài học tập các em chủ yếu tham gia công việc nhà giúp

bố mẹ chiếm 95,8%, và làm ruộng 38,2%, một phần nhỏ tham gia bán hàngchiếm 5,5%, làm thuê 1,0%, không làm gì 4,2%, và khác là 2,0%

Trang 30

4.4.1.1.9 Tuổi trung bình có kinh nguyệt của các em là: 13,8 tuổi (thấp nhất

là 11 tuổi và cao nhất là 17 tuổi)

4.4.1.2 Các đặc điểm của gia đình học sinh

4.4.1.2.1 Số anh chị em trong gia đình học sinh

- Nhà có ít anh chị em nhất là 1

- Nhà có nhiều anh chị em nhất là 8

- Trung bình số anh chị em trong 1 gia đình là 3

4.4.1.2.2.Các học sinh tham gia phỏng vấn chủ yếu là con cả trong gia đìnhchiếm 41,1%

4.4.1.2.3 Nghề nghiệp của bố học sinh

Trang 31

Biểu đồ 4.3 Nghề nghiệp của bố học sinh

Nhận xét: Nghề nghiệp của bố các em tham gia phỏng vấn đa phần là

nông dân chiếm 65,4% Các nghề khác chiếm tỷ lệ thấp trong đó có buôn bánchiếm 10,0%, cán bộ chiếm 7,8%, công nhân và nghề khác chiếm 6,8%, đãnghỉ hưu chiếm 1,9%, nội trợ và tiểu thủ công nghiệp chiếm 0,7%

4.4.1.2.5 Học vấn của bố học sinh

3,2 8,7

Trang 32

Nhận xét: Học vấn của bố các em chủ yếu là cấp 2 chiếm 44,7%, không

có ai mù chữ, tỷ lệ cấp 3 là 21,4%, cấp 1 là 8,7%, trung cấp là 3,2%, caođẳng/đại học là 6,2%, biết đọc biết viết là 3,2% và khác là 12,6% trong đóchủ yếu là các em không biết trình độ học vấn của bố mình

4.4.1.2.6 Nghề nghiệp của mẹ học sinh

9,4 1,9

Biểu đồ 4.5 Nghề nghiệp của mẹ học sinh

Nhận xét: Nghề nghiệp của mẹ các học sinh chủ yếu là nông dân chiếm

69,6%, các nghề nghiệp khác chiếm tỷ lệ thấp trong đó buôn bán chiếm14,2%, cán bộ chiếm 9,4%, nội trợ chiếm 2,6%, công nhân chiếm 1,9% tiểuthủ công nghiệp chiếm 0,7%, đã nghỉ hưu chiếm 0,3% và nghề khác chiếm1,3%

Trang 33

10 20 30 40 50 60

Biểu đồ 4.6 Trình độ học vấn của mẹ học sinh

Nhận xét: Trình độ học vấn của mẹ các em chủ yếu là cấp 2 chiếm

62,1

93,9 83,2

44,3 30,1 14,2

Trang 34

Nhận xét: Tỷ lệ gia đình có tivi chiếm tỷ lệ cao 99,7% tiếp đến là điện

thoại di động 93,8%, xe máy 83,2%, điện thoại bàn 62,1%, tủ lạnh 52,1%,radio-cassette 44,3%, máy vi tính 30,1%, máy giặt 18,1%, internet 14,2% cho thấy đới sống của các gia đình tương đối tốt Có các phương tiện nghenhìn là điều kiện thuận lợi để tiến hành các hình thức truyền thông cho ngườidân

4.4.2 Kiến thức và thực hành phòng chống thiếu máu thiếu sắt của nữ học sinh THPT

4.4.2.1 Kiến thức của học sinh về thiếu máu thiếu sắt

4.4.2.1.1 Khái niệm thiếu máu thiếu sắt

Bảng 4.2 Khái niệm thiếu máu thiếu sắt

Khái niệm thiếu máu thiếu sắt Số lượng Phần trăm( %)

Là khi máu không đủ lượng tế bào hồng cầu

bình thường

Là khi máu không đủ lượng tế bào hồng cầu

bình thường và cơ thể không có đủ lượng sắt

cần thiết

Là khi cơ thể không có đủ lượng sắt cần thiết 25 8,1

Nhận xét: Tỷ lệ học sinh nữ không biết định nghĩa về thiếu máu thiếu

sắt chiếm tỷ lệ cao 68,9% Không có học sinh nào trả lời đúng và đủ cả 4 ý về

Trang 35

định nghĩa thiếu máu thiếu sắt Tỷ lệ học sinh trả lời được 2 ý đúng về thiếumáu thiếu sắt là 7,4%, và trả lời đúng 1 ý về thiếu máu thiếu sắt là 15,5%,8,1% có định nghĩa không đúng về thiếu máu thiếu sắt Như vậy kiến thức vềđịnh nghĩa thiếu máu thiếu sắt của các em còn thiếu và kém.

4.4.2.1.2 Nguyên nhân của thiếu máu thiếu sắt

chế độ

ăn thiếu thốn

mất máu kinh nguyệt

nhiễm ký sinh trùng

bệnh mạn tính tiêu hóa

biết

nguyên nhân

Biểu đồ 4.8 Nguyên nhân thiếu máu thiếu sắt theo các em học sinh

Nhận xét: Phần lớn các em cho rằng nguyên nhân thiếu máu thiếu sắt là

do chế độ ăn thiếu thốn chiếm 59,2% 31,1% các em không biết về nguyênnhân thiếu máu thiếu sắt Các nguyên nhân còn lại chiếm tỷ lệ thấp, ví dụ dotăng nhu cầu sắt chiếm 2,6%, do mất máu kinh nguyệt nhiều chiếm 3,2%, donhiễm ký sinh trùng chiếm 0,6%, do bệnh mạn tính đường tiêu hóa chiếm1,3% và nguyên nhân khác chiếm 20,1% Kết quả ở hình trên cho thấy kiếnthức về nguyên nhân thiếu máu thiếu sắt của các em học sinh chưa đầy đủ.4.4.2.1.3 Dấu hiệu ( triệu trứng ) của thiếu máu

Trang 36

6,5 28,5

1,3

30,1

17,5 12,3

0 10

buồn ngủ

da xanh

khó thở

mệt mỏi

dễ nhiễm trùng

nhịp tim không đều

khác không

biết

triệu chứng

Biể đồ 4.9 Triệu chứng của thiếu máu thiếu sắt theo các em học sinh

Nhận xét: Triệu chứng mà đa phần các em cho là của thiếu máu thiếu

sắt là hoa mắt, chóng mặt, nhức đầu chiếm 65,4%, có 12,3% các em khôngbiết về triệu chứng của thiếu máu thiếu sắt, không có em học sinh nào kểđược cả 7 triệu chứng của thiếu máu thiếu sắt, triệu chứng mệt mỏi, yếu ớtchiếm 30,1%, da xanh chiếm 28,5%, khó thở 1,3%, nhịp tim không đều 1,6%,buồn ngủ thiếu tập trung chiếm 6,5%, và khác chiếm 17,5%

Trang 37

4.4.2.1.4 Hậu quả của thiếu máu thiếu sắt

Bảng 4.3 Hậu quả của thiếu máu thiếu sắt theo các em học sinh

trăm(%)

Giảm khả năng lao động, học tập và vui chơi 104 33,7

Làm chậm phát triển tâm thần và cơ thể ở trẻ em 21 6,8

Nhận xét: Tỷ lệ các em hoc sinh nữ không biết về hậu quả của thiếu

máu thiếu sắt chiếm tỷ lệ cao 37,9%, đa phần các em cho rằng hậu quả củathiếu máu thiếu sắt là giảm khả năng lao động, học tập và vui chơi 33,7% vìcác em đang tuổi ăn chơi và học tập nên nó ảnh hưởng nhất tới các em và đaphần các em ý thức được điều đó, các hậu quả khác chiếm tỷ lệ thấp trong đólàm chậm phát triển tâm thần và cơ thể ở trẻ em chiếm 6,8%, giảm khả năng

đề kháng bệnh tật chiếm 5,8%, các bệnh tim mạch, đau thắt ngực chiếm 2,3%,gây đẻ non ở phụ nữ mang thai 1,3% và khác chiếm 27,5%

Trang 38

4.4.2.1.5 Người có nguy cơ bị thiếu máu thiếu sắt cao

Bảng 4.4 Người có nguy cơ thiếu máu thiếu sắt theo các em học sinh

Nhận xét: Đa phần các em cho rằng người có nguy cơ cao bị thiếu máu

thiếu sắt là phụ nữ, đặc biệt nữ vị thành niêm chiếm 38,5% Có tới 18,8% họcsinh nữ không biết ai là người có nguy cơ cao bị thiếu máu thiếu sắt 45% các

em chọn khác như người già, người trưởng thành, người ốm, người suy dinhdưỡng… Người ăn chay chiếm 1,3%, trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ chiếm 18,8%.4.4.2.1.6 Cách phát hiện sớm thiếu máu thiếu sắt

Bảng 4.5 Các cách phát hiện sớm thiếu máu thiếu sắt theo các em học sinh

Nhận xét: Cách phát hiện sớm mà đa phần các em nghĩ tới là theo dõi

các dấu hiệu của cơ thể chiếm 40,5%, tỷ lệ các em không biết cách phát hiện

Trang 39

sớm chiếm 26,9%, khám sức khỏe định kỳ chiếm 38,8%, xét nghiệm máuchiếm 5,2%

4.4.2.1.7 Cách để phòng chống thiếu máu thiếu sắt

Bảng 4.6 Cách đề phòng thiếu máu thiếu sắt theo các em học sinh

Nhận xét: Qua bảng ta thấy các em phần lớn cho rằng cách đề phòng

thiếu máu thiếu sắt là thực hiện chế độ ăn đầy đủ, có nhiều sắt và vitamin Cchiếm 72,8% Bổ sung viên sắt chiếm 18,8% và có tới 12,9% các em khôngbiết cách đề phòng thiếu máu thiếu sắt, có 20,7% các em chọn khác với nhữncách phòng chống như tập thể dục, ăn nhiều đạm, nghỉ ngơi hợp lý…Chỉ có1,3% các em cho rằng cần vệ sinh cá nhân sạch sẽ

Ngày đăng: 26/07/2014, 02:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1 Dân tộc của học sinh - Tìm hiểu mô hình hoạt động của hệ thống y tế dự phòng tuyến huyện và xã  tìm hiểu kiến thức, thực hành về thiếu máu và dinh dưỡng của học sinh nữ tuổi từ 16 18 của trường THTH bình lục a
Bảng 4.1 Dân tộc của học sinh (Trang 28)
Bảng 4.2 Khái niệm thiếu máu thiếu sắt - Tìm hiểu mô hình hoạt động của hệ thống y tế dự phòng tuyến huyện và xã  tìm hiểu kiến thức, thực hành về thiếu máu và dinh dưỡng của học sinh nữ tuổi từ 16 18 của trường THTH bình lục a
Bảng 4.2 Khái niệm thiếu máu thiếu sắt (Trang 34)
Bảng 4.3 Hậu quả của thiếu máu thiếu sắt theo các em học sinh - Tìm hiểu mô hình hoạt động của hệ thống y tế dự phòng tuyến huyện và xã  tìm hiểu kiến thức, thực hành về thiếu máu và dinh dưỡng của học sinh nữ tuổi từ 16 18 của trường THTH bình lục a
Bảng 4.3 Hậu quả của thiếu máu thiếu sắt theo các em học sinh (Trang 37)
Bảng 4.4 Người có nguy cơ thiếu máu thiếu sắt theo các em học sinh - Tìm hiểu mô hình hoạt động của hệ thống y tế dự phòng tuyến huyện và xã  tìm hiểu kiến thức, thực hành về thiếu máu và dinh dưỡng của học sinh nữ tuổi từ 16 18 của trường THTH bình lục a
Bảng 4.4 Người có nguy cơ thiếu máu thiếu sắt theo các em học sinh (Trang 38)
Bảng 4.8 Tình trạng uống viên sắt của các em học sinh trong 3 tháng trở   lại đây - Tìm hiểu mô hình hoạt động của hệ thống y tế dự phòng tuyến huyện và xã  tìm hiểu kiến thức, thực hành về thiếu máu và dinh dưỡng của học sinh nữ tuổi từ 16 18 của trường THTH bình lục a
Bảng 4.8 Tình trạng uống viên sắt của các em học sinh trong 3 tháng trở lại đây (Trang 42)
Bảng 4.9 Khái niệm chế độ ăn cân đối và hợp lý của các em học sinh  nữ   trường Bình Lục A - Tìm hiểu mô hình hoạt động của hệ thống y tế dự phòng tuyến huyện và xã  tìm hiểu kiến thức, thực hành về thiếu máu và dinh dưỡng của học sinh nữ tuổi từ 16 18 của trường THTH bình lục a
Bảng 4.9 Khái niệm chế độ ăn cân đối và hợp lý của các em học sinh nữ trường Bình Lục A (Trang 44)
Bảng 4.11 Thói quen ăn đầy đủ 4 nhóm thức ăn trong bữa ăn chính - Tìm hiểu mô hình hoạt động của hệ thống y tế dự phòng tuyến huyện và xã  tìm hiểu kiến thức, thực hành về thiếu máu và dinh dưỡng của học sinh nữ tuổi từ 16 18 của trường THTH bình lục a
Bảng 4.11 Thói quen ăn đầy đủ 4 nhóm thức ăn trong bữa ăn chính (Trang 47)
1. BẢNG THỐNG KÊ CÂN NẶNG, CHIỀU CAO. - Tìm hiểu mô hình hoạt động của hệ thống y tế dự phòng tuyến huyện và xã  tìm hiểu kiến thức, thực hành về thiếu máu và dinh dưỡng của học sinh nữ tuổi từ 16 18 của trường THTH bình lục a
1. BẢNG THỐNG KÊ CÂN NẶNG, CHIỀU CAO (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w