Mục tiêu: - Củng cố và khắc sâu định lý Pytago vào giải các bài tập tính toán, suy luận đơn giản, các bài toán có nội dung thực tế.. - Rèn luyện tính chính xác, ý thức ứng dụng các kiến
Trang 1Ngày soạn:3/2/2007 Ngày giảng: 06/02/2007
Giáo án hình học lớp 7 - Tiết 38:
Luyện tập 1
I Mục tiêu:
- Củng cố và khắc sâu định lý Pytago vào giải các bài tập
tính toán, suy luận đơn giản, các bài toán có nội dung thực
tế
- Rèn luyện tính chính xác, ý thức ứng dụng các kiến thức
toán học vào thực tiễn
II Chuẩn bị của G và H:
Giáo viên: Thước thẳng, êke
Học sinh: Thước thẳng, êke, bút chì
III Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ- đặt vấn đề chuyển tiếp vào bài mới:
(5’ – 7’)
- Phát biểu định lý Pytago, định lý Pytago đảo Chữa bài
54 (Tr 131 - SGK)
Sau 5 phút nhận xét đánh giá - cho điểm
Trang 22 Dạy học bài mới:
Hoạt động của
thầy
Hoạt động của
trò
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Chữa bài tập (5’ – 7’)
Vận dụng thực tế”:
Trong thực tế cuộc
sống để vận chuyển
một vật lên một độ
cao nào đó người ta
thường làm mặt
phẳng nghiêng như
hình 128
Chữa bài tập
I Chữa bài tập:
Bài 54/ 131SGK
Vì ABC vuông tại B
AC2 = AB2 +
BC2 (đl pitago) 8,52 = x2 + 7,52
x2 = 16 x =
4
A
B
C 7,5 8,5
Trang 3Hoạt động 2: luyện tập (25’ – 28’)
+ Yêu cầu hs hoạt
động nhóm
Nhóm 1: a
Nhóm 2: b
Nhóm 3: c
+ Chốt: để biết 1
tam giác có là tam
giác vuông hay ko
ta làm như thế nào?
+ Hoạt động theo nhóm, đại diện nhóm lên bảng trình bày
+ Vận dụng định
lý Pytago đảo : kiểm tra xem bp cạnh lớn nhất có bằng tổng bp 2 cạnh kia ko
+ Dùng biển xanh, đỏ trả lời
+ Giải thích
II Luyện tập
* Bài 56 (Tr 131 - SGK)
a) 92 + 122 = 81 +
144 = 225 = 152 Tam giác có độ dài ba cạnh bằng 9,
12, 15 là tam giác vuông
b) 52 + 122 = 25 + 144 = 169 = 132 Tam giác có độ dài ba cạnh bằng 5,
12, 13 là tam giác vuông
c) 72 + 72 = 98
102 Tam giác có độ dài
Trang 4+ Treo bảng phụ
nội dung bài 57
Gọi một hs đứng tại
chỗ giải thích
Bài 58 ( Tr 131-
SGK)
Yêu cầu hs giải
thích bài 58
+ HS giải thích”:
Một học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở
ba cạnh bằng 7, 7,
10 không là tam giác vuông
Bài 57 ( Tr 131- SGK)
Lời giải của bạn Tâm là sai Phải so sánh bình phương của cạnh lớn nhất với tổng các bình phương của hai cạnh kia
Ta có : 82 + 152 =
64 + 225 = 289 =
172 Tam giác có độ dài
ba cạnh bằng 8,
15, 17 là tam giác vuông
Bài 58 ( Tr 131- SGK)
20
4
d
h
A
Trang 5Bài 60 ( Tr 133-
SGK)
Yêu cầu học sinh
đọc đề bài, trình
bày lời giải
Chữa bài làm của
học sinh, đánh
giá, cho điểm
Nhận xét bổ sung lời giải của bạn
Gọi d là đường chéo tủ, h là chiều cao của nhà (h
=21dm)
Ta có :
d2 = 202 + 42 = 400 + 16 = 416
d = 416
h2 = 212 = 441 h
= 441
d < h
Bài 60 ( Tr 133- SGK)
GT ABC ,AH BC
AB = 13 cm
AH = 12 cm
HC = 16 cm
KL AC, BC = ?
Trang 6
Giải
Xét AHC vuông tại H :
AH2 + HC2 =
AC2 (định lý Pytago)
AC2 = 122 +
162 = 144 +
256 = 400
AC = 20 (cm)
Xét ABH vuông tại H :
AB2 =AH2 + BH2 (định lý Pytago)
BH2 = 132 - 122 = 169 -
Trang 7 BH = 5 (cm)
BC = BH + HC =
5 + 16
BC = 21 (cm)
3 Luyện tập và củng cố bài học: (2 ’ )
- Muốn tính một cạnh của tam giác vuông cần biết mấy
yếu tố
- GV treo bảng phụ hình vẽ: yêu cầu hs đặt câu hỏi
a) Tính AB; AC
b) Tam giác ABC là tam giác gì?
4 Hướng dẫn học sinh học ở nhà: (1 ’ )
- Học kĩ định lý Pitago, định lý đảo
- Bài tập 59, 61, 62 (Tr 133 - SGK), làm cả bài tập đã đặt câu hỏi
A
12