ĐẶT VẤN ĐỀ tt Từ năm 2007 : 3 đợt dịch : Điều kiện sống mất vệ sinh trong các khu dân cư, thĩi quen sử dụng các loại thực phẩm khơng an tồn, thĩi quen rau của các hộ nơng dân sản xuấ
Trang 1ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG PHÒNG CHỐNG TIÊU CHẢY CẤP
NĂM 2007
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ
Tiêu chảy cấp nguy hiểm (do tả) năm 2007
đã nhanh chĩng xuất hiện và lan rộng ra một số tỉnh thành trên cả nước
Bệnh tả vẫn xuất hiện thường xuyên trên
thế giới, mỗi năm cĩ 100.000-300.000 ca mắc tại 40-80 nước, khoảng 2% trong số đĩ
tử vong
Ở Việt Nam vẫn cĩ mot it trường hợp tản
phát, thường vào mùa hè ở các tỉnh ven
biển
Từ năm 2007 - nay: 3 đợt dịch : đợt
1 từ 23 /10/07 đến 6/12/2007
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ (tt)
Từ năm 2007 : 3 đợt dịch :
Điều kiện sống mất vệ sinh trong các khu dân cư, thĩi quen sử dụng các loại thực phẩm khơng an tồn, thĩi quen
rau của các hộ nơng dân sản xuất
phát tán dịch một cách nhanh chĩng
và nghiêm trọng
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỀ (tt)
Tại các tỉnh thành phía Nam, nguy cơ
bùng phát dịch là rất cao, đặc biệt khi xuất hiện những trường hợp mắc tả tại các tỉnh thành phía Bắc Với điều kiện vệ sinh môi trường còn tìm ẩn nhiều nguy
cơ, thói quen uống nước lả, hành vi vệ sinh… là nguy cơ bùng phát và lan
nhanh, rộng dịch tả tại các tỉnh thành phía Nam, đặc biệt đồng bằng sông cửu long
Làm việc với Viện Pasteur, chỉ đạo của
TT Trịnh quân Huấn : chúng tôi thực hiện đề tài nầy
Mục tiêu nghiên cứu
¾ Xác định tỷ lệ các hoạt động ứng phĩ đối với
dịch tiêu chảy cấp của cấp tỉnh, huyện, xã
¾ Xác định tỷ lệ kiến thức và thực hành người dân
về phịng chống tiêu chảy cấp
Trang 5PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thiết kế nghiên cứu: Cắt ngang mô tả
Địa điểm nghiên cứu:
15 tỉnh thành phía Nam (TP.HCM, Đồng Nai, Bình Dương, Tây Ninh, Bà Rịa-Vũng Tàu, Long An, Tiền Giang, Đồng Tháp, Vĩnh Long, An Giang, Trà Vinh, Sóc Trăng, Kiên Giang, Bạc Liêu, Cà Mau)
Đối tượng nghiên cứu:
o Cán bộ phụ trách chương trình VSATTP, phòng chống dịch tuyến tỉnh.
o Cán bộ phụ trách chương trình VSATTP, phòng chống dịch tuyến huyện.
o Trưởng trạm y tế xã.
o Hộ gia đình: chủ hộ.
Trang 6PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (tt)
Cỡ mẫu:
Z 2 1- α/2 P(1-P) N=
d 2
Ta cĩ: n = 768 ; p = 0,5 , k = 2
Phương pháp thu thập số liệu:
- Sử dụng bộ câu hỏi thiết kế sẵn để phỏng vấn các đối tượng
- Quan sát tại chỗ ( check list )
Phương pháp xử lý và phân tích:
- Sử dụng phần mềm Epidata và Stata 8.0
Trang 7KẾT QUẢ - BÀN LUẬN
Robert Koch (1843-1910) – isolated the Vibrio cholera (1883)
Trang 8Tuyến tỉnh (N=15) Tuyến huyện
(N=15)
Tuyến xã (N=15)
Tần suất
Tần số(%)
Tần suất
Tần số(%)
Tần suất
Tần số(%)
Có báo cáo từ hệ thống y tế tư
nhân về số ca bệnh tả
Được huấn luyện lấy bệnh
phẩm
Dụng cụ lấy và chuyên chở
bệnh phẩm
Kế hoạch huấn luyện trước
dịch
Kế hoạch truyền thông về
dịch
Năng lực/Nguồn lực
1 Năng lực đối phó với dịch của cán bộ y tế:
Trang 92 Kiến thức –Thực hành của người dân về phòng chống dịch
Kiến thức Nội dung
Thông tin về tiêu chảy cấp ( chủ yếu được biết qua hệ thống TV, loa phát thanh…)
Nhân thức tiêu chảy cấp là nguy hiểm
Các biện phòng chống tiêu chảy cấp (ăn chín uống sôi, giữ vệ sinh cá nhân, không
Ý thức rửa tay sau khi đi vệ sinh bằng
Khử khuẩn môi trường khi có dịch (xử
Trang 10Bảng 1: Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng các
nguồn nước sinh hoạt (Một hộ có thể
dùng nhiều nguồn nước khác nhau)
Bảng 2: Tỷ lệ xử lý nước
ở các hộ gia đình.
Xử lý nước Nguồn nước
Nước giếng
Nước mưa
Nước sông
Trang 11Bảng 3: Tỷ lệ hộ gia đình đậy nắp
dụng cụ chứa nước
Nắp đậy Dụng cụ
chứa nước
Lu
(n =294)
92,5
Thùng nhựa
(n = 208)
93,7
Thùng inox
Khác (chủ
yếu bể
ximăng)
(n = 44)
Bảng 4: Tỷ lệ hộ gia đình súc rửa dụng cụ
75%
25 %
Khác ( bể ximăng) ( n = 44)
75,9 %
24,1%
Thùng inox ( n = 116)
59,4 %
40,6 %
Thùng nhựa (n = 208)
43 %
57 %
Lu (n = 294)
Trên 1 tuần Dưới 1 tuần
Súc rửa Dụng cụ
chứa nước
Trang 12Bảng 5: Tỷ lệ sử dụng nguồn nước uống
Nước mưa
26,9%
Nước giếng
15,4%
Nước máy
27,2 %
Nước tinh khiết
Nước sông
5,7 %
Bảng 6: Tỷ lệ đun sôi nước uống trước khi dùng ở các hộ gia đình.
Đun sôi Nguồn nước
uống
Nước mưa
Nước giếng
Nước máy
Nước tinh khiết (n = 270)
Nước sông
Trang 13 Có đến 52,8% hộ gia đình sử dụng các lọai hình cầu tiêu không hợp vệ sinh như đi ra sông, chôn xuống đất hay cầu cá
Bảng 7: Loại cầu tiêu được sử dụng
Tự hoại, dội
thấm 47,2 % Chôn đất 19,7 % Cầu ao cá 20,1 %
Đi ra sông 13,0 %
Trang 14 Trong 1 tuần tỷ lệ người dân sử
dụng thức ăn đường phố khá
cao (49,8%) Tuy nhiên thức
ăn đường phố lại là nhóm thức
ăn nhiễm vi sinh cao, theo một
số nghiên cứu thì tỷ lệ nhiễm
các loại vi sinh của thức ăn
đường phố có thể >70%
biến của người dân miền Tây
nhưng tại thời điểm khảo sát,
người dân ít sử dụng có lẽ do
có nguồn thông tin nhiều ca
bệnh tiêu chảy cấp là do ăn
mắm (10,8%).
Bảng 8: Tỷ lệ hộ gia đình ăn 3 loại thực phẩm (rau sống, mắm, thức ăn đường phố)
trong 1 tuần trước khi khảo sát )
Rau sống
54 %
Các loại mắm
10,8 % Thức ăn đường phố
49,8 %
Trang 15 Phòng khám tư cũng chiếm một tỷ lệ không nhỏ người dân lựa chọn là nơi đến khám chữa bệnh đầu tiên khi bị bệnh Tuy nhiên như đã nêu ở trên, tại cả 3 tuyến tỉnh, huyện, xã thì việc quản lý báo cáo về ca bệnh từ các phòng khám tư là rất thấp có khi là 0% gây khó khăn cho việc kiểm soát dịch
Bảng 9: Nơi khám bệnh đầu tiên của người dân
Trang 16KẾT LUẬN
Trang 17KẾT LUẬN (tt)
nhân…
Trang 18KHUYẾN NGHỊ
Tiếp tục củng cố hệ thống y tế dự phịng đảm bảo cơng tác giám sát dự báo, phịng chống, xử lý và quản lý dịch bệnh
Hỗ trợ thêm các loại trang thiết bị phịng chống
dịch cho các tuyến huyện, xã như dụng cụ lấy mẫu
và chuyên chở bệnh phẩm đồng thời thường xuyên tập huấn cơng tác phịng chống dịch sẵn sàng cho các tuyến
Hệ thống y tế các cấp phối hợp với các cơ quan
truyền thơng hướng dẫn cho người dân các kiến thức để nhận biết tiêu chảy cấp, cách xử trí và
quan trọng nhất là các phương pháp phịng chống bệnh lâu dài
Trang 19KHUYẾN NGHỊ (tt)
Kết hợp với hệ thống y tế tư nhân trong cơng tác phịng chống dịch cũng như giám sát, thống kê số liệu
Tiếp tục đẩy mạnh các phương pháp truyền thơng tuyên truyền cũ và áp dụng các biện pháp mới
Hướng dẫn và hỗ trợ người dân xây dựng các loại hình cầu tiêu hợp vệ sinh và xử lý nguồn nước, vệ sinh mơi trường nhất là trong mùa dịch