Giải pháp hoàn thiện huy động vốn tại NHNNo chi nhánh Thanh Ba
Trang 1Lời mở đầu
Qua 64 năm xây dựng và trởng thành hệ thống Ngân hàng Việt Nam đã gópphần đáng kể vào xây dựng, củng cố nền kinh tế độc lập, tự chủ và ngày nay trongcông cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc thì ngành Ngân hàng vẫn giữ mộtvai trò quan trọng và then chốt
Từ sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI đất nớc đã bắt đầu chuyển đổi nềnkinh tế theo cơ chế thị trờng có sự quản lý vĩ mô của nhà nớc theo định hớngXHCN và đã xuất hiện nhiều thành phần kinh tế
Trớc đây cơ chế vận hành chi phối nền kinh tế là kế hoạch nhà nớc, thì nay vaitrò chi phối trực tiếp nền kinh tế là quy luật kinh tế khách quan quyết định hầu hếtmọi quan hệ kinh tế Với môi trờng kinh tế này đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự v-
ơn lên để đứng vững trên thị trờng trong các nhân tố ảnh hởng đến sức cạnh tranhcủa các doanh nghiệp, thì vốn là vấn đề rất quan trọng và cấp thiết nhất, vốn có thểtạo lập bằng nhiều nguồn nhng nguồn tích luỹ trong nớc vẫn là chủ yếu đóng vai tròquyết định Nguồn vốn nhàn dỗi trong dân chúng hiện còn rất lớn mà các Ngânhàng thơng mại vẫn cha khai thác hết tiềm năng Vì vậy đây là vấn đề tồn tại lớn về
tổ chức điều hoà lu thông tiền tệ, cần phải đợc hoàn thiện và khắc phục, một trongnhững phản ánh khắc phục đó là phải tạo lập dần thói quen gửi tiền và thanh toánqua Ngân hàng mới thu hút đợc tiền nhàn dỗi phục vụ cho nhu cầu của kinh tế,
đồng thời tạo lập cho dân chúng làm quen với dịch vụ tài chính của Ngân hàng.Cùng với công tác huy động vốn các Ngân hàng đều mong muốn có thể giảmthiểu chi phí để tạo ra lợi nhuận tối đa trong kinh doanh, thực tế việc thực hiện côngtác huy động vốn này của các Ngân hàng thơng mại còn có những hạn chế nhất
định do nguyên nhân chủ quan và khách quan
Vậy câu hỏi đặt ra cho Ngân hàng phải có các biện pháp thực thi nhằm tăng ờng công tác huy động vốn và khắc phục những khó khăn hạn chế trên
c-Qua thời gian nghiên cứu và học tập, tiếp thu những kiến thức cơ bản của nhàtrờng, của các thầy cô giáo tại Học viện Ngân hàng , tôi thấy rằng vấn đề huy độngvốn của Ngân hàng là rất quan trọng và cần thiết đối với NHTM nên tôi chọn đề tài
"Một số giải pháp nhằm hoàn thiện nghiệp vụ kế toán huy động vốn tại chi nhánh NHN0 &PTNT huyện Thanh Ba" làm đề tài tốt nghiệp của mình
Nội dung đề tài : Ngoài phần mở đầu và kết luận chia làm 3 chơng
Ch
ơng I :
Trang 2Lý luận chung về vốn huy động về kế toán nghiệp vụ huy động vốn
Trang 3hoá để trao đổi thì đã có sự chuyển biến mạnh mẽ của nền kinh tế, theo đó hệ thốngngân hàng đã đợc hình thành và theo các nhà kinh tế thì sự ra đời của Ngân hàng làmột tất yếu khách quan Hoạt động của Ngân hàng trong nền kinh tế, mặt kháccũng là do mục đích sinh lời của Ngân hàng nên không ngừng đợc phát triển vàhoàn thiện.
Ban đầu hoạt động của Ngân hàng chỉ đơn giản là các dịch vụ đổi tiền và đơngiản cho nên nó chỉ phù hợp với buổi sơ khai của nền kinh tế sản xuất hàng hoá.Khi nền sản xuất hàng hoá phát triển đến một trình độ cao, nó đòi hỏi các dịch
vụ Ngân hàng ngày càng phong phú đa dạng, do vậy các dịch vụ của Ngân hàngkhông ngừng đợc cải tiến và ngày càng hoàn thiện hơn
Chức năng của Ngân hàng trong nền kinh tế thị trờng có thể tóm tắt qua cácdịch vụ Ngân hàng cung cấp đó là: Nhận tiền gửi của các thành phần kinh tế trongxã hội, cung cấp tín dụng và các dịch vụ thanh toán cho nền kinh tế
Ngày nay nền kinh tế thị trờng phát triển ngày càng cao, là sự phát triển caocủa nền kinh tế hàng hoá Do đó Ngân hàng có vị trí quan trọng ngoài chức năngkinh doanh của mình Ngân hàng còn là công cụ của nhà nớc trong việc thực thiquản lý và điều hành nền kinh tế có hiệu quả, Ngân hàng trở thành bộ máy điều hoàvốn của cả nền kinh tế
Do đó có thể coi bất kỳ một nền kinh tế nào muốn phát triển mạnh và ổn địnhthì đi liền với nó phải có một hệ thống Ngân hàng phát triển và vững mạnh Ngoàichức năng kinh doanh của mình, ngân hàng còn là công cụ của nhà nớc trong việcthực thi quản lý và điều hành nền kinh tế có hiệu quả, Ngân hàng trở thành bộ máy
điều hoà vốn của cả nền kinh tế
Trong nền kinh tế thị trờng tiền tệ, tín dụng có một vị trí hết sức quan trọng, nóchi phối hầu hết các hoạt động của một nền kinh tế vì thế để phát huy nó thì biệnpháp chủ yếu là không ngừng đổi mới và hoàn thiện hoạt động của hệ thống Ngânhàng Trong nền kinh tế bao cấp hệ thống ngân hàng nớc ta, đợc xây dựng theo môhình hệ thống ngân hàng một cấp, tức là ngân hàng vừa làm chức năng quản lý nhànớc về các vấn đề tiền tệ tín dụng, vừa làm chức năng kinh doanh vì lợi nhuận, do
đó chức năng của Ngân hàng trong thời kỳ này nó phù hợp với điều kiện kinh tế củanớc ta bây giờ
Khi cơ chế kế hoạch hoá tập trung bao cấp không phù hợp với thực tế của nềnkinh tế, thì hệ thống ngân hàng một cấp cũng đã bộc lộ những nhợc điểm của mìnhnên đã bị lãng quên
Trang 4Từ khi chuyển sang nền kinh tế tiền tệ với sự phát triển của các thành phầnkinh tế thì nó đòi hỏi hệ thống ngân hàng cũng phải đợc đổi mới để phù hợp với sựphát triển của nền kinh tế Trớc tình hình đó Đảng đã xác định rõ: "Ngân hàng phải
là ngành đi đầu với t cách là động lực, là công cụ tổ chức quản lý cho nền kinh tế ổn
định và phát triển" tức là phải phân định rõ ràng chức năng quản lý nhà nớc và kinhdoanh của Ngân hàng thơng mại sang cơ chế kinh doanh thực sự
Trớc tình hình đó hàng loạt quyết định đã đợc đa ra để từng bớc đổi mới hoạt
động Ngân hàng Ngày 24/5/1990 khi pháp lệnh Ngân hàng đã đợc ra đời, đó là sắclệnh số 37/LCT-HĐNN8 công bố pháp lệnh Ngân hàng Việt Nam và sắc lệnh số38/LTC-HĐN8 công bố pháp lệnh Ngân hàng, hợp tác xã tín dụng và công ty tàichính Đây là một bớc tiến quan trọng nhằm đổi mới hệ thống Ngân hàng ViệtNam, pháp lệnh Ngân hàng ra đời đã làm sáng tỏ chức năng nhiệm vụ của cấp Ngânhàng Tuy nhiên, nền kinh tế không ngừng đợc phát triển, nó đòi hỏi hoạt động củaNgân hàng phải đa dạng và phong phú, chính vì thế đã đáp ứng đợc nhu cầu của nềnkinh tế, ngày 12/12/1997 Luật Ngân hàng nhà nớc và Luật các TCTD đợc Quốc hộithông qua và khẳng định, Ngân hàng nhà nớc Việt Nam là cơ quan của chính phủ
là Ngân hàng Trung ơng của nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Ngân hàngnhà nớc thực hiện chức năng quản lý nhà nớc về tiền tệ và hoạt động ngân hàng, làngân hàng phát hành tiền Ngân hàng của các ngân hàng và là Ngân hàng của chínhphủ Hoạt động của Ngân hàng nhà nớc là nhằm ổn định giá trị đồng tiền, góp phần
đảm bảo an hoàn hoạt động cho toàn hệ thống Ngân hàng, thúc đẩy nền kinh tế- xãhội phát triển theo định hớng xã hội chủ nghĩa
Ngân hàng thơng mại là doanh nghiệp đợc thành lập theo luật của các TCTD,
và các quy luật đó có liên quan đến các ngành của pháp luật Ngân hàng th ơng mại
đợc thành lập với chức năng hoạt động kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụ
Ngân hàng với nội dung: Nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi để tiến hành cho vay,cung ứng các nghiệp vụ thanh toán
Hoạt động của Ngân hàng bao gồm:
+ Huy động vốn: Nhận tiền gửi, phát hành các giấy tờ có giá, vay vốn giữa các
Trang 5+ Các hoạt động khác: Góp vốn mua cổ phần tham gia thị trờng tiền tệ, kinhdoanh ngoại hối, vàng bạc, nghiệp vụ uỷ thác và đại lý, kinh doanh bất động sản,kinh doanh làm dịch vụ bảo hiểm, dịch vụ t vấn và các dịch vụ có liên quan đếnhoạt động Ngân hàng.
Nh vậy việc xây dựng hệ thống ngân hàng hai cấp đã đáp ứng đòi hỏi kháchquan và là một bớc đi phản ánh chủ trơng đờng lối đúng đắn, kịp thời của Đảng vànhà nớc ta, xoá bỏ cơ chế kế hoạch hoá tập trung bao cấp trong hoạt động ngânhàng, chuyển hoạt động Ngân hàng theo cơ chế thị trờng, tạo điều kiện cho Ngânhàng Việt Nam phát triển mạnh ngang hàng với hệ thống Ngân hàng các nớc trêntrong khu vực và trên thế giới Bên cạnh đó nó làm nguồn vốn trong nớc tập trung
và phân phối lại có hiệu quả cho nền kinh tế thông qua hệ thống ngân hàng thơngmại và chắc chắn nó sẽ tạo ra một luồng không khí mới cho sự tăng trởng và pháttriển của nền kinh tế
1.2- Các nghiệp vụ cơ bản của Ngân hàng thơng mại:
Để có thể hiểu đợc các nghiệp vụ của Ngân hàng thơng mại trớc hết ta đi sâuvào nghiên cứu bảng tổng kết tài sản của Ngân hàng đó Việc nghiên cứu các tàikhoản và báo cáo hàng năm của một Ngân hàng sẽ giúp ta hiểu các nghiệp vụ Ngânhàng một cách sâu sắc hơn
Bảng tổng kết tài sản của một Ngân hàng thơng mại theo thông lệ quốc tế baogồm:
* Tài sản nợ: Gồm các khoản mục
* Tài sản có gồm các khoản mục
- Tiền mặt và tiền gửi Ngân hàng nhà nớc
- Séc nhờ thu
- Tín phiếu kho bạc
- Giấy tờ có giá
- Tiền gửi đặc biệt (nếu có)
- Các khoản đầu t
- Các khoản cho vay khách hàng
- Các khoản đầu t góp vốn vào công ty liên doanh liên kết
Trang 6- Bất động sản và thiết bị.
- Tuy nhiên kết cấu bảng tổng kết tài sản của các Ngân hàng thơng mại ViệtNam có một số điểm khác biệt, bảng tổng kết tài sản đợc công bố thờng mang tínhtổng hợp không đa ra một cách chi tiết vào các khoản mục nợ và có Thông thờngcác nghiệp vụ Ngân hàng thơng mại đợc đa vào sử dụng là cơ sở thiết lập bảng tổngkết tài sản của Ngân hàng thơng mại nó bao gồm: Nghiệp vụ tài sản nợ, nghiệp vụtài sản có, nghiệp vụ trung gian (Nghiệp vu trung gian khác)
1.2.1- Nghiệp vụ tài sản nợ: Đây là nghiệp vụ tạo vốn của Ngân hàng thơng
mại là mắt xích đầu tiên để thực hiện chức năng trung gian tín dụng, Ngân hàng
th-ơng mại thực hiện các biện pháp nghiệp vụ của mình, chuyển một Công an huyệnThanh ba cách có hiệu quả nhất các nguồn vốn tích luỹ trong xã hội nhiều ngời cầncho vay tới ngời cần vay Hoạt động của nghiệp vụ cần vốn tạo ra các tài sản nợ củaNgân hàng thơng mại bao gồm:
Vốn tự có của Ngân hàng thơng mại không giống nhau hoàn toàn, với ngoạihình có t cách pháp lý, với hình thức sở hữu khác nhau, các Ngân hàng đợc tổ chứcdới hình thức công ty khác với Ngân hàng t nhân, Ngân hàng quốc doanh nhng dù
nó có đợc tổ chức khác nhau thì hầu hết các ngân hàng thơng mại đợc chia vốn tự
Trang 7Vốn tự có bổ xung là phần vốn thực có tăng thêm trong quá trình hoạt độngkinh doanh của Ngân hàng vốn tự có bổ sung bao gồm;
+ Quỹ dự trữ bổ xung vốn điều lệ: Mục đích tăng trởng vốn điều lệ ban đầu.+ Quỹ dự trữ đặc biệt: Để dự phòng bù đắp rủi ro trong quá trình hoạt độngkinh doanh của Ngân hàng nhằm đảm bảo vốn điều lệ
+ Ngoài những quỹ trên vốn tự có bổ xung còn bao gồm phần lợi nhuận chaphân bổ, quỹ phát triển nghiệp vụ Ngân hàng, quỹ khen thởng, quỹ phúc lợi, quỹkhấu hao TSCĐ
Trong cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của Ngân hàng thì vốn tự có chiếm mộtphần nhỏ trong tổng nguồn vốn song do tính chất của nó là ổn định cho nên nó
đóng một vai trò rất quan trọng quyết định cho sự phát triển hoạt động kinh doanhcủa một Ngân hàng, nó là tiêu chuẩn mà trên cơ sở đó để điều tiết các hoạt độngkinh doanh của một ngân hàng, tính chất đó đợc thể hiện thông qua các chức năngcủa vốn tự có:
+ Chức năng hoạt động: Vốn tự có là nguồn lực đảm bảo cho Ngân hàng tiếnhành các hoạt động kinh doanh từ khi bắt đầu thành lập đến khi giải thể
+ Chức năng bảo vệ: Vốn tự có đợc coi nh tài sản đảm bảo cho khách hàng gâylòng tin và khả năng thanh toán trong trờng hợp Ngân hàng bị thua lỗ
Nh vậy vốn tự có là nguồn vốn ổn định để Ngân hàng sử dụng một cách chủ
động: Do đó vấn đề đặt ra là Ngân hàng phải bảo toàn và không ngừng tăng trởngvốn tự có của mình theo yêu cầu của sự phát triển trong hoạt động kinh doanh theo
đúng chính sách chế độ, đồng thời cũng phải sử dụng vào đúng mục đích đã quy
định
1.2.1.2- Vốn huy động: Là những giá trị tiền tệ mà Ngân hàng huy động đợc từ
các tổ chức kinh tế và cá nhân trong xã hội thông qua quá trình thực hiện cácnghiệp vụ huy động vốn, thanh toán, các nghiệp vụ kinh doanh khác và đợc dùnglàm vốn để kinh doanh
Bản chất của vốn huy động là tài sản thuộc các chủ sở hữu khác nhau, nguồnvốn này thuộc quyền sở hữu của Ngân hàng, Ngân hàng đợc quyền sử dụng trongthời gian huy động và có trách nhiệm hoàn trả cả gốc và lãi khi đến hạn Vốn huy
động có vai trò rất quan trọng đối với mọi hoạt động kinh doanh của Ngân hàng,nguồn vốn này rất rễ biến động, Ngân hàng không đợc phép sử dụng hết nguồn vốnnày vào kinh doanh mà phải tuân thủ các quy định về dự trữ bắt buộc và bảo đảmkhả năng thanh toán
* Tiền gửi Ngân hàng bao gồm: Tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn
Trang 8- Tiền gửi không kỳ hạn: Là khoản tiền mà ngời gửi có thể rút ra bất kỳ lúcnào song không đợc sử dụng các công cụ thanh toán để chi trả cho ngời khác.
- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: Là khoản tiền có sự thoả thuận về thời hạn gửi
và rút tiền với mức lãi xuất cao hơn so với tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
* Các nguồn vốn huy động khác:
Bên cạnh những phơng thức nhận tiền gửi các Ngân hàng thơng mại còn pháthiện các chứng chỉ tiền gửi, tín phiếu, kỳ phiếu thực hiện các nghiệp vụ này là Ngânhàng huy động vốn tiền tệ bằng cách phát hành các chứng từ có giá trị
Đây là hình thức huy động vốn với lãi xuất cao do đó nghiệp vụ này chỉ đợctiến hành khi Ngân hàng thiếu vốn
Tóm lại: Huy động vốn là công cụ chính đối với hoạt động của các Ngân hàngthơng mại, nó là nguồn vốn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng nguồn vốn của Ngânhàng, nó giữ vị trí quan trọng trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
Mặc dù hiện nay có bị giới hạn về mức huy động vốn song nếu nh các Ngânhàng thơng mại sử dụng tốt nguồn vốn này không những mang lại lợi nhuận cao
mà còn tạo ra cho Ngân hàng uy tín ngày càng cao trong thị trờng Qua đó tạo choNgân hàng mở rộng đợc quy mô hoạt động
1.2.1.3- Vốn đi vay:
Vốn đi vay: Là quan hệ vay mợn giữa Ngân hàng thơng mại với Ngân hàngTrung ơng hoặc giữa Ngân hàng thơng mại với nhau hay tổ chức tín dụng khác, vốn
đi vay bao gồm:
- Vốn bổ xung ngắn hạn: Là hình thức các Ngân hàng thơng mại chỉ đợc vay
bổ xung vốn ngắn hạn của mình trong hình thức này, Ngân hàng thơng mại chỉ đợcvay khi còn hạn mức tín dụng và trong hạn mức tín dụng Ngân hàng thơng mại đãthoả thuận
- Vốn để thanh toán: Các Ngân hàng thơng mại vay của Ngân hàng Trung ơngnhằm thực hiện công tác thanh toán giữa các Ngân hàng nhằm bù đắp thiếu hụt tạmthời trong thanh toán
- Tái cấp vốn: Ngân hàng trung ơng cho Ngân hàng thơng mại vay trên cơ sởchứng từ có giá, các chứng từ này phải là chứng từ có chất lợng cao, tức là phải thoảmãn điều kiện hợp pháp, hợp lệ, đảm bảo an toàn, tái cấp vốn gồm 2 hình thức vaytái triết khẩu và cho vay có đảm bảo bằng chứng từ có giá
1.2.1- Vốn khác:
Trong quá trình làm trung gian thanh toán Ngân hàng thơng mại cùng tạo
Trang 9đợc một khoản vốn gọi là vốn trong thanh toán, vốn trên tài khoản mở th tín dụng,tài khoản tiền gửi séc bảo chi, séc định mức và các khoản tiền phong toả do Ngânhàng chấp nhận các hối phiếu thơng mại.
Thông qua nghiệp vụ đại lý Ngân hàng cũng thu hút đợc một lợng vốn đáng kểtrong quá trình thu hút hoặc chi hộ khách hàng, làm đại lý cho các tổ chức tín dụngkhác Do đó Ngân hàng có thể sử dụng tạm thời tài khoản đó vào kinh doanh
1.2.2- Nghiệp vụ tài sản có:
Nghiệp vụ sử dụng là việc phân chia nguồn vốn thành tiền mặt tín dụng đầu t
và tài sản có khác, tỷ lệ hợp lý tiền mặt vào tài sản có sinh lời nh cho vay đầu t sẽquyết định đến lợi nhuận và sự an toàn của hoạt động kinh doanh Ngân hàng
Các tài sản nợ của Ngân hàng thơng mại phải đợc thanh toán khi đến hạn hoặctheo yêu cầu của ngời gửi tiền, đồng thời phải gửi vốn cần thiết tối thiểu để sẵn sàng
đáp ứng các nhu cầu tín dụng của khách hàng Các tài sản có của Ngân hàng thơngmại đợc phân chi thành 3 khoản mục chủ yếu: Nghiệp vụ ngân quỹ, nghiệp vụ chovay, nghiệp vụ đầu t tài chính và các nghiệp vụ kinh doanh khác, trong đó nghiệp vụcho vay là nghiệp vụ đem lại trên 80% thu nhập của hoạt động kinh doanh Ngânhàng
1.2.2.1- Nghiệp vụ ngân quỹ.
Là nghiệp vụ phản ánh sử dụng vốn của các Ngân hàng thơng mại vào mục
đích dự trữ, nhằm đảm bảo khả năng thanh toán của Ngân hàng thơng mại
Ngân hàng thơng mại tiến hành duy trì dự trữ dới hình thức: Tiền mặt tiền gửiNgân hàng nhà nớc trung ơng và các tổ chức tín dụng dự trữ các giấy tờ có giá trị vàtài sản có khác
Phần vốn đa vào dự trữ không đem lại lợi nhuận cho Ngân hàng thơng mại mà
nó chỉ đảm bảo khả năng thanh toán của Ngân hàng thơng mại Đối với hệ thốngngân hàng dự trữ đã góp phần đảm bảo cho hệ thống Ngân hàng thơng mại hoạt
động đợc an toàn, đáp ứng các nhu cầu rút tiền, thoả mãn các nhu cầu vay tiền, và
đảm bảo nhu cầu hoạt động kinh doanh, các Ngân hàng thơng mại phải tính toánphù hợp lợng tiền dự trữ song không nên dự trữ quá lớn mà làm lãng phí vốn trongkinh doanh của Ngân hàng thơng mại, tránh tình trạng mất khả năng thanh toán
1.2.2.2- Nghiệp vụ cho vay:
Là nghiệp vụ tạo khả năng sinh lời (thu nhập) chủ yếu cho Ngân hàng thơngmại, trong tổng tài sản có thì nghiệp vụ này chiếm tỷ trọng rất lớn trên 80% thunhập cho vay đợc thực hiện dới 2 hình thức cho vay ngắn hạn và cho vay trung dàihạn
Trang 10+ Cho vay ngắn hạn: Là hình thức cho vay nhằm giải quyết vốn thiếu hụt tạmthời trong kinh doanh của khách hàng, cho vay ngắn hạn chủ yếu đầu t vào tài sản l-
u động và đợc tiến hành với 2 phơng pháp sau:
- Cho vay theo hạn mức, áp dụng cho các khách hàng vay trả thờng xuyên, cóvòng quay vốn nhanh
- Cho vay từng lần áp dụng cho các khách hàng vay trả không thờng xuyên, cóvòng quay vốn chậm
- Cho vay trung và dài hạn là loại vay mà tiền vay đợc đầu t vào tài sản cố
định Đây là loại cho vay có thể nhận trực tiếp hoặc thông qua tài sản- nghiệp vụcho thuê tài chính
1.2.2.3- Nghiệp vụ đầu t tài chính:
Là nghiệp vụ sinh lời của các Ngân hàng, tuy nhiên nghiệp vụ này khi sử dụngvốn để đầu t cần đợc giám sát chặt chẽ và chỉ đợc dùng vốn tự có để đầu t, giới hạnmức đầu t tối đa Ngân hàng thơng mại đầu t tài chính chủ yếu là hùn vốn, góp vốnliên doanh liên kết
Ngân hàng thơng mại mua các chứng khoán nhằm đa dạng hoá hoạt động kinhdoanh nâng cao lợi tức và sử dụng chứng khoán làm tài khoản ký giữa khi vay vốnNgân hàng trung ơng và các tổ chức tín dụng khác Đối với trái phiếu kho bạc làloại có lãi xuất thấp nhng có thể bán bất cứ lúc nào và mức rủi ro thấp Thu nhập từkhoản vốn đầu t này có thể do lợi tức mang lại hoặc do chênh lệch giá cả trên thị tr-ờng chứng khoán
1.2.3- Nghiệp vụ trung gian:
Là nghiệp vụ Ngân hàng đứng ra làm trung gian phục vụ cho khách hàng củamình khi nền kinh tế phát triển thì nghiệp vụ này càng phát triển, từ đó đem lạinguồn thu lớn cho Ngân hàng
Nghiệp vụ thanh toán: Do việc quản lý về số d tài khoản tiền gửi của kháchhàng mà Ngân hàng thơng mại đứng ra làm trung gian thanh toán cho các quan hệmua bán hàng hoá, dịch vụ cũng nh các quan hệ thanh toán khác của khách hàng.Ngân hàng thơng mại thực hiện thanh toán hộ khách hàng bằng cách tổ chức mạnglới thanh toán không dùng tiền mặt trên phạm vi toàn hệ thống với các hình thức đ-
ợc áp dụng phổ biến nh uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, séc, chuyển tiền điện tử cácdịch vụ này ngày càng đợc mở rộng và phát triển với quy trình công nghệ kỹ thuậttiên tiến đem lại khoản thu nhập đáng kể cho Ngân hàng
Huy động vốn, sử dụng vốn và trung gian là các mặt nghiệp vụ chủ yếu củaNgân hàng thơng mại luôn có mối quan hệ mật thiết và tác động qua lại lẫn nhau có
Trang 11huy động vốn trong dân chúng cao với chất lợng tốt sẽ quyết định đến quy mô,phạm vi sử dụng vốn, đồng thời các dịch vụ đem lại nguồn thu đáng kể cho hoạt
động kinh doanh của Ngân hàng thơng mại, dịch vụ này tuỳ thuộc vào thị trờnghoạt động của mỗi Ngân hàng
2 Vai trò của vốn huy động và các hình thức huy động vốn:
2.1- Vai trò của nguồn vốn huy động trong hoạt động kinh doanh Ngân hàng thơng mại.
Đối với bất kỳ doanh nghiệp nào muốn hoạt động kinh doanh đợc thì phải cóvốn, bởi vì nguồn vốn phản ánh năng lực chủ yếu để quyết định khả năng kinhdoanh đối với Ngân hàng thơng mại, là một doanh nghiệp kinh doanh loại hàng hoá
đặc biệt "tiền tệ" với đặc thù kinh doanh là "đi vay để cho vay" cho nên nguồn vốn
đối với Ngân hàng lại càng có vai trò hết sức quan trọng, trong đó nguồn vốn màNgân hàng đi huy động chiếm phần lớn trong nguồn vốn kinh doanh của Ngânhàng, nguồn vốn là cơ sở để Ngân hàng thơng mại tổ chức mọi hoạt động kinhdoanh, nguồn vốn Ngân hàng huy động nhiều hay ít nó quyết định đến việc mởrộng hay thu hẹp khối lợng tín dụng, đây là mảng kinh doanh chủ yếu mang lại lợinhuận cho Ngân hàng
Nguồn vốn huy động của Ngân hàng lớn nó tạo ra uy tín cho Ngân hàng trênthị trờng, đồng thời Ngân hàng có thể mở rộng các hình thức kinh doanh, bên cạnh
đó nguồn vốn huy động của ngân hàng cũng quyết định đến khả năng cạnh tranh,nếu nguồn vốn huy động của Ngân hàng lớn nó đã chứng minh rằng quy mô, quytrình nghiệp vụ, phơng tiện kỹ thuật của một Ngân hàng hiện đại, khả năng huy
động vốn tốt là điều kiện thuận lợi đối với Ngân hàng trong việc mở rộng quan hệtín dụng với các thành phần kinh tế xét cả về quy mô, khối lợng tín dụng, chủ động
về thời gian, thời hạn cho vay, thậm chí quyết định mức lãi suất hợp lý cho kháchhàng đã làm cho doanh số của Ngân hàng tăng lên nghiêm trọng và Ngân hàng sẽ
có nhiều thuận lợi hơn trong kinh doanh Trong thực tế hoạt động Ngân hàng ở ViệtNam cũng nh trên thế giới nguồn vốn huy động chiếm tỷ lệ rất lớn trong tổng nguồnvốn hoạt động Ngân hàng
Tóm lại: Nguồn vốn huy động có vai trò rất quan trọng và có thể nói nó lànguồn quyết định đến tất cả các hoạt động của Ngân hàng thơng mại đặc biệt đốivới lĩnh vực cho vay đối với nền kinh tế Chính vì vậy Ngân hàng thơng mại cầnphải đa dạng hoá các hình thức huy động vốn, sử dụng vốn, sử dụng tổng hợp cáccông cụ sao cho công tác huy động vốn đạt hiệu quả cao nhất
Trang 12Công tác huy động vốn có ý nghĩa lớn đối với nền kinh tế vì nó là nguồn vốnchủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn vì vậy muốn mở rộng công táchuy động vốn Ngân hàng phải chú ý đến các yếu tố sau đây:
- Lãi xuất là yếu tố kích thích quan trọng hàng đầu
- Thủ tục giấy tờ đơn giản khi khách hàng đến giao dịch
- Phong cách phục vụ của nhân viên Ngân hàng khi tiếp xúc với khách hàng
- Uy tín của khách hàng trong xã hội, đây là yếu tố tâm lý nhằm tránh rủi ro
- Trụ sở của Ngân hàng
2.2- Các hình thức huy động vốn của Ngân hàng thơng mại Việt Nam.
Các Ngân hàng thơng mại làm nhiệm vụ vay vốn từ những ngời gửi tiền chovay và đầu t với mục đích hởng lợi tức thông qua lãi suất Đây là một công việc củatrung gian tài chính đóng vai trò trung gian giữa ngời cần vốn và ngời có vốn, quátrình tạo vốn của các Ngân hàng thơng mại đợc thể hiện dới các hình thức sau:
2.2.1- Huy động thông qua tài khoản tiền gửi không kỳ hạn:
ở Việt Nam tiền gửi thuộc loại này đợc thể hiện dới các hình thức tiền gửithanh toán của các tổ chức kinh tế và tiền gửi cá nhân
Do tỷ trọng thanh toán không dùng tiền mặt ở Việt Nam còn quá thấp, cho nên
để khuyến khích việc thanh toán qua Ngân hàng các Ngân hàng thơng mại đã tiếnhành trả lãi cho loai tiền gửi này
Thông thờng loại tiền gửi này có số d có Tuy nhiên, tại nhiều nớc hiện naycác Ngân hàng đã cho phép có d nợ tức là cho phép thấu chi, khi đó tài khoản này
đợc gọi là tài khoản vãng lai
2.2.2- Huy động vốn thông qua tài khoản tiền gửi có kỳ hạn:
Đây là loại tiền gửi mà khách hàng chỉ rút tiền khi thời hạn gửi tiền ấn định đãkết thúc Nếu khách hàng có nhu cầu rút tiền trớc hạn thì Ngân hàng sẽ không trảlãi cho khách hàng Tuy nhiên thực tế ở Việt Nam khuyến khích khách hàng gửitiền thì Ngân hàng trả cho khách hàng với mức lãi suất của tiền gửi không kỳ hạn.Thời gian gửi tiền đã đợc ấn định trớc nên đây là nguồn vốn tơng đối ổn định,
do đó trong suốt thời gian này Ngân hàng sử dụng số tiền đó, vì vậy Ngân hàng ờng trả với mức lãi suất cao hơn Tiền gửi có kỳ hạn rất phù hợp với những ngời cókhoản tiền không sử dụng ngay hoặc những ngời đang tìm cách quay vòng vốntrong một thời gian để đạt hiệu quả cao nhất
th-Hình thức áp dụng tiền gửi có kỳ hạn tại các Ngân hàng thơng mại cũng rất đadạng: Có kỳ hạn 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 12 tháng, 24 tháng thời hạncàng dài lãi suất càng cao
Trang 132.2.3- Huy động vốn thông qua loại tiền gửi tiết kiệm:
Tiền gửi tiết kiệm đã đợc coi là công cụ huy động vốn truyền thống của cácNgân hàng thơng mại, vốn huy động từ tài khoản tiết kiệm thờng chiếm một tỷtrọng nhất định trong tiền gửi Ngân hàng
+ Tiền gửi tiết kiệm bao gồm các loại sau:
Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: Thực chất đây là loại tiền gửi thông thờng,
đối với loại tiền gửi này khách hàng có thể rút ra bất kỳ lúc nào mà không cần báotrớc, tuy số d không lớn
- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn:
Đây là loại tiền gửi tiết kiệm Ngân hàng thơng mại huy động tiết kiệm với kỳhạn 3 tháng đến 1 năm khi đến hạn khách mới đợc rút tiền Tuy nhiên, để cạnhtranh thì Ngân hàng thơng mại vẫn cho phép khách hàng rút ra trớc hạn và đợc hởnglãi suất không kỳ hạn theo quy định chung của mỗi Ngân hàng
- Tiết kiệm dài hạn: Đây là loại hình tiết kiệm ở nớc ta cha phổ biến, nó chỉphù hợp với các nớc phát triển nhằm thu hút nguồn tiền nhàn rỗi trong thời gian dài
II- Kế toán nghiệp vụ huy động vốn.
1 Khái niệm, vai trò và nhiệm vụ kế toán, nghiệp vụ huy
động vốn:
* Nguồn vốn huy động có vai trò quan trọng và có thể quyết định tất cả các
hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thơng mại Đặc biệt trong lĩnh vực cho vay
đối với nền kinh tế
- Nhiệm vụ của Ngân hàng trong nền kinh tế thị trờng có thể tóm tắt qua cácdịch vụ Ngân hàng cung cấp đó là: Nhận tiền gửi của các thành phần kinh tế trongxã hội cung cấp tín dụng và dịch vụ thanh toán cho nền kinh tế
- Huy động vốn, nhận tiền gửi, phát hành các giấy tờ có giá trị vay vốn giữacác tổ chức tín dụng và dịch vụ thanh toán cho nền kinh tế
- Huy động vốn, nhận tiền gửi, phát hành các giấy tờ có giá trị vay vốn giữacác tổ chức tín dụng vay Ngân hàng nhà nớc, huy động tín dụng, dịch vụ thanhtoán, các hoạt động khác
2- Cơ chế mở và sử dụng tài khoản tiền gửi thanh toán:
2.1- Thủ tục mở tài khoản tiền gửi:
Để mở tài khoản tiền gửi các doanh nghiệp cơ quan, tổ chức đoàn thể đơn vị vũtrang, công dân Việt Nam và ngời nớc ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam gửicho Ngân hàng các giấy tờ sau đây:
2.1.1- Đối với khách hàng: Là loại doanh nghiệp, tổ chức đoàn thể đơn vị vũ
trang
Trang 14- Giấy xin đăng ký mở tài khoản tiền gửi do chủ tài khoản là tổng giám đốc,giám đốc, chủ doanh nghiệp, thủ trởng cơ quan ký tên và đóng dấu.
- Bản đăng ký mẫu dấu chữ ký để giao dịch với Ngân hàng nơi mở tài khoản
- Các văn bản chứng minh t cách pháp nhân của đơn vị nh: Bản sao quyết địnhthành lập doanh nghiệp, giấy phép thanh lập doanh nghiệp, bản sao bổ nhiệm tổnggiám đốc, giám đốc, thủ trởng đơn vị (nếu bản sao phải có chứng nhận của cơ quancông chứng nhà nớc)
2.1.2- Đối với khách hàng là cá nhân
Giấy đăng ký mẫu dấu chữ ký của chủ tài khoản đối với khách hàng đứng têncá nhân không thực hiện uỷ quyền ngời ký thay chủ tài khoản, tất cả các giấy tờthanh toán giao dịch với Ngân hàng hoặc khi thay đổi mẫu dấu chủ tài khoản phảigửi cho Ngân hàng nơi gửi tài khoản bản đăng ký mẫu chữ ký hoặc mẫu dấu mớithay thế mẫu đã đăng ký trớc đây, trong đó phải ghi rõ ngày bắt đầu có giá trị thaythế mẫu cũ
Khi nhận đợc giấy đăng ký mở tài khoản, Ngân hàng phải có trách nhiệm giảiquyết việc mở tài khoản tiền gửi của khách hàng ngay trong ngày làm việc Sau khi
đã chấp nhận mở tài khoản Ngân hàng thông báo cho khách hàng biết số hiệu tàikhoản, ngày bắt đầu hoạt động của tài khoản
2.2- Các quy định có tính nguyên tắc trong sử dụng tài khoản tiền gửi:
2.2.1- Đối với chủ tài khoản:
- Chủ tài khoản có toàn quyền sử dụng số tiền trên tài khoản trong phạm vi số
d tiền gửi và tuỳ theo yêu cầu chi trả của chủ tài khoản có thể thực hiện các tàikhoản thanh toán qua Ngân hàng hoặc rút tiền mặt ra để sử dụng
- Chủ tài khoản chịu trách nhiệm về chi trả vợt số d của tài khoản tiền gửi vàphải chịu phạt theo quy định (tại thông t hớng dẫn thực hiện quy chế phát hành và
sử dụng séc số 07/TT-NH1 của Ngân hàng nhà nớc ngày27/12/1996) chịu tráchnhiệm về những sai sót, lợi dụng trên các giấy tờ thanh toán qua Ngân hàng củanhững ngời đợc chủ tài khoản uỷ quyền ký thay Khi thực hiện thanh toán qua Ngânhàng, chủ tài khoản phải tuân theo các quy định và hớng dẫn của Ngân hàng về việclập các giấy tờ thanh toán, phơng thức nộp, lĩnh ở Ngân hàng trên giấy tờ thanhtoán, các chữ ký và dấu phải đúng với mẫu chữ ký tại Ngân hàng
- Chủ tài khoản phải tự tổ chức hạch toán, theo dõi số d tiền gửi tại Ngân hàngtrong 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận đợc giấy báo nợ, giấy báo có về các khoảngiao dịch trên tài khoản tiền gửi, giấy báo số d cuối tháng do Ngân hàng chuyển
Trang 15đến, chủ tài khoản phải tiến hành đối chiếu sổ sách thấy chênh lệch phải báo ngaycho Ngân hàng biết để cùng đối chiếu, điều chỉnh lại số liệu cho khớp đúng.
2.2.2- Đối với Ngân hàng:
- Việc trích tài khoản tiền gửi của khách hàng để thực hiện các khoản thanhtoán chi trả phải có yêu cầu của chủ tài khoản, trừ trờng hợp chủ tài khoản vi phạm
kỷ luật chi trả hoặc theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền đợc pháp luật quy
định buộc chủ tài khoản phải thanh toán Ngân hàng đợc quyền trích tài khoản tiềngửi của khách hàng để thực hiện việc thanh toán đó
- Ngân hàng có trách nhiệm kiểm soát các giấy tờ thanh toán của khách hàng,
đảm bảo đúng các thủ tục quy định, Ngân hàng có quyền từ chối thanh toán cácgiấy tờ không đủ điều kiện
- Khi có phát sinh các nghiệp vụ giao dịch trên tài khoản tiền gửi thì Ngânhàng gửi giấy báo số d tiền gửi cho chủ tài khoản biết
2.3- Tất cả tài khoản tiền gửi:
Ngân hàng tất toán tài khoản tiền gửi khi:
- Chủ tài khoản có văn bản yêu cầu
- Khi tài khoản hết số d và ngừng giao dịch trong vòng 6 tháng
- Nếu sau này khách hàng đến giao dịch thì phải làm các thủ tục để mở tàikhoản mới
- Khi tài khoản đã đợc tất toán thì chủ tài khoản phải nộp cho Ngân hàng cácgiấy tờ séc trắng cha sử dụng
3 Cơ chế mở và sử dụng tài khoản tiền gửi tiết kiệm.
3.1- Tài khoản tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn.
3.1.1- Thủ tục mở sổ tiền gửi không kỳ hạn.
Đây là loại tiền gửi thông dụng và chiếm một tỷ trọng đáng kể trong tổngnguồn vốn huy động của Ngân hàng, thủ tục mở sổ tiết kiệm tiền gửi không kỳ hạncũng rất đơn giản: khi khách hàng đến gửi tiền, khách hàng đến bộ phận giao dịchtiền gửi tiết kiệm để làm thủ tục mở sổ tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn Tại đây cán
bộ Ngân hàng sẽ hớng dẫn những vấn đề cơ bản có liên quan đến loại tiền gửi nh:lãi suất tiền gửi, vấn đề an toàn tiền gửi và các vấn đề liên quan khác, sau đó cán bộNgân hàng hớng dẫn khách lập giấy gửi tiền, đến bộ phận quỹ nộp tiền và nhận sổtiết kiệm Số d trên sổ bằng số tiền của ngời gửi
3.1.2- Các hoạt động phát sinh sau khi mở sổ.
- Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn là loại tiền gửi mà khách hàng có thể rút rabất kỳ lúc nào trong thời gian làm việc của Ngân hàng thơng mại Khi mở sổ
Trang 16không kỳ hạn thờng có những hoạt động phát sinh khi khách hàng đến giao dịchnh: khi khách hàng có nhu cầu phát tiền, gửi tiền hày yêu cầu Ngân hàng khoá sổ,khi các nghiệp vụ phát sinh cần lu ý nh sau:
- Bất kỳ trờng hợp nào phát sinh khách hàng phải xuất trình sổ tiết kiệm vàchứng minh th nhân dân khi giao dịch
- Khách hàng chỉ đợc phép rút tiền trong phạm vi số d trên sổ tiền gửi tiết kiệmcủa mình
- Khi hết số d trên sổ tiết kiệm kế toán sẽ khoá sổ và thu hồi sổ cũ đa vào lutrữ Khi khách hàng có nhu cầu gửi tiếp thì phải tiến hành các thủ tục nh thờng lệ
3.2- Tài khoản tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn:
Đây là loại tiền gửi chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng nguồn vốn huy động củaNgân hàng Chính vì vậy các Ngân hàng đã có những biện pháp tích cực để huy
động nguồn vốn này tại quầy giao dịch của các Ngân hàng thơng mại có bảng thôngbáo về các loại tiền gửi, thời hạn, lãi suất của từng loại để khách hàng lựa chọn Khikhách hàng đã quyết định lựa chọn loại tiền gửi thích hợp cho mình khách hàng đếntrực tiếp bộ phận nhận tiền gửi để làm thủ tục gửi tiền tại quầy, cán bộ Ngân hàng
sẽ hớng dẫn khách hàng làm thủ tục theo đúng chế độ quy định Sau đó khách hàngxuất trình giấy chứng minh th nhân dân và tiến hành lập giấy gửi, đến nộp tại quầyngân quỹ và đợc nhận sổ tiết kiệm có kỳ hạn
Trang 17Ch ơng II Tình trạng về kế toán nghiệp vụ huy động vốn tại
NHN 0 & PTNT huyện thanh ba
I Đặc điểm hoạt động kinh doanh của NHN 0 & PTNT huyện thanh ba
1 Đặc điểm kinh tế - xã hội của huyện Thanh Ba hớng tới hoạt động Ngân hàng.
1.1- Điều kiện tự nhiên xã hội:
Huyện Thanh Ba là huyện miền núi có cơ cấu kinh tế nông - lâm - côngnghiệp và dịch vụ với tổng diện tích là 184 km2 với dân số 117 ngàn ngời, 26625 hộdân gồm 25 xã, 1 thị trấn, từ đặc điểm của huyện nên đợc phân chia thành 3 tiểuvùng kinh tế
về phát triển cơ sở hạ tầng, làm giao thông nông thôn, kiên cố hoá kênh mơng
Đây là những tiền đề quan trọng, là động lực phát triển kinh tế - xã hội trên địabàn huyện, góp phần đẩy nhanh công cuộc công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc
1.2- Tình hình phát triển kinh tế của huyện trong năm 2009:
Tổng giá trị sản xuất đạt 461.050 triệu/KH 436.000 triệu tăng 5,74% so kếhoạch tăng 8,75 so cùng kỳ
Trong đó sản xuất nông, lâm nghiệp: 165.850 triệu/165.500 triệu= 100,6%KHtăng 8,75% so cùng kỳ
Giá trị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp: 228.200 triệu/Kh 210.700triệu tăng8,3% so kế hoạch tăng 21,31% so cùng kỳ
Trang 18Thơng mại, dịch vụ ớc 67.000/65.000 triệu tăng 3,07% so kế hoạch tăng 17,5% socùng kỳ.
Thu nhập bình quân đầu ngời 4.021 ngàn/ngời/năm, tăng 450 ngàn/ngời sonăm 2009
Bình quân lơng thực (cây có hạt): 308,5 kg giảm 12,3 kg/ngời so năm 2009 tỷtrọng cơ cấu kinh tế:
Kinh tế nông nghiệp chiếm 35,97 giảm 2,33% so năm 2009
Tiểu thủ công nghiệp chiếm 49,49% tăng 2,29% so năm 2009
Thơng mại, dịch vụ chiếm 14,5% tăng 0,53% so năm 2009
1.3- Định hớng phát triển kinh tế của huyện:
Cùng với sự phát triển kinh tế của cả nớc, huyện Thanh Ba cũng đã xây dựng
đợc cho mình một kế hoạch phát triển kinh tế phù hợp với tình hình thực tế củaHuyện, tăng giá trị sản xuất nông nghiệp, phát triển sản xuất nông nghiệp, côngnghiệp xây dựng và dịch vụ gắn liền với tiêu thụ hàng hoá trên thị trờng tiếp tục
điều chỉnh cơ cấu tập chung vốn cho các dự án kinh tế trọng điểm có hiệu quả với
định hớng phát triển kinh tế của đất nớc
2- Khái quát về hoạt động kinh doanh của chi nhánh ngân hàng nông nghiệp huyện Thanh Ba:
* Mô hình tổ chức kinh doanh:
- Chi nhánh NHN0 & PTNT Huyện Thanh Ba bao gồm: có 5 chi nhánh NHC3
trải rộng khắp địa bàn huyện Tổng số cán bộ là 55 ngời, đội ngũ CBCNV đã đợc
đào tạo chính quy, trình độ Đại Học chiếm 40% Ngân hàng mở rộng màng lớiNHC3 để thu hút tiền gửi tiết kiệm nhàn rỗi cho dân c, không ngừng mở rộng quymô kinh doanh Qua nghiên cứu văn bản hiện hành của NHN0 & PTNT Việt Nam
về tổ chức bộ máy quản lý, NHN0 Huyện Thanh Ba thực hiện đầy đủ quy trình bộmáy hoạt động kính doanh gọn nhẹ, hiệu quả, phù hợp với từng địa bàn
Sơ đồ mô hình tổ chức NHN 0 huyện Thanh Ba
Giám đốc
Phó GĐ ĐồngPGD PGDYên PGDVõ ThanhPGDPhó GĐ