BÀI 1 - Gặp gỡ những người hàng xóm mới Yota: Watashi wa Suzuki Yota desu.. Không, cái máy tính này là của bạn mình.. Cái ở đằng kia là một quyển sách còn đây là một quyển tạp chí BÀI 3
Trang 1BÀI 1 - Gặp gỡ những người hàng xóm mới
Yota: Watashi wa Suzuki Yota desu Hajimemashite
Tôi là Yota Suzuki Rất vui được gặp bạn
Jason: Watashi wa Jeson Miraa desu Hajimemashite
Doozo yoroshiku
Tôi là Jason Miller Rất vui được gặp bạn
Yota: Miraa-san, anata wa Amerika-jin desu ka
Anh Miller, anh là người Mỹ phải không?
Jason: Hai, watashi wa Amerika-jin desu Anata wa
Vâng đúng Tôi là người Mỹ Còn bạn thì sao?
Yota: Nihon-jin desu
Tôi là người Nhật
HỘI THOẠI 1B
Jason: Suzuki-san, anata wa daigaku-sei desu ka
Suzuki, anh là sinh viên đại học phải không?
Yota: Hai, soo desu Miraa-san wa
Vâng Thế còn bạn thì sao, Miller?
Jason: Watashi wa kookoo-sei desu
Mình là học sinh trung học
Yota: Otomodachi mo kookoo-sei desu ka
Bạn của bạn cũng là học sinh trung học à?
Jason: Hai Suzuki-san wa nan'nen-sei desu ka
Vâng Anh Suzuki, anh là sinh viên năm thứ mấy?
Yota: Daigaku ninen-sei desu
Mình là sinh viên năm thứ 2
Trang 2BÀI 2 - Căn phòng của Yota
Jason: Ohayoo Gozaimasu
Yota: Kore desu ka Kore wa kamera desu
Cái này? Đây là cái camera
Jason: Dare no kamera desu ka
Yota: Iie, kono konpyuutaa wa tomodachi no desu
Không, cái máy tính này là của bạn mình
Jason: Kore wa Nihon-go de nan desu ka
Trong tiếng Nhật vật này gọi là gì?
Yota: Nihon-go de sore wa "denwa" desu
Trong tiếng Nhật vật này gọi là "denwa" (điện thoại)
Jason: Jaa, are wa
À, thế còn cái ở đằng kia?
Yota: Are wa hon de, kore wa zasshi desu
Cái ở đằng kia là một quyển sách còn đây là một quyển tạp
chí
BÀI 3 - Làm quen với Mary
Yota: Miraa-san, ano kata no namae wa nan desu ka
Miller này, người ở đằng kia tên cô ấy là gì?
Jason: Ano hito wa Mearii-san desu
Người ở đằng kia tên là Mary
Yota: Mearii-san mo Amerika-jin desu ka
Mary cũng là người Mỹ à?
Trang 3Jason: Iie, Mearii-san wa Oosutoraria-jin desu
Không, Mary là người Australia
Yota: Oosutoraria no doko desu ka
Cô ấy ở vùng nào ở Australia?
Jason: Saa, watashi wa shirimasen
À, mình không biết
Jason: Mearii-san, kochira wa Suzuki-san desu
Mary, đây là Suzuki
Mary: Suzuki-san desu ka Hajimemashite
Suzuki? Rât vui được gặp bạn
Yota: Suzuki desu Yoroshiku
Tôi là Suzuki Rất vui được gặp bạn
Mary: Suzuki-san wa Tookyo-umare desu ka
Suzuki, bạn đến từ Tokyo có phải không?
Yota: Iie, Kyooto desu Mearii-san wa
Không, tôi đến từ Kyoto Còn bạn, Mary?
Mary: Watakushi wa Oostoraria no Meruborun-umare desu Tôi đến từ Melbourne, Australia
BÀI 4 - Gặp gỡ và trò chuyện
Yota: Miraa-san, Shibaraku desu ne
Miller, lâu lắm rồi không gặp
Jason: Aa, Suzuki-san, kon'nichiwa
Ồ, Suzuki xin chào
Yota: Ogenki desu ka
Yota: Kyoo wa ii tenki desu ne
Thời tiết hôm nay thật đẹp, phải không?
Jason: Hai, demo chotto atsui desu ne
Trang 4Yota: Soo desu ne Ima Amerika mo atsui desu ka
Ừ, đúng thế Ở Mỹ bây giờ cũng nóng thế này à?
Jason: Hai, atsui deshoo
Ừ, có lẽ cũng nóng
Yota: Amerika no fuyu wa samui desu ka
Mùa đông ở Mỹ có lạnh không?
Jason: Ee Watashi wa Shiatoru-umare desu ga,
totemo samui de
Có Nhà mình ở Seattle Ở đó rất lạnh
BÀI 5 - Ngày sinh nhật
Yota: Miraa-san wa nansai desu ka
Bạn bao nhiêu tuổi, Miller?
Jason: Jyuu-nana-sai desu Suzuki-san wa
Mình 17 tuổi Còn bạn bao nhiêu tuổi?
Yota: Jyuu-kyuu-sai desu Kinoo wa tanjoobi deshita
Mình 19 tuổi Hôm qua là sinh nhật của mình
Jason: Soo desu ka Omedetoo gozaimasu
Ồ, vậy à Chúc mừng sinh nhật
Yota: Arigatoo Miraa-san no otoo-san to okaa-san wa
ogenki desu ka
Cảm ơn Bố mẹ bạn vẫn khỏe cả chứ?
Jason: Hai, genki desu
Vâng, họ đều ổn cả
Yota: Mearii-san, otoo-san to okaa-san wa doko desu ka
Mary, bố mẹ bạn đâu rồi?
Mary: Meruborun desu
Họ sống ở Melbourne
Yota: Oshigoto wa nan desu ka
Họ làm nghề gì vậy?
Mary: Chichi wa kaisha-in de, haha wa kookoo no kyooshi desu
Bố tôi là doanh nhân còn mẹ tôi là một giáo viên trung học Yota: Aa, sensei desu ka
Ồ, một giáo viên?
Mary: Hai, rekishi no sensei desu
Trang 5BÀI 6 - Kì nghỉ cuối tuần (しゅうまつ / ひらがなとカタカナ)
ようた: メアリー さん、こんど の しゅうまつ なに を し
ます か
Mearii-san, kondo no shuumatsu nani o shimasu ka
Mary, bạn sẽ làm gì vào cuối tuần này?
メアリー:かいもの に いきます。
Kaimono ni ikimasu
Mình sẽ đi mua sắm
ようた: どこ へ いきます か。
Doko e ikimasu ka
Bạn sẽ đi mua sắm ở đâu?
Mada wakarimasen ga, tabun yoofuku o kaimasu
Mình vẫn chưa biết, nhưng có lẽ mình sẽ mua quần á
メアリー: すずきさん は なに を しますか。
Suzuki-san wa nani o shimasu ka
Suzuki, anh sẽ làm gì?
Trang 6Getsuyoobi ni shiken ga arimasu kara
Tôi có bài kiểm tra vào thứ hai
メアリー: なん の しけん です か。
Nan no shiken desu ka
Bài kiểm tra gì vậy?
Ashita gakkoo e ikimasu ka
Ngày mai bạn có tới trường không?
Trang 7
Nan ji ni ikimasu ka
Bạn sẽ đi lúc mấy giờ?
Ồ, sớm thế Lớp học bắt đầu lúc mấy giờ?
ー: 8じ はん です。 でも クラス の まえ に ともだち と あいます から。
Hachi ji han desu Demo kurasu no mae ni tomodachi to aimasu kara
Lúc 8 giờ 30 phút Nhưng trước khi vào lớp tôi sẽ gặp một
Trang 8Jaa, sono ato uchi e kimasen ka Terebi o isho ni mimashoo
À, vậy là sau đó bạn có thể ghé qua đây, phải không? Hãy cùng xem TV
Có một bộ phim Mỹ Mary cũng sẽ tới
ミラー: じゃあ、 その あと れきし を べんきょうしましょう。
Jaa, sono ato rekishi o benkyoo shimashoo
Ok Sau đó chúng ta có thể học chút ít về lịch sử
BÀI 8 - Du lịch Kyoto (きょうと へ)
すずき: しゅうまつどこかいきましたか。
Shuumatsu doko ka ikimashita ka
Cuối tuần qua bạn có đi đâu đó không?
Trang 9
ミラー: ええ、きょうとにいきました。
Ee, kyooto ni ikimashita
Có Tôi đã tới Kyoto
すずき: そうですか。どうでしたか。
Soo desu ka Doo deshita ka
Vậy à Chuyến đi thế nào?
Furui tera o takusan mimashita
Tôi thấy rất nhiều đền
ミラー: すずきさんはどこかへいきましたか。
Suzuki-san wa doko
Thế còn bạn có đi đâu khô
すずき: いいえ、どこへもいきませ
Iie, doko e mo ikimas
Không, tôi không đi đâu c
Trang 11すずき: わたし は オレンジ ジュース と ケーキ を ください。
Vui lòng cho tôi một nước cam và một bánh ngọt
Vâng, tôi sẽ mang ra ngay đây
BÀI 10 - Các ngày trong tháng (ひにち)
ミラー: きょう は なん にち です か。
Kyoo wa nan nichi desu ka
Hôm nay là ngày bao nhiêu vậy?
すずき: きょう は しがつ ついたち です。
Kyoo wa shi gatsu tsuitachi desu
Hôm nay là ngày 1 tháng 4
ミラー: こんど の どようび は いつか です ね。
Kondo no doyoobi wa itsuka desu ne
Thứ bảy tới là ngày mồng 5, có phải không?
Tomodachi ga amerika kara kimasu
Bạn của tôi từ Mỹ sắp tới
Trang 12
すずき: そう です か。なん にち ぐらい にほん に います か。
Soo desu ka Nan nichi gurai ni nihon imasu ka
Vậy à Anh ta sẽ ở đây bao lâu?
Miraa san wa moo dono gurai nihon ni imasu ka
Anh Miller, anh còn ở Nhật bao lâu nữa?
Nihon wa doo desu ka
Anh thấy Nhật Bản thế nào?
ミラー: たのしい です。
BÀI 11 - Tại sạp báo (ばいてん)
ミラー: しんぶん と ざっし を かいたいです が、どこ で うって います か。
Shinbun to zasshi o kaitaidesu ga, doko de utte imasu
Eki no baiten de utte imasu yo
Họ bán chúng ở ki-ốt của nhà ga
Trang 13ミラー: えいご の しんぶん も ありますか。
Eigo no shinbun mo arimasu ka
Họ cũng bán báo bằng tiếng Anh chứ?
すずき: ええ、ありますよ。でも、ちょっと たかい ですが。
Ee, arimasu yo Demo, chotto takai desu ga
Có Nhưng loại báo đó hơi đắt
ミラー: きょう の ジャパン タイムス は あります か。 Kyoo no japan taimusu wa arimasu ka
Anh/chị có báo Thời báo Nhật Bản số ngày hôm nay không? ばいてんのひと:はい、あります。にひゃく ごじゅう え
Nuusu Uiiku wa moo urikiremashita
Newsweek hết mất rồi
ミラー: じゃあ、なに が あります か。
Jaa, nan ga arimasuka
Vậy anh/chị còn báo gì?
ばいてんのひと: すみません。もう なにも ありません。 Sumimasen Moo nani mo arimasen
Rất tiếc Chúng tôi không còn báo gì cả
Trang 14BÀI 12 - Tới ngân hàng (ぎんこう)
メアリー: ドル を えん に かえたいんです が、 どこ で できます か。
Doru o en ni kaetai n desu ga, doko de dekimasu ka
Tôi muốn đổi tiền đô-la sang đồng yen, tôi có thể làm việc đó ở đâu?
すずき: あの かど の ぎんこう で できます。
Ano kado no ginkoo de dekimasu
Bạn có thể làm việc đó tại ngân hàng ở góc phố
メアリー: ぎんこう は なんじ から なんじ まで です か。 Ginkoo wa nanji kara nanji made desu ka
Ngân hàng mở cửa từ mấy giờ đến mấy giờ?
すずき: くじ から さんじ まで です。
Kuji kara sanji made desu
Nó mở cửa từ 9 giờ sáng đến 3 giờ chiều
Ee, asa wa aite imasu
Có, nó mở cửa vào buổi sáng
メアリー: すみません。 ドル を えん に かえたいん です が。
Sumimasen Doru o en ni kaetai n desu ga
Xin lỗi, tôi muốn đổi tiền đô la sang tiền yen
テラー:はい。 この もうしこみしょ に かいて ください。 Hai Kono mooshikomisho ni kaite kudasai
Trang 15
メアリー:はい。 これ で いい です か。
Hai Kore de ii desu ka
Ok, thế này đã được chưa?
テラー:はい、 あちら で おまち ください。
Hai, achira de omachi kudasai
Được rồi Xin vui lòng chờ ở đằng kia
BÀI 13 - Nó ở đâu vậy? (どこですか?)
メアリー: すずき さん の お すまい は どこ です か。
Suzuki-san no o-sumai wa doko desu ka
Suzuki-san, nhà bạn ở đâu vậy?
すずき: しながわ です。
Shinagawa desu
Ở Shinagawa
メアリー: じゃあ、べんり な ところ です ね。
Jaa benri na tokoro desu ne
Ồ, đó là một nơi rất thoải mái, phải không?
すずき: ええ、 えき にも ちかいし、かいもの にも べん
り です。
Ee, eki ni mo chikai shi, kaimono ni mo benri desu
Đúng thế Nó gần ga tàu điện ngầm và cũng rất thuận tiện khi đi mua sắm
すずき: メアリー さん は どこ に すんで います か。 Mearii-san wa doko ni sunde imasu ka
Bạn sống ở đâu hả Mary?
メアリー: あかさか です。
Akasaka desu
Trang 16
すずき: ちかてつ の えき から ちかい です か。
Chikatetsu no eki kara chikai desu ka
Chỗ đó có gần ga tàu hỏa không?
メアリー: いいえ、すこし とおい です が、とても しず
か です。
Iie, sukoshi tooi desu ga, totemo shizuka desu
Không, nó cách ga hơi xa nhưng khá yên tĩnh
Không, đó là 1 căn hộ Cả bố và mẹ mình đều rất thích nó
BÀI 14 - Chúng ta cùng lên đường (いきましょう)
Hãy tới Tokyo Disneyland
すずき: そう です ね。いいですね。
Soo desu ne Ii desu ne
Đúng rồi, ý kiến hay đó
Trang 17
Densha demo ii desu ga Kuruma de ikimashoo ka
Chúng ta có thể tới đó bằng tàu hỏa Nhưng tại sao chúng ta không đi ôtô nhỉ?
ミラー:ぼく は くるま が うんてん できません。
Boku wa kurumaga unten dekimasen
Nhưng mình không biết lái xe
すずき:ぼく が うんてん します。せんじつ うんてん めんきょしょう を とりました から。
Boku ga unten dekimasu Senjitsu unten menkyosho o
torimashita kara
Tớ sẽ lái cho Tớ mới lấy bằng lái hôm qua
ミラー: そう です か。くるま も かったん です か。 Soo desu ka Kuruma mo kattan desu ka
Thật vậy sao? Bạn mua ô tô à?
すずき: いいえ、ちち の を かります。
Iie Chichi no o karimasu
Không, tớ mượn của bố tớ
ミラー: メアリーさん も さそいましょう か。
Mearii san mo sasoimasshoo ka
Chúng ta cùng mời Mary đi
すずき: ええ、そう しましょう。わたし は いもうと を つれて いきます。
Ee Soo shimashoo Watashi wa imooto o tsurete ikimasu
Ok Cứ làm vậy đi Tớ sẽ đưa em gái tớ đi cùng
Trang 18ミラー: じゃあ、たのしみ に して います。
Jaa, tanoshimi ni shite imasu
Ôi, mình nóng lòng được đi quá
BÀI 15A - Đi ngắm cảnh (りょこう)
すずき: さあ、つきました よ。
Sa tsukimashita yo
À, đến nơi rồi
ミラー:わあ、きれいな ところ です ね。
Waa, kirei na tokoro desu ne
Ồ, đây quả là một nơi rất đẹp, phải không?
すずき: ええ。てんき も いい し、きもち が いい です ね。
Ee Tenki mo ii shi, kimochi ga ii desu ne
Đúng thế thời tiết đẹp và mọi thứ có vẻ rất tuyệt
Hitori ikura desu ka
Vé cho 1 người là bao nhiêu?
すずき: 2500えん です。こども は 1500えん です。
Ni sen go hyaku en desu Kodomo wa sen go hyaku en desu
Người lớn thì 2500 yen, trẻ con thì 1500 yen
Trang 19Onaka ga sukimasen ka
Anh có đói không?
Nani ka tabemashoo ka
Vậy sao chúng ta không ăn thứ gì đó nhỉ?
Suzuki: あの レストラン で たべましょう。
Ano resutoran de tabemashoo
Hãy vào ăn ở nhà hàng kia đi
Oishii mono ga iroiro arimasu Hanbaagaa mo arimasu
Ở đó có rất nhiều món ngon Bánh hăm-bơ-gơ cũng rất ngon
Mary: じゃあ、わたし は ハンバーガー と コーラ に します。
Jaa, watashi wa hanbaagaa to koola ni shimasu
OK Tôi sẽ gọi 1 bánh hăm-bơ-gơ và 1 coca cola
Trang 20Miller: ぼく は ホット ドッグ を たべます。すずき さん は?
Boku wa hotto doggu o tabemasu Suzuki san wa?
Tôi sẽ gọi bánh mì kẹp xúc xích Còn anh gọi gì anh Suzuki?
BÀI 16 A - Tại bưu điện (ゆうびんきょく)
メアリー: てがみ を だしたいん です が、 この へん に ゆうびんきょく が あります
Ee Ano biru no tonari ni arimasu
À, có một cái bên cạnh tòa nhà kia
メアリー: アメリカ まで てがみ は いくら です か。
Amerika made tegami wa ikura desu ka
Gửi lá thư này sang Mỹ hết bao nhiêu tiền?
Yuubinkyoku no hito ni kiku to wakarimasu ne
Trang 21Gửi lá thư này sang Mỹ hết bao nhiêu tiền?
きょくいん:ふうとう です ね。120 で ございます。
Fuutoo desu ne Hyaku ni juu de gozaimasu
Đó là 1 cái phong thư, vậy sẽ mất 120 yen
メアリー: じゃあ、120 えん の きって を 5 まい ください。それから、これ は こくな
い です が。
Jaa, hyaku ni juu en no kitte o go mai kudasai Sorekara,
kore wa kokunai desu ga
Vậy hãy cho tôi 5 cái tem loại 120 yen Còn cái này gửi trong nước
きょくいん: こくない は 60 えん です。
Kokunai wa rokujuu en desu
Gửi trong nước thì mất 60 yen
メアリー: じゃ、こくない の きって を 10 まい おねがいします。
Ja, kokunai no kitte o juu mai onegaishimasu
Vậy hãy cho tôi 10 cái tem trong nước
きょくいん:ぜんぶ で 1,200 えん に なります。
Zenbu de sen ni hyaku ni narimasu
Tất cả hết 1200 yen
Trang 22メアリー: じゃあ、これで。
Jaa, kore de
OK, đây ạ