Hiệu quả của chính sách giao đất, giao rừng tại thôn Dùng - xã Trung Sơn - huyện Yên Lập - tỉnh Phú Thọ
Trang 1PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
Rừng là thảm thực vật của những cây thân gỗ trên bề mặt trái đất, giữ vaitrò to lớn đối với con người như: cung cấp nguồn gỗ củi, điều hoà khí hậu,tạo ra oxy, điều hoà nước, nơi cư trú của động vật và lưu trữ các nguồn genquí hiếm Ngoài ra, rừng còn là nơi du lịch, nghỉ ngơi, cung cấp dược liệu…cho con người Cùng với sự tiến bộ và phát triển của xã hội vai trò của rừngcũng ngày càng được nâng cao đòi hỏi phải được quản lý sử dụng một cáchbền vững
Nhận thức được sự quan trọng của rừng, kể từ năm 1994, Nhà nước đã banhành nhiều văn bản luật hướng dẫn thực hiện chính sách giao đất giao rừng
và quyền hưởng lợi của người nhận đất nhận rừng Giao đất khoán rừng vàthực hiện cơ chế hưởng lợi là những vấn đề quan trọng đang được xã hộiquan tâm Đây là những vấn đề vừa mang ý nghĩa kinh tế, ý nghiã xã hội và
có tính lâu dài Việc thực hiện chính sách giao đất giao rừng và quyền hưởnglợi đã có những tác động lớn trực tiếp đến đời sống của người dân, chủ yếu
là người dân vùng trung du, miền núi Bên cạnh những thành công, việc thựchiện chính sách giao đất giao rừng và quyền hưởng lợi còn nhiều vấn đề cầnnghiên cứu điều chỉnh cho phù hợp với thực tiễn Mặc dù đã có nhiều chủtrương, chính sách của Đảng và Nhà nước, nhiều nghiên cứu xung quanhvấn đề này nhưng trên thực tế còn nhiều câu hỏi được đặt ra cần được giảiquyết
Xã Trung Sơn- Yên Lập- Phú Thọ là một trong những xã miền núi với diệntích rừng lớn, người dân sống chủ yếu dựa vào nghề rừng Trong những nămgần đây, dưới sự chỉ đạo, hướng dẫn của Đảng và nhà nước, xã đã tiến hànhgiao đất giao rừng cho người dân Thôn Dùng là một trong những thôn điểnhình của xã Trung Sơn có diện tích rừng lớn, người dân với nhiều thànhphần dân tộc khác nhau, đời sống của người dân còn gặp nhiều khó khăn
Trang 2Cho đến nay vẫn chưa có đề tài nghiên cứu nào về kết quả thực hiện chínhsách trên tại địa phương Vì vậy, thực hiện đề tài nghiên cứu về vấn đề này
là cần thiết nhằm hoàn thiện chính sách về giao đất giao rừng và nâng caohiệu quả sử dụng đất của người dân địa phương
Đây chính là lý do tôi tiến hành đề tài nghiên cứu: “ Hiệu quả của chínhsách giao đất, giao rừng tại thôn Dùng - xã Trung Sơn - huyện Yên Lập -tỉnh Phú Thọ.”
Trang 3PHẦN II: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1.TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU NGOÀI NƯỚC
Nghiên cứu về chính sách giao đất giao rừng, đối tượng hưởng lợi và cácchính sách liên quan trong quản lý và sử dụng tài nguyên rừng trên thế giớiđược đặc biệt quan tâm, nhất là đối với các nước đang phát triển
Đối với vấn đề quyền sở hữu đất đai, do đặc điểm lịch sử và bản chất củagiai cấp thống trị nên ở hầu hết các nước trên thế giới quyền sở hữu về rừng
và đất rừng phần lớn thuộc quyền sở hữu tư nhân
Ở Phần Lan hiện nay có 2/3 tổng diện tích rừng thuộc quyền sở hữu tư nhân
Cả nước có trên 430 nghìn chủ rừng và trung bình mỗi chủ rừng có khoảng
33 ha Sở hữu cá nhân về rừng ở Phần Lan mang tính truyền thống và liênquan chặt chẽ đến sản xuất nông nghiệp
Ở Nepal, Chính phủ cho phép chuyển giao một số diện tích đáng kể các khurừng cộng đồng ở vùng trung du cho các cộng đồng dân cư địa phương,thông qua sử dụng các tổ chức chính quyền ở cấp cơ sở để quản lý rừng.Chính phủ yêu cầu các tổ chức đó phải thành lập một ủy ban về rừng và camkết quản lý những vùng rừng ở địa phương theo kế hoạch đã thỏa thuận Tuynhiên sau một thời gian người ta nhận ra các tổ chức đó không phù hợp vớiviệc quản lý và bảo vệ rừng do các khu rừng nằm phân tán, không theo đơn
vị hành chính và người dân có các nhu cầu, sở thích khác nhau Tiếp theo,Nhà nước đã phân biệt quyền sở hữu và quyền sử dụng rừng quyền sở hữurừng chia làm hai loại là sở hữu cá nhân và sở hữu nhà nước Trong sở hữunhà nước chia rừng thành các quyền sử dụng khác nhau như: rừng cộngđồng theo các nhóm sử dụng, rừng tín ngưỡng, rừng phòng hộ, rừng Nhànước Nhà nước công nhận quyền pháp nhân và quyền sử dụng cho cácnhóm sử dụng rừng Trong vòng 14 năm, Nhà nước giao khoảng 9000 ha
Trang 4rừng quốc gia cho các cộng đồng Từ năm 1993, chính sách lâm nghiệp mớinhấn mạnh đến các nhóm sử dụng rừng, cho phép gia tăng quyền hạn và hỗtrợ các nhóm sử dụng rừng, thay đổi chức năng của các phòng lâm nghiệphuyện từ chức năng cảnh sát và chỉ đạo sang chức năng hỗ trợ và thúc đẩycho các cộng đồng, từ đó rừng được quản lý và bảo vệ có hiệu quả hơn.
Ở Philipin áp dụng chương trình lâm nghiệp xã hội tổng hợp theo đó Chínhphủ giao quyền quản lý đất lâm nghiệp cho cá nhân, các hội quần chúng vàcộng đồng địa phương trong 25 năm và gia hạn thêm 25 năm nữa, thiết lậprừng cộng đồng và giao cho nhóm quản lý Người được giao đất phải có kếhoạch trồng rừng, nếu được giao dưới 300 ha thì năm đầu tiên phải trồng40% diện tích, 5 năm sau phải trồng được 70% diện tích và 7 năm phải hoànthành trồng rừng trên diện tích được giao
Những kinh nghiệm ở một số nước khác như: Nam Triều Tiên, Thái Lan…đều có một xu hướng chung là cho phép một nhóm người ở các địa phương
có nhiều rừng quyền sử dụng các lợi ích từ rừng và quy định rõ trách nhiệmcủa họ tương xứng với lợi ích được hưởng thông thường các nước đều chú ýtăng cường quyển sử dụng gỗ, củi, thức ăn gia súc cần thiết… để người dân
tự cung, tự cấp cho nhu cầu hàng ngày của họ, tạo điều kiện cho họ có thêmthu nhập từ rừngvà điều kiện thuê nhân công địa phương đảm bảo quyền sửdụng đất canh tác, tăng cường sự hỗ trợ của chính phủ
Trong thế kỷ 20, nhất là những thập kỷ cuối của thế kỷ này, việc quản lýrừng và xây dựng chiến lược phát triển lâm nghiệp trên thế giới đã có nhiềuchuyển biến có thể tóm tắt những xu hướng chủ yếu trong quản lý rừngtrong thời gian gần đây như sau:
- Chuyển mục tiêu quản lý từ sử dụng rừng sản xuất gỗ chủ yếu sang thựchiện mục tiêu sử dụng rừng kết hợp cả ba lợi ích: kinh tế, sinh thái và xã hội.nhiều nước đã tuyên bố thực hiện, hoặc đã áp dụng nhiều biện pháp quản lý
Trang 5rừng theo hướng tăng cường bảo vệ rừng như: đình chỉ khai thác gỗ tựnhiên, nâng cao diện tích rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, các khu bảo tồnthiên nhiên, phát triển du lịch sinh thái, chú trọng nhiều hơn đến mục tiêuphát huy tác dụng sinh thái của rừng.
- Phân cấp quản lý nhà nước về rừng và đất lâm nghiệp (phi tập trung hóa),
xu hướng là chuyển giao dần trách nhiệm và quyền lực về quản lý rừng từcác cấp trung ương xuống các cấp địa phương và cơ sở
- Xúc tiến giao đất giao rừng cho nhân dân và cộng đồng, giảm bớt can thiệpcủa nhà nước, thực hiện tư nhân hóa đất đai và các cơ sở kinh doanh lâmnghiệp, tạo điều kiện cho việc quản lý rừng năng động hơn, đem lại nhiều lợinhuận hơn
- Thu hút sự tham gia của các nhóm dân cư được hưởng lợi trong quá trìnhxây dựng kế hoạch quản lý rừng, khuynh hướng chung là khi xây dựng kếhoạch quản lý rừng, chủ rừng rất quan tâm thu hút sự tham gia của các bên
có liên quan đến quyền lợi từ rừng
- Khuyến khích sự tham gia của cộng đồng địa phương vào công tác quản lýrừng, xu hướng là phát triển các hình thức tổ chức để thu hút cộng đồng địaphương vào quản lý rừng như: liên kết quản lý rừng, phát triển các chươngtrình lâm nghiệp cộng đồng, các công trình bảo tồn thiên nhiên theo làng…
Về vấn đề hưởng lợi trong quản lý sử dụng rừng, phân tích của Hobley(1996) cho thấy các hệ thống Taungya được áp dụng tại Myanmar từ năm
1850 đã cho phép những người dân du canh được chiếm một diện tích rừngkhoảng 3 – 4 ha với điều kiện họ phải trồng và chăm sóc cây con khi chămsóc cây nông nghiệp do vậy, cơ quan lâm nghiệp địa phương có thể kiểmsoát những người du canh thông qua hoạt động canh tác của họ cùng vớiviệc tái sinh rừng với các loài cây có giá trị
Trang 6Tại Ấn Độ, liên kết quản lý rừng đã đem lại những lợi ích nhất định cho cảhai bên: Chính phủ ( cơ quan lâm nghiệp) và cộng đồng địa phương Chínhsách lâm nghiệp quốc gia 1988 khẳng định sự tham gia của người dân vào sựphát triển và bảo vệ rừng và khẳng định một trong những điểm thiết yếu củaquản lý rừng chính là các cộng đồng tại rừng phải được khuyến khích để tựnhận biết vai trò của bản thân họ trong phát triển và bảo vệ rừng mà họ đượchưởng lợi từ đó.
Một số quy định cụ thể về cơ chế hưởng lợi được thể hiện như sau:
- Quyền sử dụng đất rừng và các lợi ích khác chỉ dành cho những ngườihưởng lợi thuộc tổ chức thiết chế làng xã tái tạo và bảo vệ rừng Những tổchức này có thể là những tổ chức chính quyền cấp cơ sở hay hợp tác xã hayhội đồng lâm nghiệp làng Những nhóm hưởng lợi có thể được hưởng nhữngsản phẩm như: cỏ, cành, ngọn, và các vật phẩm khác Nếu họ bảo vệ rừngthành công, họ coa thể được hưởng một phần từ thu nhập do bán gỗ đã thànhthục
- Cùng với cây làm củi, thức ăn gia súc và gỗ, cộng đồng địa phương cũngđược phép trồng các cây ăn quả sao cho phù hợp với quy hoạch trồng rừngchung và cả cây bụi, cây họ đậu và cỏ để nhằm đáp ứng nhu cầu tại chỗ, bảo
vệ đất và nguồn nước, làm giàu rừng ngay cả cây dược liệu cũng có thểtrồng theo yêu cầu
- Cây gỗ chỉ được khai thác cho đến khi cây đã trưởng thành Các cơ quanlâm nghiệp cũng không được chặt cây trên đất lâm nghiệp đang do cộngđồng bảo vệ trừ trường hợp theo kế hoạch
2.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC
Trong quá trình triển khai chính sách giao đất, giao rừng theo Nghị định 02/
CP ngày 15/04/1994 (nay là nghị định 163/ CP ra ngày 16/11/1999), Nghịđịnh 01/ CP của chính phủ ngày 04/01/1995, Nhà nước đã ban hành một số
Trang 7chính sách có liên quan đến hưởng lợi của cá hộ gia đình, cá nhân nhậnrừng, đất lâm nghiệp Trong hàng loạt các văn bản chính sách trên có quyếtđịnh 178/2001 QĐ – TTg của Thủ tướng Chính phủ ra ngày 12/11/2001 vàthông tư liên tịch số 80/2003/TTLT – BTC/BNN&PTNT ngày 03/09/2003
về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định 178, đã được thông qua và triểnkhai rộng rãi Trong thời gian qua đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu, tổng kết
về chính sách giao đất, giao rừng; nghiên cứu đánh giá về cơ chế hưởng lợi
từ đất lâm nghiệp như:
- Hội thảo quốc gia về chủ rừng và lợi ích của chủ rừng trong kinh doangrừng trồng do BNN&PTNT, tổ chức Nông nghiệp và Lương thực của Liênhợp quốc (FAO), cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA) tổ chức vàotháng 7 năm 1998 Cuộc hội thảo chỉ quan tâm đến rừng trồng sản xuất cònrừng tự nhiên, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng không được đề cập đến Nộidung của cuộc hội thảo đề cập đến những vấn đề sản xuất kinh doanh củacác chủ rừng kinh doanh rừng trồng sản xuất, lợi ích của các chủ rừng kinhdoanh rừng trồng sản xuất, các giải pháp thúc đẩy việc sản xuất kinh doanhrừng sản xuất
- Từ năm 1998, Chương trình phát triển nông thôn miền núi Việt Nam –Thụy Điển đã triển khai thử nghiệm một số mô hình quản lý bảo vệ rừngcộng đồng ở tỉnh Yên Bái và Hà Giang Khi việc thử nghiệm kết thúc người
ta đã tiến hành đánh giá mô hình quản lý rừng cộng đồng dựa trên 5 tiêu chísau:
+ Trạng thái rừng cho các cộng đồng
+ Sự tác động của nhà nước
+ Sự tham gia của cộng đồng người dân vào quản lý và bảo vệ rừng
+ Quyền sử dụng đất của người dân
+ Những lợi ích của cộng đồng được hưởng
Trang 8Việc đánh giá trên làm cơ sở cho việc đề suất các giải pháp phát triển môhình quản lý bảo vệ rừng cộng đồng Nhình chung chương trình thử nghiệmchỉ gói gọn trong lĩnh vực quản lý bảo vệ rừng cộng đồng còn các hình thứcquản lý bảo vệ rừng khác không được đề cập đến ở đây.
- Năm 2005, tiến sỹ Nguyễn Nghĩa Biên và các cộng sự thuộc Trường đạihọc Lâm Nghiệp đã tiến hành đề tài nghiên cứu: “ Đánh giá tình hình thựchiện Quyết định 178/2001/QĐ-TTg vầ đề xuất sửa đổi, bổ sung chính sáchhưởng lợi đối với cá nhân, hộ gia đình và cộng đồng được giao, được thuê
và nhận khoán rừng, đất lâm nghiệp” Đề tài đã đánh giá tình hình thực hiệnchính sách hưởng lợi theo quyết định 178/2001/QĐ-TTg và đề xuất sửa đổi,
bổ sung góp phần hoàn thiện cơ chế hưởng lợi đối với các hộ gia đình, cánhân và cộng đồng được giao, được thuê, nhận khoán rừng và đất lâmnghiệp
Trang 9PHẦN III: MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG
3.1.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích quá trình giao đất, giao rừng tại địa phương;
- Đánh giá hiệu quả của chính sách giao đất giao rừng đối với đời sốngngười dân;
- Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất lâm nghiệptại địa phương
3.2 Nội dung nghiên cứu
- Phân tích điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội của điểm nghiên cứu;
- Đánh giá tình hình thực hiện chính sách giao đất, giao rừng tại địa phương;
- Phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình giao đất, giao rừng tại địaphương;
- Phân tích hiệu quả và tác động của chính sách giao đất, giao rừng đến kinh
tế, xã hội và môi trường của địa phương
3.3 Đối tượng nghiên cứu
- Quá trình thực hiện chính sách giao đất giao rừng tại xã Trung Sơn nóichung và thôn Dùng nói riêng
- Tình hình phát triển kinh tế- xã hội, môi trường của địa phương trước vàsau áp dụng chính sách giao đất giao rừng
3.4 Phạm vi nghiên cứu
Trang 10- Giới hạn: quá trình thực hiện chính sách giao đất giao rừng và tình hìnhphát triển kinh tế- xã hội tại
+ Không gian: thôn Dùng
+ Thời gian: 14/2- 14/4
3.5 Phương pháp nghiên cứu
3.5.1 Nghiên cứu và kế thừa tài liệu
Đề tài tiến hành nghiên cứu:
- Các văn bản pháp luật liên quan trực tiếp đến chính sách giao đất, giaorừng và cơ chế hưởng lợi đã áp dụng tại địa phương
Đề tài kế thừa số liệu của:
- Các báo cáo tổng kết về kết quả áp dụng chính sách giao đất, giao rừng vàhưởng lợi
- Số liệu thống kê về tình hình phát triển kinh tế- xã hội của xã, thôn
- Số liệu báo cáo về phát triển kinh tế- xã hội của xã, thôn
3.5.2 Phương pháp chọn địa điểm và đối tượng khảo sát
1 Chọn địa bàn khảo sát quá trình thực hiện chính sách giao đất giao rừng
và tình hình phát triển kinh tế- xã hội, môi trường
Dựa vào đặc điểm chung của xã và đặc điểm riêng của từng thôn trong xãlựa chọn ra một thôn điển hình mang tính đại diện cho xã Thôn được lựachọn là thôn Dùng với diện tích rừng lớn, thành phần dân tộc đa dạng, tỉ lệcác hộ gia đình nhận đất, nhận rừng lớn…
2 Chọn hộ gia đình để khảo sát hiệu quả của chính sách giao đất, giao rừngtrên địa bàn thôn được chọn
Tiến hành phân loại hộ gia đình tại thôn Dùng, từ kết quả thu được lựa chọn
số hộ gia đình phỏng vấn với tỉ lệ phù hợp với tỉ lệ số lượng giữa các nhóm
hộ
Trang 113.5.3 Sử dụng một số công cụ của phương pháp PRA, RRA trong khảo sátthực tiễn.
- Phỏng vấn cán bộ xã và ban quản lý thôn
Thực hiện vào ngày đầu tiên khi tới xã, thôn nhằm tìm hiểu tình hình chung
về kinh tế- xã hội, tình hình giao đất, giao rừng của xã, thôn Các nội dungđược điều tra như: dân số, mức sống, dân trí, các loại đất, tình hình sử dụngđất, quá trình giao đất giao rừng của địa phương, các chính sách hưởng lợiđược áp dụng…
- Phân loại hộ gia đình
Mục đích: làm cơ sở cho việc đánh giá ảnh hưởng của chính sách giao đất,giao rừng và biện pháp hỗ trợ đối với từng nhóm hộ
Trang 12Lựa chọn 5 HGĐ trong thôn có hiểu biết rộng về tình hình thôn bản của thôn
để tiến hành phân loại hộ gia đình
3.5.4 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu
- Áp dụng phương pháp thống kê và phân tích kinh tế hộ gia đình
Trang 13PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Điều kiện cơ bản của khu vực nghiên cứu
4.1.1 Điều kiện cơ bản của xã Trung Sơn
4.1.1.1 Điều kiện tự nhiên của xã Trung Sơn
Phía Tây giáp huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái
Phía Nam giáp huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ
Phía Đông giáp xã Thượng Long, xã Nga Hoàng, xã Xuân Thủy, huyện YênLập, tỉnh Phú Thọ
Với vị trí địa lý như vậy xã Trung Sơn có lợi thế trong việc khai thác sửdụng đất Do đất đai của xã được khai thác và sử dụng chủ yếu bằng biệnpháp thủ công truyền thống, chưa áp dụng KHKT, chưa đưa máy móc vàosản xuất nông nghiệp vì vậy đất đai có độ màu mỡ cao, chưa bị ảnh hưởngtiêu cực dẫn đến thoái hóa bạc màu
Ngoài lợi thế kể trên thì do vị trí địa lý như vậy xã trung Sơn còn gặp rấtnhiều hạn chế Do nằm cách xa trung tâm huyện, giao thông đi lại khó khăndẫn đến việc hạn chế trong giao lưu hàng hóa, thu hút vốn đầu tư, ứng dụngKHKT, tiếp cận với thị trường bên ngoài
2 Địa hình, độ cao
Là một xã vùng cao nằm trong nhiều thung lũng núi nên didaj hình của xãtương đối phức tạp, bị chia cắt nhiều Độ cao trung bình là 453m so với mựcnước biển Độ cao lớn nhất là 821m, độ cao nhỏ nhất là 87m Độ dốc trungbình từ 250 đến 300
Trang 14Do địa hình bị chia cắt nhiều, phức tạp nếu khai thác sử dụng đất khôngđúng biện pháp sẽ làm cho độ phì của đất giảm nhanh chóng vì vậy cần phải
có biện pháp khai thác sử dụng đất phù hợp
3 Khí hậu thủy văn
Nhiệt độ: Trung Sơn chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, mộtnăm có hai mùa rõ rệt Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, mùa khô từ tháng
11 đến tháng 3 năm sau Mùa đông thường có sương muối xuất hiện vàotháng 12 và tháng 1, mỗi đợt kéo dài từ 5 đến 7 ngày, gây ảnh hưởng đến vụchiêm xuân Nhiệt độ trung bình năm là 220C, nhiệt độ lớn nhất là 380C,nhiệt độ nhỏ nhất là 30C
Lượng mưa: lượng mưa trung bình năm là 1870mm Số liệu khí hậu mườinăm trở lại đây cho thấy lượng mưa lớn nhất là 2185mm, lượng mưa nhỏnhất là 1241mm, số ngày mưa trung bình là 190 ngày
Độ ẩm: độ ẩm bình quân là 80%, độ ẩm lớn nhất là 87%, độ ẩm nhỏ nhất32%
Chế độ gió: có 3 loại gió chính bao gồm: gió Đông Nam, gió mùa Đông Bắc
và gió Tây (gió Lào) Gió mùa Đông Bắc thường xuất hiện từ tháng 2 đếntháng 4 Gió Đông Nam thường xuất hiện từ tháng 5 đến tháng 10 Gió Làothường xuất hiện vào tháng 3 và tháng 4
4 Đất đai và tài nguyên rừng
Tài nguyên đất: Trung Sơn là một xã miền núi với đất đồi núi chiếm trên
4/5 tổng diện tích đất tự nhiên của xã, chủ yếu phát triển trên nền phiếnthạch sét, phiến thạch mêca Đất có thành phần cơ giới chủ yếu là cát sỏi kếthợp với đất thịt nặng Độ dày tầng canh tác 10 cm- 45 cm, đất nghèo dinhdưỡng thích hợp với một số cây lâm nghiệp như: keo, quế, bồ đề…
Đất sản xuất nông nghiệp chiếm một phần rất nhỏ 3.80% trên tổng diện tíchđất tự nhiên , chủ yếu phân bố rải rác dọc các thung lũng và các khe Loại
Trang 15đất này có thành phần dốc tụ và lầy thịt, độ dinh dưỡng từ trung bình tớinghèo.
Vì vậy, việc quy hoạch sử dụng đất hợp lý ở đây là rất cần thiết, cần có cácbiện pháp chống xói mòn, rửa trôi, bảo vệ đất
Tỷ trọng (%)
Diện tích do các đơn vị quản lý HGĐ- cá
nhân
UBND xã
Các cơ quan đơn vị nhà nước