1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hiện trạng môi trường tự nhiên, nguồn lợi sinh vật trong các hệ sinh thái vùng triều cửa sông ven biển Hoằng Hóa (Thanh Hóa) và các giải pháp sử dụng hợp lý

49 463 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hiện Trạng Môi Trường Tự Nhiên, Nguồn Lợi Sinh Vật Trong Các Hệ Sinh Thái Vùng Triều Cửa Sông Ven Biển Hoằng Hóa (Thanh Hóa) và Các Giải Pháp Sử Dụng Hợp Lý
Tác giả Hồ Thanh Hải, Lỗ Hựng Anh, Cao Thị Kim Thu, Phan Vạn Mạch
Trường học Viện Sinh Thái Và Tài Nguyên Sinh Vật
Chuyên ngành Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật
Thể loại Nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 1998
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 1,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong các kết quả nghiên cứu trước đây, tuy chưa thực sự đầy đủ đã cho thấy khu hệ sinh vật vùng triểu cửa sông ven biển các tỉnh Trung bộ khá phong phú về thành phần loài cũng như tiểm

Trang 1

dé doe ngay hương, Mue phi hop (uhdy chuét oào tên

& Su dung cae phim DageUp, PageDown,

inter, phim mai tén trén ban phim hode các biểu tuong

mii tén trén thanh: công cụ để lật trang:

Tools View Window

4Ø + [EI l4 4 b bị

dưới đây để phóng to/Hưt thỏ trang tài liệu:

Trang 2

- BỘ THUỶ SẲN - ” ¡

VIỆN NGHIÊN CỨU HẢI SẢN

DỰÁN

“ ĐIỀU TRA NGUỒN LỢI HẢI SẢN VÀ ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG

CÁC VÙNG TRỌNG ĐIỂM PHỤC VỤ MỤC ˆ “ẦU PHÁT TRIEN LA‘) BEN

NGANH HAI SAN VUNG VEN BG “ Chủ nhiệm: GS.TSKH.Bùi Đình Chung

HIỆN TRẠNG HÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN, NGUÖN LỌI SINH VẬT

TRONG CAC HE SINH THAI VUNG TRIEU CUA SONG

VEN BIEN HOANG HOA ( THANH HOA )

VA GÁO GIẢI PHÁP SỬ DUNG HOP LY

H6 Thanh Hai,

Lê Hùng Anh, Cao Thị Kim Thu, Phan Van Mach

VIỆN SINH THÁI VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT

Hải Phòng, 1998

LBA

9D IR

Trang 3

HIEN TRANG MOI TRUONG TU NHIEN, NGUON LOI SINH VAT TRONG CÁC

HỆ SINH THÁI VUNG TRIỀU CUA; SONG VEN BIEN HOANG HOA - THANH

HOA VA CAC GIAI PHAP SỬ DỤNG HỢP LÝ

Hồ Thanh Hải

Lá Hùng Anh Cao Thi Kim Tha Phan Van Mach

MỞ ĐẦU

Với những đặc điểm tự nhiên rất đặc trưng, khu hệ sinh vật cả trên cạn và đặc biệt thuỷ sinh vật các thuỷ vực nội địa (các thuỷ vực nước ngọt và các thuỷ vực nước lợ ven bờ)

tại các tỉnh ven biển Trung bộ có những nét đặc thù riêng của mình Đây là khu hệ chuyển

tiếp giữa hai vùng địa động vật lục địa phía bắc và phía nam Việt nam ( đèo Hải vân là ranh giới giả định ) Trong các kết quả nghiên cứu trước đây, tuy chưa thực sự đầy đủ đã cho thấy khu hệ sinh vật vùng triểu cửa sông ven biển các tỉnh Trung bộ khá phong phú về thành phần loài cũng như tiểm nãng khai thác Điểu kiện môi trường tự nhiên cũng được đánh giá có nhiều khả nãng thuận lợi cho nghề nuôi trồng thuỷ sản ven bờ Tuy nhiên, trong những năm gần dày, khu vực này có tỷ lệ tang in số đáng kể, đặc biệt là vùrc 2m

biển Thanh hoá, Nghe an Cùng với nhịp điệu phát triển kinh tế gia tăng, trong đó có kinh

tế nghẻ cá, tại khu vực này đã và đang diễn ra những việc làm tự phát không có cơ sở khoa

học như khai thác triệt để thậm chí có tính huỷ diệt nguồn lợi thuỷ sẵn ven bờ, xây dựng

nhiều các đẩm nuôi trồng thuỷ sản với phương thức.nuôi quảng canh lạc hậu và mất nhiều

diện tích năng xuất thấp, các nguồa thải công nghiệp và sinh hoạt bao gồm chất thải lỏng,

chất thải rắn cũng có chiều hướng gia tăng Tất cả đã và đang làm suy thoái môi trường các

hệ sinh thái ven bờ, nhiều đầm nuôi bị õ nhiễm môi trường làm chết vật nuôi “Tại các cảnh quan tự nhiên, nguồn lợi sinh vật, đặc biệt nguồn lợi các loài hải sẵn có giá trị kinh tế đang

bị khai thác quá mức, dẫn tới suy giảm nguồn lợi tự nhiên trong toàn dải ven biển

Bối cảnh trên là hiện thực và đang diễn ra với cường độ ngày càng lớn tại các tỉnh ven biển Trung bộ Nếu Nhà nước khòng có những giải pháp khoa học hữu hiệu thì nguồn lợi môi trường và đa dạng sinh học ngày cầng bị suy thoái, một số loài quý hiếm có thể bị tiêu điệt khó có thể phục hỏi Vì vậy, việc xây dựng và thực hiện để án "Điển tra mức độ ô

nhiễm môi trường vùng triều của sông ven biển huyện Hoằng hoá, Thanh hoá, để xuất

các giải pháp không chế ô nhiễm và phục hồi hệ sùthi thái ` là cần thiết và kịp thời

Trang 4

Mục liệu của nhiệm vụ năm 1998 là:

- Hiểu biết hiện ưạng môi trường nước, trầm tích vùng triều cửa sông Hoằng hoá, xác định các nhân tố làm suy thoái môi trường sinh thái

, ~ Hiểu biết và đánh giá lại hiện trạng về tính đa dạng sinh học trong các hệ sinh thái

vùng triều cửa sông ven biển Hoàng hoá Trên cơ sở đó để xuất các giải pháp phục hồi các

hệ sinh thái va phat triển tài nguyên sinh vật, đặc biệt các loài có giá trị kinh tế và quý hiếm

Để thực hiện mục tiêu và nhiệm vụ nắm 1998, để tài bao gồm sự phối hợp của nhiều

cơ sở nghiên cứu, quản lý khoa học và chính quyền địa phương : Viện Sinh thái & Tài nguyên Sinh vật ( Trung tâm khoa học tự nhiên & Công nghệ Quốc gia), Trung tâm tư vấn Công nghệ Môi trường ( Liên hiệp các Hội KH & KT ), Trường Đại học mỏ địa chất, Cục Môi trường ( Bộ KHCN & MT ) UBND huyện Hoằng hoá đã thực hiện 2 chuyến nghiên cứu khảo sát thu mẫu ngoài thực địa Kết quả nghiều cứu được trình bầy trong báo cáo nay

IL TÄI LIỆU VA PHUONG PHAP

1, Vị trí thu mẫu và các thành phần cần do đạc nhân tích

1.1 Vị trí thu mẫu

“Tại khu vực nghiên cứu, tiến hành đo đạc tại chỗ một số chỉ tiêu và thu mẫu nước,

mẫu trầm tích đáy và mẫu thuỷ sinh vật tại các loại hình thuỷ vực, và các điểm từ nguồn nước thải cơ sở chế biến thuỷ sản đông lạnh Hoằng trường

Với mục tiêu đánh giá hiện trạng môi trường sinh thái vùng triểu ven biển cửa sông,

dã thực hiện thu mẫu tại các địa điểm tiêu biểu như ;

- Các loại hình thuỷ vực điển hình như vùng nước và vùng triểu cửa sông MÍã, vùng cửa sông Lạch trường và vùng nước trên sông Bát ( từ thị trấn Bút sơn đến cửa Lạch trường )

- Các đầm nuôi thuy sản trong đê và ngoài đê tại xã Hoàng phụ ( bên phía sông Mã ) và đầm nuôi ngoài đề tại xã Hoàng Yến ( bên sông But - Lach trường )

- Nguén nước thải từ cơ sở sản xuất chế biến Hải sản đông lạnh tại xã Hoằng trường -_ Ngoài ra còn thu mẫu tại các vùng nước biển ven bờ giữa 2 cửa sông Lạch trường và sông Ma

Trang 5

1.2 Các yếu tố do dac, thu mdu phan tich a J

Các thành phần thuỷ lý hoá đo đạc và phán tích được lựa con phù hợp cHo đánh giá

chất lượng môi trường nước tự nhiên và môi trường đầm nuôi bao gồm 3 nhotn chỉ thị ò

Ỉ :

nhiém chinh:

- Nhóm các chất gây ô nhiễm hữu cơ và các yếu tố hệ quả bao gồm các muối dinh

dưỡng có nguồn gốc ni tơ, phốt pho, các chất rắn tổng số, lơ lửng và các chỉ số là hệ quả

của dạng ô nhiễm này như nhu cầu ô xy hoá học (COD), nhu cdu 6 xy sinh hod (BOD), 6

xy hoa tan (DO) ,

- Nhóm chỉ thị vệ sinh chủ yếu là vị khuẩn Coliform

- Nhóm các độc tố kim loại : phân tích các chỉ tiêu sắt (Fe), đồng (Cu), chì (Pb),

crôm (Cr), mangan Mn, thuy ngan (Hg), asen (As), cianua (CN)

~ Nhóm đầu mỡ

- Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật DDT

Các thành phản địa hoá trầm tích để phân tích thuộc 2 nhóm chính :

- Nhóm các chất dinh dưỡng

- Nhóm các kim loại nặng và khả năng tích tụ sua

Các nhóm thuỷ sinh vật được thu mẫu và phân tích bao gồm thực vật nổi

Phytoplankton, động vật nổi Zooplankton, dong vat day Benthos, rong Ngoài ra thập các

tài liệu và tư liệu về các nhóm thuỷ sinh vật khác

Đợt khảo sắt và thu mẫu nước, trầm tích và thuỷ sinh vật được thực hiện hai đợt trong tháng 7/1998, thời kỳ điển hình cho mùa mưa Trời nắng nóng, nhiệt độ không khí và

độ ẩm cao

2 Phương pháp thu mẫu, cố định mẫu và phản tích

2.1 các mẫu thuỷ hoá, địa hoá trầm tích

Tai các diễm thụ mẫu, thu mẫu bằng máy lấy mẫu nước Model No 1220-CI5 bằng plastic trong suốt, dung tích 2 lit do Wildco ( Hoa ky ) sản xuất Mẫu nước được đựng trong bình nhựa trung tính, chai nước cho phân tích kim loại được cố định bằng HNO, dặc 2 mi/l nước mẫu Mẫu nước để phân tích vi sinh vật được dựng trong lọ thuỷ tinh 250 mi, nút mài

đã được khử trùng, đặt trong bình nước đá Các mẫu thuy hoá được bao quan trong 4°C va được tiến hành phân tích khẩn trương.

Trang 6

Thu mẫu trầm tích đáy bằng gầu lấy bùn kieu Peterson cỡ nhỏ ( điện tích ngoạm bùa 0,02 mỶ), mẫu bùn trầm tích được đựng trong túi nilon và được phân tích khẩn trương

- Sáu yếu tố thuy lý (nhiệt độ, pH, õ xy hoà tan, độ đục, độ dẫn diện, độ mặn) dược

đo ngay tại hiện trường bằng máy kiểm tra chất lượng nước TOA (Nhat bản sản xuất )- Các

yếu 'tố thuỷ hoá đa lượng được phân tích bằng mấy Palintest 5000 (Anh sản xuất) trèn nguyên sắc so mầu với các bước sóng và thuốc thử khác nhau

- Nhu cdu oxy hod hoc COD với các mẫu nước thải được phân tích bằng phương pháp chuẩn độ bicromat kali (K,Cr,O;), COD của mẫu nước biển được phân tích bằng phương pháp chuẩn KMInO, Nhu cầu ô xy sinh hoá BOD được phân tích theo phương pháp chuẩn của Hoa kỳ và Viện Kỹ thuật Châu á ( ATT), mẫu được ủ trong Š ngày trởng tủ điều nhiệt Sanyo ( Nhật ) với nhiệt dd 20°C

- Các kim loại nặng được phân tích trên máy quang phổ hấp phụ nguyên từ AAS

- Phân tích hàm lượng dầu theo phương pháp chiết bằng dung môi hữu cơ, xác định

trọng lượng trên máy cực phổ

- Phân tích dư lượng DDT bằng phương pháp sắc ký khí

- Phân tích địa hoá trầm tích bằng phương pháp sắc ky ion với các yếu tố Nitat ;

phương pháp hoá phân tích với các yếu tố phốt pho, tổng nitơ, tổng sulfua ; phản tích kim

loại nặng trong đất trên máy quang phổ hấp phụ nguyên tử

- Phan tich coliform bang phương pháp đếm ống, nuôi cấy trong môi trường thạch ( được cung cấp từ Viện Vệ sinh dịch tế Hà nội ) ủ trong 24 giờ

2.2, Cac mau thuy sinh vat

Các mẫu sinh vật nổi được thu bằng lưới hình chóp nón, kích thước nhỏ với đường kính miệng lưới 25 cm, chiểu dài lưới 90 cm, vải lưới thực vật nổi cỡ 90 (90 sợi/cm), vải lưới dộng vật cỡ 49 Sinh vật dáy vùng nước được thu bằng cào đáy hình tam giác đều, mỗi cạnh 20 em, dài lưới 70 cm, vải lưới cỡ mm Sinh vật đáy vùng triểu được thu bằng bay, cuốc theo ô tiêu chuẩn kích thước 0,5 x O,5 m Ngoài ra còn thu lượm định tính động vật day bằng tay tại các nơi có dịa hình phức tạp Tại mỗi trạm thu hai mẫu định lượng va | mẫu định tính Các mẫu vật được cố định trong dung dich formalin 4 %

Phân tích định lượng thực vật nổi bằng buồng đếm Coriaev, dung tích 0,0009 ml Phân tích định lượng động vật nổi bằng buồng đếm Bogorov cải tiến, dung tích LÔ ml Phân tích định lượng động vật đáy bằng phương phé¬ sân trọng lượng tươi trong điện tích mặt

cào đáy đi qua hoặc trong ô tiêu chuẩn.

Trang 7

3 Các phương pHáp khác

s

Phương pháp thu thập, thống kê, tổng hợp và xử lý các tư liệu, tài liệu đã có từ trước đến này Phuong phap đánh giá so sánh ( đánh giá nhanh, áp dụng các giải pháp chìa khoá ).s Phương pháp lập bản đồ phân vùng sinh thái cảnh quan |

Phương pháp phỏng vấn :

II ĐẶC ĐIỂM VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI

1 Điều kiện tự nhiên

1.1 Vị trí dịa lý

Huyện Hoằng hoá là huyện đồng bằng ven biển thuộc tỉnh Thanh hoá Phía bắc giáp

huyện Hậu lộc, phía nam giáp huyện Quảng x+ -g, phía tây giấp thành 2hố T¡ 1:5 he“ và

huyện Đông sơn, phía dòng là biển Đông với chiều đầi bờ biển khoảng 12 km

1.2 Khi hau

Nam trong miền khí hau phía Bắc, vùng bác Trung bộ Khu vực này có tính chất

chuyển tiếp với khí hậu đồng bằng Bắc bọ, bẻn cạnh có đặc điểm chính của khí hậu miễn Bắc, và có đặc điểm riêng là mùa đông đã bớt lạnh hơn so với Bắc bộ Nhiệt độ trung bình mùa đông ở bac Trung bộ cao hơn Bắc bộ 1°C,

Nhiệt độ trung bình năm ở Thanh hoá : 23,6°C

Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất 32,9°C

Nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất ( tháng I) là 17,3"

Nhiệt độ trung bình tối thấp trong tháng I 14,8°C

Nhiệt độ tối cao tuyệt đối : 42°C

Nhiệt độ tối thấp tuyệt đối 5,4°C

Biên độ trung bình năm 11,5°C

Biên độ trung bình ngày 6,5"C

Ở Thanh hoá, đặc điểm gió Tây khô ñõ :z trong mùa hè ít rõ rịt hơn 3ò với cùng Nghệ - Tĩnh

Trang 8

Mùi mưa kéo dài 6 - 7 tháng, bat dau từ tháng V, kết thúc vào tháng Lượng mưa

trung bình hhiều năm là 1.830 rhm ( của cả Thanh hoá là 1.746 mm), năm cao nhất 3.382

mm, năm thấp nhất 1.600 Lượng mưa tập trung từ tháng VII đến thang X, nhiều nhất trong

tháng VI, tháng IX Lượng mưa thấp nhất trong thang l ( dưới 20,mm )

'_ Mùa bão lui chậm hơn so với Bắc bộ, từ tháng V dén thang X Theo thống kê số liệu

55 năm (1911-1965) số cơn bão nhiều nhất vào tháng IX

1.3 Thuỷ ván và động lực hệ sinh thái vùng triều của sông

Huyện Hoằng hoá nằm giữa hai sông Mã và sông Lạch trường ( một nhánh của sông Mã ) Nối giữa hai sông này còn có các sông con như sông Cung, song Cẩm lũ và ¿ác

kênh rạch lớn nhỏ khác Doa đặc điểm sông ngồi nen Hoằng hoá nằm giữa hai cửa sông :

cửa Hới ( sông Mã ), cửa Lạch trường ( sông Lạch trường )

- Thuỷ triểu là động lực quan trọng nhất trong việc hình thành hệ sinh thái vùng

triểu cửa sông Vùng ven bờ Hoằng hoá nằm trong vùng có chế độ nhật triểu đều ( Vùng Bắc bộ và Thanh hoá ) tức là triểu lên một lần và triểu xuống một lần trong khoảng thời

gian 24 giờ 48 phút Biên độ thuỷ triểu 3 - 4 m Tuy nhiên ở đây, tính nhật chiều déu khong

thuần như vùng phía bắc ở

- Sóng cũng là yếu tố tự nhiên chỉ phối rất lớn đến hệ sinh thái vùng triểu cửa sông Trong khu vực ven bờ Hoằng hoá cũng như vùng ven bờ phía Bắc, mùa mưa ( Tháng 4 đến tháng 9) sóng có hướng đông nam thống trị và trong mùa khô ( Tháng 10 dén thing 3 nam sau ) sóng có hướng đông bác thống trị Trong các vùng cửa sông, độ cao sóng và năng lượng sóng bị giảm dần Tại vùng cồn cát cửa sông, độ cao trung bình của sóng trong những ngày yên tĩnh từ 1.5 - 2,5 m., trong ngày động biển và gió mùa đông bác 2,5 - 5,0 m

- Đòng chảy dọc bờ cũng có hướng thay đổi theo mùa như hướng sóng và gió Dòng

chây- ven bờ kết hợp với sóng vận chuyển cất từ sông đưa ra được bồi lắng áp sát vẻ hai phiá

các cửa sông để mở rộng diện tích vùng triều

- Sông đóng một vai trò quan trọng tạo nên mối tương tắc sông - biển tại hệ sinh

thái vùng triểu cửa sông Hoằng hoá nằm giữa hai nhánh sông thuộc sông Mã ( sông Mã và

sông Bút ) Hè thống sông Mã - Chu có hàng năm đổ ra biển một khối lượng nước khá lớn,

khoảng 20 kmÌ Các nghiên cứu cho thấy ở vùng cửa sông châu thổ, động lực và quá trình

sông là thống trị Vào mùa mưa, nước sông đổ ra lớn làm giảm độ mặn trong nhiều ngày

Các muối đính dưỡng trong môi trường nước phụ thuộc hoàn toàn vào từ nguồn nước lục

địa đổ ra Quá trình sông thống trị biểu hiện bởi tỷ lệ khối nước sông chiếm tới 80 - 90 %

lớp nước vùng triều sông Hồng ( Đặng Ngọc Thanh va nnk, 1995)

Trang 9

r Ill HIEN TRANG VE MOL TRUONG TU NHIEN VUNG NUGC, VUNG TRIEU CUA SONG VEN BIEN

1 Hiện trạng chất lượng nước

1.1 Độ mặn

Độ mặn vùng cửa sông ven biển Hoằng hoá đã được một số các đoàn khảo sát trước

đây dé cap đến Theo các kết quả của Đại học Tổng hợp Hà nội ( 1993 ) thì độ mặn về mùa

đông cao và ổn định từ 24 đến 28%o và có khuynh hướng tăng dần từ cửa Lạch trường đến cửa Hới Trong mùa mưa, độ mặn các vùng cửa sông giảm hẳn, chỉ từ 3 - 5 %o, có lúc chỉ 2,5% Các két quá điều tra của Cục công nghiệp muối trong năm 1°67, tai ctr Lach trường trong mùa khô độ mãn trung bình 20,35%o, trong mùa mưa độ mặn trung bình L5,51%o

Kết quả khảo sát trong tháng 7/1998 cho thay trong khu vực nghiên cứu, độ mặn thay đổi rõ rệt theo từng loại hình thuỷ vực { bảng 1 ) Khu vực cửa Hới ( sông Mã ), trong thời kỳ nước rồng, độ mặn dao động 2,6 - 12%o Cũng trong thời kỳ nước ròng, khu vực cửa Lạch trường, độ mặn thấp hơn, chỉ rrong khoảng 3,1 - 3,7 %o Độ mặn trong đầm nuôi Hoằng phụ ( lây nước từ sông Mã ) cao nhất, 26,6 - 29,8%o, trong khi độ mặn đầm nuôi xã Hai yến ( lấy nước từ sông Bút ( sông Lạch trường ) chỉ đạt 11,5%o Khu vực nằm sâu trong

song But ( sát thị trấn Bút sơn ), độ mặn thấp 2,1 - 0,1%o, thậm chí ngọt hoàn toàn 0%o (

trạm bến đò Thị rấn Bút sơn )

1.2 Các nhóm chỉ thị dinh dưỡng và hữu cơ

Các nhóm chi thi diah dưỡng bao gồm các ion thuộc nitơ, phốt pho và silíc hay còn gọi là các muối dinh dưỡng vò cơ Trong hệ sinh thái thủy vực, các muối dinh dưỡng này là

nguyên liệu ban đầu cho phát triển thực vật nổi

Các kết quả phản tích các muối dinh dưỡng N,P và Sĩ tại vùng nước ven biển Hoằng hoá trong tháng 7/1998 ( bảng 2 ) cho thấy :

- Hàm lượng PO, tại các thuỷ vực tự nhiền dao động từ 0,12 đến 1,58 mg lầm lượng PO, trong nước thải nhà máy chế biển Hải sản đông lạnh Hoằng trường rat cao, tir

14 - lố mg/I Trong các thuy vực tự nhiên, hàm lượng PO, ở trong sông cao hơn ở đầm nuôi ( trờ đảm nuôi Hải yến )

Trang 10

- Ham luong cdc ion NO,, NO, va ammonia lai có xu hướng thấp ở trong sông, cao

hơn ở trong các đầm nuôi 4

- Hàm lượng muối silíc SiO, ở trong sông cao hơn ở đầm nuôi Đáng lưu ý là vùng cửa sông có hàm lượng SiO; thấp hơn vùng nước ở sâu trong cửa sông

Nhận xét chung về hàm lượng các muối dinh dưỡng tại các thuỷ vực tự nhiên vùng

ven biển Hoằng hoá là không khác nhau so với các kết quả phân tích ở các vùng ven biển

-_ Hàm lượng COD tai cdc thuỷ vực tự nhiên thấp, dao động O,§ - 6,2 mg/1 Trong

đó, các đầm nuôi có hàm lượng COD từ 2,8 - 6,2 mg/1, cao hơn so với các thuỷ vực dạng sông Hàm lượng COD nước thải nhà máy ckÝ biển Hải sản Hoằng trường rãi c¿z,

540 - 1.020 mg/

1.3 Cae nhém kim loại

Hàm lượng sắt tổng sé bén phia song But (0,12 - 0,28 mg/l) là cao hơn so với bên sông Mã (0,02 - 0,09 mg/Ð Riêng với sông Bút, các kết quả phân tích sắt đợt đầu tháng 7 còn cho giá trị cao hơn ( 3,05 - 3,9 mg/1) Hàm lượng sắt cao trong mùa mưa liên quan đến

lưu lượng nước sông trong mùa này lớn, chảy qua vùng đất feralit ở thượng nguồn tây bắc

Việt nam Các nhóm kim loại khác tại các loại hình thuỷ vực đều thấp, đặc biệt các kim

loại nặng như Hg, Cr, As, Pb déu rat thdp va khong sai khác nhau nhiều giữa các loại hình thuỷ vực

1.4 Dau

Kết qua phan tich hàm lượng đầu trong nước thay

Trong mẫu thu đợt I, các mẫu đều thấy dầu, hàm lượng đầu dao động 0,35 - 0,45

mg/1 Trong các mẫu thu đợt 2, hàm lượng dảu từ 0,03 đến 1,34 mg/1 Trong đó lưu ý rằng

cả hai sông Mã và sông Bút đều có hàm lượng đầu cao Khu vực cửa sông Mã có hầm lượng đầu 1,l5 - 1,3 mg/1, cao hơn so với bén séng Bit 1,15 - 1,19 mg/l Riêng tại cửa Lạch trường, hàm lượng dầu thấp, chỉ rừ 0,03 - 0,07 mgi

Trang 11

1.5 Dư lượng DDT

Kết quả phản tích mẫu nước trong tháng 7/1998 cho thấy dư lượng DDT déu am

tính, điều đó cho thấy không có tồn lưu DDT trong môi trường nước ở khu vực này trong

2 Dac diém bai triéu va dia hoa tram tich day

Đặc điểm bãi triểu từ Lạch giang đến Nga sơn mở rộng ra biển Bãi thoải và nói cao

1-2m Bãi triểu phía bắc Lạch trường đã bát đầu thu hẹp Bãi triểu Lạch trường - Sầm sỡn

hẹp, dốc 1 - 2° Địa hình bãi triểu vùng cửa sông Hoằng hoá nhìn chung đơn giản như các vùng Iriểu châu thổ Bắc bộ, có thể phân biệt 4 kiểu bãi triểu theo địa hình :

« Địa hình bãi triểu cao (0 - 2,3 m so với 0 m lục đồ ), có thực vật bao phủ, tương đối

bằng phẳng Phản thấp của bãi triểu cao ven sông bát đầu có thực vật ngập mặn phat triển, ở phần cao có cói phát triển

« - Địa hình bãi triểu thấp có độ cao từ 0 m Hải đồ dến mực biển trung bình (0 m lục địa), vùng này bị ngập nước thường xuyên với thời gian từ lố-l8 giờ /ngày, vì vậy thực vật

không phát triển

« - Địa hình các cồn cát, thường phát triển ở các vùng cửa sông châu thổ, thướng có dạng

kéo đài sông song với bờ và chắn ngang cửa sông về hai phía Các cồn cát hình thành do quá trình sóng và dòng dọc bờ đi chuyển tích tụ cát từ sông đưa ra địa hình này, thực

vật phát triển ở Hoằng hoá, khu vực cửa sông Mã có côn Trường với điện tích khá lớn

© - Địa hình lạch triểu là các kênh dẫn nước và vận chuyển trầm tích vào ra theo chu kỳ thuỷ triểu ở hệ sinh thái vùng triểu

“Tại khu vực ven bờ Hoằng hoá, những đặc điểm trầm tích bãi triểu như ở phía song Lạch trường có bùn sết phân bố hai bèn cửa sông Thành phần cấp hạt sét thường trên 50%,

cát nhỏ hơn 10% Các kết quả nghiên cứu cho thấy trong trầm tích từ Đồ sơn đến Lạch

trường, lưu huỳnh tổng số nhìn chung thường không quá 0,2%, pH trung tính 7 - 8 Trảm tích giầu phốt pho, nghèo nitơ

Tại khu vực nam Lạch trường, trầm tích bãi triểu gồm cát hạt nhỏ, trong thành phần

thạch anh, fenpat mầu xám vàng, xám trắng Trầm tích bãi triểu phố biến ở vùng cửa sông sau các doi cát có lớp bẻ mặt thường là cát bột, càng di vào phía nam, thành phản cắt càng tăng Hàm lượng lưu huỳnh trong trầm tích từ 0,104 - 1,35, pH tầng mặt trung tính 27 - ä,

pH tầng sâu 5,2

10

Trang 12

Sự lắng đọng trảm tích và các thành phần cœ giới cũng như địa hoá trong trầm tích là những yếu tố xây dựng hệ sinh thái và tính chất đỉnh dưỡng của hệ sinh thái vùng triểu cửa sông Lượng trầm tích và tốc độ lắng đọng trầm tích nếu dủ đến bù sẽ tạo ra các vùng châu

thổ lấn biển như vùng cửa sông châu thổ

; Các kết quả phân tích địa hoá trầm tích tại một số thuỷ vực Hoằng hoá Thanh hoá trong tháng 7/1998 được trình bày trong bảng 1

Bảng I Kết quả phân tích trầm tích địa hoá một số thuỷ vực Hoàng hoá - Thanh hoá

(tháng 7/1298)

TT Tên mẫu pH %N | %P,O, | %S Mn Pb | Pb trac

tổng |tổngsố | đổi (mg/kg) | (mg/kg) | (mg/kg)

Qua bảng kết quả này này, có một số nhận xết sau :

- Độ pH trong các mẫu trầm tích đều ở mức trung tính, 6,95 - 7,54

~ Hàm lượng % tổng lưu huỳnh (S sulffia) trong các mẫu trầm tích đều rất thấp, dao động 0,0065 - 0,0205, thấp hơn nhiều so với gid trị trung bình của toàn vùng Lạch trường

- mii Rồn ( Chương trình biển, 1985)

- Hàm lượng P;O; trong các mẫu trảm tích đạo động 0,056 - O,118 là cao hơn so với các số liệu trung bình của vùng Lạch trường - mũi Ròn của chương trình biển ( 1985 )

- Ham lượng % N tổng số tương đối cao, 0,178 - 0,37, cao hon một chút so với giá trị trung bình một số các thuỷ vực đồng bằng sỏng Hồng

Trang 13

3 Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nước, trầm tích vùng triều

3.1 Hiện trạng chát lượng môi trường nước

Như các kết quả phân tích vẻ thủy hoá học như trình bày ở,trên có thể di tới một số nhận

xét về tình trạng chất lượng môi trường nước các thuỷ vực Hoàng hoá, Thanh hoá như sau :

- Môi trường nước tự nhiên bao gồm các vùng cửa sông, trong sông và lạch triểu

So với tiêu chuẩn nước mặt tự nhiên ( *ảng phụ lục ), môi trường nước khu v:¿ cửa sông Mã và vùng nước nằm sau trong song But bi 6 nhiễm dầu Hàm lượng dầu cửa sông

Mã 1,15 - 1,34 mg/1, hàm lượng đầu trong sông Bút 1,15 - 1,19 mg/1 cao hơn giới hạn cho phếp tới hơn 3 lần Một yếu tố khác là hàm lượng phenol của hầu hết các thuỷ vực đệu cao

vượt quá giới hạn cho phép nhiều lần Kết quả phân tích nước trong đợt 1 cho thấy hàm

lượng sắt caol,6 - 3,9 mg/1, cao hơn giới hạn cho phép từ I đến hơn 3 lần Trong đợt thu mẫu lần 2 hàm lượng sắt của tất cả các thuỷ vực đều thấp dưới mức cho phép Các kim loại

nang khác đều nằm dưới mức giới hạn cho phép

Như vậy chất lượng nước vùng cửa sông Mã và trong sông Bút ở Hoằng hoá đang bị

Ô nhiễm dầu Hậu quả của ô nhiễm dầu đến các yếu tố trong môi trường sinh học đã CÓ, nhiều nghiên cứu Các kết quả nghiên cứu độc tố học trong thực nghiệm xác dịnh liều gây chết LD.50 cho thấy, khi hàm lượng dầu trong môi trường nước là 0,1 mg/1 có thể gây chết hầu hết các loài sinh vật nổi trong vồng I ngầy đêm, đến ngày thứ hai, toàn bộ quần xã sinh vật nổi bị huỷ diệt hoàn toàn Cơ chế tác động của đầu đến thuỷ sinh vật là hạn chế sự ? quang hợp của thực vật, phá huỷ các chu trình trao đổi khí, hô hấp và dinh dưỡng của cơ thể thuỷ sinh vật làm mặt cân bằng các chu trình trao đổi vật chất và năng lượng trong hệ sinh

thái thuỷ vực

Nguyên nhân là do việc quản lý dầu nhớt và nước thải từ các phương tiện tầu thuyền tham gia giao thông trong khu vực này chưa được tốt

Tuy kết quả phân tích DDT trong mẫ:t nước thu thập trong tháng 7/1998 tại vùng

triểu ven bờ Hoằng hoá là âm tính nhưng một số kết quả phân tích mẫu nước biển và trầm

tích bãi triểu khác tại Sầm son ( Lint Van Diệu và nnk, 1997, các bảng _ ), địa điểm nằm bên bờ phía nam sông Mã, không xa Hoằng hoá là bao đã cho thấy : Trong 8 loại hoá chất bảo vệ thực vật là hợp chất hữu cơ clo thì có thường xuyên 5 hợp chất ( HCB, Lindan, ĐDD, DDE, DDT) Dư lượng hoá chất bảo vẻ thực vật trong nước trong mùa mưa cao hơn trong mùa khỏ Tuy hàm lượng các chất bảo vệ thực vật trong nước và trong trầm tích thấp hơn nhiều lần nông độ giới hạn cho phép của tiều chuẩn chất lượng nước ven bờ Việt nam

nhưng đáng lưu ý là có sự tích tụ và mức độ tích tụ các chất bảo vệ thực vật trong cơ thể

sinh vat dao động trưng bình cao hơn 50 đến gân 1.000 kẩn so với mỏi trường nước và từ 2

đến 7 lần so với trong trầm tích

12

Trang 14

Bảng H Hàm lượng trung bình hoá chất bảo vệ thực vật trong

nước ven bờ Sdm son - Thanh hoa (g/kg)

` Nguồn Lưu Văn Diệu và nhé, 1997 )

Bảng IV Hàm lượng hoá chất bảo vệ thực vật trong một số loài sinh vật

day vùng ven biển bác Việt nam (hg/kg)

( Nguồn Liat Vấn Diệu và nnk, 1997 )

Trang 15

~ Môi trường nước đầm nuôi thuỷ sản „

J Kết quả phan tích nước 3 đầm nuôi hải sản của Hoằng hoá cho thấy các đầm nuôi đếu

có hàm lượng ammonia, phenol cao giới hạn cho phép của đầm nuôi hải sản (bảng phụ lục ) Một mẫu coliform của dầm nuôi Hoàng phụ cho kết qua 1.100 MPN/100 ml cao hơn mức

chơ:phép với tiêu chuẩn nước nuôi thủ sản ven biển Kết quả phân tích mẫu nước đầm nuỏi

Hoằng phụ trong đợt 1 còn cho thấy hàm lượng sắt cũng cao hơn giới hạn cho phép, dồng thời hàm lượng dầu trong đầm nuôi còn tới 0,42 mg/l trong trong tiéu chuẩn nước đầm nuôi phải không có đầu Hàm lượng các kim loại nặng khác cũng ở mức thấp Như vậy, chất lượng nước đầm nuôi hải sẵn ở Hoằng hoá như các kết quả phân tích trong tháng 7/1998

không có biểu hiện ö nhiễm một cách đặc biệt

»

- Môi trường nước thải Xí nghiệp chế biến Hải sản đông lạnh Hoàng trường

Xí nghiệp chế biến Hải sản Lạch trường hàng năm sản xuất 250 - 350 tấn sản phẩm,

trong đó có 250 - 300 tấn tôm Lượng nước thải hàng ngày đao động từ 60 - 100 mỶ Nước

thai qua E bể lắng trước khi đổ ra ngoài Nước thải đồ trực tiếp ra sông Lạch trường qua một

rãnh công lộ thiên dài khoảng 100 m kể từ bể lắng nước thải của Xí nghiệp , mầu nước đen,

miti hoi

Cac phan tich chất lượng nước thải nhà máy chế biến Hải sản Hoằng trường cho

thấy nước thải kế cả trước khi vào bể lắng cũng như sau khi qua bể lắng đổ ra sông đều bị ô

nhiễm hữu cơ và ö nhiềm vi sinh Vật :

* Phốt pho tổng số trong nước thải từ 8,247 đến 8,997 mg/ l cao gấp dôi giá trị giới hạn

A, cao hon ca gia trị giới hạn C của tiêu chuẩn nước thải công nghiệp ( bảng phụ lục )

« Ham lugng COD rat cao 540 - 1.020 mgi, cao hơn giới hạn cho phép A,B nhiều lần, cao hơn cả giới hạn cho C với nước thải công nghiệp

* Gid tri Phenol dao dong 0,22 - 0,65 cao hon gidi han A,B

e Mart dé coliform rất lớn từ 3,5 đến 9,2 triệu MIPN/LO0 ml, cao hơn giá trị giới hạn chủa nước thải công nghiệp hàng ngần lần

Với những kết quả phân tích như trên thì nguồn nước thải của nhà máy dông lạnh Lạch trường - Hoằng trường với lưu lượng 60 - 100 mỶ /ngày đêm ( không được xử lý hoặc chỉ xứ

lý như hiện nay như qua một bể lắng lộ thiên ) là một trong những nguồn nước thải diểm bị

6 nhiém hữu cơ ô nhiễm vị sinh vật tới sông Lạch trường

14

Trang 16

3.3 Hiện trạng môi trường trầm tích x

Tại Vùng triều ven biển, trong các yếu tố địa hoá thì lưa huỳnh luôn được tích tu dưới dạng Š sulffua trong quá trình thành tạo trầm tích bãi triều Đặc biệt khi bãi triều được

sử dụng cho phát triển nóng nghiệp hoặc xây dựng đâm nuôi hải sản có thể làm biển đổi

các dạng S sulfua Bởi vậy, hàm lượng Š suliua trong trầm tích bãi triéu dược coi là một trong những yếu tố chỉ thị quan trọng chất lượng mỏi trường nước và nền đáy, đặc biệt cho

các đầm nuôi vùng triểu Thường thì giá trị S sulfua cao ở nhữấg vùng triểu có rừng ngập

man phat triển như ở vùng ven biển Quảng ninh - Hải phòng, nếu S sulfua trong điểu kiện ò

xy hoá sẽ biến thành sulfat và nếu thiếu ô xy sẽ xuất hiện quá trình khử giầu H,S gây suy thoái môi trường trầm tích Các kết quả phân tích % lưu huỳnh tổng số của các mẫu trầm tích bề mặt một số các thuỷ vực tiêu biểu trong vùng triểu ở Hoằng hoá dao dộng 0,0U05 - 0,0205 đã chứng tỏ sự tích tụ lưu huỳnh trong trầm tích bãi triểu khu vực này rất thấp Mật khác có thể tầng tích tụ lưu huỳnh nằm ở sâu hon Mot trong những nguyên nhân của đặc

điểm tích tụ lưu huỳnh thấp trong trầm tích bãi triểu là ở đây rừng ngập mặn ở đây kém

phát triển hơn so với các vùng triều khác ở ven bờ phía bác

Điều đó có thể di tới nhận định môi trường trầm tích đầy các thuỷ vực ở đây không

bị ô nhiễm do sự tích tụ lưu huỳnh ‘

IV HIEN TRANG KHU HE THUY SINH VAT VA NGUON LOI THUY SAN

Trong vùng triểu cửa sông ven biển Hoằng hoá, có thể phân biệt một số kiểu hệ sinh

thái như sau : Hệ sinh thái vùng nước cửa sông, hệ sinh thái bãi triểu, hè sinh thái rừng

ngập mặn và hệ sinh thái đầm nuôi Trong mỗi kiểu hệ sinh thái như trên có khu hệ thuy

sinh vật đặc trưng của mình Đồng thời trên cơ sở diều kiện môi trường tự nhiên, dién thé sinh thái của mỗi kiểu hệ trên cũng có những khác biệt nhau cả về chiều hướng cũng như

ở các mặt dinh dưỡng và mức độ ô nhiễm của môi trường

Các kết quả phản tích các mẫu thực vật nổi vùng nước cửa sông ven biển Hoàng hoá

trong mùa mưa (tháng 7/1998) đã xác định được 72 loài tảo thuộc các ngành tảo silíc

Trang 17

Bacillariophyta, tao lam Cyanophyta, tao luc Chlosophyta và tảo mắt Euglenophyta ( bảng

danh lục ) Số lượng thành phần loài kể trên còn thấp hơn nhiều so với thực có trong thiên nhiên Trong thành phần loài thực vật nổi đã xác định được, tảo silíc có 62 loài, chiếm ưu thế về số lượng loài ( % tổng số loài), tảo lục có 6 loài ( % ) Trong thành phần, thiếu han các loài trong ngành tảo giáp Pyrrophyta, một ngành có lượng thành phần loài phong phú sau ngành tảo silíc trong môi trường biển Hầu hết các loài trong ngành tảo silíc là những loài nhiệt đới trong nhóm sinh thái ven bờ, thích nghỉ với độ muối rộng Tất cả các loài tảo lục và một số loài tảo lam, tảo mát là những loài có nguồn gốc nước ngọt chỉ thấy phân bố

ở vùng nước sâu trong sông Bút, nơi có độ mặn thấp Không thấy các loài biển khơi thích ứng độ muối cao

Bảng Y Thành phần thực vật nổi vùng nước cửa sông ven biển

Hoàng Hoá - Thanh Hoá tháng 7/1998

TT Các ngành Tảo Cửa Hới, | Cửa Lạch | Trong Đầm

sông Mã trường sông Bút nuôi

Tao Silic Bacillariophyta

Trang 20

57 | Suriella robusta var splendia +

58 | S tenera var nervosa +

Trang 21

ff

Đặc tính phân bố số lượng thực vật nổi đước trình bày trong bảng 8, Qua đó có những

nhận xét sau:

s Trong khu vực nghiên cứu, mật độ thực vậi nổi đao động từ trên 3 triệu đến trên 177

triệu tế bào/ m3 Mật độ thực vật nổi như vậy là tương đối cao, thể hiện các đặc tính

vùng nước ven bờ cửa sông ,

œ© - Các khu vực cửa sông Mã, cửa Lạch trường có mật độ thực vật nổi cao nhất, đầm nuôi

có mật độ thực vật nổi thấp nhất

« - Cấu trúc thành phần trong mật độ thực vật nổi khác nhau theo từng loại hình thuỷ vực Hầu hết các thuỷ vực có độ mặn cao thì tảo silíc chiếm ưu thế gần như tuyệt đối Vùng nước nằm sâu trong sông Bút có độ mặn thấp hoặc ngọt hoàn toàn thì ngành tảo lam

chiếm ưu thế Và cũng tại các khu vực này cùng với tại lạch triểu, tảo lục và tảo mắt

xuất hiện Trong thời kỳ này, vùng nước ngọt trong sông Bút ( khu vực thị trấn Bút sơn ) tảo lam dạng sợi thuộc giống Oscillatoria nước ngọt đang phát triển mạnh

Bảng VI Phân bố số lượng thực vật nổi vùng triểu cửa sông ven biển

Hoàng Hoá - Thanh Hoá trong tháng 7/1998 (tb/m*)

Trang 22

(100) Hoằng Yến 3.216.374 3.216.374

(100) Lạch trường 2 142.604.000 | 142.604.000 -

(100) Lạch trưởng 3 41403505 | 41.403.505 -

Chú thích : số trong ngoặc () chỉ tỷ lệ %

21

Trang 23

1.2 Động vật nổi Zooplankton *

Động vật nói là nhóm sinh vật đị dưỡng, là khâu thứ hai trong chuỗi thức ấn tự nhiên

của thuỷ vực Cũng như thực vật nổi, thành phản và sinh khối động vật nổi là chỉ thị tốt cho

các đặc tính sinh thái và môi trường nước tại thuỷ vực Các kết quả phân tích mẫu động vật

nổi thu được trong mùa mưa ( tháng 7/1998) dã xác xác định được 56 loài và nhóm động

vật nổi ( bảng 9 ) Với thành phần như vậy, chưa đủ để phản ảnh hết khu hệ động vật nổi trong khu vực này trong thực tế “Trong thành phần động vật nổi, nhóm giáp xác chân chèo

có thành phần loài phong phú nhất, 30 loài chiếm - % tổng số Trong thành phần, bao gồm

3 nhóm sinh thái chính: i ,

` e _ Các loài nước lợ, cửa sông,

e - Các loài có nguồn gốc biển thích ứng muối rộng, phân bố nhiều ở vùng nước ven bờ

« - Các loài có nguồn gốc nước ngọt phân bố rộng

Các loài nước lợ cửa sông diển hình như Sinocalanus laevidactylus, các loài trong giống Schmackeria, Centropage ( Copepoda ), Brachionus plicatilis ( Rotatoria ) Các loài có nguồn gốc nước ngọt bao gồm haauf hết các loài giáp xác râu ngành thuộc giống Diaphanosoma, Ceriodaphnia, Moinodaphnia , chân chèo như Microcyclops varicans Những loài có nguồn gốc biển thích ứng muối ròng, phân bố nhiều ở các vùng nước ven bờ điển hình là các loài trong giống-Corycaeus, Acartia Canthocalanus ( Copepoda ) và hầu hết các nhóm ấu trùng giáp xác, da gai, tôm he, thân mềm

Trong các loại hình thuỷ vực, vùng nước cửa sông Mã có số lượng loài phong phú nhất, đầm nuôi có số lượng loài thấp nhất

Bang VII Thanh phan dong vật nổi vùng nước cửa sông ven biển huyện

Hoằng Hoá - Thanh Heá trong tháng 7/1998

TT Tên loài Cửa hới | Cita lạch trong | đầm nuôi

song ma trường | sông bút

Trùng bánh xe Rotatoria

1 Brachionus caliciflorus + +

2 | B falcatus + +

3 | B plicatilis +

Trang 24

(Hải yến)

4 |; B urceus +

(Hải yến)

5 Lecane (Lecane) luna

Rau nganh Cladocera

Ngày đăng: 25/07/2014, 23:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  I.  Kết  quả  phân  tích  trầm  tích  địa  hoá  một  số  thuỷ  vực  Hoàng  hoá  -  Thanh  hoá - Hiện trạng môi trường tự nhiên, nguồn lợi sinh vật trong các hệ sinh thái vùng triều cửa sông ven biển Hoằng Hóa (Thanh Hóa) và các giải pháp sử dụng hợp lý
ng I. Kết quả phân tích trầm tích địa hoá một số thuỷ vực Hoàng hoá - Thanh hoá (Trang 12)
Bảng  H.  Hàm  lượng  trung  bình  hoá  chất  bảo  vệ  thực  vật  trong - Hiện trạng môi trường tự nhiên, nguồn lợi sinh vật trong các hệ sinh thái vùng triều cửa sông ven biển Hoằng Hóa (Thanh Hóa) và các giải pháp sử dụng hợp lý
ng H. Hàm lượng trung bình hoá chất bảo vệ thực vật trong (Trang 14)
Bảng  IV.  Hàm  lượng  hoá  chất  bảo  vệ  thực  vật  trong  một  số  loài  sinh  vật - Hiện trạng môi trường tự nhiên, nguồn lợi sinh vật trong các hệ sinh thái vùng triều cửa sông ven biển Hoằng Hóa (Thanh Hóa) và các giải pháp sử dụng hợp lý
ng IV. Hàm lượng hoá chất bảo vệ thực vật trong một số loài sinh vật (Trang 14)
Bảng  IH.  Hàm  lượng  dư  lượng  hoá  chất  bảo  vệ  thực  vật  trong  trầm  tích  tầng  mat  ving  triéu  Sam  son  -  Thanh  hoa  (ig/Kg) - Hiện trạng môi trường tự nhiên, nguồn lợi sinh vật trong các hệ sinh thái vùng triều cửa sông ven biển Hoằng Hóa (Thanh Hóa) và các giải pháp sử dụng hợp lý
ng IH. Hàm lượng dư lượng hoá chất bảo vệ thực vật trong trầm tích tầng mat ving triéu Sam son - Thanh hoa (ig/Kg) (Trang 14)
Bảng  Y.  Thành  phần  thực  vật  nổi  vùng  nước  cửa  sông  ven  biển - Hiện trạng môi trường tự nhiên, nguồn lợi sinh vật trong các hệ sinh thái vùng triều cửa sông ven biển Hoằng Hóa (Thanh Hóa) và các giải pháp sử dụng hợp lý
ng Y. Thành phần thực vật nổi vùng nước cửa sông ven biển (Trang 17)
Bảng  VI.  Phân bố số  lượng  thực  vật  nổi  vùng  triểu  cửa  sông  ven  biển - Hiện trạng môi trường tự nhiên, nguồn lợi sinh vật trong các hệ sinh thái vùng triều cửa sông ven biển Hoằng Hóa (Thanh Hóa) và các giải pháp sử dụng hợp lý
ng VI. Phân bố số lượng thực vật nổi vùng triểu cửa sông ven biển (Trang 21)
Bảng  1.  Đặc  điểm  thuỷ  lỳ  một  số  thuỹ  vực  vùng  triều  cửa  sông - Hiện trạng môi trường tự nhiên, nguồn lợi sinh vật trong các hệ sinh thái vùng triều cửa sông ven biển Hoằng Hóa (Thanh Hóa) và các giải pháp sử dụng hợp lý
ng 1. Đặc điểm thuỷ lỳ một số thuỹ vực vùng triều cửa sông (Trang 41)
Bảng  1.  Giá  trị  giới  han  cho  phép  của  các  thông  số  và  nông  độ - Hiện trạng môi trường tự nhiên, nguồn lợi sinh vật trong các hệ sinh thái vùng triều cửa sông ven biển Hoằng Hóa (Thanh Hóa) và các giải pháp sử dụng hợp lý
ng 1. Giá trị giới han cho phép của các thông số và nông độ (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w