Thực trạng quản lí ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh phúc
Trang 1c¸c ch÷ viÕt t¾t sö dông trong luËn ¸n
Trang 2mục lục
Lời mở đầu
Chơng 1: Sự cần thiết khách quan của quá trình
đổi mới quản lý NSNN.
1.1-Những vấn đề lý luận chung về NSNN
1.2-Yêu cầu khách quan phải tiếp tục đổi mới quản lý NSNN
1.2.1-Vai trò của quản lý NSNN
1.2.2-Yêu cầu khách quan phải tiếp tục đổi mới quản lý NSNN
1.3-Một số kinh nghiệm về quản lý ngân sách ở nớc ngoài
313132354251
Trang 33.1-Phơng hớng đổi mới quản lý NSNN.
3.2-Những giải pháp chủ yếu tiếp tục đổi mới quản lý NSNN trên
địa bàn tỉnh Vĩnh phúc
3.2.1- Phân cấp quản lý ngân sách
3.2.2- Đổi mới chu trình NSNN
3.2.3- Công tác quản lý thu ngân sách nhà nớc và chi ngân sách
6268
6869
71
7779828689
Trang 4lời mở đầu
1- Tính cấp thiết của đề tài
Trong hệ thống tài chính quốc gia ngân sách nhà nớc là khâu chủ
đạo, là điều kiện vật chất quan trọng để thực hiện các chức năng nhiệm vụ của Nhà nớc Đồng thời NSNN là công cụ quan trọng của Nhà nớc để điều chỉnh vĩ mô đối với toàn bộ đời sống kinh tế xã hội và đảm bảo an ninh quốc gia
NSNN đợc quản lý thống nhất theo nguyên tắc tập trung dân chủ nhằm huy động cao nhất mọi nguồn lực của nền kinh tế xã hội để phục vụ chiến lợc phát triển kinh tế xã hội
Trong những năm qua, cùng với quá trình đổi mới quản lý kinh tế, quản lý NSNN đã có những đổi mới và mang lại những kết quả bớc đầu rất quan trọng, tuy nhiên thực tiễn đời sống kinh tế xã hội cũng đang đặt ra những yêu cầu mới, đòi hỏi công tác quản lý ngân sách phải đợc tiếp tục
đổi mới, hoàn thiện hơn nữa
Vĩnh Phúc là một tỉnh mới đợc tái lập từ 01/01/1997, chủ yếu là thuần nông, nguồn thu ngân sách rất hạn chế trong khi nhu cầu chi đòi hỏi cao, công tác quản lý NSNN càng phải đợc chú trọng để khơi dậy, khai thác nguồn thu, phân bổ hợp lý đáp ứng yêu cầu chi nhằm thúc đẩy sản xuất phát
triển Vì vậy chúng tôi chọn đề tài " Một số vấn đề về đổi mới quản lý
ngõn sỏch nhà nước trờn địa bàn tỉnh Vĩnh Phỳc " làm luận an nghiên
cứu với mong muốn đợc đóng góp phần nhỏ vào các vấn đề trên
Trang 5- Ngân sách nhà nớc trong sự phát triển nền kinh tế hàng hóa ở nớc
ta hiện nay Luận án PTS khoa học kinh tế của tác giả Trần Văn Ngọc - Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội; 1994
- Đổi mới ngân sách nhà nớc của tác giả Tào Hữu Phùng, Nguyễn Công Nghiệp, Nxb Thống kê, Hà Nội; 1992
3-Mục đích nghiên cứu của đề tài
Luận án đặt ra 3 mục đích cơ bản sau:
-Hệ thống hoá một số lý luận chung về quản lý NSNN, nghiên cứu kinh nghiệm quản lý ngân sách ở một số nớc, qua đó rút ra bài học thực tiễn
và sự cần thiết phải tiếp tục đổi mới quản lý NSNN ở Vĩnh Phúc
-Phân tích thực trạng quản lý NSNN hiện nay trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, làm rõ tính đặc thù và những mặt tích cực, mặt yếu kém, nguyên nhân và những bài học kinh nghiệm trong công tác quản lý NSNN ở Vĩnh Phúc
-Đề xuất giải pháp đổi mới quản lý NSNN ở tỉnh Vĩnh Phúc, góp phần đổi mới cơ chế chính sách quản lý NSNN toàn quốc nói chung
4-Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
Luận án tập trung nghiên cứu về phân cấp quản lý và điều hành ngân sách trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc Về thời gian; Luận án tập trung nghiên cứu từ khi tái lập tỉnh đến nay (1997 - 1999)
5-Phơng pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng những phơng pháp chung nh duy vật biện chứng và duy vật lịch sử Trong quá trình tổng hợp, phân tích đánh giá thực trạng
Trang 6công tác quản lý NSNN, luận án dùng phơng pháp điều tra, phân tổ, thống
kê kinh nghiệm, tổng hợp và phân tích hệ thống để làm sáng tỏ những vấn
đề nghiên cứu
6-Những đóng góp của Luận án
Luận án góp phần tổng hợp và làm rõ những vấn đề lý luận về NSNN, sự cần thiết khách quan phải đổi mới NSNN
Từ những nét chung về công tác quản lý ngân sách ở nớc ngoài, rút
ra những bài học kinh nghiệm cho việc tăng cờng và hoàn thiện quản lý NSNN ở nớc ta
Khái quát thực trạng quản lý NSNN ở tỉnh Vĩnh Phúc, những mặt
đ-ợc và những mặt còn cha đđ-ợc Tìm nguyên nhân để có biện pháp xử lý phù hợp
Đề xuất những giải pháp đổi mới công tác quản lý thu, chi NSNN ở Vĩnh Phúc
7-Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận án gồm 3 chơng
Trang 7Chơng 1
Sự cần thiết khách quan của quá trình
đổi mới quản lý ngân sách Nhà nớc
1.1- Những vấn đề lý luận chung về ngân sách Nhà nớc
1.1.1-Khái niệm ngân sách nhà nớc
Lịch sử phát triển của xã hội trải qua nhiều phơng thức sản xuất khác nhau Trong buổi bình minh của phơng thức sản xuất t bản chủ nghĩa, khi kinh tế hàng hoá - tiền tệ phát triển mạnh mẽ, giai cấp t sản cần một không gian kinh tế tài chính thông thoáng để tự do sản xuất kinh doanh Sự cản trở bởi những quy định về thể chế tài chính của giai cấp phong kiến đang suy tàn, nhất là chế độ thuế khoá vô lý, chế độ chi tiêu không rõ ràng đã gây nên phản ứng mạnh mẽ đối với giai cấp t sản Họ đấu tranh để có một chế
độ thuế khoá theo luật định và chế độ chi tiêu tách bạch giữa chi tiêu chung của nhà nớc và chi tiêu của gia đình các vua chúa Kết quả cuộc đấu tranh
đó đã đa đến những thay đổi lớn trong quản lý tài chính của nhà nớc và thuật ngữ NSNN đợc dùng từ đó
Nh vậy, khái niệm NSNN xuất hiện sau khái niệm nhà nớc Khi nhà nớc ra đời đòi hỏi phải có nguồn tài lực để đáp ứng các khoản chi tiêu của mình, hay nói cách khác đó là điều kiện cần để xuất hiện NSNN Song khái niệm NSNN ra đời trong lịch sử chỉ khi quan hệ hàng hoá - tiền tệ phát triển mạnh Đó chính là điều kiện đủ để xuất hiện NSNN
Ngày nay thuật ngữ NSNN đợc dùng phổ biến trong đời sống kinh tế xã hội, song cho đến nay cha có một quan niệm thống nhất về khái niệm NSNN
Luật NSNN đợc Quốc hội khoá IV kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 20.3.1996, công bố ngày 3.4.1996 quy định: “NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của nhà nớc trong dự toán đã đợc cơ quan nhà nớc có thẩm quyền quyết định và đợc thực hiện trong 1 năm để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nớc” {17; 6}
Theo giáo trình tài chính học của trờng Đại học Tài chính Kế toán
Hà nội : “NSNN đợc đặc trng bằng sự vận động của các nguồn tài chính
Trang 8trong quá trình tạo lập và sử dụng quỹ tiền tệ của nhà nớc - quỹ ngân sách -
để phục vụ cho việc thực hiện các chức năng của nhà nớc” {15, 39}
Giáo trình kinh tế chính trị của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh có ghi: “NSNN là khâu tài chính tập trung nhất, là kế hoạch tài chính cơ bản, tổng hợp của nhà nớc Nó giữ vai trò chủ đạo trong hệ thống tài chính và có tính chất quyết định sự phát triển của nền kinh tế quốc dân theo
định hớng Xã hội chủ nghĩa” {14, 188}
Từ những định nghĩa trên có thể hiểu NSNN trên các khía cạnh: Thứ nhất: NSNN là kế hoạch tài chính cơ bản, hay rõ hơn là bản dự toán thu, chi tài chính của nhà nớc trong một khoảng thời gian nhất định
Thứ hai: NSNN giữ vai trò chủ đạo trong hệ thống tài chính
Thứ ba: NSNN là quỹ tiền tệ của nhà nớc hay còn gọi là quỹ ngân sách- phục vụ việc thực hiện chức năng của nhà nớc
Các quan niệm trên đã thể hiện đợc mặt cụ thể, mặt vật chất của NSNN, nhng cha thể hiện đợc nội dung kinh tế, xã hội của NSNN
Trong thực tế, hoạt động NSNN nhìn bề ngoài là hoạt động thu, chi tài chính của nhà nớc Hoạt động này rất đa dạng, phong phú, đợc tiến hành trên hầu hết các lĩnh vực, tác động đến mọi chủ thể kinh tế-xã hội Tuy vậy chúng cũng có những đặc điểm chung:
-Các hoạt động thu chi của NSNN luôn luôn gắn chặt với quyền lực kinh tế - chính trị của nhà nớc, đợc nhà nớc tiến hành trên cơ sở những luật
Trang 9cách hài hoà giữa lợi ích nhà nớc và lợi ích của các thành viên trong xã hội Nếu chỉ chú trọng đến lợi ích của nhà nớc mà không chú ý đến lợi ích của xã hội thì quan hệ giữa nhà nớc và xã hội trở nên căng thẳng, sản xuất đình trệ, ảnh hởng đến đời sống của nhân dân Do đó việc khẳng định NSNN thể hiện các quan hệ kinh tế giữa nhà nớc và xã hội có ý nghĩa quan trọng không chỉ đơn thuần về mặt lý luận mà còn thực sự cần thiết trong quá trình quản lý và điều hành NSNN
Mọi hoạt động thu chi của NSNN đều nhằm tạo lập và sử dụng các nguồn lực tài chính, nó phản ánh hệ thống các quan hệ kinh tế giữa nhà nớc
và các chủ thể trong xã hội: Đó là mối quan hệ giữa phần nộp vào NSNN và phần để lại cho các chủ thể kinh tế Phần nộp vào ngân sách sẽ tiếp tục đợc phân phối nhằm thực hiện các chức năng của nhà nớc và phục vụ các nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội nói chung
Từ những đặc điểm hoạt động thu chi của NSNN và sự phân tích trên,
có thể hiểu NSNN một cách khái quát nh sau: NSNN là một phạm trù kinh
tế, phản ánh hệ thống các quan hệ kinh tế giữa nhà nớc và các chủ thể trong xã hội, phát sinh do nhà nớc tạo lập, phân phối và sử dụng các nguồn tài chính quốc gia nhằm đảm bảo thực hiện các chức năng của nhà nớc
1.1.2- Cơ cấu NSNN
NSNN đợc cấu thành bởi hai phần: Phần thu thể hiện các nguồn tài chính đợc huy động vào NSNN Phần chi thể hiện chính sách phân phối các nguồn tài chính đã huy động đợc vào việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của nhà nớc
1.1.2.1-Thu ngân sách nhà nớc
-Thu NSNN thực chất là sự phân chia nguồn tài chính quốc gia giữa nhà nớc và các chủ thể kinh tế dựa trên quyền lực nhà nớc nhằm giải quyết hài hoà lợi ích kinh tế Sự phân chia đó là một tất yếu khách quan xuất phát
từ yêu cầu tồn tại và phát triển của bộ máy nhà nớc cũng nh yêu cầu thực hiện chức năng kinh tế-xã hội của nhà nớc Đối tợng phân chia là nguồn tài chính quốc gia - kết quả do lao động sản xuất trong nớc tạo ra đợc thể hiện dới hình thức tiền tệ
Thu ngân sách Nhà nớc gồm:
Trang 10-Thuế, phí, lệ phí do các tổ chức và cá nhân nộp theo quy định của pháp luật;
-Các khoản thu từ hoạt động kinh tế của nhà nớc:
+Lợi tức từ vốn góp của nhà nớc vào các cơ sở kinh tế;
+Tiền thu hồi vốn của nhà nớc vào các cơ sở kinh tế;
+Thu hồi tiền cho vay của nhà nớc (cả gốc và lãi)
-Thu từ hoạt động sự nghiệp;
-Thu hồi quỹ dự trữ nhà nớc;
-Tiền sử dụng đất: thu từ hoa lợi công sản và đất công ích;
-Các khoản huy động đóng góp của các tổ chức, cá nhân để đầu t xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng cơ sở;
-Các khoản đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nớc;
-Các khoản di sản nhà nớc đợc hởng;
-Thu kết d ngân sách năm trớc;
-Tiền bán hoặc cho thuê tài sản thuộc sở hữu nhà nớc tại các đơn vị hành chính, sự nghiệp;
-Các khoản tiền phạt, tịch thu;
-Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật;
-Các khoản viện trợ không hoàn lại bằng tiền, bằng hiện vật của Chính phủ các nớc, các tổ chức, cá nhân ở nớc ngoài;
-Các khoản vay trong nớc, vay nớc ngoài của Chính phủ để bù đắp bội chi và khoản huy động vốn đầu t trong nớc của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ơng (gọi chung là tỉnh) quy định tại khoản 3 điều 8 của Luật NSNN đợc đa vào cân đối ngân sách {17;196}
Việc phân phối các khoản thu NSNN có ý nghĩa thiết thực trong việc phân tích đánh giá và quản lý các nguồn thu NSNN Dựa vào nội dung kinh
tế và tính chất các khoản thu có thể chia thu ngân sách thành hai nhóm: Nhóm thu thờng xuyên có tính chất bắt buộc bao gồm thuế, phí và lệ phí, các khoản thu từ hoạt động kinh tế nhà nớc Nhóm thu không thờng xuyên
Trang 11gồm các khoản đóng góp của các tổ chức và cá nhân, các khoản do nhà nớc vay để bù đắp bội chi Ngoài ra còn có các khoản thu vay và viện trợ của n-
ớc ngoài
1.1.2.2-Chi ngân sách nhà nớc
Chi NSNN là quá trình phân phối và sử dụng quỹ NSNN theo nguyên tắc không hoàn trả trực tiếp nhằm trang trải cho chi phí bộ máy nhà nớc và thực hiện các chức năng kinh tế-xã hội mà nhà nớc đảm nhận theo những nguyên tắc nhất định
Chi ngân sách nhà nớc gồm:
-Chi thờng xuyên về:
+Các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y tế, xã hội, văn hoá, thông tin, thể dục - thể thao, sự nghiệp khoa học, công nghệ và môi trờng và các sự nghiệp khác;
+Các hoạt động sự nghiệp kinh tế;
+Quốc phòng, an ninh và trật tự - an toàn xã hội;
+Hoạt động của các cơ quan Nhà nớc;
+Hoạt động của Đảng cộng sản Việt Nam;
+Hoạt động của Mặt trận tổ quốc Việt Nam, Liên đoàn lao động Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội cựu chiến binh Việt Nam, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội nông dân Việt Nam;
+Trợ giá theo chính sách của nhà nớc;
+Các chơng trình quốc gia;
+Hỗ trợ quỹ bảo hiểm xã hội theo quy định của Chính phủ;
+Trợ cấp cho các đối tợng chính sách xã hội;
+Tài trợ cho các tổ chức xã hội, xã hội nghề nghiệp theo quy định của pháp luật;
+Trả lãi tiền do nhà nớc vay;
+Viện trợ cho các Chính phủ và tổ chức nớc ngoài;
+Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật
-Chi đầu t phát triển:
Trang 12+Đầu t xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn;
+Đầu t và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp nhà nớc; góp vốn cổ phần, liên doanh vào các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực cần thiết có sự tham gia của nhà nớc theo quy định của pháp luật;
+Chi cho quỹ hỗ trợ đầu t quốc gia và các quỹ hỗ trợ phát triển đối với chơng trình, dự án phát triển kinh tế;
+Dự trữ nhà nớc;
+Cho vay của Chính phủ để đầu t phát triển
-Chi trả nợ gốc tiền do nhà nớc vay
-Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính" {17, 197}
Có nhiều cách phân loại các khoản chi nh căn cứ vào mục đích kinh tế-xã hội hay căn cứ vào lĩnh vực chi, nhng theo thông lệ quốc tế, các khoản chi đợc phân thành: Chi thờng xuyên, chi đầu t phát triển và chi khác Chi thờng xuyên là các khoản chi cho tiêu dùng hiện tại gồm tiêu dùng cá nhân
và tiêu dùng của các tổ chức, sự nghiệp Các khoản chi đầu t là các khoản chi cho tiêu dùng trong tơng lai, các khoản chi này có tác dụng làm tăng cơ
sở vật chất của quốc gia và góp phần làm tăng trởng nền kinh tế
điều kiện quan trọng để đa mọi hoạt động thu chi của NSNN ở các cấp đi
đúng quỹ đạo quản lý kinh tế, tài chính của nhà nớc, tạo nên mối liên hệ gắn bó hữu cơ giữa các cấp ngân sách làm cho hoạt động ngân sách phù hợp với sự vận động của các phạm trù kinh tế tài chính khác
Hai là, Quán triệt nguyên tắc tập trung dân chủ trong hệ thống NSNN, vừa phát huy sức mạnh của cả hệ thống vừa đảm bảo tính năng động sáng tạo của mỗi cấp cơ sở trong việc xử lý các vấn đề của ngân sách
Trang 13Trong hệ thống NSNN, ngân sách trung ơng đóng vai trò chủ đạo trong việc thực hiện các mục tiêu chiến lợc kinh tế-xã hội trên phạm vi toàn quốc Hoạt động thu chi của NSTW có ảnh hởng lớn đến các mặt cân đối lớn trong đời sống kinh tế-xã hội của đất nớc Ngân sách địa phơng là công cụ tài chính quan trọng giúp chính quyền địa phơng thực hiện các chức năng kinh tế - xã hội, khai thác tốt các thế mạnh của địa phơng đồng thời là công
cụ góp phần thực hiện sự giám sát của nhà nớc đối với các mặt hoạt động kinh tế-xã hội trên một vùng lãnh thổ nhất định
Theo luật NSNN mỗi cấp chính quyền đều có ngân sách nên tơng ứng với 4 cấp chính quyền là 4 cấp ngân sách:
so với nhiều nớc trên thế giới và cũng là điểm khó khăn trong việc quyết
định và phân bổ ngân sách hàng năm
1.1.3.2-Phân cấp ngân sách: Phân cấp ngân sách thực chất là việc
giải quyết mối quan hệ giữa các cấp chính quyền trong việc sử dụng NSNN
Cụ thể là:
-Giải quyết mối quan hệ quyền lực giữa các cấp chính quyền trong việc ban hành các chính sách, chế độ thu chi quản lý ngân sách
-Giải quyết mối quan hệ vật chất trong quá trình phân giao nhiệm
vụ chi, nguồn thu và cân đối ngân sách giữa các cấp chính quyền
-Giải quyết mối quan hệ trong chu trình ngân sách
Trang 14Muốn thực hiện đợc những nội dung trên, phân cấp ngân sách phải
Thứ hai: Đảm bảo thực hiện vai trò chủ đạo của ngân sách trung ơng
và vị trí độc lập của ngân sách địa phơng trong hệ thống NSNN thống nhất
Thứ ba: Đảm bảo nguyên tắc công bằng trong phân cấp ngân sách: Thể hiện qua việc giao nhiệm vụ thu chi cho địa phơng phải căn cứ vào yêu cầu cân đối chung trong cả nớc, nhng cố gắng hạn chế thấp nhất sự chênh lệch về kinh tế, văn hoá, xã hội do hậu quả của phân cấp nảy sinh giữa các vùng lãnh thổ
Việc phân định nguồn thu và nhiệm vụ chi của mỗi cấp ngân sách
đ-ợc quy định cụ thể trong Luật Nguồn thu cấp nào quản lý có hiệu quả hơn
sẽ phân cho cấp đó Những nhiệm vụ chi trọng yếu ảnh hởng đến toàn bộ quốc gia hoặc những khu vực rộng lớn sẽ do NSTW đảm nhiệm Những nhiệm vụ ổn định, mang tính thờng xuyên và có tính xã hội rộng rãi phân cấp cho chính quyền địa phơng Đồng thời tuỳ theo yêu cầu, nhiệm vụ và năng lực quản lý của từng cấp để phân định cho phù hợp
Nguồn thu của mỗi cấp ngân sách gồm 2 loại sau đây:
+Các khoản thu 100%: Ngân sách các cấp đều có các khoản thu 100% nh: ngân sách trung ơng có khoản thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ
đặc biệt hàng nhập khẩu, các khoản thu từ dầu khí, Ngân sách cấp tỉnh có khoản: tiền cho thuê đất của các doanh nghiệp, tiền cho thuê nhà và bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nớc; Ngân sách cấp huyện: thuế môn bài của các
hộ kinh doanh và các doanh nghiệp nhà nớc trên địa bàn
+Các khoản thu phân chia: Do điều kiện kinh tế xã hội và dân số giữa các địa phơng phát triển không đều nên số thu và yêu cầu chi ở mỗi địa phơng cũng rất khác nhau, vì vậy ngoài khoản thu từng cấp đợc hởng 100%, Luật NSNN đã quy định một số khoản thu đợc phân chia theo tỷ lệ phần
Trang 15trăm (%) giữa ngân sách các cấp và đây chính là "cái van" điều chỉnh nguồn thu giữa các địa phơng - địa phơng nào giàu (có nguồn thu lớn) thì tỷ
lệ này thấp và ngợc lại, địa phơng nào quá nghèo thì tỷ lệ phân chia có thể
đợc mở đến 100%
1.1.4- Chu trình ngân sách nhà nớc
Chu trình NSNN là quá trình từ khi hình thành ngân sách cho tới khi kết thúc để chuyển sang ngân sách mới Quá trình này bao gồm các khâu: Hình thành ngân sách (dự toán), chấp hành ngân sách, quyết toán ngân sách
1.1.4.1-Hình thành ngân sách là quá trình bao gồm các công việc:
Lập ngân sách, phê chuẩn ngân sách và thông báo ngân sách
-Lập ngân sách là công việc khởi đầu có ý nghĩa quyết định đến toàn
bộ các khâu của quá trình quản lý ngân sách Lập ngân sách thực chất là dự toán các khoản thu chi của ngân sách trong một năm ngân sách Việc dự toán thu chi đúng đắn, có cơ sở khoa học, cơ sở thực tiễn sẽ có tác dụng quan trọng đối với kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội nói chung và việc thực hiện ngân sách nói riêng
-Phê chuẩn ngân sách là việc Quốc hội thực hiện thông qua dự toán ngân sách chính thức do Chính phủ trình
-Thông báo ngân sách là bớc cuối cùng của quá trình hình thành ngân sách đợc thực hiện sau khi có nghị quyết phê chuẩn ngân sách của Quốc hội Chính phủ ra quyết định và Bộ Tài chính giao hớng dẫn nhiệm vụ thu chi ngân sách cho các Bộ, Ngành, địa phơng để thực hiện
1.1.4.2-Chấp hành NSNN: Sau khi ngân sách đợc phê chuẩn và năm
ngân sách bắt đầu thì việc thực hiện ngân sách đợc triển khai Nội dung của quá trình này là tổ chức thu NSNN và bố trí cấp kinh phí NSNN cho các nhu cầu đã đợc phê chuẩn Việc chấp hành NSNN thuộc về tất cả pháp nhân
và thể nhân dới sự điều hành của Chính phủ trong đó Bộ Tài chính có vị trí quan trọng
1.1.4.3-Quyết toán NSNN: Đây là khâu cuối cùng trong chu trình
NSNN Thông qua quyết toán NSNN có thể cho ta thấy bức tranh toàn cảnh
về hoạt động kinh tế-xã hội của nhà nớc trong thời gian qua, hình dung đợc
Trang 16hoạt động NSNN với t cách là công cụ quản lý vĩ mô của nhà nớc Từ đó rút
ra kinh nghiệm trong việc quản lý điều hành ngân sách của nhà nớc
1.1.5-Chức năng, vai trò của NSNN trong nền kinh tế thị trờng 1.1.5.1-Chức năng của NSNN:
Theo quan niệm truyền thống NSNN có hai chức năng là phân phối
và giám đốc Nhng trong quá trình đổi mới đã nảy sinh t duy mới về NSNN Xuất phát từ điều kiện tồn tại và hai đặc điểm cơ bản của hoạt động NSNN
có thể cho rằng NSNN có 2 chức năng cơ bản sau:
Chức năng thứ nhất là huy động vốn, phân phối nguồn thu tập trung của NSNN Bất cứ một nhà nớc nào muốn tồn tại đòi hỏi phải có nguồn lực tài chính để đáp ứng các khoản chi tiêu cho hoạt động của mình Muốn vậy nhà nớc phải huy động bằng nhiều cách, song đều từ 2 nguồn: Trong nớc và ngoài nớc Nguồn huy động trong nớc chủ yếu từ thuế, phí, lệ phí và các nguồn thu ngoài thuế Nguồn huy động từ nớc ngoài gồm viện trợ, vay nợ
và chênh lệch xuất nhập khẩu Mức huy động phải phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội và đời sống dân c trong từng thời kỳ
Phân phối của NSNN luôn gắn chặt với chủ thể phân phối là nhà nớc Nhà nớc sử dụng NSNN là công cụ phân phối một bộ phận tổng sản phẩm quốc dân, cùng các nguồn tài chính khác nhằm hình thành quỹ tích luỹ và tiêu dùng trong phạm vi toàn xã hôị Phân phối của NSNN mang tính chất không hoàn trả trực tiếp, dựa trên quyền lực kinh tế chính trị của nhà nớc Phân phối đúng đắn phù hợp sẽ thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế-xã hội Ngợc lại sẽ kìm hãm sự tăng trởng của nền kinh tế Vì vậy phải phát triển mạnh mẽ kinh tế hàng hoá-thị trờng, nâng cao vai trò điều hành và quản lý kinh tế-xã hội của nhà nớc để phát huy mặt tích cực của chức năng phân phối
Chức năng thứ hai là chức năng giám đốc Giám đốc NSNN đợc thực hiện trong quá trình tập trung, phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ tập trung của nhà nớc - quỹ ngân sách trên nhiều lĩnh vực và gắn với tính hiệu quả của toàn bộ nền kinh tế quốc dân
Hai chức năng này có quan hệ mật thiết với nhau, hỗ trợ nhau nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của ngân sách Từ đó phát huy vai trò tích
Trang 17cực của NSNN đối với quá trình tổ chức quản lý vĩ mô nền kinh tế, bổ sung hoàn thiện cơ chế quản lý ngân sách nhằm làm cho hoạt động của ngân sách phù hợp với cơ chế quản lý kinh tế - xã hội của nhà nớc.
1.1.5.2-Vai trò của NSNN trong nền kinh tế thị trờng
Sự thay đổi cơ chế quản lý kinh tế từ quản lý tập trung bao cấp sang cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc đã làm thay đổi căn bản vai trò của NSNN Nếu nh trớc đây NSNN đợc coi là công cụ tài chính quan trọng
để nhà nớc “làm kinh tế” thì ngày nay nó đợc coi là công cụ tài chính quan trọng để giúp nhà nớc thực hiện quản lý vĩ mô nền kinh tế
Kinh tế thị trờng là kinh tế hàng hoá - tiền tệ phát triển ở giai đoạn cao Sản xuất, trao đổi hàng hoá trên thị trờng chịu sự tác động chủ yếu của quy luật giá trị, quy luật cung cầu và quy luật lu thông tiền tệ Từ đó dẫn
đến những u thế và khuyết tật của kinh tế thị trờng
Kinh tế thị trờng một mặt thúc đẩy lực lợng sản xuất phát triển, nâng cao năng suất lao động xã hội, đẩy mạnh quá trình xã hội hoá sản xuất, tăng nhanh quá trình tích tụ và tập trung sản xuất, tạo ra tính năng động và tự
điều chỉnh của nền kinh tế Mặt khác tạo ra sự độc quyền trong nền kinh tế làm cho giá cả không phản ánh đợc quan hệ cung cầu đích thực, hạn chế sản lợng sản xuất hàng hoá, từ đó dẫn đến thất nghiệp, cung cầu lao động mất cân đối Mục tiêu cao nhất của các chủ thể kinh doanh trong kinh tế thị trờng là chạy theo lợi nhuận, không chú ý đến quyền lợi chung dẫn đến hiện tợng phân cực giàu, nghèo, phát triển; tự phát, thiếu hụt hàng hoá dịch
vụ công cộng, tàn phá môi trờng
Có thể nói những khuyết tật đó, bản thân kinh tế thị trờng không thể khắc phục đợc mà cần có sự can thiệp của nhà nớc thông qua các công cụ chủ yếu nh pháp luật, kế hoạch, tổ chức, tài chính, tiền tệ Trong các công
cụ đó NSNN đợc coi là công cụ quan trọng nhất, điều đó thể hiện:
Một là, tác động của NSNN đối với sự tăng trởng kinh tế bền vững
Nh trên đã nói NSNN là khâu tài chính tập trung quan trọng nhất, là
kế hoạch tài chính cơ bản, tổng hợp của nhà nớc Nó giữ vai trò chủ đạo trong hệ thống tài chính, có tính quyết định sự phát triển của nền kinh tế quốc dân theo định hớng xã hội chủ nghĩa NSNN lành mạnh là tiền đề phát
Trang 18triển kinh tế Một mặt NSNN là kết quả của hoạt động kinh tế-xã hội, mặt khác nó có tác dụng tích cực đối với việc phát triển kinh tế Thông qua phân phối NSNN có thể điều chỉnh cơ cấu, u tiên cho những lĩnh vực quan trọng, cân bằng những vấn đề kinh tế-xã hội, môi trờng nh thực hiện sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, làm thay đổi
bộ mặt xã hội cả thành thị và nông thôn, tăng thu nhập bình quân và nâng cao đời sống nhân dân Chi cho phát triển kinh tế là khoản chi có tính chất tích luỹ, tái sản xuất ra của cải vật chất, sản xuất mở rộng và hình thành các trung tâm tích tụ mới, tạo ra nhiều công ăn việc làm và hạ thấp tỷ lệ thất nghiệp
Hai là, NSNN góp phần bình ổn giá cả, kiềm chế lạm phát Trong kinh tế thị trờng, sự biến động giá cả có nguyên nhân từ sự mất cân đối cung cầu Thông qua thuế và chính sách chi tiêu của NSNN, nhà nớc có thể tác động vào khía cạnh cung hoặc cầu để bình ổn giá cả Đặc biệt sự hình thành quỹ dự phòng và quỹ dự trữ từ kinh phí NSNN để đối phó sự biến
động của thị trờng đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong bình ổn giá cả Lạm phát là căn bệnh đối với nền kinh tế Lạm phát xảy ra khi mức chung của giá cả và chi phí tăng Để giảm lạm phát tất yếu phải dùng các biện pháp để hạ thấp giá, hạ thấp chi phí Bằng biện pháp thu chi của ngân sách, nhà nớc có thể nâng đỡ cung, giảm bớt cầu, nghĩa là khi xảy ra lạm phát một mặt nhà nớc có thể tăng thuế tiêu dùng, giảm thuế đối với đầu t phát triển, đồng thời thắt chặt các khoản chi tiêu của NSNN
Ba là, vai trò của nhà nớc đối với công bằng xã hội
Thông qua hoạt động thu chi, NSNN thực hiện tái phân phối thu nhập
đảm bảo sự công bằng của xã hội Cụ thể qua các hoạt động thu NSNN dới hình thức kết hợp thuế gián thu và thuế trực thu để điều tiết thu nhập, điều tiết tiêu dùng đảm bảo thu nhập chính đáng của ngời lao động, hạn chế thu nhập bất chính Qua hoạt động chi dới hình thức trợ cấp để thực hiện các chính sách dân số, chính sách việc làm, chính sách bảo trợ xã hội
Trong điều kiện NSNN còn eo hẹp, chi phí giải quyết các vấn đề xã hội rất lớn, việc giải quyết các vấn đề xã hội phải triệt để thực hiện phơng châm nhà nớc và nhân dân cùng chăm lo Những khoản chi để giải quyết
Trang 19các vấn đề xã hội phải tiết kiệm, hiệu qủa, đúng đối tợng Có nh vậy mới góp phần công bằng xã hội, hạn chế những khiếm khuyết vốn có của thị tr-ờng.
Từ đó ta thấy NSNN có vị trí đặc biệt quan trọng đối với nền tài chính quốc gia, nó tác động đến mọi hoạt động kinh tế-xã hội NSNN là cân
đối tài chính tiền tệ quan trọng hàng đầu, quyết định sự phát triển kinh tế, công bằng xã hội và điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế
1.2-Yêu cầu khách quan phải tiếp tục đổi mới quản lý ngân sách nhà nớc
Luật NSNN ra đời là một bớc tiến mới trong công tác quản lý NSNN Tuy nhiên trong quá trình thực hiện cùng với những kết quả đạt đợc còn nhiều vấn đề vớng mắc cần phải tháo gỡ, nhất là trong công tác quản lý NSNN
1.2.1-Vai trò của quản lý NSNN
Quản lý NSNN là sự tác động của nhà nớc vào hoạt động của các đối tợng có thu nhập và các đối tợng sử dụng một phần thu nhập đó bằng các công cụ quản lý vĩ mô của mình để thực hiện các chức năng nhiệm vụ của nhà nớc
Nội dung quản lý NSNN bao gồm chính sách ngân sách và cơ chế quản lý ngân sách
1.2.1.1-Chính sách ngân sách là phơng hớng cơ bản về sử dụng
ngân sách nh là một công cụ quản lý kinh tế, xã hội của nhà nớc trong từng thời kỳ nhất định, phù hợp với đặc điểm kinh tế - xã hội và những nhiệm vụ lịch sử đặt ra cho nhà nớc ở từng thời kỳ đó
Chính sách ngân sách bao gồm:
-Chính sách động viên, tập trung các nguồn tài chính vào quỹ tập trung của nhà nớc - quỹ ngân sách
-Chính sách phân phối sử dụng quỹ ngân sách cho các mục tiêu kinh
tế - xã hội và thực hiện các nhiệm vụ của bộ máy nhà nớc
-Những định hớng cơ bản về tổ chức, xây dựng và quản lý hệ thống ngân sách nhà nớc
Trang 20Chính sách ngân sách là sản phẩm chủ quan của nhà nớc nhằm dùng công cụ ngân sách góp phần điều chỉnh tình hình kinh tế tài chính trong từng thời kỳ nhất định Là sản phẩm chủ quan, chính sách ngân sách có thể tác động đến quá trình hoạt động kinh tế, xã hội theo hớng tích cực hay theo hớng tiêu cực Một chính sách ngân sách đợc coi là tích cực phải là một chính sách góp phần làm tăng trởng nền kinh tế, tạo nên sự vận động
đúng đắn của các phạm trù giá trị trong nền kinh tế, không gây ách tắc đối với sản xuất, lu thông, giảm đợc lạm phát, nâng cao hiệu quả của nền kinh
tế, góp phần giải quyết các vấn đề xã hội của đất nớc
Có thể nói, chính sách ngân sách là bộ phận cực kỳ quan trọng có vai trò dẫn đờng trong chính sách tài chính quốc gia Nó ràng buộc, vạch ranh giới những bộ phận của các nguồn tài chính đợc phép và có thể tập trung vào quỹ ngân sách Đồng thời chính sách ngân sách là nhân tố tác động đến các bộ phận khác trong chính sách tài chính quốc gia Vì vậy, khi hoạch
định chính sách ngân sách đòi hỏi phải nghiên cứu các mối liên hệ ảnh ởng qua lại giữa nó với các chính sách kinh tế, xã hội, chính sách giá cả, tiền lơng, thu nhập, tín dụng và tiền tệ
h-Chính sách ngân sách dù đúng đắn bao nhiêu cũng không thể thực hiện đợc trong đời sống kinh tế, xã hội, nếu không có một cơ chế quản lý ngân sách đúng đắn, thích hợp, quán triệt đầy đủ t tởng chỉ đạo của chính sách ngân sách
1.2.1.2-Cơ chế quản lý ngân sách đợc coi là công cụ để thực hiện
chính sách ngân sách trong đời sống kinh tế - xã hội Cũng nh chính sách ngân sách, cơ chế quản lý ngân sách là sản phẩm chủ quan nhng mang tính
cụ thể hơn Cơ chế quản lý ngân sách đợc coi là tổng thể các hình thức,
ph-ơng pháp hình thành, tập trung, phân phối và sử dụng các nguồn tài chính thuộc quỹ ngân sách
Nếu quan niệm theo nghĩa hẹp, cơ chế quản lý ngân sách là tổng hợp các hình thức, phơng pháp điều hành quỹ ngân sách trong hệ thống ngân sách Tức là cơ chế quản lý ngân sách đợc nhìn nhận từ góc độ bên trong của hệ thống ngân sách và gồm các bộ phận chủ yếu sau:
-Kế hoạch hoá ngân sách
Trang 21-Các quy định về ranh giới thu, chi giữa các cấp ngân sách.
hệ thống ngân sách Đó là các hình thức và phơng pháp thu, chi ngân sách, cầu nối liền cơ chế quản lý ngân sách với các bộ phận cơ chế quản lý tài chính, chịu sự tác động của các bộ phận trong chính sách kinh tế, tài chính
Nhận rõ cơ cấu bên trong và bên ngoài của cơ chế quản lý ngân sách
có ý nghĩa quan trọng về mặt lý luận Nó cho phép chúng ta nhìn nhận tính biến động của cơ chế quản lý ngân sách trong sự biến động cuả hoàn cảnh kinh tế xã hội, sự biến động của chính sách ngân sách Trên cơ sở đó, phải không ngừng hoàn thiện cơ chế quản lý ngân sách, làm cho nó thích ứng với sự biến động trong chính sách ngân sách Một cơ chế quản lý ngân sách
đợc coi là hợp lý khi các bộ phận trong cơ chế đó mang tính hệ thống đồng
bộ, không triệt tiêu lẫn nhau làm hạn chế tác dụng tích cực của cơ chế
Qua phân tích nội dung chủ yếu của quản lý NSNN, ta thấy vai trò quản lý NSNN rất quan trọng, thể hiện:
Thứ nhất, làm cho chính sách ngân sách đúng đắn hợp lý, khi có chính sách ngân sách đúng đắn và phù hợp với chính sách phát triển kinh tế xã hội sẽ động viên các nguồn tài chính chủ yếu nh thuế, phí và lệ phí vào quỹ ngân sách một cách hợp lý Thông qua phân phối, sử dụng quỹ ngân sách vừa nuôi dỡng nguồn thu, vừa bảo đảm mức động viên GDP vào NSNN cao nhất, đảm bảo quan hệ giữa tích luỹ và tiêu dùng, u tiên đầu t phát triển cơ sở hạ tầng, tạo điều kiện cho sản xuất và thực hiện các nhiệm
vụ của bộ máy nhà nớc
Thứ hai, làm cho cơ chế quản lý ngân sách có hiệu quả, thể hiện qua phân cấp ngân sách, thực hiện chu trình ngân sách và tổ chức bộ máy quản
lý NSNN
Trang 22Thứ ba: Khi phân cấp ngân sách đúng đắn và thích hợp, một mặt đảm bảo ngân sách TW giữ vai trò chủ đạo trong nền tài chính quốc gia, mặt khác vừa đảm bảo cho NSĐP xử lý các vấn đề trên địa bàn, vừa phát huy tính chủ động, khuyến khích tính năng động sáng tạo của NSĐP.
Thứ t, thực hiện chu trình ngân sách một cách chặt chẽ, tuân theo
đúng quy định từ khâu lập ngân sách đến chấp hành ngân sách và quyết toán ngân sách sẽ giúp cho NSNN đợc quản lý sát thực và đúng pháp luật Giải quyết tốt vấn đề thu chi NSNN nếu nh việc thực hiện các giai đoạn trong chu trình ngân sách không đạt hiệu quả Vì vậy việc thực hiện các giai đoạn trong quản lý NSNN đòi hỏi phải xử lý tổng hoà các biện pháp và
đợc tiến hành ở mọi cấp, mọi ngành, mọi lĩnh vực
Thứ năm: Tổ chức bộ máy NSNN tinh giản, gọn nhẹ, điều hành có hiệu lực và hiệu quả, điều đó có vai trò rất quan trọng trong việc thực hiện chính sách ngân sách Đội ngũ cán bộ công chức giữ vai trò quyết định sự thành công hay thất bại của quản lý NSNN
1.2.2 Yêu cầu khách quan phải tiếp tục đổi mới quản lý NSNN
Quản lý NSNN có vai trò quyết định đến kết quả hoạt động của NSTW và NSĐP Thời gian qua công tác quản lý NSNN đã đạt đợc những thành tựu nhất định trong việc huy động các nguồn thu cho NSNN để phân phối, sử dụng nhằm đáp ứng các yêu cầu phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội theo chủ trơng, chính sách của Đảng và Nhà nớc trong từng giai đoạn Nh-
ng nhìn chung chính sách NSNN, cơ chế quản lý NSNN còn nhiều hạn chế, cha đáp ứng đợc tiến trình phát triển của nền kinh tế quốc dân Thể hiện trên các mặt sau:
1.2.2.1-Công tác phân cấp quản lý ngân sách: Chế độ phân cấp
quản lý ngân sách ở nớc ta ra đời từ năm 1967 (nghị định 108/CP) tới nay
đã qua nhiều lần bổ sung, sửa đổi cho phù hợp với tình hình kinh tế xã hội của từng giai đoạn lịch sử nhất định Năm 1996 Luật NSNN đợc ban hành
đã xác định rõ vị trí, vai trò, chức năng nhiệm vụ của ngân sách trung ơng
và ngân sách địa phơng trong hệ thống NSNN, đề ra nguồn thu, nhiệm vụ chi của ngân sách các cấp, nhng trong quá trình thực hiện còn nhiều vớng mắc dẫn đến cha khai thác hợp lý nguồn thu, một số khoản chi ngân sách
Trang 23cấp tỉnh còn chồng chéo hoặc cha quan tâm do đó cha phát huy đợc tính năng động của địa phơng.
1.2.2.2- Thực hiện chu trình ngân sách nhà nớc: Việc lập, chấp
hành và quyết toán NSNN hàng năm đã đợc thực hiện theo Luật NSNN
h-lý vừa tạo điều kiện cho doanh nghiệp, dân c tích luỹ để phát triển
Hai là, tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý NSNN: Phân cấp ngân sách phải đảm bảo vừa tập trung nguồn thu vào NSTW để NSTW đảm nhiệm các nhiệm vụ chi lớn, vừa khuyến khích tính năng động, sáng tạo của địa ph-
ơng, tạo điều kiện thuận lợi cho chính quyền địa phơng các cấp hoàn thành tốt nhiệm vụ đợc giao
Thực hiện chu trình ngân sách một cách nghiêm minh đúng luật
định Cụ thể: Lập dự toán ngân sách trớc hết phải dựa vào phơng hớng, chủ trơng, nhiệm vụ phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng của
Đảng và nhà nớc Từ đó xác định mục tiêu và nhiệm vụ cần động viên khai thác nguồn thu cũng nh việc phân phối và sử dụng quỹ ngân sách có trọng tâm, trọng điểm đảm bảo yêu cầu tiết kiệm và hiệu quả Lập dự toán ngân sách còn phải dựa vào các chỉ tiêu của kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội của nhà nớc trong niên độ kế hoạch và dựa vào hệ thống các chính sách chế
độ, tiêu chuẩn định mức thu chi của NSNN Chấp hành NSNN phải thực
Trang 24hiện tốt việc chấp hành dự toán thu và chấp hành dự toán chi Thu ngân sách phải trên cơ sở không ngừng bồi dỡng phát triển nguồn thu, động viên khai thác để đáp ứng nhu cầu chi tiêu của nhà nớc Chi ngân sách phải tiết kiệm và đạt hiệu quả cao Quyết toán NSNN phải bảo đảm tính chính xác, trung thực và kịp thời để từ đó có thể rút ra những kinh nghiệm trong công tác quản lý và điều hành NSNN.
1.3-Một số kinh nghiệm về quản lý Ngân sách Nhà nớc ở nớc ngoài
Việc nghiên cứu về quản lý NSNN ở nớc ngoài của nớc ra còn rất hạn chế, hầu nh chỉ giới hạn ở một số cuộc hội thảo, thông tin chuyên đề hay một số bài viết trên các tạp chí chuyên ngành chứ cha có những ấn phẩm có hệ thống nói về kinh nghiệm quản lý NSNN ở nớc ngoài Do vậy những ý kiến chúng tôi trình bày dới đây đợc lựa chọn trên cơ sở tổng hợp những thông tin từ những tài liệu đợc đăng tải dới dạng báo cáo chuyên đề, những bài nghiên cứu trên các tạp chí chuyên ngành và các tài liệu giới thiệu về Luật ngân sách của các nớc
1.3.1-Về hệ thống ngân sách và năm ngân sách
Hiện nay ở các nớc t bản chủ nghĩa có hai mô hình tổ chức quản lý nhà nớc Đó là mô hình Nhà nớc Liên bang (Đức, Mỹ, Ca na đa, Malaisia ) và mô hình Nhà nớc không Liên bang (Anh, Pháp, Nhật, In
đônêxia ) ứng với mỗi hệ thống hành chính đều tổ chức một hệ thống ngân sách phù hợp, nghĩa là mỗi cấp chính quyền là một cấp ngân sách, tự lập, xét duyệt và tự quản lý ngân sách của mình Tuy nhiên ở tất cả các nớc, NSTW (đợc gọi là ngân sách nhà nớc) luôn đóng vai trò chủ đạo, khi cần thiết đều trợ cấp cho các ngân sách cấp dới (NSĐP), mặt khác NSTW cũng chia sẻ một số khoản thu với NSĐP
Năm ngân sách đều đợc các nớc quy định là 12 tháng, song thời
điểm bắt đầu và kết thúc năm ngân sách ở mỗi nớc có khác Thậm chí trong cùng một quốc gia, nh ở Mỹ, thời điểm bắt đầu và kết thúc năm ngân sách ở một số địa phơng hoàn toàn khác TW Cụ thể là: năm ngân sách Liên bang bắt đầu từ 1/10 năm trớc và kết thúc vào 30/9 năm sau, nhng ở một số thành phố năm ngân sách bắt đầu 1/7 và kết thúc vào 30/6 năm sau
Trang 25Ví dụ: hệ thống ngân sách của Cộng hoà Pháp gồm 4 cấp: NSNN,
ngân sách khu, ngân sách tỉnh và ngân sách xã Năm ngân sách bắt đầu từ 1/1 và kết thúc vào 31/12 cùng năm NSNN hàng năm đợc đa ra theo Luật tài chính và đợc Quốc hội phê chuẩn Toàn bộ thu chi của NSNN đợc tập trung vào một quỹ do Kho bạc trực tiếp quản lý Các khoản thu, chi đợc phản ánh vào NSNN, không một khoản nào nằm ngoài ngân sách Chẳng hạn tại một thời điểm nào đó Bộ Nông nghiệp bán nông sản thu tiền về,
đồng thời có nhu cầu mua máy móc thiết bị nông nghiệp thì không đợc phép giữ lại tiền bán nông sản để mua máy móc mà phải nộp toàn bộ số tiền thu đợc vào Kho bạc và thực hiện chi thông qua hệ thống kế toán Kho bạc
Hệ thống ngân sách của Cộng hoà liên bang Đức có 3 cấp đó là ngân sách liên bang, ngân sách các bang và ngân sách các khu đô chính Mỗi cấp ngân sách có nhiệm vụ riêng, có quyền độc lập về tài chính của mình và không can thiệp vào công việc của nhau Năm ngân sách của Cộng hoà liên bang Đức bắt đầu vào 30/3 và kết thúc vào 1/4 năm sau
Hàng năm tới thời gian quy định, lệnh lập ngân sách đợc phát ra và gửi cho các Bộ và cơ quan ngang Bộ cùng với bản thông báo số liệu kiểm tra về khả năng kinh phí, đối tợng đợc u tiên cấp kinh phí và tiết kiệm chi ngân sách trong năm tới và yêu cầu các Bộ, cơ quan ngang Bộ căn cứ vào
đó cũng nh vào nhu cầu công việc của mình để lập dự trù kinh phí năm sau gửi Bộ Tài chính
Trang 26Căn cứ vào nhu cầu kinh phí của các nơi và khả năng tài chính của
đất nớc, Bộ Tài chính tổng hợp và lập thành bản dự toán thu, chi NSNN, trình văn phòng Thủ tớng xem xét, sau khi chấp nhận dự toán này đợc chuyển cho bên lập pháp để xem xét, phê chuẩn
Đó là những nguyên tắc chung về quá trình lập NSNN ở các nớc có nền kinh tế tiên tiến, còn ở từng nớc quy trình lập ngân sách còn phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của từng nớc nh:
Theo Hiến pháp của Pháp, việc lập NSNN hàng năm là nhiệm vụ của
bộ máy hành pháp Thủ tớng chỉ đạo việc lâp ngân sách Ngời thực hành trực tiếp là Bộ trởng Bộ Tài chính Giúp việc cho Bộ trởng là Vụ ngân sách
và một số Vụ hữu quan nh Tổng cục thuế, Kho bạc nhà nớc và Vụ pháp chế
Hàng năm vào tháng giêng, Vụ ngân sách căn cứ vào các dự kiến phát triển kinh tế - xã hội của năm tới mà tính toán đa ra số liệu dự kiến về thu chi ngân sách cho năm tới, trình Nội các xét duyệt Sau đó Thủ tớng Nội các gửi công văn cho các Bộ, ngành về điệu kiện ngân sách của năm tới
và yêu cầu các Bộ gửi cho Bộ Tài chính (Vụ ngân sách) bản dự kiến thu chi của mình Đồng thời Bộ Tài chính có văn bản hớng dẫn lập dự toán thu chi theo mẫu và quy định thời hạn gửi về Bộ Tài chính nhà nớc, Bộ Tài chính tổng hợp thành dự toán NSNN, sau đó Bộ Tài chính triệu tập hội nghị dự thảo kinh phí lần thứ nhất để thoả thuận với các Bộ Nếu không thống nhất
đợc thì ngời quyết định cuối cùng là Thủ tớng và kết thúc bằng việc Thủ ớng gửi cho các Bộ, ngành bản thông báo hạn mức kinh phí, yêu cầu phân
t-bổ vào khoản mục phù hợp Sau khi thống nhất lần cuối cùng, Bộ Tài chính hoàn tất trình Quốc hội xem xét và thông qua vào tháng 11 - 12 của năm tr-
ớc năm ngân sách đợc thực thi
ở Cộng hoà liên bang Đức khâu cơ bản của hệ thống tài chính nhà
n-ớc là ngân sách Liên bang Hàng năm, sau khi nhận đợc công văn hớng dẫn lập dự toán thu, chi của Bộ Tài chính, chậm nhất là tháng giêng của năm tr-
ớc năm kế hoạch các Bộ, cơ quan ngang Bộ phải gửi dự toán của mình cho
Bộ Tài chính Bộ Tài chính xem xét nếu cần thì bổ sung, sửa đổi số kinh phí xin cấp với sự thoả thuận của Bộ liên bang, có tham khảo ý kiến của Hội
Trang 27đồng kế hoạch hoá tài chính Hội đồng làm nhiệm vụ điều phối hoạt động tài chính của liên bang, các bang và các khu đô chính Sau khi đợc Nội các xét duyệt, dự án đợc trình Thợng nghị viện và Hạ nghị viện đến khi Tổng thống Liên bang ký xác nhận, thì dự án ngân sách mới trở thành Luật để thi hành và có hiệu lực từ 1/4 năm trớc đến 30/3 năm sau.
Trình tự này cũng đợc áp dụng đối với ngân sách bang và ngân sách các địa phơng khác
1.3.3-Về phân cấp quản lý ngân sách ở các nớc
Theo cách phân loại ngân sách của các nớc thì ngân sách TW còn
đ-ợc gọi là NSNN Ngân sách của chính quyền các cấp dới TW đđ-ợc gọi là NSĐP
Các NSĐP đều độc lập với nhau và với NSTW, sự độc lập này cũng mang tính tơng đối vì ở các nớc chính quyền TW đều phải trợ cấp cho NSĐP và ngợc lại, đều có quyền điều tiết một phần thu nhập về các loại thuế thuộc diện ăn chia giữa các cấp ngân sách theo Luật định Độc lập ở
đây có nghĩa là ngân sách cấp nào cấp ấy tự lập, tự xét duyệt và tự quản lý,
sử dụng trong quá trình thực hiện ngân sách của mình Nh vậy ngân sách tổng hợp của cả nớc gồm NSTW và các NSĐP ở những nớc quản lý Nhà n-
ớc theo kiểu Liên bang thì NSĐP gồm ngân sách các bang và ngân sách các khu đô chính (xã); còn ở những nớc quản lý đất nớc theo kiểu bang thì NSĐP gồm ngân sách tỉnh, quận (huyện, xã) ở các nớc này ứng với mỗi cấp chính quyền là một cấp ngân sách nghĩa là đi đôi với quyền hạn và trách nhiệm của mỗi cấp ở mỗi địa bàn phải giao cho họ các khoản thu nhất
định để làm tròn trách nhiệm kinh tế xã hội của mình
Theo phân cấp ngân sách ở các nớc, thông thờng có hai cách phân cấp nguồn thu giữa TW và ĐP: Cách loại trừ và cách không loại trừ, cả hai cách này đều đợc Luật hoá trong Hiến pháp và trong các văn bản pháp quy khác của nhà nớc Theo cách loại trừ thì loại thuế nào giao cho địa phơng quản lý, sử dụng thì trung ơng không thu Cách này đợc áp dụng ở Bỉ, Hà Lan, Anh Cách không loại trừ thì ngợc lại, có những loại thuế cả trung -
ơng và địa phơng đều tham gia chia phần theo tỷ lệ nhất định Hiện nay nhiều nớc kết hợp cả hai cách này trong việc thu thuế nh Mỹ, Pháp, Đức
Trang 28Thu của NSĐP đợc hình thành từ ba nguồn lớn Nguồn thu chính của NSĐP là thuế Hệ thống thuế địa phơng ở các nớc khá phức tạp, gồm nhiều loại thuế khác nhau, việc có nhiều loại thuế nh vậy là do Luật pháp các nớc cho phép chính quyền địa phơng đợc quy định các loại thuế mới hay đợc phép tăng giảm mức thuế suất hàng năm trong khung thuế suất quy định Nguồn thu lớn thứ hai của NSĐP là trợ cấp của NSTW; nguồn thu thứ ba của NSĐP là thu không từ thuế Đây là các khoản tiền vay và lệ phí địa ph-
ơng đợc phép thu theo chế độ quy định nh lệ phí câu cá, săn bắn, tiền phạt, tài sản không ngời thừa nhận, tiền đóng góp công ích do địa phơng quy
định trong khuôn khổ luật pháp cho phép
Chi NSĐP là chi cho bộ máy quản lý của địa phơng, chi cho sự nghiệp y tế, giáo dục và cho các hoạt động công ích, an ninh trật tự, đảm bảo xã hội, giao thông địa phơng
1.3.4-Một số bài học kinh nghiệm
Từ những kinh nghiệm về quản lý ngân sách ở các nớc, có thể rút ra một số điểm sau:
Thứ nhất, sự cần thiết phải có Luật NSNN, nh chúng ta đã biết cùng với sự xuất hiện của nhà nớc, NSNN ra đời một mặt để đảm bảo các điều kiện hoạt động của bộ máy nhà nớc Mặt khác nhà nớc điều hành các hoạt
động của xã hội bằng luật pháp Vì vậy nhất thiết phải có Luật NSNN để thống nhất các hoạt động của NSNN Sau những năm nghiên cứu, trao đổi học tập kinh nghiệp của các nớc, Luật NSNN của nớc ta đã đợc ban hành và
có hiệu lực từ 1/1/1997
Thứ hai, sự thống nhất của hệ thống ngân sách nhà nớc và năm ngân sách Bất cứ một nhà nớc, dù tổ chức theo thể chế hành chính nào cũng đều phải xây dựng một hệ thống ngân sách phù hợp với hệ thống hành chính bao gồm các cấp ngân sách ứng với các cấp chính quyền địa phơng nhằm
đảm bảo các hoạt động kinh tế - xã hội của từng địa phơng Năm ngân sách nên thực hiện trong vòng một năm để thuận lợi cho việc tổng hợp quyết toán NSNN và điều chỉnh các nhu cầu chi theo kế hoạch phát triển kinh tế xã hội
Trang 29Thứ ba, phải thực hiện nghiêm túc về chu trình ngân sách trong đó lập ngân sách là khâu quan trọng nhất, thực hiện theo đúng quy trình "hai xuống một lên" Chấp hành ngân sách là việc thực hiện dự toán ngân sách
đợc duyệt và quyết toán ngân sách là khâu cuối cùng để tổng hợp các khoản thu chi NSNN làm tiền đề cho việc lập dự toán ngân sách năm sau
Thứ t, trong phân cấp quản lý ngân sách phải đảm bảo vai trò chủ
đạo của NSTW, coi NSTW là ngân sách của cả nớc, hoạt động trên phạm vi cả nớc Do đó NSTW phải đảm nhận các nhiệm vụ chi lớn tập trung các nguồn thu quan trọng có tính chất quốc gia, đồng thời tạo điều kiện cho chính quyền địa phơng các cấp chủ động, sáng tạo để hoàn thành tốt nhiệm
vụ của mình
Thứ năm, trong việc phân giao nhiệm vụ, quyền hạn giữa các cơ quan nhà nớc, Quốc hội là cơ quan lãnh đạo cao nhất của nhà nớc có thẩm quyền quyết định về dự toán và quyết toán NSNN hàng năm Các cơ quan hành pháp có trách nhiệm thực thi dự toán đó Nhng để phát huy vai trò của Quốc hội trong việc quyết định và phân bổ NSNN phải có đủ thông tin cho các
đại biểu quốc hội và dành thời gian thích đáng cho việc thảo luận NSNN, tránh tình trạng nh ở một số nớc quyết định của Quốc hội còn mang nặng tính hình thức Các cơ quan nhà nớc phải có sự phối hợp trong việc lập dự toán NSNN, đảm bảo phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cả nớc
Trong tiến trình đổi mới kinh tế - xã hội của cả nớc, càng cần phải coi trọng đổi mới hoạt động NSNN, nhất là công tác quản lý NSNN
Những bài học kinh nghiệm nêu trên đối với nớc ta, mới triển khai thực hiện Luật NSNN là rất cần thiết Quá trình thực hiện còn nhiều vớng mắc cần phải sửa đổi, hoàn thiện Việc vận dụng những kinh nghiệm của các nớc phù hợp đối với nớc ta sẽ góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển, tiến tới xây dựng một nớc Việt Nam giàu đẹp, văn minh và công bằng xã hội
Trang 30Chơng 2 Thực trạng quản lý ngân sách nhà nớc trên địa bàn tỉnh vĩnh phúc (1997-1999)
2.1- Đặc đIểm tự nhiên - kinh tế-xã hội tỉnh Vĩnh phúc
2.1.1 - Đặc điểm tự nhiên
Trang 31Vĩnh Phúc là tỉnh mới đợc tái lập từ đầu năm 1997, là tỉnh đồng bằng trung du, phía Đông giáp tỉnh Thái Nguyên, phía Đông Nam giáp thủ đô Hà Nội, phía Tây giáp tỉnh Phú Thọ, phía Tây Nam giáp tỉnh Hà Tây và phía Bắc giáp tỉnh Tuyên Quang Với vị trí địa lý này, Vĩnh Phúc có thể mở rộng phát triển kinh tế với thủ đô Hà Nội và các tỉnh lân cận phía Bắc tổ quốc.
Tỉnh Vĩnh Phúc có tổng diện tích là 1.370,2km2 gồm 7 đơn vị hành chính trực thuộc, đó là các huyện Mê Linh, Bình Xuyên, Yên Lạc, Tam D-
ơng, Vĩnh Tờng, Lập Thạch và thị xã Vĩnh Yên
Địa hình đợc chia cắt bởi hệ thống sông ngòi, hồ đầm và đồi núi, với dãy Tam Đảo trải dài và bốn con sông chảy qua địa phận của tỉnh, có Đầm Vạc nổi tiếng bao quanh thị xã Vĩnh yên - Trung tâm tỉnh lỵ; hồ Đại Lải thuộc huyện Mê Linh, cách thủ đô Hà Nội khoảng 40km về phía Bắc, đây
là những điều kiện hứa hẹn nhiều tiềm năng du lịch cho tỉnh
Tổng diện tích tự nhiên là 135.220,39 ha, trong đó đất nông nghiệp là chủ yếu với 62.828,84ha, đất lâm nghiệp là 25.382,9ha, đất chuyên dùng là 14.790,08ha, đất ở là 4.650,18ha và đất cha sử dụng là 27.568,08ha Đất đai
đợc phù sa của các con sông bồi đắp, do đó rất thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp, nhất là cây lúa nớc, nguồn đảm bảo an toàn lơng thực cho toàn tỉnh
Về khí hậu: Vĩnh Phúc là tỉnh nằm ở khu vực nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 240C, lợng ma trong năm khoảng 1.384mm nhng đợc phân bổ không đều, chỉ tập trung vào mùa hè, độ ẩm trung bình là 83,4% Từ đặc điểm đó cho phép Vĩnh Phúc phát triển đa dạng các loại sản phẩm nông nghiệp Song cũng không tránh khỏi tình trạng úng lụt vào mùa ma hoặc hạn hán vào mùa hanh khô làm ảnh hởng lớn đến sản xuất nông nghiệp của tỉnh
Với đặc điểm tự nhiên trên, Vĩnh Phúc có tiềm năng trong việc phát triển nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ Đây cũng là một trong những nhân tố ảnh hởng đến hoạt động thu chi NSNN trên địa bàn tỉnh
2.1.2- Đặc điểm kinh tế-xã hội
-Tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP) theo giá thực tế năm 1998 là 2.847
tỷ đồng, thu nhập bình quân đầu ngời năm 1998 là 230USD so với bình quân chung của cả nớc chỉ đạt 75%
-Cơ cấu kinh tế 2 năm 1997 - 1998 nh sau:
Trang 32đồng tăng xấp xỉ 4,4% so với năm 1997, trong đó tỷ trọng giá trị chăn nuôi
và thuỷ sản chiếm 27,1%
Về lâm nghiệp trồng rừng, tổng diện tích rừng tập trung ớc đạt 2.351
ha trong đó địa phơng trồng đợc 1.710ha Trong năm 1998 trồng mơí đạt 524ha, tập trung ở các huyện Lập Thạch, Tam Dơng, Bình Xuyên Công tác bảo vệ rừng có tiến bộ, ngăn chặn đợc hiện tợng đốt phá rừng, kết quả cho thấy số vụ vi phạm giảm hơn so với năm 1997
Hoàn thành việc đắp đê đúng kế hoạch về khối lợng và thời gian, công tác phòng chống bão lụt đợc triển khai sớm tới các cấp, các ngành, có giải pháp xử lý kịp thời vùng bãi bị sạt lở ở vùng ven sông Hồng, có 30km kênh mơng đợc xây dựng kiên cố với số vốn đầu t 4,1 tỷ đồng Có 200/308 hợp tác xã đã hoàn thành chuyển đổi đăng ký hoạt động lại theo Luật hợp tác xã Toàn tỉnh có 73 xã thực hiện dồn ghép ruộng đất và có 15 xã cơ bản
đã hoàn thành
Năm 1998: Diện tích gieo trồng cây lơng thực: 103,6 ngàn ha.Sản ợng lơng thực quy thóc bình quân đầu ngời: 237,2kg/năm
l-2.1.2.2- Sản xuất công nghiệp
Bớc đầu thích nghi với cơ chế thị trờng, một số doanh nghiệp nhà nớc
đợc sắp xếp lại, đầu t đổi mới trang thiết bị, chuyển đổi mặt hàng dần dần
Trang 33đi vào ổn định Tuy quy mô còn nhỏ bé, hiệu quả sản xuất kinh doanh cha cao, nhng doanh nghiệp nhà nớc đã góp phần đáng kể vào giải quyết công
ăn việc làm, cung cấp một phần quan trọng sản phẩm cho sản xuất và đời sống, đảm bảo đóng góp cho NSNN Công nghiệp ngoài quốc doanh có năng động hơn Riêng công nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài đợc đầu t khá góp phần đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế và tỷ trọng công nghiệp trong cơ cấu kinh tế của tỉnh
Trong 3 năm từ 1997 đến 1999, tỉnh đã sát nhập 2 doanh nghiệp, giải thể và tổ chức lại 3 doanh nghiệp, thực hiện cổ phần hoá Khách sạn Tam
Đảo thuộc Công ty du lịch và công ty vận tải ô tô Vĩnh Phúc Tuy vẫn còn
có 11 doanh nghiệp làm ăn thua lỗ làm cho tổng số lãi của các doanh nghiệp quốc doanh giảm xuống 5,3%; năm 1998 tổng số nộp ngân sách 5,8
tỷ đồng, giải quyết cho 5.547 ngời lao động tăng 1.361 ngời so với năm ớc
tr-Đến nay, toàn tỉnh có 10 dự án đầu t nớc ngoài đi vào sản xuất có sản phẩm và đạt giá trị sản xuất là 2.126 tỷ đồng, tăng 3,8 lần so với năm 1997 Vốn ODA và NGO đã vận động thu hút đợc 11 triệu USD trong đó năm
1998 đã thực hiện giải ngân đựơc 29,3 tỷ đồng vốn ODA và 9,7 tỷ đồng vốn NGO
2.1.2.3- Hoạt động thơng mại và dịch vụ
Các hoạt động thơng mại và dịch vụ đợc củng cố và phát triển, năm
1998 so với năm 1997 tổng mức bán lẻ hàng hoá và dịch vụ tăng 18,8%, giá trị hàng xuất khẩu đạt 15,8 triệu USD, tăng 7,8%
Về du lịch giá trị chỉ đạt 4,3 tỷ đồng, giảm 4% so với năm 1997.Doanh thu vận tải hàng hoá tăng 17,6%, vận tải hành khách tăng 4,4%, số lợng phơng tiện vận tải tăng 420 phơng tiện so với năm 1997
Bu điện viễn thông trong năm 1998 đã lắp đặt thêm 3.200 máy điện thoại, tăng số máy điện thoại xấp xỉ 1 máy/100 dân, doanh thu bu chính viễn thông đạt 29,6 tỷ đồng
Cung ứng điện: Sản lợng bán ra năm 1998 đạt 130,7 triệu Kw, doanh thu 65 tỷ đồng; trong đó tiêu dùng trong công nghiệp chiếm 18%, khu vực nông nghiệp chiếm 60%, điện cho ánh sáng đô thị và các hoạt động khác 22%
2.1.2.4- Sự nghiệp y tế
Trang 34Năm 1998 toàn tỉnh có 8 bệnh viện đa khoa, 1 bệnh viện điều dỡng,
9 phòng khám khu vực và 148 trạm y tế xã phờng với tổng số giờng bệnh toàn tỉnh là 1.865 giờng và 1.928 cán bộ y tế
Cơ sở vật chất trang thiết bị ngành y tế đợc đầu t nâng cấp Hầu hết các bệnh viện tuyến tỉnh đều đợc trang bị máy móc hiện đại phục vụ việc chẩn đoán, chữa bệnh Các trạm y tế xã đợc nâng cấp theo chơng trình mục tiêu của trung ơng cũng nh của tỉnh, đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân
Các chơng trình y tế quốc gia nh tiêm chủng mở rộng, sốt rét, bớu
cổ, các bệnh xã hội đợc tỉnh quan tâm
2.1.2.5- Sự nghiệp giáo dục
Sự nghiệp giáo dục đào tạo đã sắp xếp lại mạng lới và đa dạng hoá các loại hình đào tạo, loại hình trờng lớp nh quốc lập, bán công, lớp ghép
đáp ứng các nhu cầu về học tập cho mọi tầng lớp nhân dân, nhất là học sinh phổ thông tăng nhanh, số học sinh bỏ học giảm hẳn Chất lợng giáo dục có nhiều tiến bộ, số lợng học sinh giỏi tăng lên, học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở đạt 97,3%, phổ thông trung học đạt 85,3%, hệ thống giáo dục chuyên nghiệp đợc củng cố, kiện toàn đáp ứng nhu cầu đào tạo trong tỉnh
-Năm học 1996-1997 toàn tỉnh có:
+Tiểu học:157 trờng, 4.193 lớp, 154.032 học sinh và 4.435 giáo viên.+Trung học cơ sở: 133 trờng, 1.972 lớp, 86.643 học sinh và 3.007 giáo viên
+Phổ thông trung học: 22 trờng, 401 lớp với 20.908 học sinh và 731 giáo viên
-Năm học 1997-1998 toàn tỉnh có:
+Tiểu học:164 trờng, 4.221 lớp,150.331 học sinh và 4.796 giáo viên.+Trung học cơ sở: 145 trờng, 2.100 lớp 93.091 học sinh và 3.213 giáo viên
+Phổ thông trung học: 20 trờng, 498 lớp với 26.532 học sinh và 681 giáo viên
-Năm học 1998-1999 toàn tỉnh có:
+Tiểu học:172 trờng, 4.202 lớp,142.017 học sinh và 4.847 giáo viên.+Trung học cơ sở: 145 trờng, 2.249 lớp 97.164 học sinh và 3.514 giáo viên
Trang 35+Phổ thông trung học: 21 trờng, 613 lớp với 32.888 học sinh và 856 giáo viên.
đình liệt sỹ, ngời có công với đất nớc đợc đảm bảo đúng chế độ Cuộc vận
động đền ơn, đáp nghĩa, xây dựng nhà tình nghĩa, phụng dỡng bà mẹ Việt Nam anh hùng, phong trào xoá đói giảm nghèo, các hoạt động từ thiện, nhân đạo đợc toàn dân quan tâm Công tác giáo dục đào tạo, y tế, xã hội, văn hoá từng bớc đợc xã hội hoá, huy động đợc nhiều nguồn lực trong xã hội
Những đặc điểm kinh tế - xã hội trên hoặc là trực tiếp hoặc là gián tiếp đều có liên quan đến công tác quản lý NSNN trên địa bàn Ngợc lại hoạt động thu chi của NSNN cũng tác động trở lại đối với tình hình phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh
2.2- Tình hình thực hiện thu Ngân sách Nhà nớc
Cùng với sự tăng trởng kinh tế, thu NSNN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc từ năm 1997 đến nay tăng nhanh, kết quả thu ngân sách đợc thể hiện qua các biểu 01, 02
Năm 1997 thu NSNN thực hiện 114,1 tỷ bằng 127,3% dự toán trung
ơng giao Năm 1998 thực hiện 193,4 tỷ bằng 198,1% dự toán TW giao và bằng 175,1% so với năm 1997 Đến năm 1999 ớc thực hiện 337,4 tỷ bằng 289,3% dự toán TW giao và bằng 214% so với năm 1998
*Xét trên một số lĩnh vực thu
Biểu số 01Tổng hợp số thu ngân sách nhà nớc theo từng lĩnh vực
Trang 36Theo biểu trên ta thấy:
-Thu xí nghiệp quốc doanh TW năm 1997 thực hiện 13,5 tỷ/dự toán giao 15,6 tỷ giảm là 2,1 tỷ Số giảm này chủ yếu do Bộ giao dự toán không sát với thực tế, chỉ tính riêng ngành điện lực, sản lợng kế hoạch giao 177 triệu kw, sản lợng thực hiện đạt 120 triệu kw, giảm 57 triệu kw dẫn đến giảm thuế doanh thu phải nộp hơn 2 tỷ đồng, đến năm 1999 ớc thực hiện
đạt 8,5 tỷ/ dự toán giao 11,5 tỷ, giảm 3 tỷ do thay đổi phơng pháp tính thuế khi thực hiện luật thuế giá trị gia tăng
-Thu xí nghiệp quốc doanh địa phơng: Năm 1997 thực hiện 6,5 tỷ/DT
TW giao 5,3 tỷ, đạt 122,6 %, năm 1998 thực hiện 6,8 tỷ/DT TW giao 5,8 tỷ,
đạt 117,2 %, đến năm 1999 ớc thực hiện 5,5 tỷ/DT TW giao 4 tỷ đạt 137,5
% Số thu từ các xí nghiệp quốc doanh địa phơng đạt và vợt dự toán với tỷ
lệ thấp, chủ yếu là số thu từ một số đơn vị kinh doanh có hiệu quả nh Công
ty Xuân Hoà, Công ty gốm Tam Đảo và số thu tồn đọng từ năm trớc chuyển sang Còn một số đơn vị làm ăn thua lỗ không có hoặc thu nộp ngân sách rất thấp nh Xí nghiệp Bia Mê Linh, Công ty t vấn xây dựng, Công ty xuất nhập khẩu Mê Linh
-Thu từ xí nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài: Thực hiện năm 1997 là 24,3 tỷ/dự toán TW giao 2 tỷ tăng trên 22 tỷ, chủ yếu do sản lợng sản xuất
Trang 37và tiêu thụ sản phẩm vợt kế hoạch, giá bán sản phẩm tăng Nhà máy TOYOTA giá bán thực tế là 26.000USD/ giá kế hoạch là 24.000USD Ngoài ra còn thu tồn đọng của năm trớc và thu thuế của các nhà thầu phụ Mặt khác nhà máy TOYOTA thoả thuận nộp 100% thuế doanh thu cho NSĐP cha thực hiện miễn giảm 50% theo luật đầu t nớc ngoài Đến năm
1999 ớc thực hiện là 84,7 tỷ/dự toán TW giao 37 tỷ đạt 206,6%, số thu này tăng do đã thu dóc nợ đọng thuế doanh thu, thuế lợi tức chuyển sang và thuế giá trị gia tăng thu đợc phần lớn không phải khấu trừ hoặc khâú trừ ít
do giá trị hàng hoá sản xuất và tiêu thụ những tháng đầu năm chủ yếu bằng nguyên vật liệu, hàng hoá tồn kho
-Thu ngoài quốc doanh: Năm 1997 thực hiện 13,4 tỷ/ dự toán TW giao 15 tỷ, giảm so với dự toán gần 2 tỷ do giá trị sản xuất kinh doanh dịch
vụ ngoài quốc doanh tăng chậm, thậm chí có ngành còn giảm mạnh nh sản xuất gạch ngói ngoài quốc doanh thực hiện 0,2 tỷ/dự toán 1 tỷ giảm 0,8 tỷ
Đến năm 1999 ớc thực hiện 12,5 tỷ/ dự toán giao 12,5 tỷ đạt 100% - Số thu này đạt chủ yếu từ thu thuế môn bài và thu tồn đọng thuế doanh thu, thuế lợi tức năm 1998 chuyển sang
-Thu thuế sử dụng đất nông nghiệp: Trớc kia thuế sử dụng đất nông nghiệp là khoản thu tơng đối lớn của NSNN và có ý nghĩa quan trọng trong việc huy động lơng thực vào kho tập trung của nhà nớc để sử dụng cho những mục đích khác nhau Căn cứ vào tính mùa vụ, thuế nông nghiệp vụ mùa đợc coi là khoản thu trớc cho năm sau nh là một nguồn ngân sách dự trữ khi đầu năm cha có nguồn thu nào để đáp ứng nhu cầu chi Ngày nay trong cơ chế thị trờng cùng với sự phát triển của đất nớc, nhà nớc không còn phải huy động lơng thực thông qua thuế nữa Thuế sử dụng đất nông nghiệp
đợc dùng 100% để đầu t phát triển nông nghiệp và nông thôn trong đó dành tối thiểu 40% cho mục tiêu kiên cố hoá kênh mơng và đợc thực hiện theo niên độ ngân sách
Năm 1997 thực hiện 22,9 tỷ/dự toán TW giao 24,1 tỷ, năm 1998 thực hiện 27 tỷ/dự toán TW giao 19,8 tỷ, đến năm 1999 ớc thực hiện đạt 25 tỷ/
dự toán TW giao 22 tỷ Số thu này dao động ít nhiều qua các năm vì một phần phụ thuộc vào thiên nhiên làm ảnh hởng đến giá thóc thu thuế nông nghiệp
-Thu cấp quyền sử dụng đất (tiền sử dụng đất): Là một khoản thu không nhỏ nếu việc quản lý và tổ chức thu tốt, đảm bảo đúng chính sách
Trang 38chế độ với một khung giá hợp lý Trong thực tế khoản thu này còn gặp
nhiều khó khăn mặc dù nhà nớc đã có những quy định về chế độ thu nộp,
quy định khung giá đất
Năm 1997 thực hiện 4,6 tỷ/dự toán TW giao 4 tỷ đạt 115% nhng cha
đảm bảo chỉ tiêu giao của HĐND tỉnh do công tác giao đất cho cán bộ công
chức ở khu vực Vĩnh Yên cha thực hiện đợc nh dự kiến Mặt khác, việc
chấp hành thu nộp NSNN ở cấp cơ sở cha tốt, một số xã đã giao đất nhng số
tiền thu đợc toạ chi cho xây dựng cơ bản của xã Đến năm 1999 ớc thực
hiện 10 tỷ/ dự toán TW giao 5 tỷ Số thu vợt này chủ yếu do thu đồng loạt
đợt 2 tiền cấp quyền sử dụng đất của các hộ gia đình từ Việt Trì chuyển về
Vĩnh Yên do tách tỉnh ở các khu dân c tập trung và xen ghép
-Thu thuế xuất nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu:
Năm 1998 mới phát sinh đến năm 1999 ớc thực hiện đạt 151,4 tỷ Chỉ tiêu
này TW không giao trong dự toán thu NSNN của Vĩnh Phúc mà giao cho
Cục hải quan Hà Nội và đợc Hải quan Vĩnh Phúc tổ chức thu của một số
đối tợng có quan hệ nhập khẩu vật t, hàng hoá nh công ty HONDA,
TOYOTA
-Thu khác ngân sách: Năm 1997 thực hiện 5,8 tỷ/dự toán TW giao 5
tỷ; năm 1998 thực hiện 40,3 tỷ/ dự toán TW giao 6,2 tỷ (trong đó thu khác
ngân sách xã là 35,9 tỷ); đến năm 1999 ớc thực hiện 21,7 tỷ/dự toán TW
giao 6,8 tỷ (trong đó thu khác ngân sách xã 16,5 tỷ) Khoản thu này nếu
loại trừ thu khác ngân sách xã (đầu năm 1997 TW không giao nhng khi
thực hiện luật ngân sách lại hớng dẫn ghi thu vào NSNN) thì chỉ đạt ở mức
thấp
Biểu số 02
tình hình thu ngân sách nhà nớc
(Phân mục theo mục lục nsnn)
Thực hiện Tỷ trọng Thực hiện trọngTỷ Ước TH trọngTỷ
Tổng số thu ngân sách Nhà nớc 114.128 100 193.421 100 337.415 100
Trong đó
Trang 39Thuế giá trị gia tăng 47.713 41,8 86.045 44,4 160.000 47,4
Phân tích một số mục thu cho thấy:
-Thuế thu nhập doanh nghiệp: Đây là sắc thuế mới đợc thực hiện từ
năm 1999 Là khoản thuế động viên một phần thu nhập vào NSNN; bảo
đảm sự đóng góp công bằng, hợp lý giữa các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh
doanh, dịch vụ có thu nhập Năm 1997 thực hiện 7,3 tỷ đến năm 1999 ớc
thực hiện 9 tỷ
-Thuế giá trị gia tăng: là thuế tính trên khoản giá trị tăng thêm của
hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lu thông đến tiêu
dùng Năm 1997 thuế giá trị gia tăng thực hiện đợc 47,7 tỷ, đến năm 1998
thực hiện 86 tỷ và ớc thực hiện 1999 đợc 160 tỷ, khoản thuế này tăng một
phần do sản xuất phát triển và do thay đổi cơ chế chính sách thu (trớc kia
thuế doanh thu thuế suất bình quân 2%, từ năm 1999 thực hiện thuế giá trị
gia tăng thuế suất bình quân 10%)
-Học phí, viện phí là khoản thu NSNN đợc thực hiện thông qua việc
ghi thu, ghi chi NS hàng năm nhng thực tế cha phản ánh vào thu NSNN
đ-ợc, do đó cha tính toán đầy đủ chính xác kinh phí đầu t cho sự nghiệp giáo
dục và y tế
-Các khoản huy động theo quy định của nhà nớc: Năm 1997 thực
hiện đợc 2,3 tỷ, năm 1998 thực hiện đợc 2,5 tỷ, ớc thực hiện năm 1999 đạt
1,8tỷ Đây là khoản thu có tính chất bắt buộc nhng kết quả thực hiện còn
thấp, do đó chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng thu NSNN
Trang 40-Các khoản đóng góp: Khoản thu này hầu hết phát sinh ở cấp xã, mục đích huy động để xây dựng kết cấu hạ tầng tại địa phơng theo chủ tr-
ơng nhà nớc và nhân dân cùng làm, xây dựng nhà tình nghĩa, ủng hộ đồng bào bị thiên tai, bão lụt theo đạo lý uống nớc nhớ nguồn, lá lành đùm lá rách đóng góp vào các quỹ nh quỹ an ninh quốc phòng, quỹ phòng chống thiên tai Trong thực tế việc huy động khoản thu này đạt thấp Năm 1997 là
1 tỷ, năm 1998 đạt 1,5 tỷ, ớc thực hiện năm 1999 đạt 1,2tỷ
-Các khoản thu phí, lệ phí khác: là khoản thu nhằm phục vụ các hoạt
động ở nơi công cộng nh lệ phí an ninh, lệ phí bến bãi, lệ phí chợ, lệ phí giữ xe khoản thu này chiếm tỷ trọng không lớn trong tổng số thu NSNN và phát sinh ở cấp xã là chủ yếu, nó có ý nghĩa góp phần giáo dục ý thức trách nhiệm cho ngời dân trong việc hởng thụ các công trình, sự nghiệp công ích của toàn xã hội
Biểu 3 Tỷ lệ huy động GDP vào NSNN trên địa bàn tỉnh
năm 1999 1.Tổng SP quốc nội(GDP) Trđ 2.175.635 2.846.739 3.046.000 2.Tổng thu NSNN trên địa bàn Trđ 114.128 193.421 337.415
Nguồn [2]
*Về cơ cấu nguồn thu: Cùng với sự tăng trởng và chuyển dịch cơ
cấu kinh tế, tỷ lệ huy động cũng nh số thu nộp ngân sách đều tăng Riêng thu trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh tăng cả số tuyệt đối lẫn số tơng đối, các nguồn thu ngoài lĩnh vực sản xuất kinh doanh tơng đối ổn định và có chiều hớng tăng, kết quả cụ thể:
Biểu 4: Cơ cấu nguồn thu NSNN ở Vĩnh Phúc
Cơ cấu
nguồn thu
TH 1997
Tỷ trọng (%)
TH 1998 Tỷ trọng
(%)
Ước TH1999
Tỷ trọng (%)