Tài liệu về các phương pháp cố định tế bào nấm men rượu vang
Trang 1SVTH : Phạm Thị Hồng Nga
GVHD: ThS Tôn Nữ Minh Nguyệt
Trang 3Keo tụ tế bào ( tạo hạt)
Trang 4Nhốt trong khung mạng xốp
(tạo gel)
Trang 5Nhốt bên trong màng chắn
Trang 6Cố định trên bề mặt chất mang rắn
Trang 8NHỐT TRONG KHUNG MẠNG
XỐP (TẠO GEL)
• Chất mang
Alginate Polyvinyl alcohol
Trang 9Cố định nấm men trong
gel alginat
Cơ chế tạo gel:
Kết hợp với các cation kim loại hóa trị cao
2 cơ chế tạo gel:
Cơ chế tạo gel từ bên ngoài
Cơ chế tạo gel từ bên trong
Trang 10Ưu, nhược điểm:
• Ưu điểm Dễ thực hiện
Điều kiện ôn hòa
Trơ
B n ền
• Nhược điểm Độ bền giảm Nhạy với các chất tạo chelate.
Không bền trong dung dịch điện phân và dung dịch có pH cao
Trang 11Nấm men
Tạo huyền phù Dung dịch PVA 10% Tạo hạt
Giữ lạnh Rã đông Rửa
Tế bào cố định
Cố định nấm men trong
cryogel PVA
Phương pháp
thực hiện
Trang 12Ưu nhược điểm
• Ưu điểm Đàn hồi và bền cơ cao, có cấu trúc bền chắc
Thao tác đơn giản Hiệu suất được cải thiện đáng kể
• Nhược điểm Giá thành cao
Không phân hủy Ảnh hưởng hoạt tính tế bào
Đk nhiệt độ thấp
Trang 13NHỐT BÊN TRONG MỘT
MÀNG CHẮN
Màng membrane alginate
Màng vi bao sinh học
(biocapsule)
Thiết bị phản ứng membrane
Trang 14Màng membrane alginate
Cố định tế bào:
PHƯƠNG PHÁP TẠO MEMBRANE ALG(PEG)
Trang 15Hiệu quả của phương pháp cố định
Tế bào có thể tăng trưởng với mật độ cao hơn, không có sự thoát ra cục bộ khi tế bào tăng trưởng quá mức trở thành một khối lớn
Lượng alginat nhỏ
Trang 16Màng vi bao sinh học (biocapsule)
Trang 17• Phương pháp thực hiện
Trang 18Hiệu quả của phương pháp cố định
So với tế bào tự do: nồng độ sinh khối cao hơn và khả năng chống lại áp suất thẩm thấu của môi trường tốt hơn
Cấu trúc của biocapsule không thay đổi trong suốt quá trình lên men
Trang 19Cố định trong thiết bị phản
ứng membrane
Thiết bị phản ứng sinh học membrane loại một bình
(1) Bình chứa môi trường; (2) Bơm cung cấp môi trường; (3) Thiết bị lên men; (4) Bơm lưu thông; (5) Bộ phận membrane; (6) retentate; (7) permeate; (8) Cảm biến mức độ; (9) Van solenoid.
Trang 20• Thiết bị phản ứng sinh học membrane loại hai bình
(1) Bình chứa môi trường; (2) Bơm cung cấp môi
trường; (3) Bình 1; (4) Bình 2
Trang 21CỐ ĐỊNH TRÊN BỀ MẶT
CHẤT MANG RẮN
Trang 22Cố định trên miếng táo
Cố định tế bào
Trang 23Hiệu quả sản xuất rượu vang
Thể tích miếng táo giảm, còn lại là 94,4% thể tích ban đầu
• KHI LÊN MEN GIÁN ĐOẠN Ở NHIỆT ĐỘ
PHÒNG VÀ NHIỆT ĐỘ THẤP:
Sau khoảng thời gian lên men 7 tháng, hoạt
tính xúc tác không bị mất
Ở nhiệt độ thấp hơn năng suất cao hơn so với quá trình lên men truyền thống.
Trang 24• LÊN MEN LIÊN TỤC:
Thiết bị phản ứng vận hành liên tục
trong 95 ngày mà không có sự giảm
bớt hoạt tính xúc tác sinh học
Chất xúc tác sinh học bền về động
học và hoá học
Trang 25Mùi và vị của rượu sản xuất bằng quá trình lên men liên tục với tế bào Saccharomyces cerevisiae cố định trên miếng táo (A) so sánh với rượu thương mại (B)
Giá trị có nghĩa : 0 là không chấp nhận,
10 là tuyệt vời
Trang 26Cố định trên vật liệu cellulose đã loại lignin (DCM)
Trang 27Sự chuẩn bị DCM và cố
định tế bào
Mùn cưa Loại lignin
Đun nóng Lọc qua phễu
NaOH
Môi trường tăng trưởng
Phối trộn
Rửa với nước
Tiệt trùng
Nuôi cấy Nấm men
Lên men
Rót dịch Rửa
Tế bào cố định
Trang 28Hiệu quả sản xuất của tế bào nấm men
rượu vang cố định trên DCM
Tốc độ lên men tăng ít nhất 3 lần khi so sánh với tế bào tự do
Vận hành ổn định cao
DCM làm giảm năng lượng hoạt hóa
Trang 29Cố định trên DEAE- cellulose
Chất mang khô
Hydrat hoá Chuyển vào reactor
Khử trùng Rửa và trung hoà Cố định tế bào Nấm men
Tế bào cố định
Phương pháp
chuẩn bị cột và
cố định tế bào
Trang 30Hiệu quả của phương pháp cố định
Cố định dễ dàng hơn, sự khởi động nhanh hơn, cải thiện về khả năng tái sinh và thời gian sử dụng chất mang
Tiếp xúc tốt giữa nấm men và cơ chất
Tăng về năng suất Nhiều tế bào trên một đơn vị diện tích bề mặt có thể lên men
Trang 32•Ưu nhược điểm chất mang của các pp cố
định tế bào
•Yêu cầu về chất mang
•Ưu nhược điểm của tế bào cố định
Trang 33Keo tụ tế bào (tạo hạt)
– Ưu điểm
• Đơn giản, dễ thực hiện.
• Không ảnh hưởng đến quá trình truyền khối.
– Nhược điểm
• Do không có màng chắn giữa các tế bào và dung
dịch cho nên các tế bào dễ bị tách ra, làm tăng
hàm lượng tế bào tự do trong dung dịch.
Trang 34Nhốt trong khung mạng xốp (tạo gel)
mạng gel
– Chất mang
• Polysaccharide: alginates, -carrageenan, agar, chitosan carrageenan, agar, chitosan
và polygalacturonic acid.
polyvinyl chloride
Trang 35Nhốt bên trong một màng chắn
– Ưu điểm
• Sản phẩm tạo thành có thể không cần lọc
– Nhược điểm
• Khả năng truyền khối kém
• Màng membrane có thể bị bám bẩn do sự hấp phụ
cơ chất lên bề mặt màng
– Chất mang
• Membrane làm bằng vật liệu cellulose acetate,
cellulose nitrat, polyamide
Trang 36Cố định trên bề mặt chất mang rắn
– Ưu điểm
• Ít hoặc không nguy hiểm đến tế bào
• Đơn giản, dễ thực hiện, nhanh thu được sự cố định
• Không ảnh hưởng truyền khối
• Diện tích tiếp xúc giữa tế bào cố định và chất mang lớn
• Có thể phục hồi
– Nhược điểm
• Tế bào dễ bị tách ra
• Sự quá tải trên bề mặt chất mang giảm hoạt tính xúc tác
• Sự thiếu không gian giữa tế bào và chất mang cản trở
– Chất mang
• Các vật liệu cellulose: DEAE-carrageenan, agar, chitosan cellulose, gỗ, mùn cưa, mùn cưa
đã tách lignine, …
• Các vật liệu vô cơ: polygorskite, montmorilonite, hydromica,
sứ xốp, thủy tinh xốp, vòng Raschig, silicate, hợp chất
titanium, …
Trang 37Có bề mặt lớn với nhóm chức năng
Dễ điều khiển và tái sinh
ảm bảo khả năng sống của tế bào
Đảm bảo khả năng sống của tế bào
Độ xốp của chất mang phải đồng đều và có thể kiểm soát, cho phép sự trao đổi tự do của cơ chất, sản phẩm, cofactor, chất khí.
Ổn định cơ học, hóa học, nhiệt, sinh học và không dễ dàng bị giảm giá trị bởi enzim, dung môi, sự thay đổi áp suất hoặc lực uốn cắt.
Không ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm
Trang 38Ưu điểm của tế bào cố định hơn tế bào tự do
Hoạt động kéo dài và sự ổn định
Mật độ tế bào cao hơn
Sự hấp thu cơ chất tăng và năng suất được cải thiện Có thể thực hiện được với quá trình liên tục
Khả năng chịu đựng được nồng độ cơ chất cao tăng, và giảm sự ức chế của sản phẩm cuối
Với quá trình lên men, có thể thực hiện ở nhiệt độ thấp
Hoàn thiện sản phẩm dễ dàng hơn
Tái sinh và tái sử dụng
Giảm rủi ro nhiễm vi sinh vật có hại
Giảm thời gian sản xuất ra sản phẩm
Trang 39• Nhược điểm của tế bào cố định
Hiện tượng rò rỉ hay rửa trôi tế bào
Hiện tượng phân huỷ sản phẩm
Do được bao bọc bởi chất mang, thành tế bào, màng tế bào chất, … có thể gây cản trở việc thẩm thấu cơ chất, sản phẩm và các cấu tử từ môi trường ra vào tế bào
Trang 40Ch t mang ất mang
Cấu trúc của alginate: (a) các monomer của alginate,
(b) chuỗi alginate, (c) sự phân bố các block
Trang 41Cơ chế tạo gel
• Phương pháp tạo gel từ bên ngoài
Trang 42• Phương pháp tạo gel từ bên trong
Trang 43Ảnh hưởng của thành phần alginate và các điều
kiện tạo gel đến độ bền gel và quá trình lên men
Khối lượng phân tử không ảnh hưởng đến tốc độ lên men + độ bền gel.
Tỷ lệ M/G tốc độ lên men + độ bền gel .
Nồng độ alginate (1 – 10%) tốc độ lên men + độ bền gel .
pH tạo gel: 6,0 – 8,0 Nhiệt độ tạo gel: < 25oC Mật độ tế bào trong hạt.
Tỷ lệ S/V năng suất lên men .
Trang 44Chất mang
Thu hút được rất nhiều sự quan tâm nghiên cứu
Phân tử polyvinyl alcohol có cấu trúc hoá học tương đối đơn giản với các nhóm hydroxyl (-carrageenan, agar, chitosan OH) nằm đối
xứng nhau trong phân tử
Công thức phân tử polyvinyl alcohol
CH2 CH
OH n
CH O
Trang 45Bền trong các loại dung môi, dầu thực vật và cả mỡ động vật,có khả năng hình thành một màng mỏng với lực căng bề mặt lớn
Tính chất phụ thuộc vào khối lượng trung bình của phân tử polyvinyl acetate ban đầu, mức độ thuỷ phân cũng như mức độ trùng hợp hoá của phân tử đó
Trang 46Độ nhớt: Độ nhớt của dung dịch polyvinyl alcohol
tăng tỉ lệ với mức độ thuỷ phân và mức độ trùng hợp của phân tử Tính chất này phụ thuộc nhiều vào mức độ trùng hợp hơn là phụ thuộc vào mức độ thuỷ
phân
Tính keo:Polyvinyl alcohol có khả năng bám dính cao hơn so với các polymer tự nhiên tan trong nước khác Khi mức độ trùng hợp và mức độ thuỷ phân tăng,
tính bám dính của phân tử polyvinyl alcohol trong
nước cũng tăng
Khả năng chịu nhiệt: Polyvinyl alcohol sẽ chuyển
sang màu vàng dưới tác dụng của nhiệt độ
Ứng dụng của polyvinyl alcohol:trong công nghiệp,
đặc biệt là trong ngành dược, hoá sinh học, trong kỹ thuật cố định tế bào vi sinh vật …
Trang 47Nguyên tắc:
Dung dịch CaCl 2 chứa tác nhân tạo đặc, nh vào ỏ vào dung dịch natri alginate
M chất tạo đặc lớn làm lõi lỏng nhớt
M chất tạo đặc thấp gây ra áp suất thẩm thấu lớn
Trang 48So sánh phương pháp cố định bằng cách nhốt trong mạng
gel và phương pháp bao gói.
Đặc điểm kỹ thuật Phương pháp
Vi bao Nhốt Kích thước hạt (mm) 2,3 (2,1) 1 2,0 2,5
Nồng độ tế bào trong hạt (g/l) 1,73 253
(g/l)
1 Giá trị tính trên không gian bên trong.
2 30 hạt tạo huyền phù trong 50 ml dung dịch và được làm ấm.
Trang 49Cố định trong thiết bị phản ứng
membrane
Phương pháp thực hiện:
Thiết bị phản ứng sinh học membrane loại một bình:
Trang 50•Môi trường được cung cấp vào bằng bơm nhu động
(peristaltic pump) để cung cấp một tốc độ xác định
•Dung dịch lên men được dẫn vào từ bình chứa vào
trong thiết bị vi lọc dòng chảy ngang bởi bơm nhu động.
• Dòng permeate không chứa tế bào thấm qua được
tháo ra khỏi hệ thống và tập trung trở về bình chứa
•Để điều chỉnh việc cân bằng giữa cung cấp môi
trường và thu hồi phần nước lọc, bình được đặt một cảm biến mức độ loại điện cực để dò mực chất lỏng
•Việc thu hồi phần nước lọc được thực hiện đều đặn
bởi van điện từ được điều chỉnh bởi cảm biến mức độ
•Nhiệt độ được giữ ở 25oC bởi sự nhúng bình vào
trong bồn nước giữ nhiệt
•Ở giai đoạn đầu quá trình lên men gián đoạn được
thực hiện trong 24 giờ trong bình của thiết bị phản ứng sinh học membrane, và sau đó thì lên men liên tục
Trang 51• Thiết bị phản ứng sinh học membrane loại hai bình.
Trang 52•Bình thứ nhất là một thiết bị phản ứng khuấy liên
tục, và bình thứ hai là thiết bị phản ứng sinh học membrane
•Quá trình lên men liên tục được thực hiện như sau
Trong bình một, quá trình gián đoạn được thực hiện trong 48h, sau đó môi trường mới được cung cấp vào cho bình 1 từ bồn chứa ở một tốc độ nhất định, và dịch lên men được chuyển từ bình 1 vào bình 2 Ở trong bình
2, quá trình lên men liên tục được thực hiện trong 100 giờ với tốc độ pha thêm là 0,3/giờ sử dụng môi trường mới, sau đó dịch lên men của bình một được cung cấp thay vì môi trường mới và một phần dịch lên men trong bình 2 được trở về bình một với bơm nhu động.
Trang 53Hiệu quả của phương pháp cố định
Khi so sánh với lên men gián đoạn, thiết bị phản ứng sinh học membrane đạt được nồng độ tế bào và năng suất cao hơn rõ rệt
Thiết bị phản ứng sinh học membrane một bình:
o Mối quan hệ giữa nồng độ tế bào và tốc độ pha là mối
quan hệ tuyến tính
o Tốc độ tiêu thụ đường được điều chỉnh bằng tốc độ pha
Thiết bị phản ứng sinh học membrane hai bình: sản xuất vang khô, năng suất của hệ thống này gấp 28 lần so với lên men gián đoạn
Trang 54Cố định trên bề mặt chất mang rắn
Phương pháp cổ điển
Ngâm chất mang trong dd huyền phù vsv Vsv sẽ tự động kết lắng và liên kết với chất mang bằng cách hấp phụ trên chất mang đó
Phương pháp cổ điển có cải tiến bằng cách sử dụng cánh khuấy
Tế bào vi sinh vật và chất mang phân bố đều khắp trong dung dịch
Diện tích tiếp xúc giữa chất mang và vi sinh vật là cực đại hiệu suất gắn được cải thiện đáng kể
Phương pháp bơm canh trường vi sinh vật qua cột chứa chất mang
Trang 55Ly tâm Phối trộn
Vỏ nho Tiệt trùng Môi trường
Nấm men cố định
Rửa Lên men
Trang 56Hiệu quả sản xuất của tế bào nấm men rượu
vang cố định trên vỏ nho
Hình: năng suất sản xuất cồn ở những nhiệt độ lên men khác nhau.
Trang 57Hình: năng suất riêng sản xuất cồn ở những nhiệt độ khác nhau.
Trang 58Hiệu quả sản xuất của tế bào nấm men rượu
vang cố định trên vỏ nho
So sánh với tế bào tự do, về đặc điểm chuyển
hóa, Saccharomyces cerevisiae khi liên kết trên
vỏ nho có tốc độ hấp thu glucoza, fructoza, và
khả năng sản xuất cồn nhanh hơn ở tất cả nhiệt
độ
Chuyển đường thành ethanol nhanh và hiệu quả
hơn, thậm chí ở nhiệt độ cao hơn lượng đường
hướng vào tăng trưởng hoặc hoạt động duy trì
thì gần như không đổi.
Phương pháp thực hiện đơn giản , nhanh, rẻ và
không có hoá chất
Trang 59So sánh với chất mang khác
Cho vị tốt hơn, giảm lượng độc tố khi so sánh với
gluten pellet và chất mang vô cơ kissiris
Giảm một lượng lớn chất bay hơi như rượu bậc cao
và rượu amyl.
DCM không đắt và dễ dàng điều khiển trong lĩnh
vực công nghiệp.
Trang 60• Nguyên tắc
• Hạt DEAE-carrageenan, agar, chitosan cellulose (trao đổi ion yếu) là chất mang
không nén và có thể tiệt trùng được, kết tụ lại với
polystyrene
• Sự cố định tế bào nấm men được thực hiện sau khi
tiệt trùng chất mang Nó được thực hiện bằng cách
bơm huyền phù nấm men hoạt động vào trong thiết
bị phản ứng
Trang 61Mineral kissiris
a Giới thiệu về chất mang:
• Mineral kissiris được hình thành từ lớp bọt dày của dung nham núi lửa Khoáng rắn chứa SiO2 vào khoảng 70% về khối lượng
• Kissiris có độ gồ ghề và tính xốp cao
• Nhược: Nguyên liệu có thể bị rã ra trong quá
trình nuôi cấy vi sinh vật.
Trang 62b Phương pháp chuẩn bị Kissiris:
Kissiris Ngâm
Làm khô Rửa
Kissiris đã được chuẩn bị
Trang 63c Hiệu quả của phương pháp cố định:
Phù hợp với quá trình sản xuất rượu vang liên
tục ở nhiệt độ thấp (5-16oC)
Năng suất sản xuất ethanol ở 5oC bởi quá trình lên men liên tục thì bằng với năng suất quan sát
ở nhiệt độ 22-25oC bởi quá trình lên men tự
nhiên
Thiết bị lên men liên tục hoạt động trong 75
ngày mà không có sự giảm bớt năng suất sản
xuất ethanol
Trang 64Vấn đề bảo quản chất mang liên tục ở
nhiệt độ thấp:
Tăng tính ổn định của chất xúc tác sinh học và
tăng năng suất sản xuất ethanol và rượu
Thêm vào đó năng suất sản xuất rượu và
ethanol cao hơn ít nhất là năm lần khi so với tế bào cố định trên chất mang tương tự mà không
bảo quản ở nhiệt độ thấp