3- Đường đi và phân nhánh Qua lỗ rách sau ra ngoài hộp sọ cùng với dây IX và X, chia làm 2 nhánh: - Nhánh trong: Gồm những sợi hành não, tiếp nối với dây X ở trên hạch rối tạo thành dây
Trang 1D- Đôi thứ XI: TK phụ, TK gai (n.accessoirius)
1- Nguyên uỷ thực: Gồm 2 phần
- Rễ hành não : các sợi từ 1/3 dưới nhân hoài nghi ở hành não
- Rễ tuỷ sống : các sợi từ Cột nhân trước ngoài của tuỷ cổ từ cổ1 – cổ 5
2- Nguyên uỷ hư
Các sợi hành não thoát ra ở rãnh bên sau chám hành, hợp với các sợi từ tuỷ cổ
đi lên, tạo thành dây thần kinh XI
3- Đường đi và phân nhánh
Qua lỗ rách sau ra ngoài hộp sọ cùng với dây IX và X, chia làm 2 nhánh:
- Nhánh trong: Gồm những sợi hành não, tiếp nối với dây X ở trên hạch rối tạo thành dây phế vị gai từ đó cho các sợi đi theo nhánh thanh quản trên, vận động cơ nhẫn giáp và dây thanh quản dưới (TK quặt ngược) vận động tất cả các cơ còn lại của thanh quản
- Nhánh ngoài: Gồm những sợi tuỷ cổ, vận động cơ ức đòn chũm và cơ thang, khi liệt sẽ có dấu hiệu ngoẹo cổ
Như vậy: Thực chất dây XI hoàn toàn là 1 dây thần kinh tuỷ, vận động cơ ức đòn chũm và cơ thang, còn những sợi hành não là thuộc dây X,vđ thanh quản
E- Đôi thứ XII: TK đại hạ thiệt (n.hypoglossus) – TK dưới lưỡi
Trang 2H.36: Sơ đồ thần kinh XII
1- Nguyên uỷ thực
Nhân xám dài suốt 2/3 trên hành não (tương ứng với cánh trắng trong trên sàn buồng não IV)
2- Nguyên uỷ hư
Các sợi đi ra trước, thoát ra ở rãnh trước chám hành (10-12 sợi)
3- Đường đi
Qua lỗ lồi cầu trước của xương chẩm ra ngoài hộp sọ chạy bắt chéo sau hạch rối, lách giữa động mạch và tĩnh mạch cảnh trong, đi uốn cong ra trước làm thành
1 Trám não
2 ống hạ nhiệt ( lõ lồi cầu trước)
3 Nhánh nối TK XII và hạch giao cảm
12 Nhánh cơ vai móng 13,16: TM cảnh trong
14 Nhánh dưới cơ đám rối cổ tới TK XII
15 Nhánh trên TK XII
17 ĐM cảnh trong
18 Nhánh TK sống cổ
19 Nhân TK XII
Trang 3cạnh trên của tam giác Farabeuf Thần kinh chạy dọc mặt trong bụng sau cơ nhị thân, là cơ tuỳ hành của thần kinh
Thần kinh đi vào vùng trên móng và tận hết ở mặt dưới lưỡi
4- Phân nhánh
Các nhánh vận động cho tất cả các cơ ở lưỡi trừ cơ trâm lưỡi Do đó khi liệt dây XII, bảo bệnh nhân đưa lưỡi ra sẽ thấy lưỡi bị vẹo sang bên bị liệt, khi đưa lưỡi vào lệch về bên lành
H 37: Thần kinh của lưỡi
Trang 4Dây XII cho 1 nhánh xuống tiếp nối với nhánh xuống của đám rối cổ tạo thành
1 quai thần kinh, từ đó phân nhánh vận động các cơ vai móng, ức đòn móng và ức giáp (thực ra vận động các cơ này là do các sợi của đám rối cổ chi phối) Tổn th-ương, lưỡi bị lệch về bên lành, nói khó, nói không rõ, chậm
H 38: Sơ đồ thần kinh XII nối với các sợi TK sống cổ
1 Nhánh tới cơ thẳng đầu trước và cơ
đầu dài
2 Nhánh từ cổ 1 tới thần kinh XII
3 Thần kinh XII
5 Nhánh tới cơ móng giáp
6 Nhánh trên thần kinh XII
7 Các Nhánh cơ
Trang 54 Nhánh dưới cơ cằm móng cổ
IV- CÁC DÂY THẦN KINH HỖN HỢP
A- Đôi thứ V: TK tam thoa (n.trigeminis)
H 39: Sơ đồ phân nhánh thần kinh tam thoa (TK V)
Trang 67 Nhánh tới cơ nhai
1- Nguyên uỷ thực:
- Vận động: nhân nhai nằm trong cầu não (ở trên nhân hoài nghi)
- Cảm giác: hạch Gasser nằm ở mặt trước trên xương đá, là một đám rối thần kinh dày đặc hình bán nguyệt, nằm trong 1 chẽ màng não cứng là hốc Meklel, từ đó các sợi đi vào cột nhân xám kéo dài từ cầu não đến hành não (tiếp tục nhân keo Rolando từ tuỷ sống đi lên)
- Thực vật: Người ta còn cho rằng có những nhân thực vật gồm 1 chuỗi nhân nhỏ nằm trong cầu não, kéo dài từ củ não sinh tư sau dưới đến nhân nhai
2- Nguyên uỷ hư
Cả 2 rễ vận động và cảm giác đều thoát ra ở giữa mặt trước và mặt bên cầu não Rễ cảm giác rất to, rễ vận động nhỏ, đi dưới hạch Gasser vào nhánh hàm dưới
3- Đường đi
Từ hạch Gasser phát ra 3 dây TK:
a- Dây mắt: (Willis) hoàn toàn cảm giác, từ hạch Gasser đi qua tầng giữa nền sọ,
dọc theo thành ngoài xoang tĩnh mạch hang rồi qua khe bướm vào ổ mắt, chia 3 nhánh:
Trang 7H 40: Sơ đồ phân nhánh của TK ổ mắt
1 Cơ nâng mi trên
Trang 88 Cơ chân bướm ngoài
- Nhánh trán: chi phối cảm giác da vùng trán và mi trên
- Nhánh mũi: chi phối niêm mạc xoang sàng, vách lá mía, hốc mũi, da sống mũi
- Nhánh lệ chi phối tuyến lệ và lệ đạo, mi trên, vùng ngoài ổ mắt
Dây hàm trên: Hoàn toàn cảm giác Từ hạch Gasser qua lỗ tròn to vào hố chân
b-ướm hàm, rồi qua rãnh dưới ổ mắt và tận hết ở lỗ dưới ổ mắt bằng 1 chùm nhánh chi phối cảm giác vùng má, mi dưới, mũi và môi trên
Trang 9H 41: Sơ đồ phân nhánh của TK hàm trên
- Nhánh ổ mắt chi phối tuyến lệ
- Nhánh bướm - khẩu cái chi phối niêm mạc mũi, vòm miệng và hầu
- 3 Nhánh răng trước, giữa, sau chi phối cung răng hàm trên
c-Dây hàm dưới: Hỗn hợp Từ hạch Gasser qua lỗ bầu dục xuống dưới được vài
mm thì chia 2 nhánh tận:
- Dây lưỡi hợp với thừng nhĩ (dây VII) để cùng chi phối vị giác cho 2/3 ước lưỡi và làm tiết dịch các tuyến nước bọt dưới hàm, dưới lưỡi (do các sợi phó giao cảm của dây VII)
Trang 10tr Dây răng dưới đi đến gai Spix đi vào ống răng dưới chi phối cung răng, lợi hàm dưới
Áp dụng: gây tê để nhổ răng hàm dưới, lấy mốc đâm kim là gai Spix
- Vận động các cơ nhai và một số cơ khác
- Tiết dịch tuyến nước bọt dưới hàm, dưới lưỡi (thực ra là do dây thừng nhĩ của dây VII)
B- Đôi thứ VII - mặt (n.facialis) và VII' - trung gian (wriberg)
Trang 11H 42: Sơ đồ nhánh thần kinh VII
13 Cơ nâng miệng
14 Cơ nâng môi trên
Trang 131- Nguyên uỷ thực
- Vận động (VII) nhân nằm trong cầu não, trên nhân hoài nghi
- Cảm giác: Hạch gối là một hạch nhỏ nằm ở giữa 2 đoạn mê nhĩ và màng nhĩ của dây VII, từ đó các sợi đi vào 1/3 trên nhân đơn độc
- Thực vật: có 2 nhân : lệ tỵ và bọt trên (VII)
2- Nguyên uỷ hư
Các sợi đi ra trước và thoát ra ở rãnh hành cầu, ngoài dây VI, trong dây VIII
2 đoạn là hạch gối của dây VII
- Sau đó dây VII chạy qua xương chũm (đoạn III cầu Fallope - đoạn chũm), dài chừng 15mm, ở trước hang chũm và sau ống tai ngoài Do đó khi đục hang chũm để tháo mủ viêm tai- xương chũm, có thể làm tổn thương dây
Trang 14VII Ra khỏi xương chũm, dây VII thoát ra ở lỗ trâm chũm, đi ngang ra trước, xuyên qua tuyến nước bọt mang tai và chia 2 nhánh tận:
- Nhánh thái dương mặt: vận động cho các cơ bám da mặt phía trên đường ngang mép
- Nhánh cổ mặt: vận động các cơ bám da mặt phía dưới đường ngang mép
Do đó khi liệt dây VII, các nếp nhăn của nửa mặt sẽ mất đi, mặt méo do các cơ bám da mặt bên lành co kéo, mi mắt không nhắm kín
Nhánh bên: ở trong xương đá, dây VII cho ra 1 số nhánh đáng nhớ sau:
- Dây đá nông lớn: hợp với dây đá sâu lớn (nhánh của dây IX) để cùng chạy vào hạch bướm - khẩu cái, mang các sợi tiết dịch cho tuyến lệ và các tuyến niêm mạc miệng, mũi và hầu
- Dây đá nông bé: hợp với đá sâu bé (nhánh của dây IX) để cùng chạy vào hạch tai, mang các sợi tiết dịch cho các tuyến ở niêm mạc miệng, mũi, hầu, tuyến nước bọt mang tai
- Dây thừng nhĩ mang các sợi tiết dịch
Trang 15C- Đôi thứ IX: TK thiệt hầu (n glossopharyngéus)
H 43: Sơ đồ thần kinh V , IX và các nhánh nối
Trang 16- Vận động: 1/3 trên nhân hoài nghi
- Cảm giác: 2 hạch đá (Andersch và Ehrenritter), ở lỗ rách sau từ đó các sợi
đi vào nhân đơn độc (ở 1/3 giữa)
- Thực vật: Nhân bọt dưới
Trang 172- Nguyên uỷ hư
Rãnh bên sau chám hành não, trên TK X
3- Đường đi
Qua lỗ rách sau ra ngoài hộp sọ, nằm sau động mạch cảnh trong rồi luồn ra ngoài và ra trước động mạch, chạy sát thành hầu, dọc mặt trong cơ trâm lưỡi (cơ tuỳ hành) rồi đi vào gốc lưỡi phân nhánh tận cho vị giác 1/3 sau lưỡi
Nhánh bên:
- Các nhánh hầu hợp với các nhánh của dây X và các nhánh giao cảm, thành đám rối hầu chi phối vận động, cảm giác và tiết dịch cho các cơ của hầu, các cơ màn hầu, cơ trâm lưỡi, niêm mạc hầu và các tuyến của niêm mạc hầu
- Các nhánh của huyết quản: hợp với các nhánh của dây X và các nhánh giao cảm cổ thành đám rối cảnh trong để điều hoà huyết áp, trong đó có dây Hering làm hạ huyết áp
- Thần kinh màng nhĩ: Jacobson cảm giác niêm mạc hòm nhĩ và chia ra 6 nhánh, trong đó có 2 nhánh là dây đá sâu lớn và đá sâu bé
Trang 18H 44: Sơ đồ vùng cảm giác của lưỡi
Trang 19D- Đôi thứ X: TK lang thang (n.Vagus) - phế vị (Pneumogastrique)
H 45: Sơ đồ thần kinh lang thang, TK X và TK phụ XI
ối TKX với TK VII
ối với thần kinh XII
16 Cơ hoành
17 Dạ dày
18 Gan
19 Hạch bán nguyệt phải
Trang 20ối với TK giao cảm
ần kinh quặt ngược phải
ần kinh quặt ngược trái
ần kinh X trái
20 Hạch tim
21 Phổi phải
22 Thực quản
23 Các Nhánh cơ của thanh quản dưới
24 Thần kinh thanh quản trên
- Vận động: 1/3 giữa nhân hoài nghi
- Cảm giác: Hạch cảnh ở ngay dưới lỗ rách sau và hạch rối hình thoi, to hơn hạch cảnh và nằm ở dưới hạch cảnh Từ đó các sợi đi vào nhân đơn độc (ở
Trang 21- Thực vật: Nhân tâm phế tràng (nhân lưng)
2- Nguyên uỷ hư
Rãnh bên sau chám hành não, dưới TK IX, trên TKXI
3- Đường đi
Qua lỗ rách sau cùng TK IX và XI ra ngoài hộp sọ
- Ở vùng cổ: Nằm trong góc nhị diện sau động mạch cảnh gốc và tĩnh mạch cảnh trong, trong bao mạch cảnh
- Ở vùng trên đòn: Thần kinh X phải trước động mạch dưới đòn phải và cho
ra dây quặt ngược phải, dây X trái chạy giữa động mạch cảnh gốc trái và động mạch dưới đòn trái, tách ra dây quặt ngược trái
- Trong ngực: dây X phải bắt chéo sau phế quản gốc phải tới trung thất sau, chạy dọc bờ phải thực quản, càng xuống dưới càng chạy ra sau thực quản
- Dây X trái bắt chéo phía trước quai động mạch chủ và cho ra dây quặt ngược trái, rồi bắt chéo phía sau phế quản gốc trái ra trung thất sau chạy dọc bờ trái thực quản, càng xuống dưới càng chạy ra trước thực quản
- Cả 2 dây X cùng phân nhiều nhánh cho thực quản và cho cuống phổi, rồi chui qua khe cơ hoành để xuống ổ bụng, cùng thực quản
Trang 22- Trong bụng: Dây X trái phân nhánh tận cho mặt trước dạ dày và 1 nhánh cho gan Dây X phải tách 1 số nhánh bên cho mặt sau dạ dày rồi chia 2 nhánh tận đi vào cực trong của hạch bán nguyệt của đám rối dương
4- Nhánh bên
- Các nhánh hầu đi vào đám rối hầu
- Dây thanh quản trên tách từ cực dưới hạch rối, vận động cho cơ nhẫn giáp (thực ra là do các sợi của dây XI), cảm giác thanh quản
- Dây tim trên, giữa và dưới hợp với 3 dây tim giao cảm cổ tạo thành đám rối tim phổi, trung tâm là hạch tim (Wrisberg) ở trước dưới quai ĐM chủ
- Dây thanh quản dưới (dây quặt ngược), chi phối tất cả các cơ thanh quản trừ cơ nhẫn giáp Do đó trong phẫu thuật cắt tuyến giáp trạng nếu làm tổn thương dây quặt ngược thì giọng nói sẽ khàn hoặc mất
- Các nhánh cho thực quản, cuống phổi, qua đám rối dương tới hầu hết các tạng trong ổ bụng
Trang 23H 46: Sơ đồ phân vùng cảm giác thần kinh ngoại biên
theo (Kiss và Szentagothai)
1 Nhánh mắt TK V
2 Nhánh hàm trênTK V
3 Nhánh hàm dưới TK V
4 Nhánh tai đám rối cổ
15 Nhánh đùi và sinh dục ĐR thắt lưng
16 Nhánh đùi và sinh dục ĐR thắt lưng
17 Nhánh đùi bì ngoài ĐR thắt lưng
18 Nhánh bì trước TK đùi
Trang 2412 Thần kinh liên sườn, bì trước
13 Thần kinh liên sườn, bì ngoài
25 Thần kinh bì mây trên
26 Thần kinh bì mây dưới
27 Nhánh đùi bì sau
Tóm lại: Thần kinh X
- Là TK phó giao cảm quan trọng nhất, chi phối hầu hết các nội tạng trong
Trang 25- Vận động các cơ của thanh quản, sau khi cho dây ra quặt ngược, dây X còn lại hoàn toàn là dây phó giao cảm