1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

THUỐC KHÁNG KHUẨN TỔNG HỢP potx

23 2,3K 12
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thuốc kháng khuẩn tổng hợp
Trường học Trường Đại Học Y Dược
Chuyên ngành Dược học
Thể loại bài viết
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 234,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Acid Muối mononatri Lý tính chung: Bột kết tinh màu trắng, vị đắng nhẹ dư vị ngọt; Biến màu chậm/ánh sáng, không khí.. Tính khử d/c của anilin dễ bị oxy hóa: Trộn bột sulfamid với kali

Trang 2

Acid Muối mononatri

Lý tính chung: Bột kết tinh màu trắng, vị đắng nhẹ dư vị ngọt;

Biến màu chậm/ánh sáng, không khí

Độ tan trong nước: Dạng acid khó; dạng muối dễ tan

Tan/acid vô cơ (nhóm amin thơm I); tan/NaOH (tính acid)

Me

C NH2NH

Trang 3

- Tan/ NaOH, tạo muối natri;

- Muối natri tạo muối với các ion kim loại, khó tan/nước;

Tủa màu với CuSO4 dùng phân biệt các sulfamid

Bảng 11-Sulfamid

Muối Ag (Sulfamid + AgNO3)

2 Lưỡng tính (acid do H/-SO2NHR linh động; base do -NH2)

3 Phản ứng đặc trưng của amin thơm I:  procain

4 Tính khử (d/c của anilin dễ bị oxy hóa):

Trộn bột sulfamid với kali bicromat/H2SO4: Màu xanh tím

5 Các phương pháp vật lý: Sắc ký hoặc phổ IR, so với chuẩn

Định lượng: Đo nitrit; áp dụng cho các amin thơm I (Xem procain)

Trang 4

cần tiếp xúc lâu và liều cao mới có hiệu qủa

- Phổ tác dụng: Sulfamid nhạy cảm trên cả hai gram VK (trừ VK lấy acid

folic từ thức ăn, ví dụ vài chủng liên cầu)

- Sulfamid nhạy cảm với KST sốt rét: Sulfadoxin

- Gần như không độc với tế bào người và động vật bậc cao

* Cơ chế tác dụng:

- Thuyết Woods (1940): Các sulfamid cạnh tranh vị trí của PAB (acid

p-aminobenzoic)/ sinh tổng hợp acid folic của vi khuẩn:

Khi sulfamid trong thành phần, acid tạo thành là folic giả

- Phong bế enzym chuyển hóa acid folic (kháng folat)

Kháng thuốc: Vi khuẩn kháng nhanh các sulfamid

Sulfamid NH R

SO2

PAB

COOH COOH

CH2CH2CH

NH CO NH

H2N

OH

CH2N

Trang 5

* Dược động học:

Hấp thu: Uống, hấp thu tốt ở đường tiêu hóa

Ngoại lệ: Sulfaguanidin, nhóm thế R là guanin tính kiềm mạnh, không hấp thu ở

ruột; dùng điều trị nhiễm khuẩn ruột hiệu qủa cao

- Dạng muối natri dễ tan trong nước, dùng pha dịch tra mắt, dung dịch tiêm Tuy nhiên chỉ sulfacetamid natri cho dung dịch bền

(2) Thải trừ nhanh và trung bình, 4-8g/6-8 h: Sulfamerazin

Loại (2) có nguy cơ kết tinh ở đường niệu thường xuyên hơn do tập trung nồng độ cao ở thận trong thời gian ngắn

(3) Sulfamid thải trừ rất nhanh và hoàn toàn qua đường tiết niệu:

Trang 6

Sulfamethizol, sulfafurazol

* Tác dụng phụ:

- Kết tinh ở đường tiết niệu: uống kèm natri bicarbonat

- Mẫn cảm với sulfamid: Một số bệnh nhân dị ứng khi uống sulfamid, đặc biệt loại tác dụng kéo dài (do huyết thống)

- Các tác dụng phụ khác: rối loạn tiêu hóa, đau đầu

* Chỉ định:

- Nhiễm khuẩn đường hô hấp, chủ yếu sulfamid tác dụng kéo dài: Sulfamethoxazol kết hợp Trimethoprim;

- Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa: Sulfaguanidin;

- Thuốc nước tra mắt: Sulfacetamid natri (sulfacylum) ;

- Dùng ngoài: tất cả các sulfamid, đặc biệt Ag-sulfadiazin

Thận trọng: Thiểu năng thận; phù do các nguyên nhân;

Phụ nữ mang thai và trẻ sơ sinh hạn chế dùng sulfamid

* Tương tác: Sulfamid và dẫn chất PAB làm mất hiệu lực lẫn nhau

Trang 7

Tên KH: N1-(5-Methyl-3-isoxazolyl) sulfanilamid

Tính chất: Bột kết tinh màu trắng, vị đắng-ngọt; bền / không khí

Khó tan trong nước; tan trong dung dịch NaOH

Bảng 13-Sulfa/dh

Định tính: Với CuSO4: Tạo tủa màu xanh lục bền

Định lượng: Đo nitrit

Trang 8

- Không dùng độc lập do DĐH không thuận lợi;

- Phối hợp với Trimethoprim đạt hiệu qủa diệt khuẩn cao

Dược động học (DĐH):

- Hấp thu ở đường tiêu hóa chậm và < 100% t1/2 9-12 h

- Thâm nhập tế bào vi khuẩn chậm (sau 4 h);

* VIÊN CO-TRIMOXAZOL: Tên khác: Trimazol (T.M.)

- Khắc phục chậm phát huy tác dụng của sulfamethoxazol

Chỉ định: Nhiễm khuẩn hô hấp, não (màng não cầu), lậu, da;

thương hàn, lỵ trực khuẩn, vi khuẩn yếm khí, trực khuẩn mủ xanh

Liều dùng: NL, uống 1-2 viên/12 h TE, uống 1/2 liều NL

Trang 9

Tên KH: p-Aminobenzen acetylsulfonamid natri monohydrat

Là muối natri của sulfacetamid

Tính chất:

Bột kết tinh màu trắng, hút ẩm, không mùi; vị đắng nhẹ

Biến màu ở không khí, ánh sáng

Dễ tan trong nước; tan/ethanol; khó tan/dm hữu cơ

H2O

Trang 10

- Phản ứng với CuSO4: Màu xanh ngọc bền

- Dung dịch/nước cho phản ứng của ion Na+

- Phổ IR hoặc SKLM, so với chuẩn

Bảng 14-Sulfa/dh sulfacylum-tiếp

Định lượng: Đo nitrit (amin thơm I)

Tác dụng: Hãm đa khuẩn; hiệu lực trung bình

Dung dịch nước khó bị kết tủa khi pH thay đổi,

thích hợp cho pha dung dịch (tra mắt)

Chỉ định, cách dùng và liều dùng:

- Nhiễm khuẩn và virus mắt:d.d 10-30%; tra 3-5 lần/24h;

- Điều trị nhiễm khuẩn da: Dùng thuốc mỡ 10%;

Chú ý: Khi bào chế dung dịch cần thêm chất chống oxy hóa đễ

tránh biến màu sulfacetamid do không khí và ánh sáng

Tác dụng phụ: Nồng độ cao gây sót khi tra mắt, nhưng không gây hại

Bảo quản: Tránh ánh sáng

Trang 11

- Đun chất thử trong HCl 10%/30 phút kết tủa AgCl, lọc;

Dịch lọc cho phản ứng đặc trưng amin thơm I (sulfadiazin)

- Hoà tan chất thử vào NH4OH loãng D.d cho phản ứng của Ag+

- Sắc ký lớp mỏng hoặc phổ IR, so với chuẩn

Định lượng:

SO2 N

H2N

Ag N

N

Trang 12

1 Hàm lượng Ag: 30,5%; Chuẩn độ thiocyanat

Hòa tan 500 mg chất thử vào 150 ml nước + 50 ml HNO3;

Chuẩn độ bằng kali thiocyanat 0,1N; đo điện thế, cặp Ag-Ag/AgCl

2 Bạc-sulfadiazin: HPLC (USP); đo nitrid

Tác dụng:

Kết hợp tác dụng kháng khuẩn của sulfamid và bạc

Hoạt phổ rộng, đặc biệt tác dụng trên TK mủ xanh;

Hiệu quả điều trị virus Herpes zoster

Vi khuẩn kháng bạc-sulfadiazin chậm do t/d kháng khuẩn kép

Chỉ định: Dùng kem 1%

Bảng 15-STTU/dh Ag-sulfadiazin-tiếp

- Vết bỏng vừa và rộng: Đặc hiệu chống TK mủ xanh + vi khuẩn khác Bôi hàng ngày, cho tới khi vết thương tiến triển, lên da non

- Bôi trên các vết xước, loét da trị nhiễm khuẩn: 2-3 lần/ngày

- Nhiễm Herpes zoster (zona) da: Bôi kem 1%

Trang 13

Chú ý: Khi bào chế, tá dược và môi trường tác động làm biến màu hoạt chất Phải

chọn tá dược trơ, thêm chất ổn định

Tác dụng KMM:

Khi điều trị bỏng phải bôi kéo dài và vết thương rộng:

Khoảng 10% sulfadiazin, 1% Ag hấp thu vào sâu trong cơ thể;

Sự hấp thu này là nguyên nhân có thể gây tác dụng phụ của sulfamid

Bảo quản: Tránh ánh sáng và chất oxy hóa

* Các sulfamid chống nhiễm khuẩn ruột:

Trang 14

Tên KH: N-p-aminobenzensulfonyl guanidin

Tính chất:

Bột kết tinh màu trắng, vị đắng nhẹ; biến màu chậm/ánh sáng

Không tan/nước, dung dịch kiềm (gốc guanin); tan nhẹ/alcol;

Tan trong acid vô cơ loãng

Định tính:

- D.d/HCl loãng cho phản ứng đặc trưng amin thơm I

- Trộn vào d.d NaOH đặc: không tan;

Đun sôi: tan, giải phóng NH3 (Guanin bị thủy phân):

NH=C(NH2)2 + H2O  NH3 + CO2

Định lượng: Đo nitrit

Tác dụng: Phổ tác dụng của sulfamid Khó tan/kiềm  tồn tại lâu ở ruột

Chỉ định:

- Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa

Liều dùng: NL, uống 1-2g/lần  3-6 lần/24 h TE, uống 0,1g/kg/24 h

Trang 15

Bảng 16-Sulfa/dh sulfaguanidin-tiếp

- Bôi chống nhiễm khuẩn da

Tác dụng KMM: Dùng lâu gây rối loạn hệ khuẩn ruột

Trang 16

Bột kết tinh màu trắng-vàng nhạt, vị sulfamid; biến màu trong ánh sáng

Tan trong aceton, dung dịch acid và kiềm loãng; khó tan trong nước, alcol

Phổ kháng khuẩn: Tương tự sulfamethoxazol

Dược động học: Uống dễ hấp thu

Dạng acetyl và tự do tan trong nước tiểu; thải trừ nhanh nên đạt nồng độ cao t1/2 khoảng 1,5-3 h

Chỉ định, cách dùng và liều dùng: Nhiễm khuẩn đường tiết niệu

Người lớn, uống 1,5-4 g/24 h; trẻ em: 30-45 mg/24 h Chia 3-4 lần

Dạng bào chế: Viên 500 mg

Thường phối hợp với nitroxolin, là thuốc kháng nấm, vi khuẩn gram (-) và

(+); tan theo nước tiểu giữ hoạt tính Ví dụ:

Biệt dược Nibiol: Viên 100 mg nitroxolin

Liều dùng nitroxolin: Người lớn, uống 100-200 mg/lần  3 lần/24 h

Chú ý: Không dùng sulfamethizol điều trị nhiễm khuẩn toàn thân do nồng độ

thuốc ở tổ chức rất thấp

Bảo quản: Tránh ánh sáng

Trang 17

Khó tan trong nước, ethanol; tan trong acid và kiềm loãng

Phổ kháng khuẩn: Tương tự sulfamethoxazol Sulfamid thời hạn ngắn

Dược động học: Dễ hấp thu khi uống; khó thâm nhập vào nội bào t1/2 5-8 h

Thâm nhập vào não, bào thai và sữa mẹ Thải trừ nhanh theo nước tiểu

Chỉ định, cách dùng và liều dùng:

- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu, hô hấp, mắt hột:

Người lớn, uống 2-8 g/24 h; chia 3-4 lần

Trang 18

Trẻ em trên 2 tháng tuổi, uống liều đầu 75-150 mg/kg/24 h; chia 3-4 lần

Người suy thận cần điều chỉnh liều dùng

- Kết hợp với erythromycin trị viêm tai giữa: Cùng liều dùng trên

Dạng bào chế: Viên 500 mg; Hỗn dịch erythromycin estolat và sulfafurazole

Tác dụng không mong muốn, chống chỉ định: Chung của thuốc sulfamid

Liều dùng: Tính theo sulfafurazol: 1,16 mg  1 mg sulfafurazol

II THUỐC KHÁNG KHUẨN TỔNG HỢP KHÁC

1

Trang 19

Ptl : 290,32

Tên KH: 2,4-Diamino-5-(3’,4’,5’-trimethoxybenzyl) pyrimidin

Tính chất: Bột kết tinh màu trắng, không mùi, vị đắng F = 199-203o C

Khó tan trong nước; tan trong ethanol; dễ tan trong cloroform

Định tính:

- Phản ứng với KMnO4/H2SO4; lắc với methylene clorid; soi UV: huỳnh quang màu xanh lục

- Hấp thụ UV: MAX 287 nm; E(1%, 1 cm) 240-250 (NaOH 0,1 M)

- Sắc ký hoặc phổ IR, so với chuẩn

Định lượng: PP môi trường khan (nguyên liệu);

Quang phổ UV (dạng bào chế)

Bảng 18-Kháng khuẩn/dh trimethoprim-tiếp

Tác dụng:

Trang 20

Hiệu lực trên nhiều vi khuẩn gram (-) và (+) tự tổng hợp acid folic:

Tụ cầu, một số liên cầu, H influenzae, Serratia, Klebsiella, E coli, Shigella, Salmonella, V cholera, Mycobacterium

Cơ chế tác dụng:

Phong bế enzym dihydrofolat reductase trong chu trình tổng hợp acid nhân

từ acid folic của vi sinh vật

Là đồng loại với pyrimethamin trị sốt rét

Trimethoprim ít ảnh hưởng tới hoạt động tế bào động vật có vú

Được động học: Uống dễ hấp thu; t1/2 9-12 h

Nồng độ trong dịch não tủy bằng 30-50% trong huyết tương

Chỉ định, cách dùng và liều dùng:

- Dùng đơn độc trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu và nhiễm khuẩn khác:

NL, uống 100-200 mg/lần/12 h TE uống giảm 1/2-2/3 liều NL

- Phối hợp: Tỷ lệ Sulfamethoxazol-Trimethoprim (5:1) đạt hiệu quả hãm khuẩn cao nhất và mở rộng chỉ định

- Phối hợp với dapson điều trị phong

Trang 21

Dạng bào chế: Viên 100 mg; Co-trimoxazol (đọc HD II-trang 93)

Tác dụng KMM:

Giảm bạch cầu, thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ, nghẽn mạch huyết khối, vàng da viêm gan

Chống chỉ định: Nhiễm HIV, dùng thuốc chống ung thư, rối loạn cơ lý máu,

mang thai và trẻ sơ sinh Người suy gan, thận

Tương tác thuốc: Tăng độc tính của các thuốc chống phân bào

5 O

Trang 22

Tính chất: Bột kết tinh màu vàng, không mùi Khó tan trong nước và ethanol

Tác dụng: Diệt hầu hết vi khuẩn gram (+) và (-) gây bệnh đường tiết niệu

Hoạt tính mạnh trong nước tiểu pH acid; mất hoạt tính ở pH > 8

Bảng 19-Kháng khuẩn/dh Nitrofurantoin-tiếp

Dược động học:

Hấp thu ở đường tiêu hóa, tỷ lệ hấp thu tăng khi kích thước tiểu phân thuốc mịn và ngược lại Thức ăn làm tăng hấp thu và thời hạn tác dụng Thải trừ nhanh theo nước tiểu 30-40% dạng không chuyển hóa hoạt tính

Chỉ định, cách dùng và liều dùng: Nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới

Người lớn, uống cùng thức ăn hoặc sữa: 50-100 mg/lần  4 lần/24 h; đợt 7 ngày Uống viên giải phóng chậm : 100 mg/lần; 2 lần/24 h

Trẻ em, uống 3 mg/kg/24 h; chia 4 lần

Dạng bào chế: Viên 50 và 100 mg; Viên giải phóng chậm 100 mg

Tác dụng không mong muốn:

Tiêu hóa: Buồn nôn và nôn, đau bụng tiêu chảy, lạc vị giác

Trang 23

Thần kinh: Đau đầu, lơ mơ mệt mỏi Người thiểu năng thận và dùng kéo dài bị rối loạn thần kinh ngoại vi

Sốt, ho, ớn lạnh do phản ứng từ phổi, có thể dẫn tới viêm phổi

Hại gan, có thể viêm gan vàng da khi dùng thuốc kéo dài

Tuần hoàn: Rối loạn công thức máu

Chống chỉ định: Người suy gan, thận; bệnh về máu, rối loạn thần kinh

Bảo quản: Tránh ánh sáng

Ngày đăng: 25/07/2014, 21:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w