1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình dịch học bào vệ thực vật part 3 potx

16 478 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 248,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dựa trên cơ sở các công thức dự tính trên ta áp dụng vào một số số liệu cụ thể để dự tính sự phát sinh của các loài sâu sau: Thí dụ 1: Nhộng sâu bướm hai chấm ngày 10/10 đM xuất hiện rộ

Trang 1

3 Số liệu điều tra: ngày 12/10 của sâu đục thân trên đồng ruộng

HTX Ninh Hiệp như sau:

Ngày điều tra: Người điều tra:

Thời tiết:

Bảng 1: Kết quả điều tra tiến độ phát dục của sâu ngày 12/10-HTX Ninh

Hiệp

Số lượng sâu ở các tuổi

Nhộng Vỏ

nhộng Trứng

Ký chủ Σsâu

Sl TL Sl TL Sl TL Sl TL Sl TL Sl TL Sl TL Sl TL

Lúa mùa

muộn 21

Gối rạ 23

1 4,4 19 82,6 3 13 Rạ đống 10

2 20 4 40 4 40

Mạ chiêm

Bảng 2: Diện tích ruộng theo các mật độ sâu điều tra

Diện tích được tính cùng mật độ sâu

Kí chủ (mẫu Bắc Bộ) Diện tích số lượng % Mật độ sâu trung bình (con/m2 ) Lúa mùa muộn

Gối rạ

Rạ đống

Mạ chiêm sớm

20

185

185

21

20 155.1 38.7 0.42

9.2 72.4 18.2 0.2

5.25 4.4 4.1 0.21

Bảng 3: Kết quả điều tra thiệt hại

Lứa sâu:

Địa điểm Tên sâu:

Cộng:

Trang 2

Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Giỏo trỡnh Dịch học và Bảo vệ thực vật……….…… 33

Số thứ tự khóm 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12

Tổng số dảnh hại 1 3

Tổng số dảnh điều tra 10 9

Số khóm 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24

Tổng số dảnh hại

Tổng số dảnh điều tra

Dựa vào tỉ lệ diện tích đM biến đổi cùng mật độ sâu và tỉ lệ tuổi sâu

từng kì chủ điều tra ta tính được % chung của tuổi sâu trên đồng ruộng:

S: diện tích đM biến đổi theo mật độ sâu

T:tỉ lệ tuổi sâu trên từng trà

t: tỉ lệ tuổi sâu.chung trên toàn bộ cánh đồng

Tỉ lệ tuổi 1 chung trên đồng ruộng =

Tỉ lệ tuổi 2 chung trên đồng ruộng =

Tỉ lệ tuổi 3 chung trên đồng ruộng =

Tỉ lệ tuổi 4 chung trên đồng ruộng =

Tỉ lệ tuổi 5 chung trên đồng ruộng =

Tỉ lệ nhộng chung trên đồng ruộng =

Tỉ lệ vỏ nhộng chung trên đồng ruộng =

Từ kết quả tính toán trên ta dự tính thời gian phát sinh của biến thái

như sau:

Qua điều tra ngày 12/10/1981 trên đồng ruộng sâu đục thân chủ

yếu đang ở giai đoạn tuổi 5

Vậy bướm sẽ rộ vào ngày:

12/10 + 4 ngày (1/2tuổi 5) + 8 ngày (nhộng)+ 3 ngày(1/2

TT) = 27/10 đến

12/10 + 5 ngày (tuổi 5) + 27 ngày (nhộng) +6 ngày(1/2TT)=

20/11

Sâu non tuổi 1 rộ để bắt đầu phá vào thời gian:

100

= (%S T) t

% 2 0 100

2 0 100

=

ì

% 6 3 100

1 18 20

=

ì

% 2 7 100

1 18 40

=

ì

% 1 12 100

2 9 19 1 18 40 3 4 4 72

=

ì +

ì +

ì

% 4 66 100

2 9 4 71 4 72 6 82

=

ì +

ì

% 4 9 100

4 72 13

=

ì

% 8 0 100

2 9 5 9

=

ì

Trang 3

27/10 + 3 ngày (1/2TT) + 11 ngày (trứng) + 4 ngày (1/2 tuổi 1) = 15/11 đến

18/11 + 6 ngày (1/2TT) + 14 ngày (trứng) + 5 ngày (1/2 tuổi 1) = 12/12

- Dự báo số lượng sâu sẽ phát sinh:

360ì10ì 214.2ì5.25 = 4049316 số con trên toàn cánh đồng Trong đó 360 x10 là đổi đơn vị đo diện tích từ mẫu ra m2 Qua điều tra người ta cho biết trong lứa bướm đó 1 bướm cái trung bình đẻ được 51 trứng Số trứng bị kí sinh là 58% Tỉ lệ cái/đực =1:1 Sâu non mới nở chết 2% Vậy số lượng sâu thực tế có trên toàn cánh đồng sẽ là:

P2 =4049316(con)::24ấ24::50/100ì(1-60/100) = 40493160sâu ≈ 40.5triệu con

Số lượng sâu dự báo cho lứa tới sẽ phát sinh gấp 10 lần lứa này

- Dự báo thiệt hại

Nếu tính trung bình mỗi sâu sẽ phá 1 dảnh lúa, mỗi,2 có 36 khóm, mỗi khóm có 10 dảnh thì sâu trong lứa tới sẽ phá hoại mất:

1.2 Phương pháp dự tính dự báo dựa vào việc phân tích tổng tích ôn (phương pháp Hybebon nhiệt độ)

Nguyên lý của phương pháp này là nhân ôn độ bình quân hàng ngày đM trừ đi một hằng số (Constante., hằng số này chính là ôn độ giới hạn dưới của hoạt động côn trùng (C với số ngày sâu hoàn thành một vòng đời (n) thì được một đại lượng K không đổi Từ K biết C ta có thể tính được thời gian phát dục của sâu (n) Để tìm được K và C người ta phải nuôi sâu

Tổng tích ôn hữu hiệu của mỗi một loài sâu sẽ bằng:

K: tổng tích ôn hữu hiệu (của cả vòng đời hoặc 1 pha phát triển của sâu)

C: Nhiệt độ khởi điểm phát dục của vòng đời hoặc 1 pha phát triển sâu

n: thời gian phát dục của vòng đời hoặc 1pha phát triển cá thể sâu t: nhiệt độ trung bình ngày trong thời gian phát dục vòng đời hoặc 1pha phát triển cá thể sâu

K = n(t - C

hoạch thu không mẫu

31 360

* 10

* 36

* 10

40493160

Trang 4

Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Giỏo trỡnh Dịch học và Bảo vệ thực vật……….…… 35

Đường Hypebol nhiệt độ

0 10 20 30 40

Qua công thức trên ta thấy muốn dự tính dự báo được sâu cần phải biết trước K, C Rồi sau đó dựa vào nhiệt độ hàng ngày để dự báo thời gian phát sinh các biến thái của sâu Phương pháp tìm K và C như sau: + Phương pháp tìm nhiệt độ khởi điểm phát dục (C của sâu: muốn tìm C ta phải nuôi sâu ở tủ định ôn với sâu ở nhiệt độ khác nhau

T: nhiệt độ trung bình trong thời gian thí nghiệm lần 1

N: thời gian qua các biến thái ở thí nghiệm lần 1

t: nhiệt độ trung bình trong thời gian thí nghiệm 2

N': thời gian qua các biến thái ở thí nghiệm 2

Ví dụ: qua kết quả nghiên cứu sâu bướm hai chấm cho biết: Nếu sâu

ở nhiệt độ =17 -23 0C, nhiệt độ trung bình 200C thì giai đoạn trứng 17 ngày, sâu non 71.4 ngày, nhộng 26.3 ngày

Nếu nuôi sâu ở to=23-29oC, nhiệt độ trung bình bằng 26oC thì giai

đoạn trứng là 8,2 ngày, sâu non là 35,7 ngày, nhộng là 10 ngày HMy tính nhiệt độ khởi điểm phát dục

áp dụng công thức trên ta có:

Nhiệt độ khởi điểm phát dục của sâu non và nhộng tính tương tự Phương pháp tìm tích ôn hữu hiệu K

Để tìm cũng phải thực hiện bằng phương pháp nuôi sâu Nếu nuôi lặp lại

nhiều lần qua các mùa khác nhau và mỗi lần nhắc lại nhiều lần để K tìm được đảm bảo chính xác

Khi đM biết được tổng tích ôn hữu hiệu và nhiệt độ khởi đầu phát dục của một loài sâu nào đó Kết quả đó phản ánh sự tuỳ thuộc giữa thơì gian từng giai đoạn phát triển và ôn độ ta sẽ dựng được đường hypebon nhiệt độ tương ứng với đẳng thức:

K = n (t - C

Qua nuôi sâu người ta tìm thấy K=120 và C-15oC HMy dựng đường Hypebon nhiệt độ

t1 = 30 n1 = 8

'

'

N N

tN TN C

ư

ư

=

C o 14 8,2

17

8,2 26 17 20 trứng

ư

ì

ư

ì

=

C o 14 35,7

71,4

35,7 26

71,4 20

non u s

ư

ì

ư

ì

=

õ

C o 16 10

26,3

10 26 -26,3

20 nhộng

ư

ì

ì

=

Trang 5

t2 = 25 n2 = 12

t3 = 21 n3 = 24

t4 = 17 n4 = 60

Qua hình vẽ cho ta thấy khi ôn độ càng cao thì vòng đời của sâu càng ngắn tuy nhiên trong thực tế không phải hoàn toàn như vậy, ở ôn độ tối đa của Hypebon người ta thấy sự suy giảm sức sống của sâu

Dựa vào phương pháp phân tích tích ôn hữu hiệu này người ta có thể

dự đoán tương đối chính xác thời gian phát sinh các biến thái của sâu Trên cơ sở phân tích tích ôn hữu hạn người ta có thể thiết lập nhiều công thức khác để dự tính như:

Công thức tính số lứa trong năm

Y: số lứa có thể có trong một năm

X: số ngày trong năm có nhiệt độ trung bình lớn hơn nhiệt độ ngưỡng

C: Nhiệt độ ngưỡng khởi điểm phát dục của sâu

Trên cơ sở đó ta có thể tính được nhiệt độ tối cao trong đó sự phát triển của sâu còn tiến hành được

T: ôn độ tối cao

c Sau khi đM biết thời gian lứa sâu đầu tiên đẻ rộ nhất, ta có thể tính thời gian rộ của các lứa tiếp sau theo công thức

Dựa trên cơ sở các công thức dự tính trên ta áp dụng vào một số số liệu cụ thể để dự tính sự phát sinh của các loài sâu sau:

Thí dụ 1: Nhộng sâu bướm hai chấm ngày 10/10 đM xuất hiện rộ

được 5 ngày Căn cứ vào khí tượng của thượng tuần nhiệt độ trung bình

là 25,5oC và dự báo của trung tuần sẽ là 23oC HMy dự tính dự báo ngày bướm rộ Biết C=15 oC và K=103 o7

Bài giải: áp dụng công thức tính tích ôn hữu hiệu K=n(t-C ta có

103 o7 = 5(25 o5 - 15 o) + n(23 o -15 o)

103 o7 = 52,5 + 8n

n = (103 o7 - 52,5)/8 = 6,4 ngày

Với dự báo bướm sẽ rộ vào ngày 10/10 + 6,4 ngày = 17/10

Thí dụ 2: Nhộng sâu bướm hai chấm ngày 10/11 đM xuất hiện được

5 ngày Căn cứ vào khí tượng thượng tuần tháng 10 có nhiệt độ là 22 oC,

K C) X(t

K C

T = +

∑ ư

K

Trang 6

Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Giỏo trỡnh Dịch học và Bảo vệ thực vật……….…… 37

nhiệt độ trung bình trung tuần là 21 oC, hạ tuần là 20 oC HMy dự tính dự báo ngày bướm rộ

Bài giải: Dự tính dự báo ngày bướm rộ, nếu trung tuần và hạ tuần tháng 11 nhiệt độ trung bình là 21 oC thì thấy như sau

5(22 - 15) + n(21 - 15) = 103o7

35 + 6n = 103o7

n = (103o7 - 35)/6 = 11,45 ngày

Vậy 11,45 ngày nữa bướm sẽ rộ tức là 10/11 + 11,45 = 21/11

Như vậy là giai đoạn nhộng kéo dài hết cả trung tuần sang hạ tuần Nhưng hạ tuần nhiệt độ lại thấp hơn trung tuần vì vậy thời kì nhộng sẽ kéo dài hơn nữa và thời gian dự báo sẽ như sau:

5(22 - 15) + 10(21 - 15) + n(20 - 15) = 103o7

35 + 60 + 5n = 103o7

n = 1,74 ngày hay 2 ngày

Vậy bướm sẽ xuất hiện rộ vào ngày 21/11

Thí dụ ba: Tích ôn hữu hiệu sâu đục thân ngô cả năm là 2230 và một lứa là 552 HMy dự tính dự báo số lứa trong năm

Bài giải: Để tính số lứa ta áp dụng công thức

Trong năm tới dự báo sẽ có 4 lứa sâu ngô xuất hiện

Thí dụ bốn: Nhộng sâu bướm hai chấm đM xuất hiện được 3 ngày kể

từ 26/3 Căn cứ vào khí tượng thượng tuần tháng 4 có nhiệt độ trung bình

22oC và hạ tuần tháng 3 là 25 oC Biết K = 103 o7; C = 15 oC Dự tính ngày bướm ra rộ

103 o7 = 3(25-15) + 5(25-15) + n(22-15)

103 o7 = 30 + 50 + 7n

n = (103 o7 - 30 - 50)/7 = 3,4 ngày

Vậy ngày 3-4/4 bướm bắt đầu xuất hiện rộ

Thí dụ năm: Sâu đục thân ngô vào nhộng tính tới 26/3 đM được 3 ngày Nhiệt độ cả tháng 3 là 28 oC Cả tháng 4 là 29 oC Hỏi khi nào bướm xuất hiện rộ?

lứa toàn

Ktoàn năm

K

Y =

lứa 4 552

2230

Trang 7

biết C = 12 oC; K = 170 o7

170 o7 = 3(28 - 12) + 5(28 - 12) + n(29 - 12)

170 o7 = 48 + 80 + 17n

n = (170,7 - 48 - 80)/17 = 2,5 ngày

Vậy 3/4 bướm sâu đục thân ngô sẽ xuất hiện rộ

1.3 -Phương pháp DTDB dựa trên đồ thị khí hậu

Đồ thị khí hậu dùng trong DTDB có thể là khí hậu đồ, sinh khí hậu

đồ hoặc thuỷ nhiệt đồ

Để lập khí hậu đồ trong DTDB:người ta ghi các chỉ số nhiệt độ trung bình hàng tháng trên trục tung và ghi tổng lượng mưa hàng tháng trên trục hoành, sau đó nối các điểm của chỉ số nhiệt độ và lượng mưa của các tháng trong năm được ghi bằng số la mM (I,II,III,VI ) tuần tự từ tháng 1 tới tháng 12 ta sẽ được 1 đường gấp khúc khép kín Nếu những khí hậu đồ như vậy được xây dựng dựa trên dẫn liệu nhiều năm theo lượng mưa và nhiệt độ trung bình hàng tháng nơi mà một loài côn trùng nào đó có đièu kiện sinh sản hàng loạt tức là vùng có điều kiện khí hậu thuận lợi cho chúng hoặc nơi có điều kiện hạn chế số lưọng của chúng, thì khi so sánh các đồ thị khí hậu này sẽ biết được tổ hợp nhiệt độ và lượng mưa thuận lợi hoặc không thuận lợi cũng như mùa có nhiệt ẩm độ hạn chế số lượng côn trùng

Hai khí hậu đồ sau (khí hậu đồ A là khí hậu đồ của ngoại ô thành phố Bukhara, nơi mà hàng năm bọ câu cấu Phytonomus variabilis.Hbst sinh sản hàng loạt với số lượng rất cao, còn (khí hậu đồ B là khí hậu đồ của thành phố Marxelia nơi mà câu cấu có thể sống được nhưng phát triển rất kém

Hình A Hình B

Khí hậu đồ thành phố Bukhara Khí hậu đồ thành phố Marxelia

Tháng Nhiệt độ Lượng mưa (mm) Tháng Nhiệt độ Lượng mưa (mm)

Tháng Nhiệt độ (()C Lượng mưa

(mm)

Tháng Nhiệt độ (()C Lượng mưa

(mm)

Trang 8

Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Giỏo trỡnh Dịch học và Bảo vệ thực vật……….…… 39

Tương tự như phương pháp lập khí hậu đồ.Trong dự tính người ta cũng lập được khí hậu đồ của vùng khí hậu thuận lợi nhất cho sự phát sinh phát triển của một loài sâu nào đó.trên cơ sở đó để DTDB sự phát sinh phát triển của loài sâu ấy tại vùng khí hậu khác bằng phương pháp chập bản đồ (là phương pháp chồng khít bản đồ của hai vùng có các số biểu thị trên trục tung và trục hoành như nhau)

Phương pháp lập khí hậu đồ trên cũng được dùng trong 1 số trường hợp DTDB sâu.song nó có nhược điểm nhìn vào đồ thị người ta chưa thấy

được mối quan hệ của khí hậu với sự phát triển của loài sâu ta định dự tính.Vì vậy năm 1932.B.P.Uvarov đM sửa đổi phương pháp khí hậu đồ của Bolle-Cook bằng cách phối hợp sự ảnh hưởng đồng thời của nhiệt độ và lượng mưa với giai đoạn phát triển của côn trùng Nhờ đố có thể xác định

được sự ảnh hưởng của các tổ hợp nhiệt độ và độ ẩm đến từng pha phát triển riêng biệt của côn trùng

Biểu đồ của sự ảnh hưởng này có tên gọi là "sinh khí hậu đồ" (Bioklimogramm) đầu tiên B.P.Uvarov gọi "sinh khí hậu đồ" (Bioklimogramm) tương tự như (Klimograf của Bolle-Cook

Sự khác biệt giữa sinh khí hạu đồ và khí hậu đồ là những đường nối các điểm ẩm độ và nhiệt độ của các tháng được thay thế bẵng những kí hiệu riêng cho từng pha phát triển của côn trùng trong thời gian đó

Ví dụ: Những vạch nối ngắn là pha trứng, những vạch nối dài hơn

là kí hiệu pha ấu trùng, vòng tròn nhỏ là kí hiệu của pha nhộng và đường liên tục là kí hiệu của pha trưởng thành

Sinh khí hậu đồ sau biểu thị sự phát triển của cào cào Maroc dociostanrus maroccanus Thub ở trung du và thung lũng tiểu á Malatsia

Trang 9

Từ đồ thị này cho thấy ở ở trung du Anatolia, nơi cào cào Maroc sinh sản hàng loạt, thời kì phát triển trứng của chúng kéo dài do mùa hè

và đầu mùa thu khô hạn Tiếp đó do mưa nhiều và nhiệt độ tháp nên trứng rơi vào trạng thái ngừng phát triển Còn qua quan sát ở các thung lũng nơi mà cào cào Maroc phát triển với số lượng tương đối ít ở đây do mùa ấm áp bắt đầu sớm hơn và tất nhiên các giai đoạn phát triển tiếp sau cũng phát triển sớm hơn So sánh các sinh khí hậu đồ thấy được sự khác nhau giữa khí hậu của thung lũng và trung du, đặc biệt vào những tháng mùa đông

Để so sánh khí hậu đồ và sinh khí hậu đồ tốt nhất là dùng phương pháp hình chữ nhật.trên khí hậu đồ hoặc sinh khí đồ của những nơi mà loài côn trùng này hoặc khác thường sinh sản hàng loạt hoặc các điều kieenj khí tượng của một năm nào đó, khi mà loài côn trùng được nghiên cứu phát triển với số lượng lớn được đóng khung bằng một hình chữ nhật.Hai cạnh dài của hình chữ nhật được tương ứng với nhiệt độ trung bình cực đại và cực tiểu hàng tháng, còn chiều rộng tương ứng với lượng mưa cực đại và cực tiểu hàng tháng.Trên khí hậu đồ của vùng mà loài côn trùng được nghiên cứu sinh sản hàng loạt hoặc của năm mà loài côn trùng đó sinh sản hàng loạt người ta kẻ hình chữ nhật của các điều kiện thuận lợi vào biểu đồ hoặc cùng với kích thước như vậy người ta kẻ khung hình chữ nhật của các điều kiện thuận lợi trên khí hậu đồ hoặc sinh khí hậu đồ của nơi hoặc năm mà loài côn trùng đó phát triển với số lượng ít Phần của đồ thị phía trên hình chữ nhật là vùng nhiệt độ quá cao

đối với côn trùng, phần của đồ thị ở phía dưới hình chữ nhật là vùng nhiệt

độ quá thấp cho sự phát triển của côn trùng, phần đồ thị phía ngoài bên phải hình chữ nhật biểu thị độ ẩm quá cao và phần đồ thị ở phía bên trái biểu thị độ ẩm thấp hạn chế số lượng của côn trùng

1.4 ứng dụng hiện tuợng học để DTDB trong BVTV

a- Định nghĩa

Hiện tượng học là một môn khoa học nghiên cứu từng giai đoạn phát triển của động vật và thực vật gắn liền với sự biến đổi của điều kiện thời tiết

b-Tình hình nghiên cứu về hiện tượng học trong và ngoài nước Trên thế giới ở những nước có nền khoa học phát triển người ta đM

có những công trình đầu tư nghiên cứu về hiện tượng học và đM thu được những kết quả nhất định.Gần đây người ta đM xây dựng được lịch hiện tượnghọc, trong đó ghi rõ thời gian thuận lợi nhất để tiến hành những biện pháp BVTV

Trang 10

Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Giỏo trỡnh Dịch học và Bảo vệ thực vật……….…… 41

Trong hiện tượng học thì thì những giai đoạn động vật hiện tượng học của sâu cần gắn với giai đoạn hiện tượng học của cây kí chủ mà không phải là gắn liền với ngày tháng trong lịch

Qua kết quả nghiên cứu về hiện tượng học ở Liên xô những nhà nghiên cứu đM thành công tìm ra một số mối liên quan giữa các giai đoạn phát triên của cây với các pha phát triển của côn trùng như: Người ta tìm thấy khi cây táo có quả và quả lớn bằng quả mận dại thì thường bị sâu

đục quả táo (Carpocapsa pomonella vì vậy hàng năm khi cây táo có quả bằng quả mận dại thì người ta tiến hành các biện pháp phòng trừ sâu đục quả táo

Hàng năm người ta nhận thấy vào đúng thời kì cây mận nở hoa thì loài ruồi hại củ cải đường (Pegomyia hyoscyami) vũ hoá hàng loạt Hoặc loài rệp hại táo (Myzus persicae Sulf.) gây hại mạnh vào lúc cây hắc mạch trổ bông Vì vậy người ta thường dựa vào cây chỉ thị để dự báo phòng trừ sâu hại

ở Việt nam việc nghiên cứu hiện tượng học cũng đM được các nhà khoa học Bảo vệ thực vật chú ý Tuy rằng kết quả còn bị hạn chế

Ví dụ: Người ta thường thấy sự xuất hiện của rệp hại cam quýt trùng với thời gian xuất hiện của kiến, vì vậy khi thấy kiến xuất hiện trên cây người ta tiến hành phun thuốc phòng trừ rệp

Năm nào có hoa tre nở thì năm đó cần đề phòng chuột khuy phá hoại

Hoặc theo dự báo của thuỷ văn khí tượng sẽ có bMo lũ, lụt vào tháng

9 -10 thì năm đó cần phát hiện và kiểm tra chặt chẽ ruộng lúa để đề phòng dịch sâu cắn gié có thể xảy ra

Cơ sở khoa học của hiện tượng học

Trong thiên nhiên, mỗi một sinh vật đều có nhu cầu về chỉ tiêu sinh thái nhất định đối với điều kiện sống, cụ thể là các yếu tố khí hậu, thời tiết tác động cuộc sống của chúng

Nhu cầu sinh thái của mỗi một loài sinh vật rất khác nhau.nhưng trong từng giai đoạn phát triển nhất định có những loài sinh vật có nhu cầu sinh thái giống nhau

Thí dụ: ở châu Âu loài mận trồng (Primsavium) có giai đoạn phát triển từ lúc hình thành mầm hoa tới lúc hoa nở cần tích luỹ được một tổng nhiệt độ từ 2900C – 3550C và cũng vậy giai đoạn nhộng của ruồi hại

củ cải đường yêu cầu tổng nhiệt độ cùng là 2900C - 3550C (pegomyca hyoseyami panter phetae để hoàn thành biến thái Do đó người ta dựa vào hiện tượng nở hoa của cây mận để dự báo sâu hại củ cải đường

Ngày đăng: 25/07/2014, 21:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Diện tích ruộng theo các mật độ sâu điều tra - Giáo trình dịch học bào vệ thực vật part 3 potx
Bảng 2 Diện tích ruộng theo các mật độ sâu điều tra (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w