1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình dịch học bào vệ thực vật part 8 pdf

16 447 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 250,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo Báo cáo tổng kết mới đây nhất của Cục BVTV 2004, bọ xít muỗi là loài sâu hại thường xuyên và phổ biến trên cây chè, song ít gây thành dịch.. Phương pháp dự tính dự báo bọ xít muỗi h

Trang 1

theo nhiệt độ Như vậy, cứ trung bình một tháng sẽ có 2 lứa rệp tính từ thời điểm cuối tháng 3 đến tháng 11

Dự tính số lượng rệp xơ trắng sẽ phát sinh:

Tuỳ theo loại hình của rệp (có cánh hay không cánh), tuỳ theo nhiệt

độ và độ ẩm mà khả năng sinh sản của rệp xơ trắng có sai khác

+ Loại hình không cánh, ở điều kiện nhiệt độ trung bình từ 20 –

300C, độ ẩm 70-80%, một rệp cái có khả năng đẻ được 50 - 130 rệp con Tuổi thọ của rệp mẹ khoảng 7-10 ngày Trên một vị trí của lá mía, có thể tồn tại 3-4 đời rệp ở điều kiện nhiệt độ dưới 200C, khả năng sinh sản của rệp mẹ giảm xuống ở điều kiện nhiệt độ trên 300C, xuất hiện hiện tượng

đình dục Thời gian phát dục của rệp non bị kéo dài khoảng 2-3 lần

+ Loại hình có cánh, thường chỉ xuất hiện khi nhiệt độ, độ ẩm môi trường thấp hoặc yếu tố thức ăn không còn phù hợp Khả năng sinh sản của loại hình này rất thấp, 10-15 con/rệp cái

2.2.4. Biện pháp phòng ngừa và dập dịch

+ Biện pháp kỹ thuật canh tác

Chế độ canh tác có ảnh hưởng rõ rệt đến sự phát triển của quần thể rệp xơ trắng hại mía Tác giả Lương Minh Khôi (1999) cho rằng, mía xuân không nên trồng liền kề với mía thu hoặc mía lưu gốc, sẽ ngăn ngừa

được sự di chuyển của rệp xơ trắng

Bón đạm sớm, cân đối lượng NPK, làm sạch cỏ, bóc lá già để ruộng mía thông thoáng, hạn chế được sự phát triển mạnh của rệp xơ trắng Trần Văn Sỏi (1995) cũng cho rằng, luân canh hợp lý cây mía cũng hạn chế

được sự phát triển của rệp xơ trắng

Dùng giống chống chịu POJ 30-16, F.134, VĐ.54-143, F.156 và ROC.1 hạn chế được sự gây hại của rệp xơ trắng (Lê Song Dự và ctv 1996) Hoặc những giống mía địa phương có bản lá dày, góc độ lá nhỏ ít

bị rệp xơ trắng gây hại hơn những mía giống khác

+ Biện pháp sinh học

Rệp xơ trắng bị một đội ngũ thiên địch khống chế khá hùng hậu Vì rệp di chuyển chậm, lại định vị ngay mặt dưới của lá mía, nên thiên địch rất dễ bắt gặp Kết quả nghiên cứu của Lương Minh Khôi và ctv (1997, 1999), trong những năm 1992-1997, lực lượng thiên địch của rệp xơ trắng thu được 31 loài; trong đó có 21 loài ă thịt, 10 loài ký sinh Tám loài có mức độ phổ biến cao là ong mắt đỏ, ong đen, ong kén trắng, ong cự đen nhỏ và bọ rùa 13 chấm Ông cho rằng, tuy sưc sinh sản của rệp xơ trắng rất lớn, song thiên địch vẫn có khả năng hạn chế quần thể rệp Loài bọ rùa

13 chấm, một đời ăn hết 32.000 con rệp; bọ rùa 2 chấm đỏ, một đời ăn hết 4.000-5.000 con rệp Theo Tạ Huy Thịnh và Trương Xuân Lam (1994), bọ rùa đỏ cũng có khả năng kìm hMm số lượng quần thể rệp xơ trắng Nhiều tác giả khác cũng cho biết, thiên địch của rệp xơ trắng hoàn toàn có khả

Trang 2

năng hạn chế mật độ rệp xơ trắng nếu chúng ta biết bảo vệ và khích lệ chúng phát triển

+ Biện pháp hoá học

Đối với sản xuất mía thì biện pháp hoá học không mấy khả thi, vì chiều cao và độ rậm rạp của cây mía Tuy nhiên, vào đầu vụ (cuối tháng 3

- đầu tháng 4, khi mía ở giai đoạn cây con, rệp xơ trắng mới xuất hiện, lực lượng thiên địch chưa kịp xuất hiện, thì biện pháp hoá học để tiêu diệt nguồn rệp ngày từ lứa đầu là rất có ý nghĩa Những loại thuốc hoá học phun trừ rệp xơ trắng có hiệu quả cao là: Supracid 40EC; Ofatox 40EC, Bassa 50EC, Trebon 10EC với nồngđộ 0,1 – 0,15%, liều dùng 1,0 – 1,5 lít/ha đều cho hiệu quả cao và khắc phục được hiện tượng kháng thuốc

3 Dịch hại trên cây chè

Chè là cây công nghiệp truyền thống của Việt Nam, có lịch sử trồng trọt lâu đời, được trồng ở nhiều vùng sinh thái khác nhau, nên tập đoàn sâu bệnh hại cũng khá phong phú Qua hơn 40 năm trồng và thu hái búp chè chế biến cho công nghiệp xuất khẩu, chúng ta đM đem lại cho nước khà một nguồn kinh tế đáng kể Tuy nhiên, bảo vệ cây chè khỏi bị tấn công của các loài dịch hại là một việc rất quan trọng Bởi vì, qua tổng kết nhiều năm, sâu bệnh hại chè đM làm giảm trung bình 15 – 20% năng suất búp Có lúc, có nơi, sâu bệnh gây hại rất nghiêm trọng, mức tổn thất còn cao hơn Theo tác giả Nguyễn Văn Hùng và ctv., (1998), trên cây chè ở Việt Nam, những loài gây hại quan trọng có 46 loài sâu, 5 loài nhện, 18 loài bệnh và tuyến trùng

3.1. Bọ xít muỗi hại chè Helopeltis theivora Waterb

Họ bọ xít mù Miridae, Bộ cánh nửa Hemiptera

3.1.1. Các vụ dịch đq xảy ra

Trong lịch sử trồng chè ở Việt Nam, bọ xít muỗi thường xuyên xuất hiện và gây hại Song gây thành dịch vào năm 1964 ở nông trường chè Văn Lĩnh, nay thuộc tỉnh Phú Thọ Theo Báo cáo tổng kết mới đây nhất của Cục BVTV (2004), bọ xít muỗi là loài sâu hại thường xuyên và phổ biến trên cây chè, song ít gây thành dịch

3.1.2. Quy luật diễn biến số lượng của bọ xít muỗi hại chè

Quy luật phát sinh của bọ xít muỗi hàng năm có liên quan đến các yếu tố sinh thái ở điều kiện nhiệt độ khoảng 20 – 250C, độ ẩm trên 90%

là điều kiện rất thích hợp cho bọ xít muỗi phát sinh phát triển Chè trồng trong vườn hoặc trên đồi có cây che bóng, bị bọ xít muỗi hại nặng hơn những lô chè dMi nắng Chè con chưa đốn có mật độ bọ xít muỗi thấp hơn chè lâu năm Chè thâm canh cao bị bọ xít muỗi gây hại nặng nhất Giống chè Trung du bị bọ xít muỗi gây hại nặng hơn những giống chè khác

Trang 3

Quanh năm, bọ xít muỗi luôn có mặt ở trên cây chè, nhưng gây hại

ở 3 thời kỳ chính sau đây:

- Thời kỳ thứ nhất: vào tháng 4-5, sâu phát sinh với số lượng thấp

- Thời kỳ thứ 2: Vào tháng 7-8, sâu phát sinh với số lượng nhiều, phá hại nặng

- Thời kỳ thứ 3: vào tháng 10-12, sâu phát sinh với số lượng nhiều, phá hại nặng

3.1.3. Phương pháp dự tính dự báo bọ xít muỗi hại chè

Đối với loài bọ xít muỗi, phương pháp dự tính dự báo tốt nhất là

điều tra số lượng chúng trên cây chè theo các đợt lộc non

Dự tính theo phương pháp điều tra tiến độ phát dục

- Số cá thể cần quan sát và thu thập được ít nhất là 30 cá thể

- Phân loại theo tuổi phát dục

- Tính tỷ lệ các tuổi phát dục

- Xác định tuổi phát dục rộ

- Dự tính khoảng thời gian bọ xít muỗi non tuổi 1 lứa sau rộ

Để phòng trừ bọ xít muỗi hại chè có hiệu quả, công tác dự tính dự báo cần phải điều tra phát hiện được lứa 1 xuất hiện đầu tiên Sau đó, căn

cứ vào đặc điểm sinh vật học dưới tác động của ôn - ẩm độ, để dự tính dự báo thời gian pha sâu non tuổi 1 xuất hiện rộ Thuốc phun để trừ bọ xít muỗi cần phải chú ý thời gian cách ly Tốt nhất là nên phun sau khi thu hái lộc, và nên chọn thuốc phòng trừ sinh học, để tránh xác suất tối đa tiêu diệt các loài thiên địch

3.1.4. Biện pháp phòng ngừa và dập dịch

+ Biện pháp kỹ thuật canh tác

Chăm sóc chè chu đáo, làm sạch cỏ dại, phát quang lau lách, bụi rậm quanh nương chè và những ký chủ phụ của bọ xít muỗi

Đốn đau, đốn lửng các nương chè bị bọ xít muỗi phá hại nặng + Biện pháp sinh học

Bọ xít muỗi có một số loài thiên địch như ong ký sinh, bọ xít mù ăn trứng Tuy nhiên, thiên địch của loài sâu hại này ít có khả năng khống chế

số lượng

+ Biện pháp hoá học

Trên cơ sở dự tính dự báo sự xuất hiện rộ của bọ xít non tuổi 1, kết hợp với quan sát những vết châm nhỏ như đầu mũi kim, phun thuốc trừ sâu sinh học sẽ có hiệu quả

Trang 4

Nhóm thuốc hoá học có thể dùng để trừ bọ xít muỗi là nhóm Pyrethroid : Selecron, Kiyazinon, Ofatox, nồng độ 0,1 – 0,15% Dùng Tập

kỳ hoặc Trebon có tác dụng bảo vệ thiên địch hơn

3.2. Rầy xanh hại chè Empoasca (Chlorita flavescens (Fabr.)

Họ rầy nhảy Jassidae; Bộ cánh đều Homoptera

3.2.1. Các vụ dịch đq xảy ra

Rầy xanh là một loài sâu hại búp chè quan trọng từ trước tới nay

Nó có mặt ở nhiều nước trồng chè trên thế giới, trong đó có Việt Nam Rày xanh là loài sâu hại da thực, nên ngoài cây chè ra, nó còn gây hại trên nhiều loại cây trồng khác như lúa, ngô, đậu đỗ, rau họ hoa thập tự, rau họ

cà …

Do rầy xanh là loài sâu dị quần xM, do vậy các trận dịch do nó gây

ra trên chè rất hiếm Tuy nhiên, vẫn có những thời điểm, tỷ lệ búp chè bị khô cháy do rầy xanh tương đối cao

Năm 1996, Tuyên Quang và bắc Thái (cũ) là 2 tỉnh bị rầy xanh gây hại khá nặng

3.2.2. Quy luật diễn biến số lượng

Hàng năm, rầy xanh thường phát sinh và gây hại đáng kể vào 2 thời

vụ chính Đó là vào khoảng tháng 3-5 và tháng 10-11 Mỗi năm có

khoảng 14 lứa

Diễn biến số lượng rầy xanh từ những năm 1980 đến 1996 được thể hiện ở bảng 1

Bảng Diễn biến số lượng rầy xanh (1980-1990 và 1991-1996) (con/khay)

Tháng

Năm

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12

1980-1990 13.6 8.3 5.6 9.3 11.6 2.8 3.3 9.6 14.8 15.5 15.1 15.9

1991-1996 12.4 14.8 15.1 18.4 14.9 8.3 8.2 12.4 13.4 15.9 15.9 21.3

Nhìn chung, rầy phát sinh phát triển mạnh ở điều kiện thời tiết chuyển từ lạnh sang nóng hoặc nắng mưa xen kẽ Nếu trời mưa to, thời gian mưa kéo dài hoặc thời tiết khô hạn, không thuận lợi cho sự phát triển của rầy

Các nương đồi chè còn non, thường bị rầy xanh hại nặng hơn nương chè già Nương chè nhiều cỏ dại bị hại nặng hơn nương chè được chăm sóc tốt Chè đốn phớt bị hại nặng hơn chè đốn đau Mật độ rầy thường cao vào những đợt lộc

3.2.3. Phương pháp dự tính dự báo

Trang 5

Dự tính theo phương pháp điều tra tiến độ phát dục

- Điều tra vào các đợt lộc, chú ý vào khoảng tháng 3-4, khi lứa1 xuất hiện

- Số cá thể cần thu thập ít nhất là 30 cá thể

- Phân loại theo tuổi phát dục

- Tính tỷ lệ các tuổi phát dục của rầy non

- Xác định tuổi phát dục rộ

- Dự tính khoảng thời gian rầy non tuổi 1 lứa sau rộ trên cơ sở đặc tính sinh vật học dưới tác động của các yếu tố ngoại cảnh

Thời gian phát dục các pha của rầy xanh như sau:

Pha phát dục Trứng Rầy non (5 tuổi) Trưởng thành (ngày) Mùa hè 5-8 ngày 7-11 ngày 1-2 ngày

Khả năng đẻ trứng tối đa –150 quả; trung bình 50 quả

Tỷ lệ đực : cái là 45 : 55; tỷ lệ tử vong do các nguyên nhân: 55%

3.2.4. Biện pháp phòng ngừa và dập dịch

+ Biện pháp kỹ thuật canh tác

Làm sạch cỏ dại, chăm sóc cho cây chè phát triển tốt

Không nên đốn chè quá sớm hoặc quá muộn để tránh cao điểm chè phát lộc trùng với cao điểm của rầy Nên đốn từ cuối tháng 12 đến giữa tháng 1 Hái ỹ búp chè lúc rây trưởng thành đẻ rộ để giảm số lượng trứng rầy

+ Biện pháp sinh học

Rầy xanh ít bị kẻ thù tự nhiên tấn công vì tập tính hoạt động nhanh nhẹ của nó Có một số loài ong ký sinh trứng và bọ xít mù ăn trứng của rầy xanh Tuy nhiên, biện pháp sinh học phòng trừ rầy xanh ít có hiệu quả

+ Biện pháp hoá học

Cho đến nay, biện pháp hoá học trừ rầy xanh vẫn mang lại hiệu quả cao Nhóm thuốc sử dụng hiện nay là nhóm Pyrethroid: Selecron, Padan, Kiyazinon, Trebon và Bassa Nồng độ, liều lượng sử dụng tương tự như phun trừ bọ xít muỗi

3.3. Bệnh đốm mắt cua Cercosporella theae Petch

3.3.1. Các vụ dịch đq xảy ra

Bệnh đốm mắt cua là một trong 16 loại bệnh hại chính trên chè Bệnh này gây hại trên lá chè Khi cây chè trưởng thành, nếu bị hại nặng,

Trang 6

có thể làm rụng lá hàng loạt Các khu trồng chè cũng có năm bệnh phát sinh tương đối nặng Tuy nhiên, những trận dịch lớn do bệnh đốm mắt cua gây ra hầu như chưa được tổng kết

3.3.2. Quy luật diễn biến của bệnh

Bệnh đốm mắt cua thường phát sinh mạnh vào mùa xuân khi thời tiết có nhiều mưa phùn Mùa thu (nếu thời tiết có mưa nhiều), bệnh cũng phát sinh và gây hại nặng Những lô chè trồng trên đất thấp, điều kiện thoát nước không tốt, mức nước ngầm cao thì bệnh phát sinh nhiều

Chè non mới trồng, thường bị bệnh đốm mắt cua gây hại nặng hơn chè già nhiều tuổi

Chè bón quá nhiều đạm hoặc cây chè thiếu vi lượng, bệnh cũng xâm nhập dễ hơn chè được bón cân đôi lượng NPK và phun đủ vi lượng 3.3.3. Phương pháp dự tính dự báo bệnh

+ Xác đinh nguồn bệnh:

Điều tra định kỳ trên những lô chè bón nhiều đạm, thoát nước kém Nếu thấy trên những lá già, lá rụng có những vết bệnh màu nâu tím hoặc nâu sẫm, trên bề mặt vết bệnh lại có những hạt nhỏ màu nâu xám thì đó

là nguồn bò tử để bay lên lá chè

+ Phương pháp điều tra:

Chọn những lô chè đại diện cho giống, tuổi cây, chân đất Mỗi đại diện điều tra 3 lô Mỗi lô điều tra 5 điểm chéo góc Mỗi điểm điều tra 20 lá (10 lá già, 10 lá bánh tẻ)

Mức độ nặng nhẹ được phân theo thang 9 cấp (Viện BVTV 1998) Cấp 0: Lá chè không có vết bệnh

Cấp 1: <5% diện tích lá bị bệnh

Cấp 3: 5-25% diện tích lá bị bệnh

Cấp 5: >25-50% diện tích lá bị bệnh

Cấp 7: >50-75% diện tích lá bị bệnh

Cấp 9: >75% diện tích lá bị bệnh

Nếu trong điều kiện thời tiết vụ xuân, mưa phùn ẩm ướt, nhiệt độ trung bình khoảng 18-220C; tỷ lệ lá bị bệnh là 10%, nhiều lá bị bệnh ở cấp

3, thì sau đó khoảng 3 tuần dịch bệnh sẽ xảy ra

Bệnh đốm mắt cua sẽ phát sinh mạnh nếu thời tiết mưa ẩm, số giờ nắng trong ngày thấp kèm theo gió nhẹ Mùa thu, vào các tháng 8-9, nếu thường có mưa nhỏ, bệnh cũng dễ phát triển mạnh

3.3.4 Biện pháp phòng ngừa và dập dịch

Cho đến nay, biện pháp phòng chống bệnh đốm mắt cua chủ yếu vẫn dựa vào hoá học Về nguyên tắc, nên phun trước kỳ xâm nhiễm bắt

đầu Vì vậy, nên phun thuốc Boocđô hoặc Oxclorua đồng vào cuối tháng 2

Trang 7

hoặc đầu tháng 3 ở vụ xuân, phun lần 2 vào cuối tháng 8 hoặc đầu tháng 9 dương lịch

4 Dịch hại trên cây bông

4.1. Sâu keo da láng Spodoptera exigua (Hubner)

Họ ngài đêm Noctuidae, Bộ cánh vảy Lepidoptera

4.1.1. Các vụ dịch đq xảy ra

Sâu keo da láng là loài sâu hại đa thực, sức ăn rất lớn, xuất hiện với mức độ phổ biến cao ở nước ta Trước đây, loài sâu hại này trên bông là loài sâu hại thứ yếu Song trong những năm gần đây, loài sâu này đM trở thành một trong 4 loài sâu hại quan trọng trên cây bông ở vùng Tây

Nguyên Dịch hại do loài này đM xảy ra chưa có số liệu tổng kết rõ ràng Song với mật độ cao, cũng gây thiệt hại đáng kể cho người trồng bông 4.1.2. Quy luật diễn biến số lượng

Hàng năm sâu keo da láng phát sinh gây hại trên cây bông từ tháng

3 đến tháng 11 Mỗi năm có 6 lứa Lứa 1 xuất hiện vào đầu tháng 3 đến giữa tháng 3 Lứa 2-3 gây hại nặng trên cây bông vào tháng 5-6 và lứa 5-6 gây hại trên bông vào tháng 9-10

Điều kiện thời tiết thuận lợi cho loài sâu này phát triển ở nhiệt độ trung bình 25 – 300C, ẩm độ trung bình 80-85%

4.1.3. Phương pháp dự tính dự báo

Dự tính theo phương pháp điều tra tiến độ phát dục của sâu

- Chọn các ruộng bông đại diện cho giống, thời vụ trồng Mỗi đại diện chọn 3 ruộng Mỗi ruộng điều tra 5 điểm chéo góc Mỗi

điểm điều tra 1 mét vuông

- Số các thể cần thu thập để phân loại tuổi phát dục ít nhất là 30 cá thể

- Phân loại theo tuổi phát dục

- Tính tỷ lệ các tuổi phát dục

- Xác định tuổi phát dục rộ

- Dự tính khoảng thời gian trưởng thành sâu keo da láng rộ và sâu non tuổi 1 lứa sau rộ trên cơ sở đặc tính sinh vật học dưới tác

động của các yếu tố ngoại cảnh

Thời gian phát dục các pha của sâu keo da láng như sau như sau: Pha phát dục Trứng Sâu non (6 tuổi) Nhộng Trưởng thành

Mùa hè 4-5 ngày 20-25 ngày 8-9 1-2 ngày Mùa đông 7-9 24-30 10-13 2-3

Khả năng đẻ trứng trung bình 450 quả

Trang 8

Tỷ lệ đực : cái là 1:1; tỷ lệ tử vong do các nguyên nhân: 62%

Dự tính thời gian trưởng thành rộ và sâu non tuổi rộ

4.1.4. Biện pháp phòng ngừa và dập dịch

+ Biện pháp kỹ thuật canh tác

Chăm sóc cho bông phát triển tốt để tăng khả năng bù trừ diện tích lá đM bị mất, bông nụ đM bị rụng

Chọn giống có chuyển nạp gen chống sâu BT

Xới xáo làm cỏ tiêu diệt bớt nhộng hoá trong đất

+ Biện pháp sinh học

Có nhiều loài thiên địch sử dụng loài sâu keo da láng làm thức ăn Cần có biện pháp bảo vệ lực lượng thiên địch và khuyến khích cúng phát triển Chẳng hạn: ong mắt đỏ, ong kén trắng tập thể, ong cự, các loài nhện lớn bắt mồi …

+ Biện pháp hoá học

Bất đắc dĩ phải dùng thì chọn thuốc thuộc nhóm Pyrethroid ít độc

đối với kẻ thù tự nhiên của loài sâu hại này

4.2. Sâu xanh Helicoverpa armigera (Hubner)

Họ ngài đêm Noctuidae, Bộ cánh vảy Lepidoptera

4.2.1. Các vụ dịch đq xảy ra

Sâu xanh là loài sâu hại có diện phân bố rất rộng Chúng có mặt ở hầu hết các nước có khí hậu nhệt đới và bán nhiệt đới Trên bông, đM từng

có những trận dịch xảy ra ở các tỉnh trồng bông thuộc phía bắc Việt Nam vào những năm của thập kỷ 60 ở các tỉnh miền Nam, loài sâu xanh này hiện nay là một trong những loài sâu hại chủ yếu Chúng ăn hoa, nụ và quả non, làm rụng các bộ phận sinh sản, ảnh hưởng lớn đến năng suất bông

4.2.2. Quy luật diễn biến số lượng

Tương tự như sâu keo da láng, hàng năm sâu xanh phát sinh gây hại trên cây bông từ tháng 3 đến tháng 11 Mỗi năm có 6 lứa Lứa 1 xuất hiện vào cuối tháng 2 đến đầu tháng 3 Lứa 2-3 gây hại nặng trên cây bông vào tháng 5-6 và lứa 5-6 gây hại trên bông vào tháng 9-10

Điều kiện thời tiết thuận lợi cho loài sâu này phát triển ở nhiệt độ trung bình 26 – 300C, ẩm độ trung bình 80-85%

4.2.3. Phương pháp dự tính dự báo

Dự tính theo phương pháp điều tra tiến độ phát dục của sâu

Trang 9

- Chọn các ruộng bông đại diện cho giống, thời vụ trồng Mỗi đại diện chọn 3 ruộng Mỗi ruộng điều tra 5 điểm chéo góc Mỗi

điểm điều tra 1 mét vuông

- Số cá thể cần thu thập để phân loại tuổi phát dục ít nhất là 30 cá thể

- Phân loại theo tuổi phát dục

- Tính tỷ lệ các tuổi phát dục

- Xác định tuổi phát dục rộ

- Dự tính khoảng thời gian trưởng thành sâu xanh rộ và sâu non tuổi 1 lứa sau rộ trên cơ sở đặc tính sinh vật học dưới tác động của các yếu tố ngoại cảnh

Thời gian phát dục các pha của sâu xanh như sau:

Pha phát dục Trứng Sâu non (6 tuổi) Nhộng Trưởng thành

Mùa hè 2-4 ngày 14-24 ngày 10-14 2-4 ngày Mùa đông 5-7 22-28 11-15 3-5

Khả năng đẻ trứng trung bình 1000 quả

Tỷ lệ đực : cái là 1:1; tỷ lệ tử vong do các nguyên nhân: 62%

Dự tính thời gian trưởng thành rộ và sâu non tuổi rộ

4.2.4. Biện pháp phòng ngừa và dập dịch

+ Biện pháp kỹ thuật canh tác

- Dọn sạch cỏ dại là ký chủ phụ của sâu xanh

- Trồng cây dẫn dụ là cây hoa hướng dương rất có hiệu quả

- Vệ sinh đồng ruộng: thường xuyên nhặt nụ, hoa quả rụng, gom lại để huỷ Bấm ngọn tỉa cành, tạo độ thông thoáng để cây bông phát triển tốt

- Cày bừa kỹ sau khi thu haọch bông để tiêu diệt nhộng

+ Biện pháp sinh học

Nhiều loài ong ký sinh là thiên địch quan trọng của sâu xanh Duy trì và bảo vệ lực lượng thiên địch có ý nghĩa tốt trong hạn chế mật độ sâu xanh

+ Biện pháp hoá học

Phun theo dự tính, vào lúc sâu non tuổi 1 rộ Nên dùng thuốc thuộc nhóm Pyrethroid (Cypermethrin hoặc Permethrin, nồng độ 0,15 – 0,20% 4.3. Bệnh phấn trắng Erysiphe sp

Họ Erysiphaceae, Bộ Erysiphales

4.3.1. Các vụ dịch đq xảy ra

Trang 10

Bệnh phấn trắng hại bông thường xuất hiện trên cây bông vào

khoảng tháng 10-11 Vào mùa mưa, ẩm độ cao, bệnh phấn trắng phát triển mạnh Tuy nhiên, những trận dịch lớn do nấm phấn trắng còn khá ít ỏi số liệu

4.3.2. Quy luật diễn biến số lượng

Cây bông ngày nay được trồng chủ yếu ở các tỉnh miền Trung và Nam trung bộ, các tỉnh Tây Nguyên vào tháng 7-8 Bệnh phấn trắng thường xuất hiện bắt đầu vào tháng 9, phát triển mạnh, lan rộng vào tháng 10-11 Nếu được phun thuốc xử lý sớm, bệnh giảm nhanh chóng

4.3.3. Phương pháp dự tính dự báo

+ Theo dõi bẫy bào tử để xác định nguồn bệnh lây nhiễm đầu tiên Bệnh phát sinh phát triển tốt trong điều kiện nóng ẩm, thời tiết có mưa phùn hoặc ban đêm có nhiều sương mù

+ Phương pháp điều tra:

Điều tra tình hình bệnh hại trên cây bông, định kỳ 5 ngày một lần

Điều tra theo phương pháp 5 điểm chéo góc Mỗi điểm điều tra 20 lá bất

kỳ Tổng số lá điều tra trên mỗi ruộng là 100 lá Mỗi đại diện điều tra 300 lá

Mức độ gây hại của bệnh trên lá được phân theo thang 9 cấp, tương

tự như các bệnh gây hại trên lá của những cây trồng khác

Bệnh phấn trắng sẽ nặng nếu thoả mMn những điều kiện sau:

1/ Thời tiết nóng và ẩm, kèm theo mưa phùn hoặc ban đêm có nhiều sương

2/ Biên độ nhiệt độ ngày đếm không lớn, ban ngày khoảng 25-280C, ban đêm không hạ dưới 220C

3/ Cây phát triển thân lá tốt, lá xanh đậm Bón phân NPK không cân

đối

4.3.4. Biện pháp phòng ngừa và dập dịch

- Tiêu diệt cỏ dại, phát quang bờ bụi, tạo độ thông thoáng để giảm

độ ẩm trong ruộng bông

- Vệ sinh đồng ruộng, gom tàn dư cây bông đem đốt sau thu hoạch

- Phun thuốc Karathan, Topsin 0,1 – 0,2% hoặc hoà bột lưu huỳnh 0,4% phun lên cây vào giai đoạn tỷ lệ bệnh đạt 1%

Câu hỏi ôn tập:

Câu 1 Trình bày các điều kiện tối ưu để giòi đục thân đậu tương phát sinh thành dịch và biện pháp phòng ngừa, dập dịch

Câu 2 Trình bày các điều kiện tối ưu để sâu cuốn lá đậu tương phát sinh thành dịch và biện pháp phòng ngừa, dập dịch

Ngày đăng: 25/07/2014, 21:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng . Diễn biến số l−ợng rầy xanh (1980-1990 và 1991-1996) (con/khay) - Giáo trình dịch học bào vệ thực vật part 8 pdf
ng Diễn biến số l−ợng rầy xanh (1980-1990 và 1991-1996) (con/khay) (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w