Chương trình đạo tạo công trình giao thông thành phố
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng Đại học Giao thông vận tải
Chơng trình đào tạo
Chuyên ngành Công trình giao thông thành phố
Hà Nội 2004
Thuyết minh chơng trình môn học Chuyên ngành Công trình giao thông Thành phố
Trang 2I- Giới thiệu chung
Trờng Đại học Giao thông vận tải là một trung tâm khoa học và đào tạo lớn của đất nớc Trong nhiều năm qua Trờng đã đào tạo ra nhiều thế hệ các nhà khoa học, các chuyên gia và kỹ s chuyên ngành phục vụ đắc lực cho ngành GTVT và
đất nớc cả trong thời gian chiến tranh trớc đây và thời kỳ xây dựng phát triển đất nớc hiện nay
Trớc nhu cầu xây dựng và phát triển ngày càng cao trong những năm gần
đây, GTVT đang giữ vai trò hết sức trọng yếu, trong đó vấn đề xây dựng cơ sở hạ tầng cần đi trớc một bớc Hàng loạt dự án xây dựng giao thông hiện đại đã, đang
và sẽ đợc hoàn thành thực sự đã góp phần đáng kể làm chuyển đổi tốc độ phát triển kinh tế, xã hội, tăng cờng củng cố an ninh, quốc phòng của đất nớc
Bên cạnh những tuyến đờng cao tốc rộng, đẹp chất lợng cao chúng ta đã tiến hành xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp mạng lới giao thông trọng hầu hết các đô thị trong cả nớc, đặc biệt là đối với các đô thị lớn nh Thủ đô Hà Nội, thành phố
Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng, Huế
Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân mà rõ hơn cả là do tốc độ phát triển dân
số và phơng tiện tham gia giao thông quá nhanh, chúng ta đang đứng trớc nguy cơ ùn tắc giao thông ngày càng có xu thế nghiêm trọng hơn ở các đô thị Việc tìm ra thực trạng đã khá rõ tuy nhiên giải pháp khắc phục lại không mấy dễ dàng bởi các đô thị ở nớc ta chủ yếu đợc qui hoạch và xây dựng theo các tiêu chuẩn
tr-ớc đây, không còn đáp ứng nhu cầu hiện tại
Thực tế trên đã đợc nhiều cấp có thẩm quyền quan tâm, tìm hớng khắc phục bằng các giải pháp tích cực, khá đồng bộ và có hiệu quả Mặc dù vậy, dới góc độ của những ngời chuyên ngành nghiên cứu, qui hoạch, xây dựng giao thông chúng ta có thể thấy rõ để giải quyết căn bản vấn đề cần có hoạch định mang tính tổng thể, phối hợp đồng bộ đa phơng tiện với nhiều nhóm giải pháp phù hợp với yêu cầu cụ thể của từng đô thị
Tham khảo mạng lới giao thông đô thị ở nhiều nớc tiên tiến trên thế giới càng thấy rõ điều này Các thành phố lớn đều có sự phối hợp liên thông đa phơng tiện: tàu điện ngầm, đờng sắt tuyến ngắn, ôtô buýt, hệ thống taxi, đờng sắt trên cao, cáp treo, phơng tiện thủy khiến cho việc đi lại trong bán kính 50-70 km của c dân trở nên rất đơn giản
Chúng ta đều rõ việc xây dựng một hệ thống giao thông nh vậy đòi hỏi rất nhiều tiền của và thời gian Với điều kiện kinh tế nớc ta chỉ có thể triển khai dần từng bớc bắt đầu từ những yêu cầu thiết yếu Nh vậy đòi hỏi phải có sự nghiên cứu kỹ lỡng và lựa chọn đúng giải pháp hợp lý nhất vừa giải quyết nhu cầu trớc mắt vừa chuẩn bị phối hợp cho các bớc tiếp theo
Đội ngũ các nhà khoa học, chuyên gia và kỹ s xây dựng giao thông giỏi do chúng ta đã đào tạo trong những năm qua đã và đang tiếp tục phát huy tốt vai trò chủ chốt trong nhiều lĩnh vực của ngành giao thông vận tải, khẳng định vị thế và
uy tín chất lợng đào tạo của Nhà trờng ở giai đoạn phát triển tiếp theo đây, đã
đến lúc chúng ta cần đào tạo một số đội ngũ kỹ s chuyên sâu cho mảng xây dựng giao thông thành phố do yêu cầu đặc biệt của công việc này:
- Giao thông đô thị cần có sự phối hợp liên thông đa phơng tiện
- Các công trình giao thông thành phố thờng phải xây dựng trong điều kiện phức tạp, mặt bằng chật hẹp vì vậy thờng dùng các dạng công trình khá đặc biệt
nh cầu cong, cầu rẽ nhánh, cầu vợt có chiều cao kiến trúc thấp, tờng chắn mỏng,
đờng sắt trên cao mà chúng ta cha có nhiều kinh nghiệm xây dựng
- Các công trình giao thông đô thị thờng đòi hỏi yêu cầu kiến trúc cao hơn để phù hợp với cảnh quan đô thị Đây cũng là vấn đề chúng ta quan tâm cha lâu
Trang 3- Mật độ phơng tiện giao thông trong đô thị thờng lớn, khả năng ùn tắc nhiều vì vậy các tiêu chuẩn kích thớc công trình và tính toán tải trọng cũng có những
điểm khác biệt so với các công trình giao thông đờng dài
- Yêu cầu công nghệ xây dựng nhanh chóng, an toàn, không ảnh hởng cảnh quan, môi trờng cao hơn các vùng khác
- Cần có sự phối hợp hài hoà giữa công trình giao thông và các công trình xây dựng khác
Xuất phát từ các đặc điểm trên chơng trình đào tạo ngành Công trình giao thông thành phố đợc soạn thảo theo hớng tập trung vào các nội dung chuyên ngành, một số môn học bổ trợ quan trọng ở giai đoạn cơ bản và cơ sở sẽ yêu cầu sinh viên tự trang bị thêm ở dạng học theo chứng chỉ Nh vậy sẽ giúp cho chơng trình soạn thảo có tổng các đơn vị học trình tơng đơng với các chuyên ngành xây dựng công trình khác nh cầu đờng, cầu hầm, đờng bộ, đờng sắt - cầu, đờng sắt II- Mục tiêu và yêu cầu đào tạo
2-1- Mục tiêu đào tạo:
Đào tạo kỹ s Cầu-đờng chuyên sâu có khả năng nghiên cứu, thiết kế, tổ chức xây dựng, quản lý, khai thác các công trình giao thông phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa ngành giao thông vận tải, đặc biệt là các công trình xây dựng giao thông trong thành phố:
- Cầu đờng ôtô và cầu đờng sắt trong các thành phố và trên các tuyến giao thông (Cầu thành phố, cầu vợt, cầu dẫn, cầu cong, cầu rẽ nhánh )
- Hầm giao thông trong thành phố và trên các tuyến đờng giao thông
- Nút giao cùng mức và khác mức
- Đờng ôtô thành phố các cấp và đờng ôtô các cấp
- Các tuyến đờng sắt trong thành phố, đờng mêtrô, đờng sắt trên cao trong và ngoài thành phố
- Các công trình giao thông khác trong đô thị
2-2- Quá trình đào tạo
Thời gian đào tạo là 5 năm (10 học kỳ) Cấu trúc chơng trình đào tạo gồm 270
đơn vị học trình (ĐVHT) phân phối thời gian nh sau:
- Đào tạo kiến thức đại cơng 2 học kỳ ( học kỳ 1 và 2) theo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo gồm 90 ĐVHT
- Đào tạo các kiến thức chung của ngành xây dựng cầu đờng gồm 36 môn học, học phần và thực tập phân bổ trong 5 học kỳ ( từ học kỳ 3 đến học kỳ 9) chia làm 2 nhóm môn học:
+ Các môn học thuộc khoa học cơ bản: 8 môn học, 32 ĐVHT
+ Các môn học thuộc khoa học cơ sở : 28 môn học, học phần và thực tập, 81
ĐVHT và 6 tuần thực tập
- Các môn học thuộc khoa học chuyên ngành 2 học kỳ ( học kỳ 8, 9 và 10): 23 môn học, học phần và thực tập, 58 ĐVHT, 26 tuần thực tập và làm đồ án tốt nghiệp
2-3- Nơi công tác sau khi tốt nghiệp
Trang 4 Các kỹ s Cầu - Đờng có thể đảm nhiệm công tác nghiên cứu, thiết kế, t vấn giám sát, quản lý dự án, thi công xây dựng các công trình các công trình cầu, đờng, hầm giao thông tại các cơ quan đào tạo, nghiên cứ khoa học, các cơ quan quản lý nhà nớc, các đơn vị t vấn thiết kế, các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông ( gồm các Công ty trong nớc, các
tổ chức liên doanh và hãng nớc ngoài ), các đơn vị thuộc ngành Giao thông vận tải, các sở giao thông công chính và các ngành kinh tế liên quan khác
Các kỹ s Cầu-đờng có thể đợc tiếp tục đào tạo theo các chơng trình đào tạo Thạc sỹ kỹ thuật, Tiến sỹ kỹ thuật chuyên ngành Cầu, Hầm và các công trình xây dựng khác trên đờng giao thông, chuyên ngành đờng bộ
III- Ch ơng trình đào tạo
( Có bảng chi tiết kèm theo)
IV- Thuyết minh tóm tắt nội dung các môn học
Ngoài các môn học chung của ngành xây dựng cầu đờng các kỹ s xây dựng cầu đờng thành phố cần bổ sung những môn chuyên ngành mới sau đây:
1 Lập dự án công trình giao thông 2 ĐVHT
Trang bị những kiến thức về trình tự và nội dung lập dự án xây dựng công trình giao thông, đặc biệt là các công trình giao thông thành phố
2 Mố trụ cầu thành phố: 2 ĐVHT
Trang bị các kiến thức về đặc điểm cấu tạo, phơng pháp tính toán thiết kế các dạng mố trụ cầu thông thờng, cầu cạn, cầu vợt đờng, cầu cong, rẽ nhánh và cầu thành phố
3 Phơng tiện giao thông thành phố
Cung cấp các hình thức phơng tiện giao thông dùng trong thành phố và các khu
đô thị Các phơng pháp phối hợp liên thông các phơng tiện vận tải ôtô, tàu điện ngầm, tàu hoả tuyến ngắn, mônô-ray
4 Thiết kế cầu thành phố F1:3 ĐVHT
Cung cấp những kiến thức về cấu tạo, công nghệ xây dựng, nội dung và trình tự tính toán thiết kế các dạng công trình cầu bê tông cốt thép, bê tông cốt thép dự ứng lực, bê tông cốt thép dự ứng lực không toàn phần dùng trong thành phố, các khu đô thị và trên các tuyến đờng giao thông Chú trọng tới các công trình cầu đặc biệt nh cầu cong, cầu chéo góc, cầu vợt đờng, cầu rẽ nhánh, cầu có chiều cao thấp
5 Thiết kế cầu thành phố F2: 3 ĐVHT
Cung cấp những kiến thức về cấu tạo, công nghệ xây dựng, nội dung và trình tự tính toán thiết kế các dạng công trình cầu thép, bê tông - thép liên hợp dùng trong thành phố, các khu đô thị và trên các tuyến đờng giao thông Chú trọng tới các công trình cầu đặc biệt nh cầu cong, cầu chéo góc, cầu vợt đờng, cầu rẽ nhánh, cầu có chiều cao thấp
6 Phân tích kết cấu công trình giao thông 3 ĐVHT
Trang bị các kiến thức phân tích, xây dựng các mô hình tính toán kết cấu của các công trình giao thông trên cở sở các cấu tạo thực tế Phơng pháp giải quyết bài toán kết cấu công trình giao thông trên cơ sở phân tích mô hình cơ học
7 Thiết kế Hầm giao thông thành phố F3: 3 ĐVHT
Trang 5Cung cấp những kiến thức về cấu tạo, công nghệ xây dựng, nội dung và trình tự tính toán thiết kế các dạng công trình hầm giao thông, hầm giao cắt, hầm cho ngời đi bộ, mêtrô dùng trong thành phố, các khu đô thị và trên các tuyến đờng giao thông
8 Công nghệ xây dựng hầm giao thông thành phố
Trang bị kiến thức hiện đại về phơng pháp, thiết bị, trình tự thi công, các nội dung tính toán thiết kế công nghệ thi công các công trình hầm, các công trình ngầm trong đô thị và trên các tuyến đờng giao thông
9 Thiết kế kết cấu nút giao thông lập thể F1: 3 ĐVHT
Trang bị các kiến thức cơ bản và hiện đại về cấu tạo, đặc điểm chịu lực, phạm vi
áp dụng và nguyên lý tính toán thiết kế các công trình cầu dầm liên tục, cầu dầm hẫng, cầu khung, cầu vòm, cầu cong, cầu chéo góc, cầu dây văng dầm cứng bê tông cốt thép trong nút giao thông lập thể và các tuyến đờng giao thông
10 Thiết kết cấu nút giao thông lập thể F1: 3 ĐVHT
Trang bị các kiến thức cơ bản và hiện đại về cấu tạo, đặc điểm chịu lực, phạm vi
áp dụng và nguyên lý tính toán thiết kế các công trình cầu dầm liên tục, cầu dầm hẫng, cầu khung, cầu vòm, cầu cong, cầu chéo góc, cầu dây văng dầm bằng thép
và hầm giao cắt trong nút giao thông lập thể và các tuyến đờng giao thông
11 Chẩn đoán công trình giao thông: 3 ĐVHT
Trang bị kiến thức về phơng pháp, thiết bị, sử dụng thiết bị, các nội dung, yêu cầu của công tác quản lý, theo dõi, thử nghiệm nhằm chẩn đoán, phân tích năng lực chịu tải và phát hiện các h hỏng đồng thời đa ra các giải pháp sửa chữa các công trình giao thông đang khai thác
12 Công nghệ xây dựng cầu và nút giao thông lập thể
Trang bị kiến thức hiện đại về phơng pháp, thiết bị, trình tự thi công, các nội dung tính toán thiết kế công nghệ thi công các công trình cầu, cầu trong nút giao thông lập thể, trong thành phố và trên các tuyến đờng giao thông
13 Chuyên đề xây dựng công trình giao thông
Cập nhật và trang bị những tiến bộ khoa học kỹ thuật mới trong lĩnh vực xây dựng công trình giao thông
14 Công nghệ chế tạo vật liệu và cấu kiện
Trang bị kiến thức cơ bản và hiện đại về vật liệu thép và bê tông, chế tạo các cấu kiện bê tông và thép phục vụ xây dựng công trình giao thông trong nhà máy và công xởng
V- Giáo trình và cán bộ giảng dạy
Giáo trình chuyên ngành cầu, hầm, đờng ôtô, đờng sắt, giao thông công chính Đối với các môn học mới hệ thống giáo trình sẽ đợc biên soạn lại theo h-ớng chuyên sâu hơn để phù hợp với các công trình cầu, hầm, mê-tơ-rô, đờng ôtô,
đờng sắt và đờng sắt trên cao dùng trong thành phố và các khu đô thị
Cán bộ giảng dạy do Nhà trờng điều động từ các bộ môn Công trình GTTP, Cầu-hầm, Đờng bộ, Kết cấu, Tự động hoá thiết kế kết hợp tuyển dụng những
Kỹ s, Thạc sỹ, Tiến sỹ đào tạo trong và ngoài nớc về lĩnh vực có liên quan
Chuyên ngành: Công trình giao thông thành phố
(Mã số 25-02-10-01)
Số
TT hoặc học phầnTên môn học ĐVHT học phầnMã BT lớn 3 Phân bổ theo học kỳ4 5 6 7
1 Thể dục thể thao (F3) 2 TDT.703.2 2
Trang 62 Ngoại ngữ (F3) 5 NNG.106.5 5
3 Hình học-Hoạ hình 4 VKT.103.4 4
4 Chủ nghĩa xã hội khoa học 4 MLN.804.4 4
5 Triết học phơng đông 3 MLN.807.3 3
6 Hoá hoc+ thí nghiệm trái buổi 4+1 HOA.103.5 4
7 Vật lý A2+ thí nghiệm trái buổi 4+1 VLY.102.5 4
8 Xác suất thống kê 3 TOA.106.3 BTL 3
9 Thể dục thể thao (F4) 2 TDT.702.4 2
10 Vẽ kỹ thuật 4 VKT.105.4 BTL 4
11 Cơ lý thuyết (F1) 4 CLT.102.4 4
12 Kỹ thuật điện 3 KTĐ.102.3 3
13 Vật liệu xây dựng (F1) 3 VLX.502.3 3
14 Lịch sử Đảng CSVN 4 MLN.803.4 4
16 Trắc địa đại cơng 3 TRĐ.501.3 BTL 3
18 Thực tập xởng 2T XTT.202.2 2T
19 Thể dục thể thao (F5) 2 TDT.705.2 2
20 Cơ lý thuyết (F2) 4 CLT.103.4 4
21 T tởng Hồ Chí Minh 4 MLN.805.4 4
22 Sức bền vật liệu (F1) 4 SBV.502.4 BTL 4
24 Trắc địa công trình 3 TRĐ.502.3 BTL 3
25 Vật liệu xây dựng (F2) 3 VLX.502.3 BTL 3
26 Địa chất công trình 4 ĐKT.502.4 4
27 Thực tập trắc địa 2T TRĐ.503.2 2T
28 Sức bền vật liệu (F2) 4 SBV.504.4 2BTL 4
30 Cơ kết cấu (F1) 4 KCA.503.4 BTL 4
31 Vật liệu xây dựng (F3) 3 VLX.503.3 3
36 Thực tập địa chất 2T ĐKT.505.2 2T
38 Thuỷ văn công trình 4 COT.505.4 BTL 4
Các môn chuyên ngành
Số
TT hoặc học phầnTên môn học ĐVHT Mã học phần lớnBT Phân bổ theo học kỳ7 8 9 10
46 Qui hoạch và kiến trúc đô thị 3 GTC 502.3 3
47 Lập dự án công trình giao thông 2 GTT 501.2 2
48 Thực tập công nhân 4T GTT 500.4 4T
49 Phơng tiện GT thành phố 2 GTT 500 2
50 Thiết kế đờng (F1) 3 ĐBO 507.4 3
51 TKMH Thiết kế đờng (F1) 1 ĐBO 507.1 1
52 Công nghệ chế tạo vật liệuvà cấu
53 Mố trụ cầu và cầu thành phố 2 GTT.502.2 2
54 Thiết kế Cầu thành phố (F1) 3 GTT.503.3 3
55 TKMH Cầu Thành phố ( F1) 1 GTT.503.1 1
Trang 756 Đờng thành phố và qui hoạch
57 Đờng sắt trong thành phố 3 ĐSA 505.3 BTL 3
58 Thiết kế Cầu thành phố (F2) 3 GTT.504.4 BTL 3
59 Phân tích kết cấu công trình GT 3 GTT.505.3 3
60 Thiêt kế Hầm giao thông thành
61 Công nghệ xây dựng hầm thành
62 TĐH thiết kế cầu đờng 3 TĐH.501.4 BTL 3
63 Thiết kế KC nút GT lập thể (F1) 3 GTT.508.3 3
64 TKMH KC nút GT lập thể (F1) 1 GTT.508.1 1
65 Chẩn đoán công trình 3 GTT.509.3 3
66 Thiết kế KC nút GT lập thể (F2) 4 GTT.510.4 BTL 4
67 Thiết kế đờng (F2) 3 ĐBO.508.3 3
69 Công nghệ xây dựng cầu và nút
70 TKMH Công nghệ xây dựng cầu
và nút giao thông lập thể 1 GTT.511.1 1
71 Chuyên đề xây dựng công trình
72 Thực tập chuyên ngành và thực
73 Làm đồ án tốt nghiệp và bảo vệ
Bảng so sánh với các chuyên ngành của khoa Công trình
Số
TT Chuyên ngành
Số đơn vị học trình của các ngành đào tạo
Học kỳ III
Học kỳ IV
Học kỳ V
Học kỳ VI
Học kỳ VII
Học kỳ VIII
Học kỳ IX
Học kỳ
X (TN)
Thực tập
CN Thực tậpTN
07 TĐH Thiết kế CĐ 29 28 28 30 28 29 26 15T 4T 7T
Hà nội ngày 10 tháng 01 năm 2004
Trởng bộ môn CTGTTP
PGS TS Nguyễn Viết Trung