1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG THIẾT KẾ NHÀ CHUNG CƯ 127 PASTEUR

67 581 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồ Án Tốt Nghiệp Kỹ Sư Xây Dựng Thiết Kế Nhà Chung Cư 127 Pasteur
Tác giả Nguyễn Thị Thu Hường
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ Sư Xây Dựng
Thể loại đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản N/A
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 1,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự ra đời của công trình này tạo điều kiện thuận lợi cho việc ăn ở, sinh hoạtcủa một bộ phận c dân và phần nào giảm bớt đợc áp lực cho các cơ quan nhà nớctrong việc giải quyết nhu cầu về

Trang 1

Kiến trúc

I Giới thiệu công trình

Khu nhà chung c 127 Pasteur – TP Hồ Chí Minh là một công trình đợc xâydựng theo phong cách kiến trúc hiện đại, có công năng sử dụng cao và đặc biệtkhông những không làm mất đi vẻ đẹp tự nhiên của toàn bộ cảnh quan xungquanh mà còn góp phần làm nên sự hiện đại hoành tráng của một khu đô thịmới nói riêng và toàn thành phố nói chung

Công trình có chiều cao 58,35 m tạo nên một dáng vẻ riêng của mình Cùng

với các công trình khác ở xung quanh tạo nên một quần thể các công trình kiếntrúc hài hoà, sinh động góp phần tạo nên vẻ đẹp hiện đại chung cho toàn thànhphố đang trên con đờng phát triển

Sự ra đời của công trình này tạo điều kiện thuận lợi cho việc ăn ở, sinh hoạtcủa một bộ phận c dân và phần nào giảm bớt đợc áp lực cho các cơ quan nhà nớctrong việc giải quyết nhu cầu về nơi ở của nhân dân trong diện giải toả của cáccông trình công cộng, giao thông hiện đang đợc phát triển mạnh trong thànhphố Cũng vì lý do đó mà sự ra đời của nhà chung c này trở nên hết sức cần thiết

Do địa điểm xây dựng nằm trong trung tâm của thành phố nên đờng giaothông đi lại từ bên ngoài vào công trình hết sức thuận tiện, xung quanh không cóchớng ngại vật đáng kể nào vì vậy có điều kiện rất tốt cho việc tổ chức thi côngcông trình nh việc bố trí các công trình phụ trợ , lán trại, các kho bãi, xởng giacông cốt thép, cốp pha Đồng thời không gian xung quanh ngôi nhà không bịche khuất nên việc bố trí khuôn viên vờn hoa cây cảnh thảm cỏ làm cho tổng thểcông trình thêm sinh động, rất thuận tiện cho giải pháp chiếu sáng, thông giócho các căn hộ trong ngôi nhà

II Các giải pháp thiết kế kiến trúc của công trình

1 Giải pháp mặt bằng

Thiết kế mặt bằng là một khâu quan trọng nhằm thoả mãn dây chuyền côngnăng của công trình Dây chuyền công năng chính của công trình là nhà ở chongời dân, Với giải pháp mặt bằng vuông vắn, thông thoáng, linh hoạt kín đáo, yên tĩnh phù hợp với các yêu cầu ăn ở, sinh hoạt của ngời dân

Không gian trên mặt bằng điển hình công trình đợc ngăn cách bằng các khốitờng xây do vậy rất đảm bảo về các điều kiện sinh hoạt, nghỉ ngơi cho con ngờisau những giờ làm việc, học tập căng thẳng

Mặt bằng công trình vận dụng theo kích thớc hình khối của công trình Mặtbằng thể hiện tính chân thực trong tổ chức dây chuyền công năng Hệ thống lới

cột không thay đổi với khoảng cách là 9m

Mặt bằng công trình đợc lập dựa trên cơ sở yếu tố công năng của dây chuyền.Phòng ở và sinh hoạt là yếu tố công năng chính của công trình do đó kiến trúcmặt bằng thông thoáng, tuy đơn giản nhng vẫn đảm bảo đợc tính linh hoạt và

Trang 2

yên tĩnh tạo ra những khoảng không gian linh hoạt, kín đáo và riêng rẽ, đáp ứng

đợc các yêu cầu đặt ra

Do đặc điểm công trình là nhà ở chung c , đồng thời xung quanh đều đợc bốtrí các đờng giao thông vì vậy việc tổ chức giao thông đi lại từ bên ngoài vàobên trong thông qua sảnh lớn đợc bố trí tại chính giữa khối nhà bao gồm lối đidành cho ngời đi bộ và cho các phơng tiện tại các nhà để xe ở tầng hầm Côngtrình có tầng hầm nên rất thuận lợi cho việc để xe và đặt các hệ thống kỹ thuật.Sảnh tầng 1 dẫn đến các khu dịch vụ kinh doanh tổng hợp , giải trí và đi lên cáctầng cao theo cầu thang máy hoặc thang bộ đợc bố trí tại tại giữa nhà Riêngtầng 1 và tầng 2 của công trình đợc thiết kế làm nơi kinh doanh dịch vụ tổnghợp phục vụ cho nhu cầu toàn bộ c dân ở trong công trình cũng nh ở tại các ngôinhà khác nên mặt bằng không ngăn cách bằng các khối tờng xây để tạo ra mộtkhông gian rộng lớn cho nhu cầu sinh hoạt chung của mọi ngời , đồng thời cócác cầu thang bộ giúp cho việc giao thông thuận tiện đặc biệt là vấn đề thoáthiểm khi công trình bị sự cố nguy hiểm

Nh vậy, hệ giao thông ngang đợc thiết kế với diện tích mặt bằng lớn vàkhoảng cách ngắn nhất tới nút giao thông đứng tạo nên sự an toàn cho sử dụng

đồng thời đạt đợc hiệu quả về kiến trúc

Các chi tiết khác nh : gạch ốp, màu cửa kính, làm cho công trình mang một

vẻ đẹp hiện đại riêng

Hệ giao thông đứng bằng 4 thang máy và 2 thang bộ Hệ thống thang này đợc

đặt tại nút giao thông chính của công trình và liên kết với các tuyến giao

thông ngang Kết hợp cùng các giao thông đứng là các hệ thống kỹ thuật điện

và rác thải

Tất cả hợp lại tạo nên cho mặt đứng công trình một dáng vẻ hiện đại, tạo chocon ngời một cảm giác thoải mái

Độ cao của các tầng yêu cầu phù hợp với công năng sử dụng của công trình

hay bộ phận công trình ở tầng điển hình chiều cao tầng là 3,2 m chiều cao cửa

đi 2,2 m , lan can ban công cao 0,9m , chiều cao cửa thang máy cao 2,2m, cầu thang bộ đợc thiết kế là loại cầu thang 2 vế có một chiếu nghỉ rộng 2,31 m riêng hai tầng dới và tầng hầm mỗi tầng cao 3 m , mặt bằng đợc thiết kế rộng rãi phù

hợp với chức năng phục vụ chung đem lại cảm giác thoải mái th giãn cho mọi

ngời Dầm bo cao 0,8 m tạo độ cứng theo phơng ngang trong mặt phẳng mái khi

truyền tải trọng gió vào các kết cấu chịu lực

III Các giải pháp kỹ thật tơng ứng

1 Giải pháp thông gió và chiếu sáng

 Giải pháp thông gió bao gồm cả thông gió tự nhiên và thông gió nhân tạo

+ Thông gió tự nhiên:

Công trình đón hớng gió chủ đạo Đông - Nam Hệ thống cửa sổ kính, cửa đi

đảm bảo cho việc cách nhiệt và thông gió của mỗi phòng Ngoài ra còn có hệ

Trang 3

thống các cửa sổ thông gió nằm tại các đầu hành lang mỗi tầng tạo ra sự đối lutrong nhà.

+ Thông gió nhân tạo:

Với khí hậu nhiệt đới của TP- HCM nói riêng và Việt Nam nói chung rấtnóng và ẩm Do vậy để điều hoà không khí công trình có bố trí thêm các hệthống máy điều hoà, quạt thông gió tại mỗi tầng Công trình là nơi tập trung ăn,

ở sinh hoạt của nhiều ngời do vậy yếu tố thông gió nhân tạo rất cần thiết

 Giải pháp chiếu sáng cũng bao gồm chiếu sáng tự nhiên và chiếu sángnhân tạo Chiếu sáng tự nhiên là sự vận dụng các ánh sáng thiên nhiên thông quacác lớp cửa kính để phân phối ánh sáng vào trong phòng Ngoài ra còn có hệthống đèn điện nhằm đảm đảm bảo tiện nghi ánh sáng về đêm

Cách bố trí các phòng, sảnh đáp ứng đợc yêu cầu về thông thoáng không khí.Các cửa sổ, cửa đi thông gió dùng chất liệu kính khung nhôm để điều chỉnh, để

đảm bảo điều kiện tiện nghi vi khí hậu một cách tốt nhất

Yêu cầu về thông thoáng đủ lợng ánh sáng tự nhiên là điều kiện vi khí hậugiúp con ngời sống thoải mái khoẻ mạnh giúp cho sự làm việc, học tập năng suất

và đạt hiệu quả cao Công trình đã đáp ứng đợc các điều kiện tiện nghi vi khíhậu

2 Giải pháp cung cấp điện và nớc sinh hoạt

Công trình nằm ngay cạnh hệ thống mạng lới điện và nớc của thành phố

Điều này rất thuận tiện cho công trình trong quá trình sử dụng Hệ thống ống

n-ớc đợc liên kết với nhau qua các tầng và thông với bể nn-ớc trên mái công trình, hệthống ống dẫn nớc đợc máy bơm đa lên, các hệ thống này bố trí trong công trìnhvừa đảm bảo yếu tố an toàn khi sử dụng và điều kiện sửa chữa đợc thuận tiện.Nớc thoát từ các thiết bị vệ sinh nh chậu rửa, thoát sàn đợc thu gom từ các thiết bị vệ sinh chảy vào hệ thống ống thoát nớc đứng đặt trong các hộp kỹ thuật của công trình

Nớc thoát từ các thiết bị vệ sinh nh xí đợc thu vào ống và chảy vào hệ thốngống thoát nớc đứng đặt trong các hộp kỹ thuật và đợc chảy vào hệ thống bể tự hoại đặt dới công trình và thoát ra cống của thành phố

3 Giải pháp cung cấp dịch vụ thông tin liên lạc

Tầng 1 là nơi đón tiếp khách và cũng là nơi cung cấp các dịch vụ thông tinkhác nhằm hớng dẫn các khách hàng một cách thận lợi nhất Riêng các tầng ởmỗi tầng đều có một phòng trực tầng gồm cả chức năng thông tin, dịch vụ điệnthoại

4 Các giải pháp khác

Ngoài các giải pháp trên thì giải pháp phòng cháy chữa cháy và vấn đề thoátngời khi có sự cố cũng là một vấn đề rất quan trọng đối với công trình cao tầngnày

Để nhằm ngăn chặn những sự cố sảy ra tại mỗi tầng đều có hệ thống biển báophòng cháy, biển cấm hút thuốc lá nhất là tại các cửa cầu thang Tại hành langcủa mỗi tầng và ở gần cửa thang máy có bố trí các họng nớc cứu hoả, treo cácbình cứu hoả phòng khi có sự cố cháy, nổ Công trình đợc bố trí một cầu thangthoát hiểm ở bên ngoài nhà cho mỗi đơn nguyên tận dụng đợc khả năng lu thông

và thoát ngời khi có sự cố Các cầu thang máy đợc bố trí ngay trục hành lang

Trang 4

chung mỗi tầng là nơi mà tại mọi điểm trên mặt bằng đến đó thuận tiện và nhanhnhất, các cửa thoát và hành lang bố trí rất lu loát.

Ngoài ra còn có các giải pháp về thoát nớc, hệ thống cống rãnh thoát nớc macũng nh nớc sinh hoạt, hệ thống cây xanh và cây cảnh tạo thêm dáng vẻ thẩm

mỹ cho mặt tiền

5 Yếu tố quy hoạch và giao thông nội bộ

Để thuận tiện cho việc đi lại giữa các tầng, trên mặt bằng có bố trí 4 lồngthang máy và 2 cầu thang bộ, nằm ngay sát cầu thang máy

Tại mỗi mặt bằng có hành lang xuyên qua đi các phòng qua phía cầu thang

đảm bảo đợc giao thông theo chiều ngang và chiều đứng Khu cầu thang đợc bốtrí ở vị trí trung tâm mỗi khối nhà tạo điều kiện thuận lợi cho việc đi lại và lênxuống giữa các tầng

IV Kết luận chung

Nói chung công trình đã thoả mãn yêu cầu kiến trúc chung nh sau:

Thoả mãn đợc yêu cầu thiết kế do chức năng của công trình đề ra Các phòng ởrộng rãi thoải mái, bố trí linh hoạt, tiện nghi về sinh hoạt cũng nh điều kiện vi khí hậu

Với thiết kế hệ khung chịu lực , biện pháp thi công móng cọc khoan nhồicông trình đã đảm bảo chịu đợc tải trọng ngang cũng nh tải trọng đứng cùng cáctải trọng khác

Các cấu kiện thiết kế ngoài đảm bảo các tải trọng tính toán còn khônglàm phát sinh các biến dạng vợt quá giới hạn cho phép

Với phơng pháp thi công bê tông cốt thép toàn khối các kết cấu có tuổi thọlâu dài và làm việc tốt

Mặt bằng và hình khối kiến trúc phù hợp với yêu cầu sử dụng, hạn chế đếnmức tối thiểu các diện tích và khoảng không gian không cần thiết

Giải pháp kết cấu hợp lý, cấu kiện làm việc với điều kiện sát với thực tế, đảmbảo sử dụng và bảo quản ít tốn kém

Với dáng vẻ hình khối cũng nh tỷ lệ chiều rộng và chiều cao hợp lý tạo chocông trình dáng vẻ uy nghi và vững chắc

Các ô cửa kính khung nhôm, màu sắc gạch lát , nớc sơn tạo cho công trìnhdáng vẻ đơn giản và thanh thoát

Công trình không những không phá hoại cảnh quan môi trờng xung quanh

mà còn góp phần tạo nên một không gian sinh động

Kiến trúc bên trongvà ngoài hài hoà phù hợp với điều kiện Việt nam

Khu nhà chung c 127 Pasteur – TP Hồ Chí Minh là một trong những khunhà ở hiện đại sẽ đợc xây dựng trong tơng lai gần Ngôi nhà đợc thiết kế có 17tầng Tầng hầm là khu để xe, tầng 1 và tầng 2 là khu dịch vụ kinh doanh tổnghợp Mặt bằng tầng điển hình gồm 8 căn hộ, 2 cầu thang bộ và 4 thang máy Nútgiao thông là sảnh tầng nằm ở lõi nhà Cách bố cục mặt bằng tầng điển hình kiểunày hiện đang rất phổ biến trong nhà ở cao tầng Giao thông hợp lý, các căn hộ

đợc phân chia đồng đều và đợc tiếp xúc tốt với môi trờng bên ngoài Mặt kháccách bố cục này ổn định về mặt kết cấu, thi công dễ dàng Lới cột đợc chọn phù

Trang 5

hợp cho việc phân chia các phòng ở, đảm bảo một kết cấu vững chắc, kinh tế.Hình thức kiến trúc đơn giản mộc mạc nhng chắc khoẻ Các mảng đặc rỗng củatờng, kính xuất hiện trên mặt đứng hài hoà

Nhìn chung, khu nhà ở cao tầng 127 Pasteur – TP Hồ Chí Minh là một mẫukhu ở mới, hiện đại đủ tiêu chuẩn cho một khu ở cao tầng trong nớc ta Việc xâydựng thêm những khu nhà ở nh vậy là rất cần thiết giải quyết nỗi bức xúc về nhà

ở của nhân dân, đáp ứng nhu cầu ở ngày càng một tăng của c dân trong thànhphố, góp phần làm cho thủ đô ta ngày càng văn minh hiện đại sánh ngang vớicác quốc gia khác trong khu vực cũng nh trên toàn thế giới

`

Kết cấu

A chọn phơng án kết cấu

I Chọn phơng án của hệ kết cấu chịu lực

Do công trình có nhịp lớn 9m theo cả hai phơng và theo yêu cầu về kiến trúc nên

chọn giải pháp hệ sàn phẳng ứng lực trớc Ưu điểm của sàn phẳng ứng lực trớc là hạn chế việc xuất hiện vết nứt tức là làm tăng độ cứng của kết cấu , giảm độ võng vì vậy vợt đợc các khẩu độ lớn Hơn nữa ,việc sử dụng bêtông và thép cờng độ caotrong cấu kiện bêtông ứng lực trớc cho phép cấu kiện có thể mảnh và nhẹ hơn nên

sẽ giảm bớt đợc tải trọng thiết kế Tuy nhiên khi sử dụng hệ sàn phẳng bêtông ứnglực trớc thì khả năng chịu tải trọng ngang của khung là không đáng kể Vậy cần

có hệ lõi, vách chịu tải trọng ngang Kết hợp lồng thang máy tạo thành hệ khung lõi ,việc kết hợp này phát huy đợc u điểm của hai loại kết cấu , đó là khả năng tạo không gian lớn và khả năng chịu tải trọng ngang , tải trọng động tốt của lõi cứng

Về mặt độ cứng của công trình cũng đợc đảm bảo

Trang 6

Vậy ta có hệ khung lõi kết hợp và sàn phẳng ứng lực trớc Tải trọng đứng của nhà do sàn ứng lực trớc và hệ lõi , khung chịu phần tải trọng đứng tơng ứng với diện chịu tích truyền tải của nó Còn tải trọng ngang của nhà thì do hệ lõi chịu.

II Chọn sơ bộ kích thớc tiết diện

Xét cột giữa là cột có khả năng chịu tải lớn nhất :

Diện tích tiết diện cột đợc xác định sơ bộ theo công thức :

Fb = K

Rn N

Trong đó :

Fb : Diện tích tiết diện ngang của cột

Rn : Cờng độ chịu nén tính toán của bêtông MBT 350  Rn = 155 kG/m 2

Trang 7

(kg/m 2) n

T¶i trängtÝnh to¸n

Trang 8

(kg/m 2) n

Tải trọngtính toán

(kg/m 2)Tờng 220 (cả

Tải trọng tính toán

n : hệ số tin cậy của tải trọng gió = 1,2

Wo: áp lực gió tiêu chuẩn , tại TP Hồ Chí Minh = 83 kg/m 2

Ct : hệ số khí động = Ch + Cđ = 0,6 + 0,8 = 1,4

Trang 9

K : hệ số kể đến sự thay đổi áp lực gió theo độ cao và dạng địa hình

3 

= 3,1 m  Wt = K 1,2 83 1,4 3,1 = 432,264 K(kg/m)

 Tầng 316 : ht = 3,2 m  Wt = K 1,2 83 1,4 3,2 = 446,208 K ( kg/m )Quy W về các nút khung : nút khung biên = W1 / 2

Để xác định dao động ta phải đặt khối lợng tập trung tại các nút nh sau :

 Tính khối lợng tổng cộng của tất cả các tĩnh tải còn lại : m = w / g

Tầng 1 :

- Sàn : m =

10

550 16

Trang 10

- Têng ng¨n : m =

10

5 , 223

- Têng ng¨n : m =

10

5 , 223

- Têng ng¨n : m =

10

5 , 223

= 91,6 kg/m 2

- DÇm : m = 2 ( 27+36 ) m

10 2500

kg/m 3 0,8 m 0,25 m = 6300 kg.

Trang 11

- Tờng bao : m =

10

5 , 562

= 56,25 kg/m   m = 91,6 27 36 + 56,25 9 + 6300 = 95841,45 kg

- Bể nớc : m =

10

9 , 108

= 2998 kg

- Tầng 3 15 =

34

08 , 110496

= 3249,88 kg

- Tầng mái =

34

45 , 95841

= 2818,87 kg

Khối lợng tại nút do bể nớc ( 16 nút chính ) =

16

1000 89 , 10

k k

r k

pk k M y

W y

1 2

1

.

với Mk – khối lợng phần thứ k của công trình

yk – dịch chuyển ngang của trọng tâm phần thứ k ứng với dạng dao

 - hệ số áp lực động của tải trọng gió ở độ cao Z ( tra bảng )

 - hệ số tơng quan áp lực động của tải trọng gió ( tra bảng )

Trang 12

Phơng tính toán ( X, Y ) : Y

Tần số dao động f = 0,55 Hz

Thông số  =

1 940

830 2 , 1

Trang 13

Quy t¶i träng giã vÒ c¸c nót khung theo ph¬ng Y :

830 2 , 1

Trang 14

32,35 5,454E-07 0,0602626 0,038089735,55 7,027E-07 0,0776508 0,043748638,75 8,808E-07 0,0973230 0,049507041,95 1,082E-06 0,1195126 0,055051845,15 1,3E-06 0,1436007 0,061414848,35 1,538E-06 0,1698988 0,067470151,55 1,769E-06 0,1887973 0,0729676

Trang 15

Quy tải trọng gió về các nút khung theo phơng X :

II Tính toán và tổ hợp nội lực

1 Tính toán nội lực

Sơ đồ để tính toán nội lực là sơ đồ khung không gian ngàm tại móng

- Sàn , vách lõi đợc quan niệm là các phần tử tấm

- Cột , dầm là các phần tử thanh

Tải trọng tính toán để xác định nội lực gồm :

- Trờng hợp tĩnh tải

- Trờng hợp hoạt tải chất đều trên các nhịp

- Tải trọng gió tĩnh và gió động theo các phơng X , - X , Y , -Y

Phơng pháp tính sử dụng chơng trình SAP 2000 để giải nội lực

Kết quả nội lực tính toán xem phần phụ lục

2 Tổ hợp nội lực

Sau khi xác định đầy đủ các giá trị tải trọng bằng máy tiến hành tổ hợp nội lực

nhằm tìm ra nội lực nguy hiểm nhất xuất hiện trong kết cấu để thiết kế cấu kiện

Thực hiện tổ hợp cho cột và dầm theo hai tổ hợp nội lực cơ bản :

- Tổ hợp cơ bản 1 : gồm tĩnh tải và một trờng hợp hoạt tải có nội lực gây nguy

hiểm nhất cho cấu kiện với hệ số tổ hợp là 1

- Tổ hợp cơ bản 2 : gồm tĩnh tải và hai trờng hợp hoạt tải trở lên có nội lực gây

nguy hiểm nhất với hệ số tổ hợp 0,9 cho các nội lực của hoạt tải

III Thiết kế cột - khung trục 1

Wd

(kg)

3,75 1867,380 933,690 12,308 110,776 55,388 1978,156 989,0786,75 2264,199 1132,099 23,897 215,076 107,538 2479,275 1239,6389,95 2645,656 1322,828 44,128 397,151 198,576 3042,808 1521,40413,15 2852,875 1426,438 64,782 583,034 291,517 3435,909 1717,95516,35 3036,802 1518,401 88,162 793,457 396,728 3830,259 1915,12919,55 3191,012 1595,506 113,861 1024,752 512,376 4215,764 2107,88222,75 3312,291 1656,146 141,441 1272,972 636,486 4585,263 2292,63125,95 3427,948 1713,974 170,494 1534,449 767,224 4962,397 2481,19829,15 3543,204 1771,602 200,613 1805,516 902,758 5348,720 2674,36032,35 3649,624 1824,812 231,452 2083,070 1041,535 5732,695 2866,34735,55 3752,431 1876,215 262,730 2364,574 1182,287 6117,005 3058,50238,75 3855,237 1927,619 294,134 2647,206 1323,603 6502,443 3251,22141,95 3942,382 1971,191 325,945 2933,505 1466,752 6875,886 3437,94345,15 4019,486 2009,743 357,286 3215,572 1607,786 7235,059 3617,52948,35 4096,591 2048,296 388,627 3497,640 1748,820 7594,231 3797,11651,55 4168,475 2084,238 402,632 3623,686 1811,843 7792,162 3896,081

Trang 16

, 27 100

100 72 , 27

 TÝnh víi x x M y

b

h M

M   

 = 1 –

cu

f h b

N

.

6 7

b = 100 cm , h = 100 cm

fcu = 0,78 MBT = 0,78 350 = 273 kg/cm 2

273 100 100

745340

6

7

 73 , 34 313 , 10 1

1 68 , 0 72

cm

4 25 / 1

100 73 , 34

o.ho = 0,55 95 = 52,25 cm

 2a' = 10 cm < x = 48,086 cm < o.ho = 52,25 cm  LÖch t©m lín

Fa = Fa' =

) (

) 5 , 0 (

a h Ra

x h

x b R Ne

o

o n

) 086 , 48 5 , 0 95 (

086 , 48 100 155 66 , 53 745340

Trang 17

Fat = t

min b ho =

100

95 100 8 , 0

=76 cm 2

Chọn 1625 ( Fa = 78,56 cm 2 )

 t = 100 % 0 , 82 %

95 100

56 , 78

N

1 1 1

Rn : cờng độ chịu nén tính toán của bêtông = 155 kG/cm 2

Fb : tiết diện ngang của cột = 100 100 = 10000 cm 2

Trang 18

 VT < VP

 Ny = 59073/50,38 = 1172,5 T

 Ntd =

o y

N

1 1 1

1

8 , 1757

1 5

, 1120

1 5

, 1172 1

, 17 100

100 678 , 17

 TÝnh víi y y M x

b

h M

M   

 = 1 –

cu

f h b

N

.

6

7

273 100 100

751703

6

7

 6

, 31 678 , 17 1

1 679 , 0 596

cm

4 25 / 1

100 6 , 31

o.ho = 0,55 95 = 52,25 cm

 2a' = 10 cm < x = 48,5 cm < o.ho = 52,25 cm  LÖch t©m lín

Fa = Fa' =

) (

) 5 , 0 (

a h Ra

x h

x b R Ne

o

o n

) 5 , 48 5 , 0 95 (

5 , 48 100 155 2 , 53 751703

=76 cm 2

Chän 1625 ( Fa = 78,56 cm 2 )

 t = 100 % 0 , 82 %

95 100

56 , 78

N

1 1 1

Trang 19

1 1 1

1

8 , 1757

1 64

, 1150

1 24

, 1156 1

, 26 100

100 648 , 26

 TÝnh víi x x M y

b

h M

M   

 = 1 –

cu

f h b

N

.

6

7

273 100 100

803367

6

7

 34

196 , 11 1

1 656 , 0 648

cm

4 25 / 1

100 34

Trang 20

e = .eo + 0,5 h – a = 1 8,23 + 0,5 100 – 5 = 53,23 cm

- ChiÒu cao vïng nÐn :

100 155

o.ho = 0,55 95 = 52,25 cm

 2a' = 10 cm < x = 51,83 cm < o.ho = 52,25 cm  LÖch t©m lín

Fa = Fa' =

) (

) 5 , 0 (

a h Ra

x h

x b R Ne

o

o n

) 83 , 51 5 , 0 95 (

83 , 51 100 155 23 , 53 803367

<0

 §Æt thÐp theo cÊu t¹o t

=76 cm 2

Chän 1625 ( Fa = 78,56 cm 2 )

 t = 100 % 0 , 82 %

95 100

56 , 78

N

1 1 1

Trang 21

1 1 1

1

8 , 1757

1 1224

1 1 , 1179 1

, 21 100

100 377 , 21

 TÝnh víi x x M y

b

h M

M   

 = 1 –

cu

f h b

N

.

6

7

273 100 100

1002723

6

7

 71

, 27 088 , 11 1

1 57 , 0 377

cm

4 25 / 1

100 71 , 27

N

n

cm Chän a = a' = 5 cm  ho = h – a = 100 – 5 = 95 cm

e h

h h

o o

o o o

25 , 52

).

4 , 1 5 , 0 8 , 1 (

) 6,76 = 89,48 cm

Trang 22

Fa = Fa' =

) (

) 5 , 0 (

a h a R

x h

x b R Ne

o

o n

) 48 , 89 5 , 0 95 (

48 , 89 100 155 76 , 51 1002723

=76 cm 2

Chän 1625 ( Fa = 78,56 cm 2 )

 t = 100 % 0 , 82 %

95 100

56 , 78

N

1 1 1

N

1 1 1

1

8 , 1757

1 55

, 1514

1 33

, 1484 1

Trang 23

XÐt 22 , 889

100

100 889 , 22 299

, 0 100

100 299 , 0

 TÝnh víi y y M x

b

h M

M   

 = 1 –

cu

f h b

N

.

6

7

273 100 100

1106740

6

7

 05

, 23 299 , 0 1

1 527 , 0 89

cm

4 25 / 1

100 05 , 23

N

n

cm Chän a = a' = 5 cm  ho = h – a = 100 – 5 = 95 cm

e h

h h

o o

o o o

25 , 52

).

4 , 1 5 , 0 8 , 1 (

) 6,08 = 90,53 cm

Fa = Fa' =

) (

) 5 , 0 (

a h a R

x h

x b R Ne

o

o n

) 53 , 90 5 , 0 95 (

53 , 90 100 155 76 , 51 1106740

=76 cm 2

Chän 1625 ( Fa = 78,56 cm 2 )

 t = 100 % 0 , 82 %

95 100

56 , 78

Trang 24

Là trờng hợp lệch tâm bé nên kiểm tra điều kiện cờng độ theo công thức : N.e  Rn b.x ( ho – 0,5 x ) + Ra'.Fa' ( ho – a' )

e = 4 0 , 5 100 5 49 , 03

1106740

100 299

N

1 1 1

1

8 , 1757

1 66

, 1487

1 57

, 1549 1

, 0 100

100 49 , 0

 Tính với y y M x

b

h M

M   

 = 1 –

cu

f h b

N

.

6

7

273 100 100

1130225

6

7

 42

, 12 196 , 11 1

1 656 , 0 648

cm

4 25 / 1

100 42 , 12

o.ho = 0,55 95 = 52,25 cm

 x = 72,92 cm > o.ho = 52,25 cm  Trờng hợp lệch tâm bé

Trang 25

TÝnh l¹i x theo c«ng thøc thùc nghiÖm :

e h

h h

o o

o o o

25 , 52

).

4 , 1 5 , 0 8 , 1 (

) 5,1 = 92,06 cm

Fa = Fa' =

) (

) 5 , 0 (

a h a R

x h

x b R Ne

o

o n

) 06 , 92 5 , 0 95 (

06 , 92 100 155 1 , 50 225 , 1130

=76 cm 2

Chän 1625 ( Fa = 78,56 cm 2 )

 t = 100 % 0 , 82 %

95 100

56 , 78

N

1 1 1

Trang 26

 Ny = 76063/50,08 = 1518,83 T

 Ntd =

o y

N

1 1 1

1

8 , 1757

1 83

, 1518

1 1551

1

1

Vậy N = 1130,225 T < Ntd = 1362 T đảm bảo khả năng chịu lực

 Tính toán cốt thép các cột khác của khung trục 1:

 Trong khoảng giữa cột chọn khoảng cách đai u = 200 mm

IV Thiết kế dầm – khung trục 1

M

76 25 155

 = 0,9243115400.2800.76 = 15,84 cm 2

Chọn 425 ( Fa = 19,64 cm 2)

Trang 27

= 100 % 1 , 03 % 76

25

64 , 19

F

= 100 % 0 , 4 %

76 25

63 , 7

F

= 100 % 1 , 03 %

76 25

64 , 19

8

2

2

= 2 0 , 503 1800 16610

75 25 11 8

R k 5 , 1

16610

75 25 11 5 ,

30

7 , 26 3 / 80 3 /

cm U

cm U

ct

tt

25 140

81 max = 25 cm

4 TÝnh dÇm gi÷a – tÇng 1

Trang 28

= 100 % 1 , 03 %

76 25

64 , 19

F

= 100 % 0 , 4 %

76 25

63 , 7

M

75 25 155

F

= 100 % 1 , 03 %

76 25

64 , 19

Trang 29

Utt = d ax

o

k n f R Q

h b R

8

2

2

= 2 0 , 503 1800 16756

75 25 11 8

R k 5 , 1

16756

75 25 11 5 ,

30

7 , 26 3 / 80 3 /

cm U

cm U

ct

tt

25 138

80 max = 25 cm

5 TÝnh c¸c dÇm kh¸c cña khung trôc 1

TÝnh t¬ng tù nh trªn cho c¸c dÇm kh¸c LËp thµnh b¶ng b»ng ch¬ng tr×nh Excel

C ThiÕt kÕ cÇu thang

Trang 30

T¶i träng t¸c dông gåm träng lîng bËc thang , b¶n thang vµ ho¹t t¶i sö dông.

Do träng lîng bËc thang vµ ho¹t t¶i tÝnh trªn 1 m 2 mÆt b»ng cßn träng lîng b¶n

thang tÝnh trªn 1 m 2 b¶n nªn khi tÝnh t¶i träng ®a chung vÒ t¶i träng ph©n bè trªn

Trang 31

- Xem bản thang là dầm đơn giản kê lên 2 bản chiếu nghỉ Cắt 1 dải bản rộng

1 m theo phơng vuông góc với cạnh ngắn để tính Lực tác dụng lên dải bản b

M

5 , 10 100 155

M

.

F

. = 100 10 , 5.100%

28 , 6

= 0,6 %

- Theo phơng kia đặt thép cấu tạo 8a200

II Tính bản chiếu đI, bản chiếu tới

1 2

1 , 1

8 , 1

43 , 0

M M

M

M M

M

M M

II II

I I

Trang 32

q

12

) 3

M

5 , 10 100 155

M

.

F

. = 100 10 , 5.100% 0,37%

925 , 3

M

.

M

.

M

5 , 10 100 155

M

.

 = 0,998.45882300.10,5 = 0,19 cm 2

 Chän theo cÊu t¹o 510 a200 ( Fa = 3,925 cm 2 )

III tÝnh b¶n chiÕu nghØ

§Æt thÐp nh b¶n chiÕu ®i , b¶n chiÕu tíi

Chän theo cÊu t¹o 510 a200 ( Fa = 2,51 cm 2 )

IV TÝnh dÇm chiÕu nghØ

Chän dÇm tiÕt diÖn 300 x 250 mm

1 T¶i träng t¸c dông

Trang 33

Dầm chiếu nghỉ là dầm có 2 đầu ngàm vào vách

- Sử dụng SAP 2000 để tìm nội lực của dầm

Rn

M

27 25 155

M

.

M

.

150

150

2 / 1

Ngày đăng: 25/07/2014, 18:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tính tải trọng gió động : - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG THIẾT KẾ NHÀ CHUNG CƯ 127 PASTEUR
Bảng t ính tải trọng gió động : (Trang 15)
Sơ đồ để tính toán nội lực là sơ đồ khung không gian ngàm tại móng .  - Sàn , vỏch lừi đợc quan niệm là cỏc phần tử tấm - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG THIẾT KẾ NHÀ CHUNG CƯ 127 PASTEUR
t ính toán nội lực là sơ đồ khung không gian ngàm tại móng . - Sàn , vỏch lừi đợc quan niệm là cỏc phần tử tấm (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w