1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

THỰC HÀNH ĐỘNG VẬT HỌC (PHẦN HÌNH THÁI – GIẢI PHẪU) part 7 doc

14 2K 27
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 1,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Màng này kéo dài thành hai ống dẫn sản phẩm sinh dục, phần cuối chúng hợp lại đổ vào xoang niệu sinh dục.. Hai ống dẫn trứng cũng được tạo nên bởi hai màng bao buồng trứng, phần cuối hợp

Trang 1

c) Đuôi

Được tính từ sau lỗ huyệt Phần đuôi cũng phủ lớp vẩy xương tròn Mặt bụng của đuôi sau lỗ huyệt là vây hậu môn lẻ có cấu tạo tương tự vây lưng Ba tia đầu tiên biến thành gai cứng Gai I bé nhất, tiếp

đến gai II, lớn nhất là gai

III, phía sau có răng cưa

Vây hậu môn tham gia vào

chức năng giữ thăng bằng

Tận cùng của đuôi là vây

đuôi có hai thùy đều nhau,

kiểu vây đồng vĩ Vậy đuôi

chỉ có tia da không có tia

gai cứng, vừa có chức

năng chuyển vận vừa có

bánh lái (hình 7.10)

2.2 Quan sát cấu tạo

trong

2.2.1 Quan sát vị trí nội quan

Toàn bộ nội quan cá Chép được phủ bởi một lớp màng rất mỏng có ánh bạc Đó là mạc bụng Bóc bỏ mạc bụng ta sẽ thấy rõ sự sắp xếp nội quan ở vị trí tự nhiên

Lần lượt quan sát cho thấy:

+ Bóng bơi hay còn gọi là bong bóng lớn gồm hai khoang nằm sát thành lưng cá, khoang trước tròn và lớn hơn, khoang sau mút hơi kéo dài

+ Thận nằm ở chỗ thắt bong bóng, màu đỏ thẫm

+ Tuyến sinh dục là hai khối lớn nằm dọc, song song với bong bóng ở phía dưới Con đực có tinh hoàn màu trắng sữa Con cái có buồng trứng màu hồng nhạt ở cá non và màu vàng dạng hạt ở cá trưởng thành

+ Ruột uốn khúc nằm dưới tuyến sinh dục

+ Gan hình dải, phân tán

+ Huyệt có lỗ hậu môn ở phía trước lỗ niệu sinh dục ở phía sau

+ Tim ở dưới nắp mang, nằm trong xoang bao tim sau tim có màng ngăn tim bụng

2.2.2 Cấu tạo nội quan cá chép (hình 7.11)

a) Cơ quan tiêu hóa

Dùng kẹp và kim mũi mác tiếp tục gỡ và kéo thẳng ruột một cách nhẹ nhàng và từ từ Bắt đầu ống tiêu hóa là miệng Quanh miệng có nếp môi trên và nếp môi dưới Sau miệng là xoang miệng, tiếp đến là hầu và thực quản ngắn Dạ dày có kích thước không lớn hơn ruột nhưng có thành cơ bên trong lớn hơn ruột Ruột có phần trước uốn khúc, có thể coi

là ruột tá, phần giữa là ruột non, ruột già, đoạn cuối là ruột thẳng và đổ ra lỗ hậu môn

Hình 7.10 Hình dạng ngoài của cá chép

1 Phần đầu; 2 Phần thân; 3 Phần đuôi; 4 Miệng; 5 Râu; 6 Mắt; 7 Nắp mang; 8 Khe mang; 9 Vây ngực; 10 Vây bụng; 11 Vây hậu môn; 12 Vây

đuôi; 13 Vây lưng; 14 Cơ quan đường bên

Trang 2

Gan màu vàng nâu

phân tán và chạy dọc theo

ruột, phía đầu có túi mật

Tuyến tụy phân tán

dọc theo ruột như gan,

thường màu trắng

Tì là khối hình lá màu

đỏ đậm nằm cạnh túi mật và

kéo dài về sau

+ Cơ quan sinh dục: Ở

cá Chép chỉ có thể phân biệt

đực, cái qua cơ quan sinh

dục Về mùa sinh sản, ở bên

ngoài có thể thấy được bụng

cá cái to hơn do chứa đầy

trứng

Con đực có đôi dịch hoàn là hai khối màu trắng đục, có cạnh sắc nằm hai bên lườn cá, ngay dưới bong bóng Dịch hoàn được bao phủ bởi màng mỏng Màng này kéo dài thành hai ống dẫn sản phẩm sinh dục, phần cuối chúng hợp lại đổ vào xoang niệu sinh dục

Con cái có đôi buồng trứng tùy theo tuổi cá mà có màu sắc khác nhau Hai ống dẫn trứng cũng được tạo nên bởi hai màng bao buồng trứng, phần cuối hợp lại đổ vào xoang niệu sinh dục Ống dẫn sản phẩm sinh dục không liên quan gì với ống Wolff và ống Muller

Hình 7.11 Cấu tạo nội quan cá chép

1 Hành khứu; 2 Động mạch rời mang; 3 Não bộ; 4 Tủy sống; 5 Đốt sống; 6 Tấm tia; 7 Vây lưng trước; 8 Cơ; 9 Bóng hơi; 10 Thận; 11 Vây lưng sau; 12 Đường bên; 13 Vây đuôi; 14 Vây hậu môn; 15 Bóng đái;

16 Lỗ niệu sinh dục; 17 Hậu môn; 18 Buồng trứng; 19 Ruột; 20 Dạ dày; 21 Lách; 22 Vây ngực; 23 Ruột tịt; 24 Gan; 25 Tâm thất; 26 Bầu

chủ động mạch; 27 Động mạch tới mang

1

2

3

4

6

5

7

8

9

10

11

12

13

14

19

15 16 17 18 20 21

25

27

23

22

Hình 7.12 Cơ quan bài tiết và sinh dục của cá chép

A Cá đực; B Cá cái: 1 Phần trước thận; 2 Phần giữa thân; 3 Tinh sào (buồng trứng); 4 Ống dẫn tinh (trứng); 5 Xoang niệu sinh dục; 6 Lỗ niệu sinh dục; 7 Bóng đái; 8 Phần sau thận; 9 Niệu quản; 10

Tuyến trên thận; 11 Phần đầu thận;

Trang 3

b) Cơ quan bài tiết

Là trung thận nằm sát thành lưng kéo dài từ phía trước cho đến tận phía sau bong bóng

Bờ sau thận có đôi ống Wolff dẫn sản phẩm bài tiết tới túi niệu nhỏ, cuối cùng đổ ra ngoài qua xoang niệu sinh dục (hình 7.12)

c Hệ tuần hoàn

Cắt bỏ một phần hộp mang để quan

sát tim và các mạch máu của cá Chép (hình

7.13)

Tim nằm trong xoang bao tim Cắt bỏ

xoang này tim sẽ lộ ra rõ ràng Từ tim phát

ra bầu chủ động mạch Từ bầu chủ động

mạch sẽ phát lên phía trước động mạch chủ

bụng Dùng kẹp nânh nhẹ động mạch này

lên sẽ thấy được gốc các động mạch tới

mang Tim cá Chép có một tâm nhĩ màu

sẫm có thành mỏng, một tâm thất nằm phía

trên có thành dày hơn và màu hồng Sau tâm

nhĩ là xoang tĩnh mạch Bầu động mạch là

phần phình của gốc động mạch chủ bụng

không có khả năng co bóp như côn chủ

động mạch ở cá Nhám và ếch nhái Có ba đôi gốc động mạch tới mang Hai đôi đầu tiên đưa máu đến cung mang I và II Đôi gốc thứ ba phân thành hai nhánh đưa máu tới cung mang III

và IV (hình 7.13)

d) Cơ quan hô hấp

Cá Chép có bốn đôi cung mang Trên mỗi cung mang có hai hàng lá mang xếp song song dọc cung mang Vách mang cá Chép tiêu giảm nên lá mang chỉ đính gốc vào cung mang còn ngọn lá mang tự do (hình 7.14)

Như vậy cá Chép cũng như nhiều loài cá xương khác có cơ quan hô hấp chính là 4 đôi mang đủ và một đôi mang nửa, không có mang giả như cá sụn

Hình 7.15 Cấu trúc của một mang cá chép

1 Lược mang; 2 Cung mang; 3 Sợi mang; 4 Dòng nước; 5 Tĩnh mạch; 6 Động mạch; 7 Sợi mang

3

2

1

2

3

1

5

6

7

4

4

4

Hình 7.13 Hệ tuần hoàn ở phần mang cá chép

1 Xoang tĩnh mạch; 2 Tâm nhĩ; 3 Tâm thất; 4 Bầu chủ động mạch; 5 Chủ động mạch; 5 Động mạch tới mang; 7

7 Khe mang; 8 Động mạch rời mang; 9 Vòng đầu; 10 Động mạch cảnh trái; 11 Chủ động mạch lưng; 12 Mạch tới bong bóng; 13 Vị trí của lỗ thở kín; 14 Mang giả; 15-.16 Mạch tới và rời mang giả; 17.Mạch thứ 2 tới mang giả

Trang 4

e) Hệ thần kinh

Sau khi quan sát nội quan, có thể giải phẫu bóc xương đầu cá Chép để quan sát não bộ Lấy dao cạo sạch da đầu, dùng mũi dao nạy xương vùng nóc sọ, chú ý tìm chỗ ranh giới các xương đỉnh và xương trán để dễ tách Tháo bỏ hết xương vùng nóc và một phần vùng bên sẽ thấy não bộ cá nằm trong nệm mỡ khá dày Lấy mũi mác gạt nhẹ lớp mô mỡ, não bộ sẽ lộ ra Cần nhỏ vào vài giọt cồn

để não co lại sẽ quan sát

dễ hơn (hình 7.15A)

Hai bán cầu não

nhỏ hơn so với bán cầu

não cá Nhám Phía trước

là hai thùy khứu giác Từ

hai thùy khứu phát lên

phía trước đôi dây thần

kinh khứu giác Phía sau

hai bán cầu não là não

trung gian có mặt lưng

chỉ thấy mấu não trên

nằm chính giữa, rất dễ bị

mất khi gạt bỏ mô mỡ

Hai bên mấu não trên là

não giữa với hai thùy thị

giác kéo về phía sau

Xen giữa hai thùy này là

van tiểu não Sau van

này là tiểu não với hai

bên là hai thùy mê tẩu khá lớn, liên quan đến sự phát triển của đôi dây thần kinh mê tẩu điều khiển hoạt động của phủ tạng Xen giữa hai thùy mê tẩu là thùy mặt Sau thùy mặt là hành tủy

Lật ngược não lên sẽ quan sát thêm được một số cấu tạo như: mấu não, đáy não trung

gian có đôi dây thần kinh thị giác và giao thoa thị giác Nếu tách não cẩn thận có thể thấy gốc

một số đôi dây thần kinh não (hình 7.15B)

Câu hỏi đánh giá

1 Nêu đặc điểm hình thái ngoài thích nghi với vận động bơi trong nước của cá nhám tro?

2 Trình bày các phần bộ xương của cá nhám? Nêu rõ tính chất cấu tạo bằng chất sụn và sự thích nghi của cấu tạo vây chẵn, lẻ trong hoạt động sống? So sánh với cấu tạo bộ xương của

cá chép:

Hình 7.15 Não bộ cá chép

A Nhìn trên: 1 Hành khứu giác; 2 Dây thần kinh khứu giác (I); 3 Màng não; 4 Bán cầu não trước; 5 Mấu não trên; 6 Van tiểu não; 7 Tiểu não; 8 Thuỳ vị giác; 9 hành tuỷ; 10 Thuỳ mặt; 11 Thuỳ thị giác; 12 Phần sau bán cầu não trước; 13 Phần trước

bán cầu não trước; 14 Thuỳ khứu giác;

B Nhìn dưới: 1 Dây thần kinh khứu (I); 2 Dây thần kinh thị giác (II); 3 Bán cầu não trước; 4 Thuỳ thị giác; 5 Thuỳ dưới; 6 Dây thần kinh sinh ba (V); 7 Dây thần kinh mặt (VII); 8 Dây thần kinh lưỡi hầu (IX); 9 Dây thần mê tẩu (X); 10 Nhánh của dây X; 11 Tuỷ sống; 12 Nhánh của dây IX; 13 Dây thân kinh thính giác (VIII); 14 Dây thần kinh vận nhỡn ngoài (VI); 15 Dây thần kinh ròng rọc (IV); 16 Dây thần kinh vận

nhỡn trong (III); 17 Túi mạch; 18 Mấu não dưới

Trang 5

3 So sánh cấu tạo cơ quan tiêu hóa và tuần hoàn của cá nhám tro và cá chép?

4 So sánh cơ quan hô hấp và cơ quan sinh dục của cá nhám và cá chép:

5 Hệ thần kinh của cá nhám tro sai khác như thế nào so với các chép?

6 Anh chị có nhận định gì về cấu tạo nội quan của cá nhám và cá chép thích nghi với đời sống bắt mồi và lối vận chuyển bơi trong nước?

Trang 6

Bài 8

Lớp Lưỡng cư - Ếch đồng, Lớp Bò sát – Thằn lằn

I Nghiên cứu ếch đồng

1 Vị trí phân loại

Ếch đồng Rana tigrina rugulosa

Họ Ếch Ranidae

Bộ Không đuôi Anura

Lớp Ếch nhái Amphibia

Ngành phụ Có sọ Craniota

hay ngành phụ có xương sống Vertebrata

Ngành Có dây sống Chordata

2 Dụng cụ và mẫu vật

- Ếch đồng sống

- Hộp đồ mổ

- Khay mổ

- Khăn lau, ghim cắm

- Tranh vẽ:

+ Cấu tạo nội quan chung của Ếch đồng

+ Hệ mạch máu của Ếch đồng

+ Cơ quan sinh dục của Ếch đồng

+ Não bộ của Ếch đồng

3 Phương pháp giải phẫu

Trước khi mổ, dùng kim mũi nhọn chọc tủy ếch Để

xác định vị trí chọc tủy, ta lấy hai điểm mép sau của hai mí

mắt trên hai bên nối lại làm thành đáy tam giác đều, đỉnh

hướng về phía sau Đỉnh của tam giác đều là điểm cần chọc

tủy Đó chính là khớp giữa sọ và cột sống (hình 8.1)

Dùng khăn bông sạch cầm ếch để lộ phần đầu Bẻ gập

đầu ếch xuống một chút, dùng kim mũi nhọn chọc vào điểm

chọc tủy đã xác định, sau đó xuyên chéo về phía sau thân để

phá tủy ếch Nếu chọc đúng thì chân ếch sẽ duỗi mạnh xuôi

xuống Ếch đã chọc tủy vẫn sống nhưng không nhảy được

Sau khi đã chọc tủy, đặt ngửa ếch trên ván mổ, dùng kim đóng găng bốn chân Lấy kẹp nâng da bụng lên, dùng kéo cắt một mũi ngang nhỏ ở cuối bụng gốc hai chi sau Sau đó dùng kẹp nâng da bụng lên cắt một đường dọc lên phía trước đến tận xương hàm dưới Nâng da lên

Hình 8.1 Xác định điểm chọc tuỷ

Trang 7

để xác định ranh giới các túi bạch huyết Sau đó tiếp tục mổ cơ bụng ếch tương tự như mổ da ếch nhưng lệch sang bên độ 2 – 3cm (hình 8.2) để tránh làm đứt tĩnh mạch bụng Khi mổ đến vùng ngực thì dùng kẹp nâng đai vai lên và luồn kéo cắt Sau đó nhổ ghim hai chân trước đóng lui ra hai bên để mở rộng vùng ngực cho dễ quan sát Chú ý không cắt những dây chằng ngang vì dễ cắt vào động mạch và tĩnh mạch dưới đòn Không cắt vùng cơ dưới hàm vì sẽ cắt vào động mạch cảnh và làm rách thềm miệng

4 Nội dung nghiên cứu

4.1 Quan sát hình dạng ngoài

Cơ thể của ếch chia thành phần đầu, thân và

đuôi

a) Đầu

Có dạng hình tam giác, đỉnh hơi tròn và hơi gập về phía trước Có thể tạm xác định giới hạn của đầu là phía sau màng nhĩ một chút Mặt trên và hai bên đầu có hai mắt lồi Mí mắt ếch khá phát triển Mí mắt trên trùm lên một phần nhãn cầu Mí mắt dưới không cử động Ngoài ra ở ếch còn có màng nháy có thể coi là mí mắt thứ ba Màng nháy trong suốt có thể phủ kín nhãn cầu Cơ quan đỉnh trên đỉnh đầu, đã tiêu giảm chỉ còn một chấm nhỏ và sáng Sau mắt là màng nhĩ là vòng da mỏng Gần mõm có đôi lỗ mũi, bên trong có van mũi đóng

mở theo nhịp nâng và hạ thềm miệng khi ếch hô hấp (hình 8.3)

Miệng rộng nằm ở phía trước đầu Hai bên góc miệng hàm ếch đực có màng kêu mỏng

và có màu đen Khi ếch kêu màng này sẽ căng lên, có tác dụng như cái túi cộng hưởng âm thanh (nhiều loài ếch nhái màng kêu ẩn dưới da hoặc không có) Trong miệng ếch có nhiểu răng nhỏ nằm ở hàm trên có tác dụng giữ mồi Phía trước thềm miệng có lưỡi là khối cơ dẻo Đầu lưỡi tự do xẻ rãnh sau hướng vào phía trong Phía trước vòm miệng có đôi lỗ mũi trong hay lỗ khoang thông với lỗ mũi ngoài Cạnh lỗ mũi trong có hàng răng lá mía có thể coi là dấu tích cấu tạo đặc trưng của cá có răng, phân bố hầu khắp xoang miệng Phía góc trong vòm miệng có đôi lỗ ống Eustatchi thông xoang miệng với tai giữa, đặc trưng cho cấu tạo tai trong của động vật có xương sống ở cạn nhằm điều hòa áp lực trong và ngoài màng nhĩ Phía trong

Hình 8.3 Hình dạng ngoài của ếch đồng

1 Mũi; 2 Mắt; 3 Màng nhĩ; 4 Chân trước; 5 Ngón

chân; 6 Chân sau; 7 Màng bơi

Hình 8.2 Đường mổ ếch

ABE và CBC': đường mổ da; Đường mũi tên song với dường ABE là đường mổ cơ

Trang 8

thềm miệng ngay đầu lưỡi là khe thanh quản được giới hạn bởi đôi sụn thanh quản hay sụn hạt cau và dây thanh âm Phía sau khe thanh quản là thực quản

b) Thân

Có da xù xì, lưng hơi “gù” do khớp động giữa đốt sống chậu và xương trâm đôi Chi trước của ếch ngắn, phân ra cánh tay, ống tay, bàn tay và ngón tay Chi trước có bốn ngón I,

II, III, IV Ngón I đã tiêu giảm Gốc ngón I ở ếch đực có u lồi bầu dục gọi là tay hay u giao hợp phát triển mạnh vào cuối màu xuân Con đực dùng chai này để bám chặt vào con cái khi chúng đẻ trứng và thụ tinh

Chi sau dài hơn hẳn chi trước vì đảm nhận chức phận chuyển vận của ếch, chia các phần là đùi, ống chân, cổ bàn chân, ngón chân Chi sau có năm ngón, giữa các ngón có màng bơi Mặt dưới các đốt ngón có u khớp trong và gốc ngón V có u khớp ngoài Giữa gốc hai chi sau có khe huyệt sai khác đực, ếch về hình thái chỉ thể hiện ở ếch đực

4.2 Nghiên cứu cấu tạo trong

Sau khi hoàn thành phần giải phẫu sẽ tiến hành quan sát các hệ cơ quan Sát thành cơ thể con vật là lá thành (còn gọi là lá vách), có dạng màng mỏng trong suốt Bao bên ngoài nội quan là lá tạng

a) Cơ quan hô hấp

Đường hô hấp bắt đầu từ đôi lỗ mũi ngoài dẫn vào đôi lỗ mũi trong mở ra ở phía trước vòm miệng Phía sau đáy thềm miệng là khe thanh quản Phổi ếch có màu hồng, thành mỏng, cấu tạo bởi những phế nang là những túi xốp

Khi mổ ếch nếu thấy phổi xẹp thì có thể luồn ống thủy tinh nhỏ vào khe thanh quản và thổi không khí vào phổi sẽ phồng lên Ếch không có khí quản vì chúng không có cổ Ếch hô hấp theo kiểu nuốt khí (hình 8.4)

b) Cơ quan tiêu hóa

Ống tiêu hóa bắt đầu từ miệng và kết thúc bởi khe huyệt (hình 8.5) Phía trong miệng ếch rộng là xoang miệng (hình 8.2) rộng thông với thực quản ngắn và dẫn vào dạ dày ở bên trái xoang cơ thể gần như song song với trục của thân

1

2

3

4

9

5

6

8

7

Hình 8.4 Cơ quan hô hấp và động tác nuốt khí của ếch

(bên trái là khi ếch há miệng nuốt khí; bên phải là ếch đóng miệng đưa khí vào phổi)

1 Dòng không khí; 2 Lỗ mũi ngoài; 3.Lưỡi; 4 Khoang miệng; 5 Khí quản đóng; 6 Dạ dày;

7 Hầu; 8 Phổi; 9 Khí quản mở

Trang 9

Dạ dày hơi uốn cong tạo nên đường cong lớn ở bên ngoài và đường cong bé ở bên trong Sau dạ dày là ruột tá Dưới dạ dày ruột tá là tuyến tụy màu vàng đỏ Bên phải dạ dày là gan lớn chia làm ba thùy Thùy giữa nhỏ chứa túi mật Mật theo ống dẫn mật đổ vào phần đầu ruột non Tiếp theo ruột tá là ruột non được treo bởi mạc treo ruột Ruột non uốn khúc nhiều lần chuyển sang trực tràng hay ruột thẳng lớn và ngắn

Cuối cùng trực tràng đổ vào huyệt Tì tròn, nhỏ, màu đỏ thẫm nằm ở đầu trực tràng, sau ruột non (hình 8.5)

c) Cơ quan niệu sinh dục

+ Thận là trung thận hình lá cây, đầu tù kéo dài, màu đỏ đậm nằm hai bên cột sống ở phần sau xoang cơ thể phía lưng Ống dẫn niệu là ống Wolff đi ra từ 1/3 sau bờ ngoài mỗi thận Các ống Wolff của mỗi bên đổ vào huyêt theo lỗ riêng Thận có thể mỡ hình dải dài, màu vàng da cam, là mô mỡ dự trữ của tuyến sinh dục Kích thước thể mỡ thay đổi theo mùa trong năm

Dọc theo mặt bụng, giữa mỗi thận có dải nhỏ màu vàng là tuyến trên thận

Bàng quang có lỗ đổ vào huyệt riêng không nằm ở góc ống Wolff Vì vậy nước tiểu từ thận theo ống này vào huyệt rồi vào bàng quang cho đến khi căng sẽ được thải ra ngoài qua huyệt (hình 8.6)

Hình 8.5 Nội quan ếch đồng

1 Tim; 2 Phổi; 3 Thuỳ trái gan; 4 Thuỳ

phải; 5 Túi mật; 6 Dạ dày; 7 Tuỵ; 8 Ruột

tá; 9 Ruột non; 10 Ruột già; 11 Lá lách;

12 Huyệt; 13 Bóng đái; 14 Lỗ thông bóng

đái; 15 Thận; 16 Niệu quản; 17 Lỗ thông

niệu quản; 18 Buồng trứng phải; 19 Thể

mỡ; 20 Noãn quản phải; 21 Noãn quản

trái; 22 Tử cung; 23 Lỗ thông noãn quản;

24 Động mạch chủ lưng; 25 Tĩnh mạch

chủ sau; 26 Động mạch cảnh chung;

27 Cung chủ động mạch trái; 28 Động

mạch phổi da

Trang 10

+ Cơ quan sinh dục đực (hình 8.6A) gồm một đôi dịch hoàn hình bầu dục, màu trắng đục nằm trước thận Đôi khi dịch hoàn bị sắc tố hóa trở thành màu sẫm nhiều hay ít Kéo dịch hoàn ra, căng mạc treo ruột sẽ thấy ống dẫn tinh nhỏ đi vào phần đầu ống Wolff Như vậy ống Wolff của ếch đực giữ chức phận kép – vừa dẫn tinh vừa dẫn niệu

+ Cơ quan sinh dục cái (hình 8.6B) là một đôi buồng trứng chia làm nhiều túi Tùy theo màu sinh dục mà kích thước buồng trứng thay đổi Ếch cái trưởng thành đến mùa sinh dục chứa đầy trứng ở dạng hạt có màu nâu sẫm và màu đen Giai đoạn này trứng chiếm đầy xoang

cơ thể Đường dẫn sản phẩm sinh dục là ống Mulle hay noãn quản Đầu noãn quản có phễu nhỏ mở vào xoang bụng ở đỉnh phổi Noãn quản uốn khúc nhiều lần dẫn đến tử cung là phần phình rộng của gốc noãn quản Tử cung mở ra huyệt Trứng chín rụng vào thể xoang và được phễu hút vào noãn quản Nhờ hoạt động nhu động của noãn quản, trứng được chuyển đến tử cung, tập trung thành khối và chuẩn bị đẻ ra ngoài Trên dọc đường đi, trứng được màng keo bao bọc, màng này hình thành do tế bào tuyến tiết ra Phễu của ống Mulle còn gọi là loa kèn thường được gắn vào xoang bao tim Khi tim đập làm cử động loa kèn và nhờ đó tăng khả năng hút trứng vào ống,

thích ứng cho sức sinh

sản rất lớn ở ếch nhái

Thể mỡ là một

dạng hormon nuôi dưỡng

tuyến sinh dục, nên phát

triển ở cả ếch đực và ếch

cái Mức độ phát triển

của nó ngược chiều với

phát triển của tuyến sinh

dục, ếch non thể mỡ rất

phát triển, phân nhiều

thùy

d) Hệ tuần hoàn

+ Tim nằm trong xoang bao tim giữa hai lá phổi Dùng kẹp nhỏ nâng xoang bao tim lên, tim sẽ lộ ra Tim ếch gồm một tâm thất hình nón, màu hồng và hai tâm nhĩ Thành cơ tâm thất dày hơn rất nhiều so với thành cơ tâm nhĩ, ranh giới bên ngoài thể hiện không rõ ràng Từ tâm thất phát ra côn chủ động mạch để từ đây phát ra ba đôi cung chủ động mạch mang máu đi đến các phần của cơ thể (hình 8.7a)

+ Vòng tuần hoàn (hình 8.7b):

Hệ động mạch:

* Cung động mạch cảnh tương đồng với đôi cung I ở cá xương Cung cảnh chia làm hai nhánh Nhánh lớn là động mạch cảnh mang máu tới nuôi não và cơ quan vùng đầu Nhánh bé

là động mạch dưới lưỡi đi vào thềm miệng

Hình 8.6 Cơ quan niệu - sinh dục của ếch đồng

A Ếch đực: 1 Tinh hoàn; 2 Thể vàng; 3 Thận; 4 Niệu quản; 5 Túi tinh; 6 Huyệt; 7 Bóng đái; 8 Tĩnh mạch chủ sau; 9 tinh quản; 10 Tuyến trên thận;

B Ếch cái: 1 Buồng trứng; 2 Niệu quản; 3 Lỗ mở noãn quản; 4 Thể vàng; 5 Thận; 6 Tuyến trên thận; 7 Noãn quản; 8 Phễu noãn quản; 9 Tử cung; 10 Lỗ

mỡ niệu quản; 11 Huyệt

Ngày đăng: 25/07/2014, 17:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 7.10 Hình dạng ngoài của cá chép - THỰC HÀNH ĐỘNG VẬT HỌC (PHẦN HÌNH THÁI – GIẢI PHẪU) part 7 doc
Hình 7.10 Hình dạng ngoài của cá chép (Trang 1)
Hình 7.12 Cơ quan bài tiết và sinh dục của cá chép - THỰC HÀNH ĐỘNG VẬT HỌC (PHẦN HÌNH THÁI – GIẢI PHẪU) part 7 doc
Hình 7.12 Cơ quan bài tiết và sinh dục của cá chép (Trang 2)
Hình 7.11 Cấu tạo nội quan cá chép - THỰC HÀNH ĐỘNG VẬT HỌC (PHẦN HÌNH THÁI – GIẢI PHẪU) part 7 doc
Hình 7.11 Cấu tạo nội quan cá chép (Trang 2)
Hình 7.13 Hệ tuần hoàn ở phần mang cá chép - THỰC HÀNH ĐỘNG VẬT HỌC (PHẦN HÌNH THÁI – GIẢI PHẪU) part 7 doc
Hình 7.13 Hệ tuần hoàn ở phần mang cá chép (Trang 3)
Hình 7.15 Cấu trúc của một mang cá chép - THỰC HÀNH ĐỘNG VẬT HỌC (PHẦN HÌNH THÁI – GIẢI PHẪU) part 7 doc
Hình 7.15 Cấu trúc của một mang cá chép (Trang 3)
Hình 7.15 Não bộ cá chép - THỰC HÀNH ĐỘNG VẬT HỌC (PHẦN HÌNH THÁI – GIẢI PHẪU) part 7 doc
Hình 7.15 Não bộ cá chép (Trang 4)
Hình 8.3 Hình dạng ngoài của ếch đồng - THỰC HÀNH ĐỘNG VẬT HỌC (PHẦN HÌNH THÁI – GIẢI PHẪU) part 7 doc
Hình 8.3 Hình dạng ngoài của ếch đồng (Trang 7)
Hình 8.2 Đường mổ ếch - THỰC HÀNH ĐỘNG VẬT HỌC (PHẦN HÌNH THÁI – GIẢI PHẪU) part 7 doc
Hình 8.2 Đường mổ ếch (Trang 7)
Hình 8.4 Cơ quan hô hấp và động tác nuốt khí của ếch - THỰC HÀNH ĐỘNG VẬT HỌC (PHẦN HÌNH THÁI – GIẢI PHẪU) part 7 doc
Hình 8.4 Cơ quan hô hấp và động tác nuốt khí của ếch (Trang 8)
Hình 8.5 Nội quan ếch đồng - THỰC HÀNH ĐỘNG VẬT HỌC (PHẦN HÌNH THÁI – GIẢI PHẪU) part 7 doc
Hình 8.5 Nội quan ếch đồng (Trang 9)
Hình 8.6 Cơ quan niệu - sinh dục của ếch đồng - THỰC HÀNH ĐỘNG VẬT HỌC (PHẦN HÌNH THÁI – GIẢI PHẪU) part 7 doc
Hình 8.6 Cơ quan niệu - sinh dục của ếch đồng (Trang 10)
Hình 8.7 Cấu tạo tìm và vòng tuần hoàn của ếch đồng - THỰC HÀNH ĐỘNG VẬT HỌC (PHẦN HÌNH THÁI – GIẢI PHẪU) part 7 doc
Hình 8.7 Cấu tạo tìm và vòng tuần hoàn của ếch đồng (Trang 11)
Hình 8.8 Cấu tạo não bộ của ếch đồng - THỰC HÀNH ĐỘNG VẬT HỌC (PHẦN HÌNH THÁI – GIẢI PHẪU) part 7 doc
Hình 8.8 Cấu tạo não bộ của ếch đồng (Trang 12)
Hình 8.10 Sự sắp xếp vảy ở đầu thằn lằn - THỰC HÀNH ĐỘNG VẬT HỌC (PHẦN HÌNH THÁI – GIẢI PHẪU) part 7 doc
Hình 8.10 Sự sắp xếp vảy ở đầu thằn lằn (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w