• Các chất thuộc nhóm không phân cực hoặc ít phân cực sẽ tan tốt trong môi trường không phân cực lipit,axeton,chloroform.. - có hằng số điện môi thấp • Các chất thuộc nhóm phân cực sẽ t
Trang 2I MÀNG TẾ BÀO
1 Thành phần hóa học của màng tế bào
Thành phần cấu tạo của màng tế bào chủ yếu làprotein và lipid với những tỉ lệ khác nhau ởnhững đối tượng khác nhau:
- Lớp myelin 18% Protein
76% lipid
- Vách ngăn mitochondri 76% Protein 24% lipid
- Màng hồng cầu người 44-49% Protein 43-52% lipid
Trang 31 Lipid:
a) Phospho-lipid:
Trang 4• Chúng xếp thành 2 lớp với các đầu kỵ nước
(acid béo) quay vào trong đầu ưa nước
(phosphat) quay ra ngoài
Trang 6• c) Cholesteron
• Chúng phân bố ở trong màng tế bào chất
Trang 7• Sơ đồ phân bố của các thành phần Lipid nói
trên như sau:
Trang 82.Protein:
• a) Protein màng (integral, intrinsic): Có 2 kiểu
+Protein đi xuyên qua màng (Transmembrane)
Trang 9210
Trang 10+Protein cắm vô màng (Tethered integral): Phân tử protein đi từ ngoài hoặc từ trong tế bào và kết thúc trong màng tế bào chất
Trang 11b)Protein ngoại lai (Peripheral,extrinsic)
Phân tử protein nằm ở mặt trong và mặt ngoài của màng tế bào
Chúng không tạo mối liên kết hóa học với
màng
Trang 12c) Glycoprotein: Đường có thể liên kết đồng
hóa trị với các amino-acid trong protein:
- Liên kết với oxy
Trang 13• Mô hình của màng tế bào như sau
Trang 14215
Trang 152 Một số cấu trúc giúp vận chuyển qua màng:
a) Siêu lỗ (Microtubles):
Một số Transmembrane Protein liên kết tạo
lỗå (microtubles)
Trang 16217
Trang 17b) Kênh K+ (channel K+ ):
Chuyên vận chuyển ion KaliCấu trúc của nó gồm 4 tiểu phần(Subunit)là protein
Mỗi tiểu phần có 6 đoạn (segment) và 1 quai P để tạo thành siêu lỗ
Trang 18219
Trang 19Chuyên vận chuyển ion Natri
Cấu trúc của nó gồm 4 tiểu phần (Subunit) là protein
Mỗi tiểu phần có 6 đoạn (segment) và giữa tiểuphần III và IV có phần thụ động (inactivating particle) để tạo thành nắp
Trang 20221
Trang 21• Nó dẫn nước hai chiều tùy thuộc vào gradienthẩm thấu của nước
• Mỗi kênh aquaporin1 của người có thể cho 3
tỉ phân tử nước đi qua trong 1 giây
• Bên cạnh aquaporin chuyên dẫn nước còn cónhững aquaporin khác như aquaglyceroporinsdẫn nước kèm theo glyceron và một số phân
tử nhỏ
• Aquaporin 0 : t ế bào thuỷ tinh thể
• Aquaporin 1 : T ế bào máu, gốc ống thận
Trang 22223
Trang 23Aquaporin là homotetramer có 4 tiểu phần(monomer) phân bố đối xứng chung quanh một
Trang 24Mỗi monomer là 1 protein xuyên màng với 6 đoạnxoắn (helix ) với 2 bán lỗ (hemi-pore)
Trang 25226
Trang 26• Khác hơn kênh Na+ hoặc kênh K+,mỗimonomer tạo thành 1 đường dẫn nước riêngcho mình
Trang 27228
Trang 29•Đối với các hợp chất hữu cơ hoặcbiopolymer thì mức độ phân cực tuỳ thuộcvào mối tương quan giữa các nhóm phân
(Methyl, Ethyl, Phenol) có trong phân tử
•Tuỳ mức độ phân cực mà độ hòa tan của
nhau
•
Trang 30• Các chất thuộc nhóm không phân cực hoặc
ít phân cực sẽ tan tốt trong môi trường
không phân cực ( lipit,axeton,chloroform ) - có hằng số điện môi thấp
• Các chất thuộc nhóm phân cực sẽ tan tốt
trong môi trường phân cực ( nước ) - cóhằng số điện môi cao
Trang 31+ Các phân tử lớn
và các ion khôngkhuếch tán qua màng
•2.Các hình thức vật chất thấm qua
màng
Trang 32Với các chất có phân tử nhỏ hòa tan tốt trong
phospholipid
Với các chất có phân tử nhỏ (Þ 0.35 - 0.8
nước sẽ khuếch tán theo các siêu lỗ(microtubles)
Trang 33234
Trang 34•Nó tuân theo quy luật của Collander:
C0, Ci – Nồng độ bên trong và bên ngoài tế bào
S – Diện tích bề mặt
D - Hệ số khuếch tán
•Hệ số khuếch tán của vật chất còn tùy thuộc
Trang 35qua màng gọi là sự thẩm thấu (Osmosis).Nước được chuyển từ dung dịch có nồng độthấp sang dung dịch có nồng độ cao
Thực chất là khuếch tán theo gradien nồng
độ của nước
Trang 36channel)
Cường độ khuếch tán không những phụ thuộc
bào
Trang 37channel)
Cường độ khuếch tán không những phụ thuộc
bào
Trang 38b) Làm dễ khuếch tán (facilitated
diffusion):
Dành cho những chất thiết yếu của hoạt động
sống nhưng không thể thấm vào màng bằng
cách khuếch tán vì phân tử lớn như Glucose chẳng hạn
Những protein hoặc kênh chuyên biệt
(S) qua màng
Transporter của Glucose là Glucose-Transporter (GluT)
Trang 39Sự vận chuyển glucose trải qua 4 bước nhưsau:
2) GluT thay đổi cấu hình, glucose bị đẩy
vào bên trong tế bào
3) Glucose được giải phóng khỏi GluT
4) GluT khôi phục cấu hình ban đầu
Trang 40Tốc độ vận chuyển được tính bằng biểu thức
CK
max
m
V V
1
liên kết với chất cần chuyển (bảo hòaTransporter)
Trang 41Sự bảo hòa Transporter xảy ra khi nồng độcủa chất cần chuyển lớn hơn mật độ củaTransporter có trên màng
Mức độ chuyên hóa của Transporter thấp chonên những chất gần giống nhau có thể sửdụng cùng một transporter:
GluT của màng hồng cầu có thể vận chuyển D-glucose, L-glucose, D-galactose, D-Mantose
Trang 42Hằng số Mechaelic -Memten của transporter đốivới các chất khác nhau sẽ khác nhau
Vật chất sẽ được khuếch tán theo gradien nồng
độ nên không cần sử dụng năng lượng
Trang 44Các thay đổi cấu hình protein đẩy ion
Na + ra ngoài tế bào và tạo liên kết với ion K +
ngoại bào
4) Sự gắn kết ion K làm giải phóng nhóm phosphat
Sự gắn kết ion
Na + trong tế bào chất với protein
sẽ kích thích sự Phosphoryl hóa
nó bỡi ATP
Trang 45Na+ + Protein + ATP Na-ProteinP + ADP
Phức hợp mang Na + bên ngoài sẽ xảy ra phản ứng trao đổi với ion K tạo nên phức hợp K-Protein -P
K + + Na-ProteinP K + - Protein - P + Na +
Phức hợp vào trong tế và xảy ra phản ứng phân
huỷ
• K+- Protein -P K+ + Protein + P
Trang 46Năng lượng để vận chuyển chủ động nhưsau:
động của gradien nồng độ thì năng lượngđựơc sử dụng sẽ bằng:
• m- số lượng mol vật chất được chuyển qua màng từ nồng độ C 1 sang C 2 (C 2 > C 1 )
2
1
C
C mRTln
A
Trang 47động của gradien nồng độ vừa gradienđiện trường thì năng lương đựơc sử dụng
sẽ bằng:
) E
F.n.m(E C
C mRTln
2
Trang 48- Nếu gradien điện trường của ion cùng chiều với gradien nồng độ thì vế thứ 2 trong biểu thức sẽ mang dấu dương, năng lượng sử dụng trong trường hợp nầy phải cao hơn
- Nếu gradien điện trường của ion ngược chiều với gradien nồng độ thì ngược lại.
Tỉ lệ năng lượng trao đổi chất dùng cho vậnchuyển tích cực chiếm khá cao ( 10% ở cơếch, và còn cao hơn trong nhiều trường hợpkhác)
Trang 49• a)Thấm chủ động thứ yếu (Secondary
Active Transport - SAT)
Nó cũng có potein chuyên hóa làm nhiệm vụ vậnchuyển ( transporter ) như trong trường hợp
Làm dễ khuếch tán (facilitated diffusion)
Nó vận chuyển đồng thời 2 hay nhiều loại phân
tử (hoặc ion) khác qua màng theo cùng một
chiều
Gradien nồng độ của mỗi chất có thể tạo cho nó
cơ hội khuếch tán
Trang 50giống như trườnghợp facilitate
diffusion
amino-acids hoặc amino-acid-Glucose
Trang 513 Theo cơ chế thực bào (Endocytosis):
Với những chất không thể thấm qua được màng
thực bào
chuyển những chất
có kích thước lớn hoặc Bacteria
chuyển những chất
có kích thước nhỏ hoặc chất lỏng
Trang 52III.SỰ THẤM CỦA ACID VÀ BASE QUA
MÀNG TẾ BÀO
Acid và base trong môi trường nước sẽ phân ly
thành những ion với múc độ khác nhau
Vì vậy mức độ thấm qua màng của chúng cũngkhác nhau
Trang 53Sau đó chiếu tia UV lên tế bào thì tế bào chuyển sang màu hồng
tổn thương
Trang 54Các acid và base mạnh phân ly tốt trongnước Kích thước của các ion không lớnnhưng lớp dung hợp rất lớn làm cho kíchthước của nó lớn hơn đường kính siêu lỗnhiều lần
Vì vậy nó không thể thấm theo con đườngsiêu lỗ
Khi bị tổn thương do tia UV tác động thì màngmất tính chất thấm có chọn lọc nên Acid cóthể thấm qua màng
Trang 55các acid và base mạnh không thấm qua màng tế bào
trong tế bào hoặc mô bằng cách phá
vỡ cấu trúc của màng.
Trang 562.Sự thấm của acid và base yếu:
•Ngâm trứng sao biển trong nước biển
•* Nếu ta cho thêm vào nước một muối base yếu-acid mạnh (ví dụ, Clorua-amonuim) thìnguyên sinh chất của nó bị kiềm hóa
Kiềm yếu (amonium) thấm vào
• * Nếu ta cho thêm vào nước một muối acid yếu-base mạnh (ví dụ, Bicarbonat-Natri) thìnguyên sinh chất của nó bị acid hóa
Acid yếu (acid carbonic) thấm vào
Trang 57Sở dĩ như vậy là vì các gốc base yếu và gốc
acid yếu tương tác ngẫu nhiên với nướctạo thành base và acid yếu thấm tốt vào tếbào làm cho nguyên sinh chất bị kiềm hoáhoặc acid hoá
Trang 58Thí nghiệm 2:
Overton cho nòng nọc vào trong môi trường
có chứa Nitric Strychnin với nồng độ 0.01% Nòng nọc không bị ngộ độc
nọc bị chết vì ngộ độc
Nguyên nhân: Strychnin bị Natri đẩy ra khỏimuối Nitric và tạo thành base yếâu thấm tốtqua da nòng nọc
Trang 59• V ậy:
• Acid y ếu và Base yếu thấm qua màng tế bào chủ yếu theo con đường hoà tan trong phospholipit
Trang 60* Mức độ hòa tan của Acid và Base yếu phụthuộc PH của môi trường
Phân cực nhiều hòa tan kém
Ít phân cực hòa tan tốt
Ít phân cực hòa tan tốt
Phân cực nhiều hòa tan kém
Trang 61Cho nên, tùy theo PH của môi trường bên
trong và bên ngoài tế bào cũng như các
phần khác nhau của mô mà sự thấm của
acid và base yếu có chiều khác nhau
Người ta lấy trường hợp da ếch làm thí dụ cho
sự thấm một chiều nầy:
Trang 62Mô liên kết của da ếch có phản ứng kiềm PH > 7Biểu mô của da ếch có phản ứng acid PH <7
Trang 63Xanh-Methylen là một kiềm yếu
ếch ( môi trường 1) thì Xanh-Methylen tiếpxúc với mô liên kết có phản ứng kiềm cho
cực yếu
Với tính chất nầy chúng sẽ thấm tốt qua lớp
Trang 64ứng acid nên tăng sự phân cực của Methylen
Xanh-•Việc tăng độ phân cực nầy đã làm giảm khảnăng hòa tan của chúng trong phospholipitnên không thể trở lại môi trường ban đầu ( bịrơi vào “bẫy” )
•Kết quả là chúng đã chuyển từ môi trường 1