Điện di Electrophoresis a Nguyên lý: Dựa trên những tính chất hóa lý của biopolymer như sau: Có phân tử lượng khác nhau Mang điện tích nhất định đặc trưng.. Sự thay đổi nầy của các b
Trang 1MỘT SỐ ỨNG DỤNG
TRONG NÔNG –SINH- Y HỌC
Trang 21 Điện di (Electrophoresis)
a) Nguyên lý:
Dựa trên những tính chất hóa lý của
biopolymer như sau:
Có phân tử lượng khác nhau
Mang điện tích nhất định đặc trưng
Khi pH của môi trường thay đổi thì điện
tích nầy cũng thay đổi theo
Trang 3Sự thay đổi nầy của các biopolymer khác
Do đó có thể chọn pH thích hợp để điện tích
của biopolymer cần tách có điện tích khácnhau nhiều nhất
Dưới tác động của điện trường chúng sẽ
chuyển động trên các giá (giấy hoặc gel) Vận tốc nầy không những tùy thuộc vào điện
mao quản (capillar) của giá
Kết quả chúng sẽ được phân đoạn theo loại
trên giá
Trang 4Standar # 3 Carbonic Anhydrasae
Standar # 4 Troise Phophate Isomerase
Standar # 5 Myoglobin
Standar # 6 Lysozyme
Trang 6(denaturation) các cấu trúc từ bậc 2 trở lêncủa Protein
Trang 7Chúng đều tích điện âm
Trước khi phá vỡ cấu
Trang 8- Ph ần PAGE
Polymer hóa Acrylamide thành Gel
Các lỗ có đường kính khác nhau
Trang 9Dưới tác độâng của diện trường, các Protein
chuyển về Anod
độ dịch chuyển của chúng cũng khác nhau
Trang 10Kết quả chúng sẽ bị tách theo phân tử lượng
của chúng
Trang 11Thí dụ về điện di AND: (demo:gel
electrophoresis)
Trang 12448
Trang 14Ghi nhận cùng lúc các phân đoạn của nhiều
mẫu mà không cần chờ đến khi thí nghiệm kếtthúc
Trang 15Capillary có :Þ 20-70 µm, dài 0,5-1m
Điện thế : 20-30 kV
Trang 17Máy Capillary Electrophoresis thường có 46-96
Capilary
Số lượng giếng tương ứng với số Capilary để
chứa dung dịch nghiên cứu
Trang 18P/ACE MDQ
Trang 24Paragon CZE®2000
Trang 25 Immunoelectrophoresis (Điện di miễn
dịch )
(Còn có tên gọi Immunoglobulin Electrophoresis)
Là sự kết hợp 2 kỹ thuật: điện di và miễn
dịch để xác định kháng nguyên (Antigen)
có trong hổn hợp có chứa các khángnguyên
Antiserum là huyết thanh máu có chứa một loại
Antibody (monovalent) hoặc nhiều antibody (polyvalent) chuyên biệt của từng Antigen
Trang 26Antibodies trong Immunoglobulin
Electrophoresis có các loại chủ yếu sau:
Trang 27Giá điện di miễn dịch có thể làm từ những nguyên
liệu khác nhau, nhưng thường dùng là:
- Agar
- Acrylamide, Polyacrylamide
Trong giá điện di do các chất trên tạo nên sẽ có rất
nhiều mao quản
Nồng độ cơ chất càng cao thì đường kính các mao
quản càng nhỏ và ngược lại
Kích thước mao quản là một trong các yếu tố tạo
nên sự phân đoạn của Antigen khi điện di
Trang 29b) Counterimmunoelectrophoresis (CIP):
Kiểu nầy được sử dụng trong trường hợp
nhau, hoặc chọn dung dịch đệm sao cho
Antigen được rót vào rãnh (hoặc giếng) ở đầu
đối diện
Khi gặp nhau trên đường đi chúng sẽ liên kết
Ag/Ab tạo nên các vạch tại các vùng xácđịnh
Trang 30dấu thì sự di chuyển của chúng do
Electrophoresis
thì nó chuyển dời do điện thẩm(electroosmosis), còn Antigen do điện di
(electrophoresis)
Trang 32Các phân tử trong mẫu thử của pha động sẽ bị
pha tĩnh làm chậm lại bỡi các tác nhân khácnhau
Dựa vào đó mà sắc ký mang những tên sau:
- Sắc ký hấp phụ
(Adsorption Chromatography)
Trang 35Trong điều kiện cân bằng :
phatrong
tanchất
độnồng
tĩnh pha
trongtan
chất độ
nồng
K
Trang 36Hiện nay sắc ký cột được sử dụng phổ biến
trong phân tích sinh học, hóa học
Cột được làm bằng thủy tinh hoặc kim loại
bền với các tác nhân hóa học và chịu đươc
áp suất
Pha tĩnh sẽ được đóng gói trong cột và pha
động sẽ đi qua đó
Trang 37Lấy trường hợp cột cephadex làm thí dụ:
Trang 38474
Trang 393 ELISA
(Enzyme-Linked ImmunoSorbant Assay)
Là kỹ thuật phân tích dựa trên cơ chế miễn
* Kháng thể bậc hai (Secodary Antibody) đã
được liên kết với Enzyme
Trang 40Xéùt nghiệm ELISA được tiến hành trong những
khai làm bằng nhựa PVC
Khai có 48 hoặc 96 giếng với đường kính
khoảng 0.7 cm sâu khoảng 1 cm xếp thành 8 hàng
Trang 41Có 2 loại ELISA:
+ ELISA cạnh tranh (Competitive )
Trang 44Cho thêm các chất chỉ thị màu
Demo : ELISA
Trang 45MỘT SỐ ỨNG DỤNG PHÓNG XẠ
1 Chẩn đoán
Dùng các chất được đánh dấu bằng đồng vị
phóng xạ
Nguyên tắc của phương pháp nầy là thay thế
nguyên tử đồng vị bền của một phân tửhoặc hợp chất bằng nguyên tử đồng vịphóng xạ của nó
Trang 46Chúng ta làm quen với một số ứng dụng phổ
biến của phương pháp nầy:
Trang 471 Phóng xạ tự chụp ( Radioautography ):
Dựa vào tính chất tác dụng lên Halide bạc trên
giấy ảnh X-quang của tia hoặc hạt ß
Tạo được hình ảnh phân bố của những phân tử,
những cấu trúc trong tế bào, cơ thể sinh vật.Mức độ đậm nhạt trên ảnh tùy thuộc mật độ của
đồng vị trong mẫu
Vì độ dầy của mẫu rất nhỏ nên phải dùng các loại
tia có năng lựợng thấp ( tia mềm )
Trang 48Đồng vị thường dùng trong autoradiogram
<>
Trang 49Thí dụ mẫu về sự tích tụ 14C của Chloroform ởgan và thận chuột sau khi ngâm 10 phút
Demo:Autoradiograph
y
Trang 501 RIA (Radioimmunoassay)
Là kỹ thuật phân tích kết hợp giữa phương
pháp thử nghiệm miễn dịch với phóng xạđánh dấu
nghiên cứu (đóng vai trò của antigen)
Các kháng nguyên (antigen) được đánh dấu
bằng đồng vị phóng xạ- Radioactive
antigen
Trang 51Trong môi trường có những kháng thể sơ cấp(First Antibody).
Các kháng thể nầy sẽ được các kháng nguyênđánh dấu gắn vào
Trang 53Bổ sung kháng thể thứ cấp (Secondary
antibody) để tách antigen tự do ra khỏi
antigen liên kết
Trang 54Phức hợp antibody-antibody có khối lượng lớn
sẽ được tách ra khỏi dung dịch mẫu
Trang 55Tỉ số họat độ phóng xạ của antigen tự do trong
tương quan với nồng độ antigen-không phóng
Dựa vào đây để
antigen-không phóng xạ
Trang 562 Xác định tuổi thọ cổ sinh vật
Cơ sở của phương pháp nầy dựa trên mối
tương quan giữa sự phân rã và thời giantheo biểu thức sau
λt 0
t N e
điểm t
điểm khởi đầu
λ - Hằng số phân rã
Trang 57Tỉ lệ hàm lượng Carbon phóng xa trong khí
quyển hầu như không thay đổi trong hàngtriệu năm qua
vật cũng ổn định
Trang 58Sau khi chết cơ thể sẽ không còn có sự trao
t
e A
• A0 – Hoạt độ 14 C của cơ thể sinh vật
lúc còn sống khoảng 0.25 Bq/gr
• At - Hoạt độ 14 C của xác cơ thể sinh
vật sau khi đã chết với thời gian t
• - Hằng số phân rã của 14C bằng
0.000121
Trang 59Giả sử mẫu xác cổ sinh vật có hoạt đô
khoảng 0.05 Bq/gr
Vậy tuổi của mẫu sẽ là
t
000121
0 1
-1.6094379 25
0
05
0
60943791
Trang 603 Đánh giá khối lượng :
Thí dụ: cần xác định khối lượng máu trong
cơ thể
Đưa vào cơ thể một lượng máu với hồng cầu
đã được đánh dấu bằng sắt đồng vịphóng xạ làm cho cơ thể có hoạt độ
Trang 61Sau khi sự pha loãng trong cơ thể hoàn tất, ta
s) (S
A A
cuoáâi
Tỉ số họat độ phóng xạ trước và sau khi pha
s
s) (S
A
) A
s(A
Trang 62498