Trong bất cứ quá trình tổ chức sản xuất hay kinh doanh dịch vụ nào cũng đều phải có hệ thống thông tin kinh tế tài chính. Để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh và không ngừng phát triển mở rộng quy mô sản xuất đòi hỏi phải có bộ máy kế toán hoàn chỉnh, người làm kế toán phải có trình độ, có sự hiểu biết sâu sắc về vai trò và nhiệm vụ của mình, nhanh nhạy với thực tế, đảm bảo sự trung thực khách quan và phải hiểu được vai trò của tài chính kế toán trong công cụ quản lý. Để quản lý tài sản – vật tư – tiền vốn và quản lý mọi hoạt động trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp số liệu kế toán là nguồn thông tin đáng tin cậy để nhà nước quản lý vĩ mô nền kinh tế, tạo điều kiện cho các ngành chức năng thực hiện chế độ kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Ra đời và phát triển cùng với sự xuất hiện và tồn tại của nền sản xuất hàng hóa, hạch toán kế toán là công cụ quản lý có hiệu quả, không thể thiếu trong hệ thống quản lý kinh tế tài chính của đơn vị cũng như phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Điều đó tất yếu đòi hỏi công tác hạch toán kế toán phải có sự đổi mới để phù hợp với nhu cầu quản lý mới, với các yêu cầu của nền kinh tế thị trường.
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
1 Tớnh cấp thiết của đề tài
Trong bất cứ quỏ trỡnh tổ chức sản xuất hay kinh doanh dịch vụ nào cũng đều phải cú
hệ thống thụng tin kinh tế tài chớnh Để duy trỡ hoạt động sản xuất kinh doanh và khụng ngừng phỏt triển mở rộng quy mụ sản xuất đũi hỏi phải cú bộ mỏy kế toỏn hoàn chỉnh, người làm kế toỏn phải cú trỡnh độ, cú sự hiểu biết sõu sắc về vai trũ và nhiệm vụ của mỡnh, nhanh nhạy với thực tế, đảm bảo sự trung thực khỏch quan và phải hiểu được vai trũ của tài chớnh kế toỏn trong cụng cụ quản lý Để quản lý tài sản – vật tư – tiền vốn và quản lý mọi hoạt động trong quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp số liệu kế toỏn là nguồn thụng tin đỏng tin cậy để nhà nước quản lý vĩ mụ nền kinh tế, tạo điều kiện cho cỏc ngành chức năng thực hiện chế độ kiểm tra, kiểm soỏt chặt chẽ mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Ra đời và phỏt triển cựng với sự xuất hiện và tồn tại của nền sản xuất hàng húa, hạch toỏn kế toỏn là cụng cụ quản lý cú hiệu quả, khụng thể thiếu trong hệ thống quản lý kinh
tế tài chớnh của đơn vị cũng như phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dõn Điều đú tất yếu đũi hỏi cụng tỏc hạch toỏn kế toỏn phải cú sự đổi mới để phự hợp với nhu cầu quản lý mới, với cỏc yờu cầu của nền kinh tế thị trường
Trong điều kiện kinh tế thị trờng cạnh tranh khốc liệt cùng với những điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp luôn phải đặt mình vào những cơ hội và thách thức mới Mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển trên thị trờng thì phải tự tìm ra cho mình một phơng án, kế hoạch sản xuất kinh doanh với những sản phẩm tốt cả
về mẫu mã và chất lợng, đủ sức cạnh tranh với các đối thủ khác Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải quan tâm đến việc quản lý tốt hoạt động sản xuất kinh doanh trong đó
có quản lý chi phí sản xuất
Là một khâu trong hệ thống hạch toán kế toán, kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm giữ vai trò trọng tâm trong công tác kế toán của các doanh nghiệp Việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm không chỉ dừng lại
ở việc tính đúng, tính đủ chi phí trong giá thành mà còn phải đảm bảo cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ, kịp thời cho các nhà quản trị doanh nghiệp để kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm cũng nh phân tích tìm ra các nhân tố làm biến
động chi phí, từ đó có biện pháp tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm
Trang 3Với những kiến thức đã được học trong nhà trường và qua quá trình thực tập em nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán, đặc biệt là công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm chính vì vậy em đã mạnh dạn chọn đề tài:
“Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Cầu Sen” làm chuyên đề Khóa luận tốt nghiệp của mình.
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Vận dụng tổng hợp những kiến thức đã học ở trường vào thực tiễn Tích lũy thêm những kiến thức từ quá trình thực tập tại đơn vị
- Nâng cao hiểu biết về các nghiệp vụ hạch toán mà chủ yếu là hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Cầu Sen Nhưng do thời gian có hạn nên em chỉ tập trung vào việc tập hợp chi phí và tính
giá thành cho sản phẩm “Gạch R60 220A2 tại phân xưởng sản xuất 2” làm đối tượng
nghiên cứu cho đề tài của mình
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: đề tài được thực hiện trong phạm vi Công ty
Cổ phần Cầu Sen
Trang 4- Phạm vi thời gian: thời gian thực tập từ ngày 23/12/2013 đến ngày 09/04/2014.
- Phạm vi số liệu: số liệu được tập hợp tại phòng Tài chính – Kế toán của Công
ty Cổ phần Cầu Sen
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập thông tin
Để thu thập thông tin có 3 phương pháp:
- Điều tra thống kê: Là việc xem xét phương pháp hạch toán, hình thức ghi chép các sổ sách kế toán của đơn vị Từ đó sẽ có thông tin về tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị
- Phỏng đoán tham khảo ý kiến của những cán bộ quản lý có kinh nghiệm để có những thông tin nhanh, đề cập đến nhiều vấn đề cùng một lúc Thu thập các ý kiến đó
và lựa chọn những thông tin thích hợp, khoa học để có được những thông tin phục vụ cho việc nghiên cứu
- Phương pháp quan sát trực tiếp: Trực tiếp quan sát vấn đề có liên quan đến việc nghiên cứu tìm ra quy luật chung, xử lý các thông tin cần thiết để có được nguồn tin đầy đủ
4.2 Phương pháp hạch toán kế toán
- Phương pháp chứng từ: là phương pháp phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và thực tế hoàn thành bằng giấy tờ theo mẫu quy định, theo thời gian và địa điểm phát sinh nghiệp vụ đó Mọi sự biến động của tài sản và nguồn vốn đều phải lập chứng
từ kế toán làm căn cứ để ghi sổ kế toán
- Phương pháp tài khoản: là phương pháp phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào tài khoản kế toán theo đúng nội dung kinh tế của nghiệp vụ và mối quan hệ khách quan giữa các đối tượng kế toán
- Phương pháp lập Báo cáo tài chính: Là phương pháp tổng hợp số liệu từ các sổ
kế toán theo các chỉ tiêu kinh tế và tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế tài chính của đơn vị trong thời gian nhất định
4.3 Phương pháp phân tích, so sánh
Sau khi thu thập số liệu cần tiến hành phân tích, chia nhỏ các vấn đề cần nghiên cứu để vấn đề phức tạp trở nên đơn giản, từ đó có được nhận định đúng đắn Từ việc phân tích sẽ thấy được những ưu điểm, nhược điểm của công tác kế toán, từ đó có nhận xét và đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Cầu Sen
Trang 55 Kết cấu khóa luận
Ngoài phần mở đầu và kết luận, khóa luận của em gồm 3 chương chính:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Cầu Sen.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Cầu Sen.
Trang 6Trong điều kiện phát triển nền kinh tế thị trờng, với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế và xu thế mở rộng quan hệ hợp tác kinh tế với các nớc trên thế giới, môi trờng kinh doanh của các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp nhà nớc có sự chuyển biến đáng kể, các thành viên tham gia luôn cạnh tranh lẫn nhau để dành phần
có lợi hơn cho mình Cạnh tranh đòi hỏi các doanh nghiệp phải phát huy tối đa những lợi thế của mình so với các doanh nghiệp khác Những lợi thế đó đợc thể hiện trên nhiều lĩnh vực khác nhau, trong đó có lợi thế về chất lợng sản phẩm, về giá cả sản phẩm đóng vai trò quan trọng Để tạo ra lợi thế này, các doanh nghiệp cần quan tâm
đến chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một trong những chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chi phí sản xuất luôn gắn liền với việc sử dụng vật t, tài sản, mặt khác chi phí sản xuất là cơ sở tạo nên giá thành sản phẩm , tiết kiệm đợc chi phí sản xuất là
điều kiện để tạo giá thành sản phẩm
Để hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả, doanh nghiệp sử dụng nhiều công cụ quản lý kinh tế khác nhau, trong đó kế toán luôn đợc coi là công cụ quan trọng
và hiệu quả nhất Trong điều kiện hiện nay khi mà chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đang là vấn đề then chốt thì kế toán càng có ý nghĩa thiết thực đối với công tác quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
1.1.1 Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
+ Chi phí sản xuất:
Chi phí sản xuất là toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và
các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp phải chi ra trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, biểu hiện bằng tiền và tính cho một thời kỳ nhất định
Xét về thực chất thì chi phí sản xuất kinh doanh là sự chuyển dịch vốn của doanh nghiệp vào đối tợng tính giá nhất định, nó là vốn của doanh nghiệp bỏ vào quá trình sản xuất kinh doanh
Trang 7Để hiểu rõ hơn về bản chất của chi phí chúng ta cần chú ý phân biệt giữa chi phí
và chi tiêu: Chi tiêu của doanh nghiệp là sự giảm đi thuần tuý của tài sản doanh nghiệp,
bất kể nó đợc dùng vào mục đích gì Nh vậy, giữa chi tiêu và chi phí của doanh nghiệp
có mối quan hệ mật thiết với nhau, đồng thời có sự khác nhau về lợng và thời điểm phát sinh
Thứ nhất, sự khác nhau về lợng: Mặc dù chi tiêu là cơ sở của chi phí song chi
phí của doanh nghiệp sẽ không bao gồm các khoản chi tiêu có đặc điểm sau:
- Các khoản chi tiêu làm giảm một tài sản này nhng làm tăng một tài sản khác hoặc làm giảm một khoản nợ phải trả trong doanh nghiệp
- Các khoản chi tiêu làm tăng một khoản nợ phải trả nhng đồng thời làm tăng một tài sản hoặc giảm một khoản nợ phải trả khác của doanh nghiệp
Nh vậy, chi phí chỉ bao gồm các trờng hợp làm giảm tài sản hoặc tăng khoản nợ
phải trả nhng không kèm theo các biến động khác
Thứ hai, sự khác nhau về thời gian: Do có sự không phù hợp giữa thời gian phát
sinh các khoản chi tiêu và thời gian phát huy tác dụng của nó đối với thu nhập của doanh nghiệp
- Khoản chi tiêu ở kỳ này nhng còn chờ đợc phân bổ ở kỳ sau (chi phí trả trớc)
- Khoản đợc tính vào chi phí của kỳ này (chi phí phải trả) nhng cha đợc chi tiêu (sẽ chi ở các kỳ sau)
+ Giá thành sản phẩm:
Giá thành là biểu hiện bằng tiền toàn bộ những hao phí về lao động sống cần thiết và lao động vật hoá đợc tính trên một khối lợng kết quả sản phẩm lao vụ,dịch vụ hoàn thành nhất định
Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu mang tính giới hạn và xác định, vừa mang tính chất khách quan vừa mang tính chất chủ quan Trong hệ thống các chỉ tiêu quản lý của doanh nghiệp, giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lợng toàn bộ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, phản ánh kết quả sử dụng các loại tài sản trong quá trình sản xuất kinh doanh cũng nh tính đúng đắn của các giải pháp quản lý mà doanh nghiệp đã thực hiện để nhằm mục đích hạ thấp chi phí, tăng cao lợi nhuận Bản chất của giá thành là việc chuyển dịch giá trị của các yếu tố chi phí sản xuất vào sản phẩm công việc hoàn thành
Nh vậy chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là biểu hiện hai mặt của quá trình sản xuất kinh doanh Đi sâu nghiên cứu chi phí sản xuất và giá thành ta thấy sự tiết kiệm hay lãng phí về chi phí sản xuất có ảnh hởng trực tiếp đến sự tăng giảm giá thành sản phẩm, vì vậy phải quản lý nh thế nào, ra làm sao là vấn đề các doanh nghiệp đặc biệt quan
Trang 81.1.2 Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp.
Để có thể tồn tại và đứng vững trong nền kinh tế thị trờng, bất kỳ doanh nghiệp nào hoạt động kinh doanh cũng ý thức đợc một nguyên tắc hết sức cơ bản trong hạch toán kinh doanh đó là làm sao đảm bảo lấy thu nhập bù đắp chi phí bỏ ra, bảo toàn vốn
và có lãi
Đứng trên góc độ quản lý, thông tin về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp ra đợc các quyết định đúng đắn Thông tin về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm không đầy đủ các nhà quản trị sẽ gặp khó khăn trong quản lý và điều hành doanh nghiệp
Yêu cầu đặt ra là làm cách nào để tính toán đánh giá một cách chính xác nhất những chi phí đã bỏ vào sản xuất Muốn vậy phải tiến hành phân loại chi phí và giá thành sản phẩm nhằm quản lý chặt chẽ các định mức chi phí, tiết kiệm chi phí để phát hiện mọi khả năng tiềm tàng trong việc hạ giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
1.1.3.Vai trò, nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Để tổ chức tốt công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, đáp ứng đầy đủ, trung thực và kịp thời yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá thành doanh nghiệp, kế toán cần thực hiện tốt vai trò và nhiệm vụ của mình nh sau:
- Trớc hết cần nhận thức đúng đắn vị trí, vai trò của kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm trong toàn bộ hệ thống kế toán doanh nghiệp, mối quan hệ với các bộ phận kế toán liên quan, trong đó kế toán các yếu tố chi phí là tiền đề cho kế toán chi phí và tình giá thành
- Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ sản xuất, loại hình sản xuất, đặc điểm của sản phẩm, khả năng hạch toán, yêu cầu quản lý
cụ thể của doanh nghiệp để lựa chọn xác định đúng đối tợng kế toán chi phí sản xuất, lựa chọn phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất theo các phơng án phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp
- Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, đặc điểm của sản phẩm, khả năng và yêu cầu quản lý cụ thể của doanh nghiệp để xác định đối tợng tính giá thành cho phù hợp
- Trên cơ sở mối quan hệ giữa đối tợng kế toán chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành đã xác định để tổ chức áp dụng phơng pháp tính giá thành cho phù hợp và
Trang 9- Tổ chức bộ máy kế toán một cách khoa học, hợp lý trên cơ sở phân công rõ ràng trách nhiệm từng nhân viên, từng bộ phận kế toán có liên quan đặc biệt đến bộ phận kế toán các yếu tố chi phí.
- Thực hiện tổ chức chứng từ,hạch toán ban đầu,hệ thống tài khoản, sổ kế toán phù hợp với các nguyên tắc chuẩn mực, chế độ kế toán đảm bảo đáp ứng đợc yêu cầu thu nhận- xử lý- hệ thống hoá thông tin về chi phí, giá thành của doanh nghiệp
- Thờng xuyên kiểm tra thông tin về kế toán chi phí, giá thành sản phẩm của bộ phận kế toán chi phí và giá thành sản phẩm
- Tổ chức lập và phân tích các báo cáo về chi phí, giá thành sản phẩm, cung cấp những thông tin cần thiết về chi phí, giá thành sản phẩm giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp ra đợc các quyết định một cách nhanh chóng, phù hợp với quá trình sản xuất – tiêu thụ sản phẩm
1.2 Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất.
Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại, nhiều thứ khác nhau Để thuận tiện cho công tác quản lý , hạch toán, kiểm tra chi phí cũng nh phục vụ cho việc ra các quyết định kinh doanh, chi phí sản xuất kinh doanh cần phải đ-
ợc phân loại theo những tiêu thức phù hợp
1.2.1.1 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo hoạt động và công dụng kinh tế.
- Chi phí hoạt động chính và phụ: bao gồm chi phí tạo ra doanh thu bán hàng của hoạt động sản xuất kinh doanh Căn cứ vào chức năng công dụng của chi phí, các khoản chi phí này đợc chia thành chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất
+ Chi phí sản xuất bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung
+ Chi phí ngoài sản xuất bao gồm: chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
- Chi phí khác: là các khoản chi phí liên quan đến các hoạt động ngoài sản xuất kinh doanh, chức năng của doanh nghiệp, bao gồm:
+ Chi phí hoạt động tài chính
+ Chi phí bất thờng
Phân loại theo cách này giúp cho doanh nghiệp thấy đợc công dụng của từng loại chi phí
từ đó có định hớng phấn đấu hạ thấp chi phí riêng từng loại nhằm phục vụ cho yêu cầu quản lý chi phí theo định mức Ngoài ra, kết quả thu đợc còn giúp cho việc phân tích tình hình thực hiện
kế hoạch giá thành làm tài liệu tham khảo cho công tác lập định mức chi phí và lập kế hoạch giá
Trang 10và chi phí luân chuyển nội bộ.
- Chi phí ban đầu bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền
- Chi phí luân chuyển nội bộ: là các chi phí phát sinh trong quá trình phân công
và hợp tác lao động trong doanh nghiệp
Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh có ý nghĩa rất quan trọng đối với quản lý vĩ mô cũng nh đối với quản trị doanh nghiệp Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố đầu vào là cơ sở để lập và kiểm tra việc thực hiện dự toán chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố, là cơ sở để lập kế hoạch cân đối trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân cũng nh ở từng doanh nghiệp; là cơ sở xác định mức tiêu hao vật chất, tính thu nhập quốc dân cho nghành, toàn bộ nền kinh tế
1.2.1.3 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo mối quan hệ của chi phí với các khoản mục trên báo cáo tài chính(theo mối quan hệ giữa chi phí với từng thời kỳ tính kết quả kinh doanh)
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất kinh doanh đợc chia thành: chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ
- Chi phí sản phẩm:là những khoản chi phí gắn liền với quá trình sản xuât sảnphẩm hay quá trình mua hàng hoá để bán Đối với doanh nghiệp sản xuất chi phí sản phẩm bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung
- Chi phí thời kỳ:là các khoản chi phí để phục vụ cho hoạt động kinh doanh, không tạo nên giá trị hàng tồn kho mà ảnh hởng trực tiếp đến lợi nhuận trong kỳ mà chúng phát sinh.Bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 111.2.1.4 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo khả năng qui nạp chi phí vào các
đối tợng kế toán chi phí (Theo phơng pháp qui nạp)
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất kinh doanh đợc chia thành 2 loại : chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp
Chi phí trực tiếp: Là những chi phí liên quan đến từng đối tợng kế toán tập hợp chi phí ( nh từng loại sản phẩm, công việc, hoạt động, đơn đặt hàng ) chúng ta có thể quy nạp trực tiếp cho từng đối tợng chịu chi phí
Chi phí gián tiếp: Là các loại chi phí có liên quan đến những đối tợng kế toán tập hợp chi phí khác nhau nên không thể quy nạp trực tiếp đợc mà phải tập hợp quy nạp doanh thu theo phơng pháp phân bổ gián tiếp
Ngoài ra, còn có thể phân loại theo thẩm quyền ra quyết định và các chi phí trong lựa chọn phơng án
1.2.1.5 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo mối quan hệ với qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm và quá trình kinh doanh
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất kinh doanh bao gồm:
- Chi phí cơ bản: Là chi phí liên quan trực tiếp đến quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm nh: Chi phí nguyên vật liệu,chi phí nhân công trực tiếp, chi phí khấu hao tài sản cố định dùng trực tiếp vào sản xuất sản phẩm
- Chi phí chung: Là các chi phí liên quan đến phục vụ và quản lý sản xuất có tính chất chung, nh chi phí quản lý ở các phân xởng sản xuất, chi phí quản lý doanh nghiệp
* Tác dụng: Cách phân loại này giúp các nhà quản trị doanh nghiệp xác định
đợc phơng hớng tiết kiệm chi phí, hạ thấp giá thành sản phẩm
1.2.1.6 Phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động
- Chi phí khả biến (biến phí)
Trang 12+ Chi phí kiểm soát đợc và chi phí không kiểm soát đợc.
+ Các loại chi phí đợc sử dụng trong lựa chọn các phơng án bao gồm: chi phí chênh lệch, chi phí chìm và chi phí cơ hội
Tóm lại mỗi cách phân loại chi phí khác nhau đều có một mục đích chung đó là làm sao quản lý đợc tốt nhất chi phí sản xuất và qua đó thực hiện nhiệm vụ tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm cho doanh nghiệp
1.2.2 Các loại giá thành sản phẩm.
Cũng nh chi phí sản xuất tuỳ theo mục đích quản lý và yêu cầu hạch toán cụ thể
mà giá thành sản phẩm đợc phân thành các loại sau:
1.2.2.1 Căn cứ vào thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành: giá thành sản phẩm đợc chia thành 3 loại:
- Giá thành toàn bộ của sản phẩm đợc tiêu thụ
1.2.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai chỉ tiêu giống nhau về chất đều là các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp bỏ ra trong quá trình sản xuất Nhng do bộ phận chi phí sản xuất giữa các kỳ không đều nhau nên chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm lại khác nhau trên hai phơng diện:
- Về mặt phạm vi: Chi phí sản xuất gắn với một thời kỳ nhất định, còn giá thành
sản phẩm gắn với khối lợng sản phẩm, công việc lao vụ đã hoàn thành
- Về mặt lợng: Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có thể khác nhau khi có
sản phẩm sản xuất dở dang đầu kỳ hoặc cuối kỳ Sự khác nhau về mặt lợng và mối quan hệ này thể hiện ở công thức giá thành tổng quát sau đây:
Tổng giá thành
sản phẩm =
Chi phí sản xuất dở dang
đầu kỳ
+
Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Trang 13Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiết với nhau một bên chi phí sản xuất là đầu vào là nguyên nhân dẫn đến kết quả đầu ra là giá thành sản phẩm Mặt khác số liệu của kế toán tập hợp chi phí là cơ sở để tính giá thành sản phẩm vì vậy tiết kiệm đợc chi phí sẽ hạ đợc giá thành sản phẩm.
1.3 Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành sản phẩm
1.3.1 Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn mà chi phí sản xuất cần tập hợp nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra giám sát chi phí và yêu cầu tính giá thành
Thực chất của việc xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí là nơi phát sinh chi phí và nơi gánh chịu chi phí làm cơ sở cho việc tính giá thành sản phẩm Nơi phát sinh chi phí đó nh: Phân xởng, đội sản xuất, bộ phận sản xuất, giai đoạn công nghệ, còn nơi gánh chịu chi phí là sản phẩm, công vụ hoặc một loại lao vụ nào đó, hoặc các bộ phận chi tiết của sản phẩm
Nh vậy việc xác định đúng đối tợng kế toán phù hợp với đặc điểm tình hình sản xuất kinh doanh và trình độ quản lý của doanh nghiệp là cơ sở tiền đề trong việc tổ chức hạch toán ban đầu để tổ chức tổng hợp số liệu ghi chép trên tài khoản, sổ chi tiết
1.3.2 Đối tợng tính giá thành:
Đối tợng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc lao vụ do doanh nghiệp sản xuất ra cần đợc tính tổng giá thành và giá thành đơn vị
- Nếu sản xuất đơn giản thì từng sản phẩm, công việc là một đối tợng tính giá thành
- Nếu tổ chức sản xuất hàng loạt thì mỗi loại sản phẩm khác nhau là đối tợng tính giá thành
Căn cứ vào quy trình công nghệ:
- Nếu quy trình công nghệ sản xuất giản đơn, đối tợng tính giá thành chỉ có thể
là sản phẩm hoàn thành ở cuối quy trình công nghệ
- Nếu quy trình công nghệ phức tạp kiểu chế biến liên tục thì đối tợng tính giá thành có thể là thành phẩm ở giai đoạn cuối cùng, có thể là các loại nửa thành phẩm hoàn thành ở từng giai đoạn sản xuất
- Nếu quy trình công nghệ sản xuất kiểu song song thì đối tợng tính giá thành có thể là sản phẩm đã lắp ráp hoàn chỉnh cũng có thể là từng bộ phận, chi tiết của sản phẩm
Trên thực tế khi xem xét các loại nửa thành phẩm tự chế, các bộ phận một chi tiết sản phẩm có là đối tợng tính giá thành hay không, cần phải nhắc đến các mặt nh: Chu kỳ sản xuất sản phẩm dài hay ngắn, nửa thành phẩm tự chế có phải là hàng hoá
Trang 14hay không, để xác định cho phù hợp.
1.3.3 Mối quan hệ giữa đối tợng tập hợp chi phí và đối tợng tính giá thành.
Về bản chất thì đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành đều
là phạm vi, giới hạn mà chi phí sản xuất đã tập hợp đợc và tính toán Giữa chúng có mối quan hệ chặt chẽ xuất phát từ mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, thể hiện ở việc sử dụng số liệu chi phí sản xuất đã tập hợp đợc để xác định giá trị chuyển dịch các yếu tố chi phí sản xuất vào đối tợng tính giá thành
1.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất:
Có hai phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất
+ Phơng pháp trực tiếp: Đợc áp dụng với các chi phí trực tiếp
Chi phí trực tiếp là chi phí chỉ liên quan đến một đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất
+ Phơng pháp phân bổ gián tiếp: áp dụng với các chi phí gián tiếp
Chi phí gián tiếp là những chi phí có liên quan đến nhiều đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất
1.4.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Chi phí NVL trực tiếp bao gồm giá trị NVL chính, NVL phụ, nhiên liệu xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm Chi phí NVL trực tiếp thờng đợc xây dựng
định mức và tổ chức quản lý theo định mức
Thông thờng khoản này có liên quan đến một đối tợng tập hợp chi phí sản xuất, trờng hợp này nên tổ chức tập hợp theo phơng pháp trực tiếp, tức là các chứng từ về chi phí NVL trực tiếp liên quan đến đối tợng nào thì vào bảng kê và ghi thẳng vào các tài khoản và chi tiết cho đối tợng đó
Trờng hợp VL sử dụng liên quan đến nhiều đối tợng không thể tập hợp đợc trực tiếp thì phải tập hợp chung sau đó phân bổ theo công thức:
Σ Ti : Tổng đại lợng của tiêu thức dùng để phân bổ
Ti: Đại lợng tiêu thức phân bổ của đối tợng i
Trang 15phần giá trị phế liệu thu hồi (nếu có), phần chi phí thực tế sẽ là:
-Trị giá NVL còn lạicuối kỳ
-Trị giá phế liệu thu hồi
- Để tập hợp và phân bổ chi phí NVL trực tiếp kế toán sử dụng TK 621- chi phí NVL trực tiếp
- Trình tự kế toán chi phí NVL trực tiếp đợc khái quát theo sơ đồ 1.1
Sơ đồ 1.1: kế toán chi phí NVL trực tiếp
1.4.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp:
Chi phí nhân công trực tiếp là toàn bộ số tiền phải trả, phải thanh toán cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện công việc, lao vụ trong kỳ
Tỷ lệ trích các khoản theo quy định hiện hành:
- Quỹ BHXH : trích 24% tụ̉ng quỹ lương cơ bản của người lao đụ̣ng, trong đó :trích 17% tính vào chi phí sản xuṍt kinh doanh, 7% tính vào lương của người lao đụ̣ng Quỹ được trích lọ̃p nhằm trợ cṍp cụng nhõn viờn có tham gia đóng bảo hiờ̉m trong trường hợp họ bị mṍt khả năng lao đụ̣ng
- Quỹ BHYT : trích 4,5% tụ̉ng quỹ lương cơ bản của người lao đụ̣ng trong đó : 3% tính vào chi phí sản xuṍt kinh doanh, 1,5% tính vào lương của người lao đụ̣ng Quỹ được chi trả trong trường hợp : khám chữa bợ̀nh, chi trả viợ̀n phí…
vào SX không qua nhập kho
Thuế GTGT được khấu trừ
Trang 16- Quỹ KPCĐ : trích 2% tụ̉ng quỹ lương thực trả cho người lao đụ̣ng và tính toàn bụ̣ vào chi phí sản xuṍt kinh doanh của doanh nghiợ̀p.
- Quỹ BHTN: trích 2% tụ̉ng quỹ lương cơ bản của người lao đụ̣ng trong đó: 1% tính vào chi phí sản xuṍt kinh doanh, 1% tính vào lương của người lao đụ̣ng Quỹ này dùng đờ̉ trợ cṍp cho người lao đụ̣ng khi người lao đụ̣ng tham gia đóng BHTN đủ 12 tháng trở lờn và chưa tìm được cụng viợ̀c mới
- Tài khoản sử dụng để tập hợp chi phí nhân công trực tiếp là TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
- Trình tự kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp đợc khái quát theo sơ đồ 1.2
Sơ đồ 1.2: kế toán chi phí nhân công trực tiếp
1.4.3 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung:
Chi phí sản xuất chung là những chi phí liên quan đến việc phục vụ, quản lý sản xuất ngoài 2 khoản mục VL trực tiếp và nhân công trực tiếp, phát sinh ở các phân x-ởng, đội sản xuất nh chi phí nhân viên phân xởng, tổ đội sản xuất, chi phí khấu hao TSCĐ Tài khoản sử dụng để tập hợp chi phí sản xuất chung là TK 627: Chi phí sản xuất chung
- Trình tự kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung đựơc thể hiện khái quát qua sơ đồ 1.3
Sơ đồ 1.3: hạch toán chi phí sản xuất chung
Các khoản trích BHXH,KPCĐ theo quy định
Trang 171.4.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp:
+ Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp theo phơng pháp kê khai thờng xuyên (sơ đồ 1.4) :
Chi phí sản xuất sau khi đợc tổng hợp theo các khoản mục, muốn tính đợc giá thành sản phẩm cần phải đợc thực hiện theo toàn doanh nghiệp và chi tiết cho từng đối tợng
Tài khoản 154 - chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đợc sử dụng để tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp
Tài khoản này có thể mở chi tiết theo từng đối tợng tập hợp chi phí:
- Các doanh nghiệp thuộc ngành sản xuất công nghiệp mở chi tiết theo từng phân xởng tổ đội sản xuất, từng giai đoạn gia công chế biến, từng đơn đặt hàng
- Các doanh nghiệp sản xuất thuộc ngành nông nghiệp có thể mở theo từng ngành trồng trọt, chăn nuôi từng loại cây, con
- Các doanh nghiệp xây dựng cơ bản chi tiết theo từng công trình hạng mục
TK 111, 112,152,…
Chi phí nhân viên Các khoản ghi giảm CPSXC
Phế liệu thu hồi, vật tư xuất dùng không hết
TK 152,153
Chi phí vật liệu công cụ
TK 241
Chi phí khấu hao TSCĐ
Chi phí theo dự toán
TK 1421,335
TK 331,111,112
TK 133Chi phí SXC khác
Thuế GTGT được khấu trừ
TK 632K/C chi phí SXC cố định
không phân bổ (dưới mức CS bình thường)
TK 154Phân bổ (hoặc kết chuyển)
CPSXC
Trang 18+ Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp theo phơng pháp kiểm kê
Kết chuyển chi phíNCTT
Kết chuyển chi phí SXC
Giá thành SX sảnphẩm nhậpkhoGiá thành SP gửi bán
Bồi thường phải thuhồi do SX hỏngPhế liệu thu hồi do SP hỏng
Giá thành SX sản phẩmbán không qua khoKết chuyển chi phí SXC cố định không phân bổ
(dưới mức CS bình thường)
Trang 19Sơ đồ 1.5: tập hợp chi phí toàn doanh nghiệp (Phơng pháp kiểm kê định kỳ)
1.5 Đánh giá sản phẩm dở dang
Quá trình sản xuất của các doanh nghiệp là liên tục do đó có sản phẩm hoàn thành và sản phẩm đang chế tạo tồn tại cùng một thời điểm Khi hạch toán kế toán phải biết đợc sự chuyển dịch của chi phí đã bỏ vào sản xuất và tính đợc giá thành sản phẩm trong khi một bộ phận chi phí sản xuất đang nằm trong sản phẩm dở dang Chính vì vậy kế toán phải tiến hành đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
Sản phẩm dở dang là những sản phẩm đang trong quá trình sản xuất chế tạo (đang nằm trong quy trình công nghệ sản xuất, hoặc đã hoàn thành một vài bớc chế biến nh-
ng vẫn còn phải gia công chế biến tiếp mới trở thành sản phẩm )
Đánh giá sản phẩm dở dang là tính toán, xác định phần chi phí sản xuất mà sản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu Việc đánh giá sản phẩm làm dở đợc tiến hành trên cả hai mặt: hiện vật và giá trị
- Về mặt hiện vật: Doanh nghiệp phải biết đợc khối lợng sản phẩm dở dang tại thời điểm đánh giá, biết đợc mức độ hoàn thành của sản phẩm
- Về mặt giá trị: Đánh giá sản phẩm dở dang là xác định lợng hao phí về lao
động sống và lao động vật hoá đã tạo nên giá trị sản phẩm làm dở Việc xác định hao phí này do kế toán thực hiện và phải tuân theo những phơng pháp nhất định Có các cách đánh giá sau:
Kết chuyển chi phí NVLTT
Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ
Kết chuyển chi phí SXC
Trang 201.5.1 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí NVL trực tiếp:
- Theo phơng pháp này sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ phải chịu phần chi phí NVL trực tiếp, còn phần chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung tính cho thành phẩm phải chịu toàn bộ
Công thức:
DĐK+ Cn
STP+ Sd x Sd
Trong đó: DCK: Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
DĐK: Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ
Cn: Chi phí NVL trực tiếp phát sinh trong kỳ
STP: Khối lợng sản phẩm hoàn thành trong kỳ
Sd: Khối lợng sản phẩm dở dang cuối kỳ
Nếu quy trình sản xuất phức tạp gồm nhiều giai đoạn công nghệ kế tiếp nhau thì chỉ có sản phẩm dở dang cuối kỳ ở giai đoạn đánh giá theo chi phí NVL trực tiếp còn ở các giai đoạn sau phải tính theo chi phí giai đoạn trớc chuyển sang
+ Ưu điểm của phơng pháp này là tính toán đơn giản, dễ làm, xác định chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ đợc kịp thời phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm đợc nhanh chóng
+ Nhợc điểm: Độ chính xác không cao vì không tính đến các chi phí chế biến khác + Điều kiện áp dụng: Phơng pháp này phù hợp với những doanh nghiệp có chi phí NVL chiếm tỷ trọng lớn, khối lợng sản phẩm dở dang cuối kỳ ít và biến động không lớn so với đầu kỳ
1.5.2 Đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lợng sản phẩm hoàn thành tơng đơng:
- Trớc hết căn cứ vào khối lợng và mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang cuối kỳ so với sản phẩm đã hoàn thành là bao nhiêu phần trăm để khi đổi sản phẩm dở dang ra sản phẩm hoàn thành tơng đơng Sau đó tính toán, xác định từng khoản mục chi phí cho sản phẩm dở dang theo nguyên tắc:
Trang 21+ Đối với chi phí sản xuất bỏ vào một lần ngay từ đầu dây chuyền công nghệ (chi phí NVL trực tiếp) thì tính theo công thức:
C: Đợc tính theo từng khoản mục chi phí tơng ứng phát sinh trong kỳ
+ Ưu điểm: Phơng pháp này tính toán đợc chính xác và khoa học hơn phơng pháp trên
+ Nhợc điểm: Khối lợng tính toán nhiều, việc đánh giá mức độ chế biến hoàn thành của sản phẩm dở dang khá phức tạp và mang tính chủ quan
+ Điều kiện áp dụng: Thích hợp với những doanh nghiệp mà chi phí NVL trực tiếp chiếm tỷ trọng không lớn trong tổng chi phí sản xuất, khối lợng sản xuất dở dang
đầu kỳ và cuối kỳ nhiều và biến động lớn
1.5.3 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí định mức:
- Theo phơng pháp này, kế toán căn cứ vào khối lợng sản phẩm dở dang đã kiểm
kê ở từng công đoạn sản xuất và định mức ở từng khoản mục chi phí ở từng công đoạn tơng ứng cho từng đơn vị sản phẩm để tính ra chi phí định mức của khối lợng sản phẩm
dở dang từng công đoạn, sau đó tập hợp lại cho từng sản phẩm
+ Với chi phí sản xuất bỏ một lần ngay từ đầu:
Trang 22đoạn i
x
Mức độ hoàn thành của s/p DD
x Định mức c/phí giai
1.6 Kế toán tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp.
Để tính giá thành sản phẩm có hiệu quả, kế toán sử dụng phơng pháp tính giá thành phù hợp với đặc điểm doanh nghiệp của mình
Phơng pháp tính giá thành sản phẩm là cách thức, phơng pháp tính toán xác định tổng giá thành và giá thành đơn vị từng loại sản phẩm, công việc, lao vụ hoàn thành
Có 7 phơng pháp tính giá thành sản phẩm: Phơng pháp tính giá thành giản đơn; Phơng pháp tính giá thành phân bớc; Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng; Ph-
ơng pháp tỷ lệ; Phơng pháp hệ số; Phơng pháp loại trừ chi phí sản xuất sản phẩm phụ; Phơng pháp định mức
Trên thực tế kế toán áp dụng một trong các phơng pháp tính giá thành có tính chất kỹ thuật- nghiệp vụ sau:
1.6.1 Phơng pháp tính giá thành phân bớc:
Phơng pháp này áp dụng với những doanh nghiệp sản xuất theo kiểu chế biến liên tục, quy trình công nghệ gồm nhiều bớc kế tiếp nhau với một trình tự nhất định, khi kết thúc một giai đoạn công nghệ có bán thành phẩm hoàn thành đợc chuyển sang chế biến ở giai đoạn công nghệ tiếp theo
Theo phơng pháp này, chi phí sản xuất phát sinh thuộc giai đoạn nào đợc tập hợp cho giai đoạn đó còn chi phí sản xuất chung tập hợp chung theo từng phân xởng sau đó phân bổ theo những tiêu thức thích hợp
Đối tợng tính giá thành ở những doanh nghiệp này là thành phẩm cũng có thể là bán thành phẩm ở từng giai đoạn công nghệ do vậy phơng pháp tính giá thành phân b-
ớc cũng có hai phơng án
1.6.1.1 Phơng pháp tính giá thành phân bớc có tính giá thành nửa thành phẩm:
Trang 23Do đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là từng giai đoạn công nghệ nên căn cứ vào chi phí sản xuất tập hợp đợc mới chỉ có chi phí sản xuất của bản thân từng giai đoạn công nghệ Song để sản xuất sản phẩm từ giai đoạn 2 trở đi lại phải nhận chi phí sản xuất của các giai đoạn khác chuyển sang (chi phí về nửa thành phẩm.Vì vậy để tính đợc giá thành sản phẩm theo các đối tợng đã xác định thì:
- Trớc hết, kế toán phải căn cứ vào chi phí sản xuất của giai đoạn đầu tiên để tính giá thành nửa sản phẩm của giai đoạn 1
- Sau đó, xác định chi phí sản xuất giai đoạn 1 chuyển sang cho giai đoạn sau, cũng với chi phí sản xuất của bản thân giai đoạn đó tổ chức tính giá thành nửa thành phẩm của giai đoạn này, cứ kế tiếp liên tục nh vậy cho đến giai đoạn cuối cùng sẽ tính
đợc giá thành của thành phẩm
- Việc kết chuyển chi phí từ giai đoạn trớc sang giai đoạn sau có thể đợc thực hiện tuần tự từng khoản mục chi phí hoặc thực hiện tuần tự tổng hợp chung cho tất cả các khoản mục chi phí
Quy trình tính giá thành này có thể khái quát qua sơ đồ sau (sơ đồ 1.6):
Sơ đồ 1.6: quy trỡnh tớnh giỏ thành phõn bước
+ Điều kiện áp dụng: áp dụng với những doanh nghiệp có yêu cầu hạch toán
Giá thành thành phẩm
Chi phí NTP 1 chuyển sang
Chi phí giai
Trang 24cao, có quy trình công nghệ phức tạp, nửa thành phẩm tự chế cũng là hàng hoá Phơng pháp này cũng đợc áp dụng với doanh nghiệp mà nửa thành phẩm tự chế có ý nghĩa lớn
đối với nền kinh tế quốc dân: VD- gang, thép trong ngành công nghiệp luyện kim
1.6.1.2 Phơng pháp tính giá thành phân bớc không tính giá thành nửa thành phẩm:
Theo phơng pháp này chi phí sản xuất ở các giai đoạn đợc tập riêng theo từng khoản mục, sau đó tính toán kết chuyển để tính giá thành
Đối tợng tính giá thành chỉ xác định là thành phẩm, không cần tính giá thành nửa thành phẩm từng giai đoạn Song để sản xuất sản phẩm ở giai đoạn cuối cùng thì vẫn phải cần có nửa thành phẩm của các giai đoạn chuyển kế tiếp đến giai đoạn cuối cùng Trong giá thành của thành phẩm sẽ chứa đựng chi phí sản xuất của tất cả các giai
đoạn trong doanh nghiệp Vì vậy, trong trờng hợp này kế toán phải căn cứ vào chi phí sản xuất của giai đoạn đã tập hợp đợc để xác định phần chi phí của từng giai đoạn có giá thành của thành phẩm, sau đó tổng hợp lại và tính đợc giá thành sản phẩm
Sơ đồ tính giá thành của thành phẩm có thể khái quát theo sơ đồ sau (Sơ đồ 1.7):
Sơ đồ 1.7: quy trỡnh tớnh giỏ thành khụng phõn bước
CPSX giai đoạn n
CPSX giai đoạn
1 trong thành
phẩm
CPSX giai đoạn 2 trong thành phẩm CPSX giai đoạn n trong thành phẩm
Giá thành thành phẩm
Trang 25sản phẩm hoàn thành + sản phẩm dở cuối kỳ giai đoạn cuối cùng giai đoạn i
+ Ưu điểm: Phơng pháp này tính toán giá thành nhanh, chính xác
+ Nhợc điểm: Do không tính giá thành nửa thành phẩm ở từng giai đoạn công nghệ nên không phân tích đợc hiệu quả sản xuất kinh doanh, không có số liệu để kế toán nửa thành phẩm trong trờng hợp có sản phẩm nhập kho
+ Điều kiện áp dụng: Sử dụng cho các doanh nghiệp chế biến phức tạp, liên tục
và đối tợng tính giá thành là sản phẩm hoàn thành ở bớc công nghệ cuối cùng
1.6.2 Phơng pháp tính giá thành giản đơn:
+ Theo phơng pháp này tổng giá thành đợc tính bằng cách căn cứ trực tiếp vào chi phí sản xuất đã tập hợp đợc bất kỳ chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ để tính ra giá thành sản phẩm theo công thức:
ZTT = DĐK + C - DCK
ZTT
ztt =
DĐK: Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ
C: Tổng chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong kỳ
DCK: Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
ztt: Giá thành đơn vị sản phẩm
Sh: Khối lợng sản phẩm hoàn thành
- Trờng hợp cuối tháng không có sản phẩm làm dở hoặc có nhng ít và ổn định nên không cần tính toán thì tổng chi phí sản xuất đã tập hợp đợc trong kỳ đồng thời là tổng giá thành sản phẩm hoàn thành
1.6.3 Phơng pháp tính giá thành loại trừ chi phí sản xuất sản phẩm phụ.
Trang 26áp dụng trong trờng hợp doanh nghiệp sản xuất trên cùng một quy trình công nghệ, kết quả sản xuất thu đợc là sản phẩm chính và sản phẩm phụ có giá trị.
Trờng hợp này, đối tợng kế toán tập hợp CPSX đợc xác định là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm liên quan đến cả sản phẩm chính lẫn sản phẩm phụ Do vậy, để tính đợc giá thành sản phẩm chính (sản phẩm chính là đối tợng tính giá thành),
kế toán phải căn cứ vào tổng số chi phí đã tập hợp cho toàn bộ quy trình công nghệ trừ
đi phần chi phí tính cho sản phẩm phụ Phần CPSX tính cho sản phẩm phụ thờng tính theo giá kế hoạch
Sau khi tính đợc CPSX cho sản phẩm phụ, tổng giá thành của sản phẩm chính tính nh sau:
Tổng giá
thành sản
phẩm chính =
Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ
+
Chi phí sản xuất trong kỳ -
Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ -
Chi phí sản xuất sản phẩm phụ
Để đơn giản và giảm bớt khối lợng tính toán, CPSX sản phẩm phụ có thể đợc tính trừ vào khoản mục CPNVLTT
1.7 Hệ thống sổ kế toán sử dụng trong kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Tuỳ thuộc vào hình thức kế toán doanh nghiệp áp dụng mà các nghiệp vụ kế toán phát sinh liên quan đến kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đợc phản ánh trên các sổ kế toán tổng hợp
+ Nếu doanh nghiệp áp dụng hình thức “Nhật ký chứng từ” thì các nghiệp vụ kế toán liên quan đến tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đợc phản ánh trên các bảng phân bổ (nh bảng phân bổ NL, VL; Bảng phân bổ tiền lơng và BHXH, Bảng tính và phân bổ khấu hao, Bảng kê số 4, Nhật ký chứng từ số 7, Sổ cái các TK 621,622,627,154,631)
+ Nếu doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán “Nhật ký chung” thì các nghiệp
vụ kế toán trên đợc phản ánh vào sổ cái các TK 621,622,627,154 hoặc 631, số liệu chi tiết về chi phí sản xuất có thể đợc phản ánh trên các sổ chi tiết
+ Nếu doanh nghiệp áp dụng hình thức “Nhật ký sổ cái” thì các nghiệp vụ kế toán trên đợc phản ánh trên sổ Nhật ký sổ cái, phần sổ cái đợc thể hiện trên các TK
Trang 27621,622,627,154 hoặc 631.
Toàn bộ những vấn đề trình bày trên đây chỉ là lý luận chung theo quy định Trong thực tế mỗi doanh nghiệp cần phải xem xét điều kiện cụ thể của mình mà lựa chọn các hình thức, phơng pháp kế toán thích hợp để đảm bảo cho tài sản, tiền vốn đợc phản ánh một cách trung thực nhất trên cơ sở đó để kế toán phát huy đợc vai trò của mình trong sản xuất kinh doanh
Trang 28CHƯƠNG II thùc TrẠNG c«ng t¸c kÕ to¸n tËp hîp chi phÝ
s¶n xuÊt vµ tÝnh gi¸ thµnh s¶n phÈm t¹i C«ng ty
CỔ PHẦN CẦU SEN 2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CP CẦU SEN
2.1.1 Qu¸ tr×nh h×nh thµnh vµ ph¸t triÓn cña C«ng ty CP Cầu Sen:
Công ty có đầy đủ tư cách pháp nhân, có con dấu riêng được lập tài khoản tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển – Bắc Giang và Ngân Nhà nước và Phát triển nông thôn Trải qua 10 năm xây dựng và phát triển Công ty cổ phần Cầu Sen đã gặp rất nhiều khó khăn, nhờ sự đoàn kết của tập thể ban lãnh đạo Công ty như lao động trong Công ty, Công ty đã vượt qua và đạt được những thành tựu đáng kể trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình
Công ty cổ phần Cầu Sen là một Công ty sản xuất, để làm mục tiêu sản xuất ban lãnh đạo Công ty đã ra những nhiệm vụ cụ thế như sau:
+ Luôn đảm bảo chất lượng, số lượng hàng hoá cung ứng kịp thời đến các đối tượng khách hàng
+ Quản lý sử dụng vốn đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả nhất
+ Đảm bảo nâng cao đời sống cho cán bộ, công nhân viên trong Công ty
+ Chấp hành nghiêm chính các chính sách, chế độ pháp luật Nhà nước
- Tên Công ty: Công ty cổ phần Cầu Sen
- Tên giao dịch: Causen Jiont shock Company
- Tài khoản Ngân hàng:41130000005662
Với vị thế thuận lợi nằm trên trục đường giao thông chính của huyện Lục Nam là quốc lộ 37 nối liền Từ tỉnh Hải Dương chạy dọc tiếp giám quốc lộ 1A đi đến tỉnh Lạng Sơn và khắp các tỉnh trong nước Rất nhiều thuận lợi cho việc vận chuyển sản phẩm
Trang 29hàng hoỏ tới cỏc vựng, huyện như: Lục Ngạn, Sơn Động, Lạng Giang, Yờn Dũng, TP Bắc Giang( tỉnh Bắc Giang) và ra cỏc tỉnh bạn như: Hải Dương, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Lạng Sơn …
Phớa đụng của Cụng ty giỏp với TT Đồi Ngụ, sụng Lục Nam nối với cỏc tuyến sụng Hồng, sụng Cầu rất thuận tiện cho việc vận chuyển hàng hoỏ bằng được thuỷ, mở rộng giao thương hàng hoỏ Cầu cứng kiờn cố Lục Nam được UBND tỉnh đầu tư và hoàn thiện, đưa vào sử dụng thỏng 9 năm 2004 tạo điều kiện thuận lợi cho cỏc xó vựng sõu vựng xa và đặc biệt khú khăn của huyện như cỏc xó: Lục Sơn, Bỡnh Sơn, Trường Sơn, Vụ Tranh, Nghĩa Phương, Trường Giang để gúp phần vào phỏt triển kinh tế trờn địa bàn huyện
Cùng với sự phát triển nhanh chóng của đất nớc, khắp các địa phơng đang dần trong bớc chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang sản xuất công nghiệp và dịch
vụ Đứng trớc nhu cầu lớn về xây dựng cơ sở hạ tầng, phục vụ cho các khu công nghiệp trên địa bàn các huyện các thành phố trong tỉnh Do đó sự ra đời của công ty CP Cầu Sen là một điểm nhấn quan trọng, góp phần vào công cuộc phát triển công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở địa bàn huyện Lục Nam cũng nh các huyện trong tỉnh Bắc Giang và một
số tỉnh lân cận nói chung
Công ty cổ phần Cầu Sen đợc ra đời theo quyết định số: 99/2005/QĐ-TTg ngày 21 tháng 11 năm 2005 của Thủ Tớng Chính Phủ, là một đơn vị thuộc tổng công ty gốm và xây dựng Việt Nam
• Chức năng, nhiệm vụ của cụng ty cổ phần Cầu Sen.
Cụng ty cổ phần Cầu Sen là đơn vị sản xuất, kinh doanh, mua bỏn cỏc loại sản phẩm gạch, ngúi, đất sột nung và cỏc sản phẩm vật liệu xõy dựng khỏc Sản phẩm mua bỏn mỏy múc, thiết bị ngành xõy dựng, xõy dựng cụng nghiệp, giao thụng thuỷ lợi dõn dụng khai thỏc đất, với nhiệm vụ đỏp ứng cho ngành xõy dựng núi riờng và cỏc ngành khỏc núi chung, đảm bảo về chủng loại, số lượng đỏp ứng nhu cầu ngày càng cao của nền kinh tế thị trường
Ngoài ra Cụng ty cũn cú vai trũ giải quyết cụng ăn việc làm cho người lao động, đặc biệt là lao động địa phương, gúp phần làm cho nền kinh tế địa phương ngày càng được nõng cao
Để nắm rừ chức năng, nhiệm vụ của mỡnh ban lónh đạo Cụng ty đó phõn rừ chức năng của cả Cụng ty thành chức năng của cỏc phũng ban khỏc nhau, việc phõn như vậy
Trang 30sẽ đảm bảo tớnh hiệu quả cao Cỏc phũng gồm cú: Phũng tổ hợp, phũng tài chớnh – kế toỏn, phũng kế hoạch kinh doanh, nhờ cú sự cố gắng của những nhõn viờn trong Cụng
ty, Cụng ty đó tiếp thu đượ nền khoa học cụng nghệ, kỹ thuật hiện đại của ngành sản xuất vật liệu xõy dựng, với đội ngũ cỏn bộ cụng nhõn viờn đỏp ứng được nhu cầu cụng nghệ mới, khả năng kỹ thuật và quản lý kinh tế vững mạnh Cụng ty luụn hoàn thành vượt mức kế hoạch sản xuất hàng năm, đảm bảo uy tớn chất lượng nhờ vậy chỉ trong thời gian ngắn Cụng ty đó tạo được uy tớn trờn thị trường
- Loại hỡnh kinh doanh của Cụng ty: quỏ trỡnh sản xuất và luõn chuyển vũng quay của vốn theo trỡnh tự như sau: Tiền – Nguyờn vật liệu – Sản xuất – Hàng – Tiền là phương thức vận động của vốn trong Cụng ty Trong quỏ trỡnh vận động vốn luụn được thay đổi hỡnh thỏi và nhờ vào đú tạo ra khả năng sinh lời mục đớch của quỏ trỡnh sản cuất kinh doanh là đem lại lợi nhuận cao nhằm bảo tồn được nguồn vốn, phỏt triển nguồn vốn và tiếp tục được vận động ở cỏc chu kỳ kinh doanh tiếp theo
2.1.2 Cụng nghệ sản xuất sản phẩm chủ yếu của Cụng ty cố phần Cầu Sen.
Hoạt động cơ bản của Cụng ty là quỏ trỡnh sản xuất ra sản phẩm, hàng hoỏ và được tiờu thụ, theo trỡnh tự chu chuyển: Tiền – Nguyờn vật liệu – Sản xuất – Hàng – Tiền
Sản phẩm được sản xuất chủ yếu từ đất cú chọn lọc đạt tiờu chuẩn, bỏn ra thị trường được người tiờu dựng chấp nhận Mặt hàng sản xuất chủ yếu của Cụng ty gồm: Gạch ống, gạch men tỏch phục vụ cho xõy dựng cụng trỡnh của nhà nước của nhõn dõn trờn địa bàn huyện, tỉnh và cỏc tỉnh lõn cận trong cả nước
+ Bán buôn là quá trình cung cấp hàng hoá cho các cửa hàng trực thuộc Công ty, cho các cửa hàng nhỏ lẻ tại các xã, thị trấn trong huyện Hàng hoá do các của hàng đã nhận khoán tự lo đầu vào hoặc đợc Công ty cung cấp Phơng thức bán hàng theo hai hình thức chủ yếu là bán theo hợp đồng, đơn đặt hàng và bán trực tiếp thông qua bộ phận tiếp thị sản phẩm
+ Bán lẻ là quá trình bán hàng thẳng đến tận tay ngời tiêu dùng
Trang 31Sơ đồ 2.1: Dây chuyền sản xuất gạch của công ty
Bãi chứa NVL
Máy cáp liệuPha than
Tưới nước ngầm,ủ, phong hoá tự
nhiên
Băng tải số 1Máy cán răng
Băng tải số 1
2Máy cán than
Băng tải số 3 Máy cán mịn
Băng tải số 4 Máy nhào hai
Nung Tuynel
Thành phẩm
Trang 322.1.3 Hình thức tổ chức sản xuất tại Công ty cổ phần Cầu Sen.
Để đáp ứng yêu cầu sản xuất gạch ống, gạch mem tách phục vụ cho xây dựng của
Công ty, tổ chức sản xuất của Công ty Cầu Sen không ngừng đổi mới để phù hợp với
đặc thù riêng của Công ty và yêu cầu quản lý của thời kỳ đổi mới
• Đặc điểm lao động tại Công ty cổ phần Cầu Sen
Tình hình lao động của Công ty cổ phần Cầu Sen năm 2013 có tổng số lao động là 130 người tăng so với năm 2012 là 30 người và được thể hiện qua bảng 1.1:
Biểu số 2.1: tình hình lao động năm 2013
100
1090
130 15 115
10011.5488.46
525
1.54-1.54
100
7390
130
10 5 115
100
7.693.8588.46
3225
0.690.85-1.54
3 Phân theo giới tính
- Nam
- Nữ
100
7525
100
7525
130
10030
100
76.9223.08
255
1.92-1.92
(Nguồn số liệu: Phòng Kế toán – Tài chính)
Trang 33Qua bảng số liệu trên ta thấy như sau:
+ Lao động là công nhân chiếm tỷ lệ cao 90% và lao động chủ yếu là nam giới chiếm khoảng 76.92% Điều này phù hợp với đặc điểm ngành nghề sản xuất kinh doanh của Công ty
+ So với năm 2012, tổng số lao động của Công ty tăng 30 người tương ứng với giảm 30% là do quy mô sản xuất của công ty được mở rộng sản xuất kinh doanh
+ Với số lượng lao động mà Công ty đã sắp xếp và tuyển như vậy rất phù hợp với tình hình hoạt động và sản xuất của Công ty vì Công ty sản xuất gạch đây là một công việc rất vất vả nên số lượng công nhân Nam cần là rất đông để phù hợp với công việc
và giúp Công ty có những kết quả lao động tốt và năng suất
2.1.4 Đặc điểm tổ chức của bộ máy quản lý của Công ty cổ phần Cầu Sen.
Trong thời kỳ đổi mới, để phù hợp với yêu cầu quản lý của Công ty cổ phần Cầu Sen, Công ty đã sắp xếp kết cấu tổ chức sản xuất, bộ máy quản lý của doanh nghiệp ở
sơ đồ như sau:
Bộ máy quản lý của Công ty theo hình thức tập trung Mọi việc cần giả quyết đều
có sự chỉ đạo của ban Giám đốc mới ra quyết định
Trang 34Sơ đồ 2.2: tæ chøc bé m¸y qu¶n lý cña c«ng ty
P GIÁM ĐỐC
GIÁM ĐỐC CÔNG TY
PHÒNG
TỔNG HỢP
PHÒNG TC-KT
PHÒNG KH-KD
Trưởn
g phòng
kế hoạch
thủ kho vật tư
Thủ kho thành phẩm, kho than
LĐTL
BHX
H
HC, văn thư, Ytế quỹ, Thủ
tạp vụ
Tổ bốc xếp sản phẩm
Các Tổ sản xuất,
cơ điện
Hội đồng
Trang 35* Hội đồng quản trị:
- Chủ tịch hội đông quản trị trực tiếp là giám đốc điều hành:
Có trách nhiệm phụ trách chung các hoạt động tổ chức, kinh doanh của công ty
và trực tiếp phụ trách công tác tài vụ và công tác kinh doanh của công ty và chịu trách nhiệm trớc Hội đồng quản trị về những nhiệm vụ quyền hạn đợc giao
- Phó chủ tịch hội đồng quản trị - Phó giám đốc: Có trách nhiệm giúp Giám
đốc trên một số lĩnh vực:
+ Trực tiếp đảm nhận công tác tổ chức hành chính
+ Thay mặt giám đốc giải quyết công việc khi Giám đốc đi vắng
+ Kiêm kế toán trởng
+ Phụ trách công tác Đảng, Đoàn thể, công tác cơ quan của công ty
+ Có trách nhiệm giúp Giám đốc điều hành quản lý, phát triển mạng lới hoạt
động kinh doanh của công ty
+ Tham mu cho Hội đồng quản trị những vấn đề còn bất cập trong công tác kinh doanh cũng nh sự điều phối về hàng hoá đối với các quầy hàng
- Ban kiểm soát: Có nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát tính hợp pháp, hợp lý mọi
hoạt động kinh doanh của Công ty, giúp các cổ đông trong việc bảo toàn vốn cổ phần của mình đóng góp vào công ty
* Các phòng chuyên môn nghiệp vụ:
+ Phòng Tổng Hợp:
* Chức năng hành chính:
- Công tác văn th: Quản lý con dấu, công văn giấy tờ đi, đến, đánh máy, lu trữ tài liệu, công tác tạp vụ
- Sử lý tạo mọi điều kiện thuận lợi các quan hệ khách đến giao dịch
- Báo họp, chuẩn bị hội trờng, các điều kiên phục vụ hội nghị, bố chí ăn nghỉ cho khách, đa đón( nếu có)
- Thủ quỹ và các công việc xã hội khác
- Chấm công, làm lơng, báo ăn ca bộ phận quản lý, lo cơm khách (nếu có) ghi nghị quyết các cuộc họp Công ty
- Quản lý theo dõi trang thiết bị, tài sản phục vụ làm việc văn phòng Công ty
* Chức năng quản lý về lao động ,tiền lơng.
Tham mu cho Giám đốc:
Trang 36- Xây dựng kế hoạch và biên chế lao động hàng năm và từng thời kỳ theo phơng
án sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, xác định số lao động
- Lập kế hoạch quản lý,bố trí, điều động lao động và bồi dỡng nâng cao nghiệp
vụ chuyên môn cho cán bộ, công nhân viên
- Thực hiện các nhiệm vụ quản lý hành chính tại Công ty
- Quản lý, theo dõi, phản ánh thực trạng tài sản, công cụ lao động và phát triển mạng lới của Công ty
- Tham gia kinh doanh, phân phối hàng hoá nhu yếu phẩm theo sự phân công của lãnh đạo Công ty
- Tổng hợp tình hình chung của Công ty và báo cáo theo quy định
+ Phòng kế hoạch kinh doanh
Việc kinh doanh đợc thự hiện theo chế độ khoán, gồm: Khoán quầy, khoán lợi nhuận cuối cùng hoặc khoán phần trăm treo doanh số, thể hiện ở các hợp đồng trách nhiệm giữa lãnh đạo và ngời lao động Hợp đồng trách nhiệm này làm căn cứ pháp lý cho việc đánh giá và phân loại lao động
- Tổ nghiệp vụ: Đợc hình thành một cách tự nguyện, tự giác từ những ngời có
điều kiện và khả năng kinh doanh trên thị trờng, không có địa điểm bán hàng cố định Hình thức kinh doanh chủ yếu là bán buôn, cung ứng vật t, hàng hoá, chiến lợc và tiêu thụ nông sản tại địa phơng
+ Phòng kế toán tài chính:
- Kế toán trởng: Là ngời giúp Giám đốc chỉ đạo và tổ chức toàn diện công tác kế toán, thống kê thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế ở Công ty Kế toán trởng có quyền phân công và chỉ đạo trực tiếp các nhân viên kế toán ở Công ty, cung cấp đầy đủ, kịp thời tài liệu, số liệu liên quan đến công tác kế toán Lập báo cáo tài chính báo cáo Giám đốc và cơ quan quản lý cấp trên
- Các kế toán nghiệp vụ: Thực hiện nghiệp vụ chuyên môn do kế toán trởng phân công từng bộ phận nh: Kế toán TSCĐ, kế toán tiền lơng, kế toán tiêu thụ hàng hoá,kế toán tổng hợp và kế toán tại các của hàng kinh doanh Như kế toỏn TSCĐ chuyờn hạch toỏn những TSCĐ mà Cụng ty mua về, hay những sửa chữa lớn nhỏ liờn quan tới TSCĐ, theo dừi cỏc khấu hao TSCĐ,rồi bỏo cỏo lại với kế toa trưởng; kế toỏn tiền lương chuyờn theo dừi về cỏc ngày cụng của cụng nhõn viờn trong Cụng ty và cỏc loại tiền BHXH trớch theo lương Kế toỏn tiờu thụ hàng hoỏ hay( kế toỏn bỏn hàng) chịu trỏch nhiệm bỏn hàng cho Cụng ty
Trang 37- Kế toán viên: Chịu trách nhiệm hạch toán các khảon thu chi và nhưng phát sinh mà hàng ngày Công ty có.đến cuối ngày kế toán viên tập hợp các chứng từ phát sinh trong ngày chuyển cho kế toán trưởng để kế toán trưởng kiểm tra.
- Nhiệm vụ chính của Công ty cổ phần Cầu Sen 2013.
1- Giá trị tổng sản lượng: 19.560.000 triệu viên
2 Sửa chữa lớn thiết bị: 200.000.000 đồng
6- Sửa chữa thường xuyên: 500.600.000 đồng
7- Tổng số lao động : 100 người
8- Tổng tiền lương dự kiến : 300.000.000 đồng
9- Thu nhập bình quân: 2,7triệu/người/tháng
10- Doanh thu dự kiến: 15 tỷ đồng
• Kết quả hoạt động konh doanh của Công ty cổ phần Cầu Sen những năm gần đây.
Căn cứ vào các Báo cáo tài chính của toàn công ty năm 2011, 2012, 2013, tình hình hoạt động kinh doanh của công ty được tổng hợp như sau:
Biểu số 2.2: Bảng tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh
4 Lợi nhuận sau thuế 3.075.636.482 3.803.832.373 1.691.338.399
( Nguồn: Phòng tài chính – kế toán)
Qua số liệu trên có thể thấy, trong những năm gần đây, Công ty CP Cầu Sen doanh thu năm 2012 tăng so với năm 2011 nhưng đến năm 2013 lại bị giảm so với năm 2012 Cho thấy việc kinh doanh của công ty không được thuận lợi, còn gặp nhiều khó khăn Mặc dù năm 2013 doanh thu và lợi nhuận của công ty giảm nhưng công ty hoạt động vẫn có lãi (lợi nhuận sau thuế đạt 1.691.338.339 đồng)
Xét về cơ cấu doanh thu của Công ty, chúng ta có thể thấy về cơ bản các hoạt động kinh doanh của Công ty CP Cầu Sen không có nhiều thay đổi so với năm 2012:
Trang 38Trong cơ cấu doanh thu của Công ty, thì doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ (từ sản xuất kinh doanh ,mua bán các loại sản phẩm gạch, ngói, đất sét nung, và các sản phẩm vật liệu xây dựng khác ), chiếm tỷ lệ chủ yếu Ngoài ra, doanh thu từ hoạt động tài chính và hoạt động khác cũng đem lại một nguồn doanh thu đáng kể cho công ty
Cơ cấu doanh thu theo mặt hàng năm 2013 như sau:
Doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ: 13.589.190.397 đồng chiếm 99.82% tổng DT
Doanh thu từ hoạt động tài chính và các hoạt động khác: 23.951.133 đồng chiếm 0.18% tổng DT
Tổng doanh thu: 13.613.141.502 đồng
2.1.5.§Æc ®iÓm tæ chøc c«ng t¸c kÕ to¸n cña C«ng ty
Công ty cổ phần Cầu Sen là một đơn vị hạch toán độc lập, bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung, toàn bộ công việc của kế toán được tập trung thực hiện phòng kế toán, từ khâu tập hợp số liệu đến báo cáo tài chính
Bộ máy kế toán được tổ chức theo phương thức trực tuyến, kế toán trưởng trực tiếp điêu hành các nhân viên
Do địa bàn Công ty tập chung tại một địa điểm nên mô hình kế toán tập chung phù hợp với điệu kiện quản lý của Công ty
Về nguyên tắc thì bộ máy kế toán được tổ chức theo từng phần hành, nhưng do điều kiện thực tế của Công ty mỗi nhân viên đảm bảo nhận nhiều phần theo hình thức ghép việc, phòng kế toán Công ty bao gồm: một kế toán trưởng, một kế toán tổng hợp, hai kế toán viên( kế toán tiền lương, kế toán tiêu thụ hàng hóa) và một thủ quỹ
Bộ máy kế toán do đồng chí: Phan Hoàng Diệp làm kế toán trưởng
Trang 39Sơ đồ 2.3: bộ mỏy kế toỏn
Kế toán trởng
• Trong đó:
Kế toán trởng: Điều hành bộ máy kế toán thực thi theo đúng chế độ, chính sách,
hớng dẫn, chỉ đạo kiểm tra hoạt động của các nhân viên kế toán, đồng thời thực hiện phần hành cụ thể: Kế toán TSCĐ, lập báo cáo tài chính
Kế toỏn tổng hợp và giỏ thành: th c hiện tổng hợp các phần hành kế toán, lênự
sổ cái, theo dõi tình hình xây dựng cơ bản Tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, hạch toán tiêu thụ thành phẩm, xác định kết quả tiêu thụ, theo dõi thuế và các khoản phải nộp nhà nớc
Kế toán tiêu thụ hàng hoá: Hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến hoạt động
nhập, xuất hàng hoá và bán hàng Tại Công ty Cầu Sen kế toán tiêu thụ hàng hoá đồng thời kiêm kế toán Nguyên liệu, vật liệu
Kế toán tiền lơng: Theo dõi và hạch toán chi tiết tiền lơng và BHXH cho cán bộ
công nhân viên và các khoản công nợ nội bộ
Thủ quỹ: Giữ tiền mặt, ghi sổ thu - chi tiền mặt căn cứ vào chứng từ hợp lệ.
Bộ máy kế toán đặt trớc sự quản lý của Giám đốc Công ty, là cơ quan tham mu giúp Giám đốc lắm rõ thc lực tài chính của Công ty Phòng kế toán và các phòng chức năng khác góp phần cung cấp kịp thời các dữ liệu để Giám đốc ra quyết định
Kế toỏn tiờu thụ
Trang 402.1.6 H×nh thøc kÕ to¸n vµ chÝnh s¸ch kÕ to¸n ¸p dông t¹i C«ng ty
2.1.6.1 Các chính sách kế toán chung
Công ty Cổ phần Cầu Sen áp dụng chế độ kế toán ban hành theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20 tháng 3 năm 2006 của bộ tài chính ban hành chế
độ kế toán
Các chính sách kế toán được áp dụng tại Công ty như sau:
- Chế độ kế toán mà công ty đang áp dụng đó là Chế độ kế toán công ty theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC
- Đơn vị tiền tệ kế toán mà công ty áp dụng: Việt Nam Đồng (VNĐ)
- Báo cáo tài chính lập theo nguyên tắc giá gốc
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: phương pháp kê khai thường xuyên; phương pháp tính giá hàng xuất kho là phương pháp bình quân gia quyền
- Nguyên tắc ghi nhận Hàng tồn kho: ghi nhận theo trị giá gốc
- Nguyên tắc ghi nhận Tài sản cố định theo Nguyên giá
- Phương pháp tính khấu hao Tài sản cố định áp dụng phương pháp đường thẳng
- Nguyên tắc ghi nhận doanh thu: Theo chuẩn mực kế toán số 14
- Công ty tính và nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
- Niên độ kế toán là 1 năm từ 01/01 đến 31/12 năm dương lịch
2.1.6.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán.
Hệ thống chứng từ kế toán được dùng để chứng minh tính hợp pháp của việc hình thành các nghiệp vụ kinh tế của công ty, phản ánh kịp thời trạng thái và sự biến động của đối tượng hạch toán đồng thời là căn cứ ghi sổ kế toán Hệ thống chứng từ kế toán được tổ chức ở công ty theo hệ thống chứng từ kế toán bắt buộc và hệ thống chứng từ kế toán hướng dẫn giúp cho phòng giám đốc hiểu rõ hơn về tình hình tài chính của công ty
Hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán áp dụng cho công ty gồm:Chứng từ kế
toán ban hành theo chế độ kế toán doanh nghiệp gồm 4 chỉ tiêu:
+ Chỉ tiêu lao động tiền lương
+ Chỉ tiêu tiền tệ
+ Chỉ tiêu TSCĐ
+Chỉ tiêu hàng tồn kho
Tổ chức, tiếp nhận, lập và luân chuyển chứng từ.
Chứng từ kế toán sau khi được chuyển về phòng kế toán sẽ được chuyển cho kế toán các phần hành cụ thể trong phòng kế toán để ghi sổ và lưu trữ
Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán bao gồm các bước sau: