Vận dụng tổng hợp những kiến thức đã học ở trường để tiến hành phân tích đánh giá các lĩnh vực quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Thực tập nhằm tìm hiểu, nghiên cứu tổng hợp và thu thập các tài liệu thực tế của doanh nghiệp. Hệ thống hóa lý luận chung và phản ánh thực trạng về công tác kế toán vốn bằng tiền, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành tại Chi Nhánh Xây Dựng Và Thương Mại II Thái Nguyên Đưa ra ưu, nhược điểm các công tác kế toán vốn bằng tiền, kế toán đị, kế toán tiền lương tại công ty từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện các công tác đó tại công ty. Qua việc nghiên cứu thực tế chúng em nắm được tình hình hoạt động kinh doanh cũng như công tác kế toán tại Chi Nhánh Xây Dựng Và Thương Mại II Thái Nguyên, giúp cho chúng em có thể tiếp xúc, hoà nhập với môi trường làm việc thực tế, tích luỹ kiến thức từ đó nâng cao trình độ bản thân.
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, khi nền kinh tế thế giới đang trên đà phát triển với trình độngày càng cao thì nền kinh tế Việt Nam cũng đang dần phát triển theo xu hướnghội nhập với nền kinh tế khu vực và quốc tế Hoạt động kinh doanh của cácdoanh nghiệp ngày càng đa dạng, phong phú và sôi động, đòi hỏi luật pháp vàcác biện pháp kinh tế của Nhà nước phải đổi mới để đáp ứng yêu cầu của nềnkinh tế phát triển
Trong xu hướng đó, công tác kế toán cũng không ngừng phát triển vàhoàn thiện về nội dung, phương pháp cũng như hình thức tổ chức để đáp ứngnhu cầu quản lý ngày càng cao của nền sản xuất xã hội Bất kỳ một doanhnghiệp nào dù là doanh nghiệp nhà nước hay doanh nghiệp tư nhân, dù là doanhnghiệp lớn hay nhỏ cũng phải có hệ thống kế toán bởi vì kế toán cung cấp nhữngthông tin quan trọng cho nhiều đối tượng như: các nhà quản lý doanh nghiệp,các nhà đầu tư, các cơ quan thuế của nhà nước …vv, trong đó hạch toán kế toán làmột bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ quản lý kế toán tài chínhkhông những có vai trò tích cực trong việc quản lý điều hành và kiểm soát hoạt độngkinh tế mà còn vô cùng quan trọng đối với hoạt động của doanh nghiệp
Vì vậy tổ chức công tác hạch toán kế toán là một công cụ hữu hiệu giúpcho doanh nghiệp có thể nhận thức một cách chính xác và toàn diện về tình hìnhhoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình quản lý và sử dụng lao động, vật tư, tàisản của doanh nghiệp trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh làm cơ sở
để đưa ra các quyết định thích hợp nâng cao hiệu quả kinh tế trong hoạt độngcủa doanh nghiệp
Xuất phát từ việc nắm bắt được tầm quan trọng của công tác kế toán trongcác doanh nghiệp, đồng thời qua một thời gian thực tế, tìm hiểu thực tế công táctài chính kế toán Chi Nhánh Xây Dựng Và Thương Mại II chúng em đã chọn đề
tài “Thực trạng công tác kế toán tại Chi Nhánh Xây Dựng Và Thương Mại II Thái Nguyên” để làm đề tài báo cáo thực tế môn học với mong muốn áp dụng
kiến thức đã được học trên ghế nhà trường vào thực tế
Trang 2Công tác kế toán ở có rất nhiều khâu, nhiều phần hành nhưng do hạn chế
về mặt thời gian nên trong bài báo cáo này chúng em chỉ tập trung trình bày cácphần hành chính đó là: kế toán vốn bằng tiền,
2 Mục đích nghiên cứu
- Vận dụng tổng hợp những kiến thức đã học ở trường để tiến hành phântích đánh giá các lĩnh vực quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp
- Thực tập nhằm tìm hiểu, nghiên cứu tổng hợp và thu thập các tài liệuthực tế của doanh nghiệp
- Hệ thống hóa lý luận chung và phản ánh thực trạng về công tác kế toán vốnbằng tiền, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, kế toán tập hợp chi phí
và tính giá thành tại Chi Nhánh Xây Dựng Và Thương Mại II Thái Nguyên
- Đưa ra ưu, nhược điểm các công tác kế toán vốn bằng tiền, kế toán đị, kếtoán tiền lương tại công ty từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện các côngtác đó tại công ty
- Qua việc nghiên cứu thực tế chúng em nắm được tình hình hoạt độngkinh doanh cũng như công tác kế toán tại Chi Nhánh Xây Dựng Và Thương Mại
II Thái Nguyên, giúp cho chúng em có thể tiếp xúc, hoà nhập với môi trườnglàm việc thực tế, tích luỹ kiến thức từ đó nâng cao trình độ bản thân
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của báo cáo.
Do thời gian thực tập tại công ty có hạn nên nội dung nghiên cứu trong báocáo này gồm có :
- Tìm hiểu khái quát tình hình hoạt động tại công ty
- Nghiên cứu về công tác kế toán tại công ty
- Đề xuất một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán tạicông ty
Phạm vi về thời gian
- Thời gian thực tế từ ngày 28/04/2014 đến ngày 25/05/2014
- Số liệu báo cáo sử dụng tại Chi Nhánh Xây Dựng Và Thương Mại IIThái Nguyên là số liệu của năm 2013
Trang 3Phạm vi về không gian
Đề tài này được thực hiện giới hạn trong phạm Chi Nhánh Xây Dựng VàThương Mại II Thái Nguyên
4 Phương pháp nghiên cứu
Để phục vụ cho việc nghiên cứu và hoàn thành đề tài này của mình nhóm
em đã sử dụng những phương pháp nghiên cứu sau:
5 Kết cấu của báo cáo
Ngoài phần lời mở đầu và phần kết luận, báo cáo thực tế gồm 3 phần chínhnhư sau:
Phần I: Khái quát chung về Chi nhánh Xây dựng và Thương Mại II
Phần II: Thực trạng về tổ chức công tác kế toán tại Chi nhánh Xây dựng
và Thương Mại II
Phần III: Một số biện pháp hoàn thiện tổ chức công tác kết toán Chi nhánh
Xây dựng và Thương Mại II
Trang 4
Phần I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CHI NHÁNH XÂY DỰNG VÀ
THƯƠNG MẠI II 1.Khái quát chung về chi nhánh Xây dựng và Thương Mại II
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh xây dựng và Thương mại II – Thái Nguyên
* Đặc điểm cơ bản của doanh nghiệp
- Tên doanh nghiệp: Chi nhánh xây dựng và thương mai II - Công ty cổ phầnphát triển thương mại Thái Nguyên
- Địa chỉ: Số 140 - đường Hoàng Văn Thụ, phường Hoàng Văn Thụ - thànhphố Thái Nguyên
- Tài khoản của đơn vị: 39010000005141 Ngân hàng Đầu tư và phát triểnThái Nguyên
- Mó số thuế: 4600357739-009
- Số đăng ký kinh doanh: 4600357739-009
- Ngày thành lập: Ngày 24 tháng 06 năm 2004
* Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển.
- Ngày 15/06/1994 UBND tỉnh Bắc Thái có QĐ số 374/UBQĐ, về việcthành lập các đơn vị trực thuộc Công ty Thương nghiệp II Bắc Thái
- Thực hiện nghị quyết hội nghị Trung Ương lần thứ II của Ban chấp hành
trung ương khoá VII với nội dung “Chuyển một số doanh nghiệp quốc doanh có điều kiện thành Công ty cổ phần” Ngày 20/01/2004 UBND tỉnh Thái Nguyên
có QĐ số 161/QĐ-VB về việc sắp xếp chuyển đổi doanh nghiệp Nhà nước củaCông ty Thương nghiệp II Thái Nguyên thành Công ty cổ phần phát triểnthương mại Thái Nguyên
- Trạm kinh doanh tổng hợp là đơn vị trực thuộc Công ty Thương nghiệp IIBắc Thái Sau khi chuyển đổi thành Công ty cổ phần, Ngày 24/06/2004 Hộiđồng quản trị Công ty CP phát triển thương mại Thái Nguyên ra quyết định số 8/QĐ-CPPTTM về việc thành lập các đơn vị cở sở Trạm kinh doanh tổng hợp
được đổi tên thành Chi nhánh xây dựng & thương mại II.
Trang 5Chi nhánh xây dựng & thương mại II chính thức được thành lập và đi vàohoạt động từ ngày 01/07/2004 theo con dấu và mã số thuế mới
Chi nhánh Xây dựng & Thương mại II hoạt động độc lập có tư cách phápnhân, chịu sự lãnh đạo về chính sách của UBND tỉnh, hoạt động SXKD theođiều lệ Công ty, hạch toán kết quả sản xuất kinh doanh theo pháp lệnh kế toánthống kê dựa trên cơ sở đúng pháp luật của Nhà nước
Chi nhánh chịu trách nhiệm trước Công ty về các hoạt động SXKD, về đờisống của người lao động trong đơn vị, làm đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước, bảotoàn vốn, tài sản, hàng hoá của đơn vị và giữ gìn môi trường
Từ ngày Chi nhánh Xây dựng và Thương mại II đi vào hoạt động đến nay,Chi nhánh luôn hoàn thành vượt mức kế hoạch cả về chất lượng và số lượng,luôn thực hiện tốt nhiệm vụ chính sách xã hội trên địa bàn được giao, thực hiệnđầy đủ các nghĩa vụ đối với Nhà nước Để đạt được những thành tích trên là sựphấn đấu không ngừng của tập thể cán bộ công nhân viên của Chi nhánh Chinhánh đã thực hiện hạch toán và chịu trách nhiệm về kết quả SXKD, xây dựngquy chế quản lý phù hợp trong điều kiện đặc thù riêng của mình Trong nhữngnăm qua Chi nhánh luôn tổ chức tốt việc khai thác nguồn hàng, đẩy mạnh việctiêu thụ, phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ cấp trên giao, phục vụ tốt nhu cầutiêu dùng của nhân dân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
1.2- Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Chi nhánh.
Ngành nghề kinh doanh của Chi nhánh xây dựng và Thương Mại II:
- Mua bán xăng, dầu, mỡ, gas, vật liệu xây dựng , công nghệ thực phảm,hàng nông sản thực phẩm, phân bón, muối iốt, giấy vở học sinh, trang thiết bịnội thất, đồ gỗ gia dụng
- Dịch vụ sửa chữa ôtô và mua bán phụ tùng ôtô, xe máy
- Vận tải hàng hoà đường bộ
- Gia công cơ khí, kết cấu thép
- Kinh doanh dịch vụ khách sạn, nhà hàng, hội thảo, hội nghị, ăn uống
- Xây dựng, lắp đặt công trình dân dụng, công nghiệp
Trang 6Do kinh doanh các nhóm hàng không phải độc quyền nên Chi nhánhthường bị cạnh trạnh của các thành phàn kinh tế khác.
Mặc dù đã gặp nhiều khó khăn song có sự chỉ đạo của cấp trên và sự quantâm giúp đỡ của các cơ quan như : Tài chính, ngân hàng, thuế cùng sự lỗ lựccủa cán bộ công nhân viên chi nhánh vẫn hoàn thành các chỉ tiêu, đảm bảo thunhập ổn định cho người lao động
- Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của Chi nhánh là kinh doanh vật liệuxây dựng: Tấm lợp kim loại độ dài bất kỳ
- Trong các công trình xây dựng hiện nay, tấm lợp kim loại là mặt hàngkhá phổ biến, thông dụng và ngày càng được sử dụng rộng rãi Chính vì vậy Chinhánh đã đầu tư cải tiến công nghệ sản xuất để nâng cao chất lượng và số lượngsản phẩm đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng
- Chi nhánh đã đầu tư hai giàn máy dập sóng tôn: Một giàn máy cán tôn 9sóng và một giàn máy cán tôn 5 sóng Để sản xuất các phụ kiện kèm theo tôntấm, Chi nhánh đã đầu tư một máy dập phụ kiện
- Tôn phẳng được nhập mua với các cuộn có độ dày và mạ màu khác nhaunhư dày 0.35mm, dày 0,30mm, dày 0,40mm màu đỏ đậm, màu xanh rêu, màuxanh dương, màu xanh ngọc
- Theo yêu cầu của người tiêu dùng về số lượng, độ dài, độ dày và màusắc các cuộn tôn phẳng sẽ được đưa vào máy dập 9 sóng hoặc 5 sóng và đượccắt thành từng tấm tôn theo kích thước đã đặt của người tiêu dùng
Ngoài các tấm tôn cán sóng còn có các phụ kiện kèm theo của từng máinhà càn nóc hoặc máng nước, tôn phẳng sẽ được cắt thành từng khổ khác nhaunhư khổ 240cm, khổ 300cm, khổ 400cm và sẽ được dập thành các phụ kiệnthích hợp
1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Chi nhánh
Hiện nay bộ máy quản lý của công ty được tổ chức gọn nhẹ để đáp ứng nhucầu kinh doanh trong điều kiện mới Chi nhánh có 31 cán bộ công nhân viên, tổchức bộ máy theo hình thức phân cấp như sau:
Trang 7Sơ đồ: Bộ máy quản lý Chi nhánh Xây dựng và Thương mại II.
* Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban trong bộ máy quản lý
Ban giám đốc:
+ Giám đốc: Là người quản lý, điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh
doanh của chi nhánh, trách nhiệm quản lý toàn bộ tài sản, tiền vốn, lao động,mạng lưới kinh doanh của Chi nhánh, chỉ đạo và điều hành nhằm đạt hiệu quảkinh doanh, ký kết các hợp đồng mua bán với các đối tác trong và ngoài tỉnh,giữ vững và nâng cao vai trò chủ đạo của doanh nghiệp trên địa bàn
+ Phó giám đốc: Là người tham mưu, giúp giám đốc điều hành hoạt động
sản xuất kinh doanh của Chi nhánh Thay mặt giám đốc giải quyết các công việckhi giám đốc uỷ quyền
Phòng kinh doanh nghiệp vụ:
- Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, tác nghiệp điều hành sản xuất và tiêuthụ không ngừng tìm hiểu thị trường, mở rộng thị trường, tìm kiếm bạn hàngmới, đáp ứng nhu cầu khách hàng
- Có kế hoạch cung ứng vật liệu, vật tư cho sản xuất
- Tham mưu cho giám đốc Chi nhánh đi đúng hướng hoạt động sản xuấtkinh doanh ngắn, trung, dài hạn, giao kế hoạch kinh doanh cho các đơn vị trựcthuộc giúp giám đốc Chi nhánh chỉ đạo, đôn đốc các bộ phận trực thuộc sản xuấtkinh doanh đúng pháp luật đạt hiệu quả cao
Cửa hàng bán buôn, bán lẻ và xưởng Sản xuất
Ban giám đốc
Phòng
Kế toán – Tài chính Phòng kế hoạch nghiệp vụ SXKD
Trang 8 Phòng kế toán tài chính:
+ Tổ chức hạch toán về hoạt động sản xuất kinh doanh của Chi nhánh theođúng hướng pháp lệnh kế toán thống kê của Nhà nước Lập kế hoạch sản xuấtkinh doanh và sử dụng nguồn lực về vốn như: vốn tiền mặt, vật tư, tài sản, giúpgiám đốc kiểm tra giám sát và quản lý tài chính.Tổng hợp báo cáo kết quả sảnxuất kinh doanh của Chi nhánh, phân tích hoạt động kinh doanh, từ đó thammưu cho ban lãnh đạo về phương pháp điều hành và quản lý sản xuất của Chinhánh có hiệu quả
+ Kiểm tra giám sát các bộ phận trực thuộc thực hiện công tác hạch toántheo đúng chế độ quy định, kiểm tra giám sát về tài sản, nguồn vốn và phát hiệnsai sót kịp thời hạn chế những hiện tượng sai phạm về tài chính
Các bộ phận dịch vụ và xưởng sản xuất:
- Các bộ phận dịch vụ thuộc Chi nhánh Xây dựng và Thương Mại II như
bộ phận khách sạn, giải khát, hội trường chuyên phục vụ các nhu cầu của kháchhàng về thuê hội trường làm hội họp, ngủ, nghỉ
- Xưởng sản xuất: chủ yếu sản xuất các mặt hàng tấm lợp kim loại tổ chứcbán lẻ cho khách hàng ngay tại xưởng Ngoài ra, Chi nhánh còn bán buôn, bán lẻtại quầy các mặt hàng như tấm ốp trần, các loại mặt hàng vật liệu xây dựng
1.4.Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Chi nhánh Xây dựng và Thương Mại II- Thái Nguyên
1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán
Việc thực hiện các chức năng nhiệm vụ kế toán trong công ty là do bộ máy
kế toán đảm nhiệm Vì vậy, phải tổ chức hợp lý bộ máy kế toán sao cho đảm bảocác chức năng quan trọng của kế toán một cách có hiệu quả nhất Trên góc độ tổchức lao động, bộ máy kế toán là tập hợp đồng bộ các nhân viên kế toán đảm bảocác chức năng thông tin và kiểm tra hoạt động của Chi nhánh Chức năng nhiệm vụquyền hạn của kế toán tại Chi nhánh theo sơ đồ sau:
Trang 9Sơ đồ: Bộ máy kế toán.
Kế toán trưởng, kế toán tổng hợp: Phụ trách chung về tổ chức công
tác kế toán của phòng kế toán, là người chịu trách nhiệm trước giám đốc về côngtác tài chính của toàn Chi nhánh, đôn đốc, kiểm tra, giám sát các kế toán viên,theo dõi hạch toán theo đúng chế độ kế toán thống kê Tổng hợp số liệu và làmbáo cáo quyết toán theo định kỳ tháng, năm
Kế toán bán hàng, mua hàng: Theo dõi toàn bộ hoạt động mua bán
hàng hoá của Chi nhánh, làm thủ tục nhập kho, xuất kho hàng hoá,thành phẩm,theo dõi hàng tồn kho, theo dõi công nợ phải thu, phải trả khách hàng
Kế toán ngân hàng, kế toán thanh toán: Theo dõi quỹ tiền mặt,lập
phiếu thu, phiếu chi tiền mặt, theo dõi ngân hàng, các khoản công nợ nội bộtrong Chi nhánh
Thống kê thủ quỹ: Thu chi tiền mặt tại quỹ, kiêm công tác thống kê,
hạch toán các chế độ bảo hiểm xã hội cho toàn Chi nhánh
Qua từng nhiệm vụ cụ thể của từng bộ phận kế toán và cơ sở tổ chức kếtoán của toàn Chi nhánh ta thấy chức năng nhiệm vụ của phòng kế toán tài chínhnhư sau:
+ Căn cứ vào kế toán sản xuất kinh doanh, xây dựng kế hoạch tài chính củaChi nhánh đáp ứng nhu cầu phục vụ sản xuất kinh doanh kịp thời
+ Quản lý mọi nguồn vốn của Chi nhánh, theo dõi, đôn đốc thanh tra công nợ.+ Mở sổ sách kế toán, hạch toán thu chi, kết quă lãi lỗ, kiểm tra kiểm soátchứng từ đảm bảo đúng pháp lệnh thống kê của Nhà nước ban hành
Trang 10+ Hàng tháng, quý, năm lập báo cáo tài chính đầy đủ, đúng quy định, đảmbảo độ chính xác, chung thực kịp thời.
* Chế độ kế toán áp dụng:
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Phương pháp tính và nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
- Phương pháp khấu hao tài sản cố định: khấu hao theo phương phápđường thẳng
* Niên độ kế toán áp dụng: bắt đầu từ ngày 01/01/N và kết thúc vào ngày31/12/N, năm dương lịch
* Hệ thống tài khoản sử dụng: sử dụng hệ thống tài khoản do Bộ Tài chínhquy định theo quyết định số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của bộ trưởng
bộ Tài chính cùng với các văn bản sửa đổi bổ sung kèm theo
* Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép sổ sách VNĐ
* Hình thức kế toán áp dụng ở Chi nhánh :
- Chi nhánh áp dụng hình thức kế toán: Nhật ký chung.
Hiện nay, Chi nhánh áp dụng theo hình thức Nhật ký chung có các loại sổ(thẻ) chi tiết và tổng hợp sau:
- Sổ chi tiết tài khoản
- Sổ tổng hợp chi tiết tài khoản
- Sổ nhật ký chung
- Sổ cái các tài khoản
Hiện nay Chi nhánh sử dụng các tài khoản là: TK111, TK112, TK133,TK155, TK333, TK511, TK521, TK515, TK532, TK632, TK635, TK641,TK642, TK821, TK911
Trang 11Hệ thống chứng từ kế toán sử dụng tại Chi nhánh:
+ Hoá đơn gá trị gia tăng
+ Báo cáo kết quả kinh doanh
Công tác lập và nộp báo cáo kế toán: Chi nhánh Xây dựng và Thương Mại
II Thái Nguyên thuộc trực thuộc công ty Phát triển Thương Mại Thái Nguyênnên báo cáo được lập theo quý và được gửi lên công ty
1.5.Tình hình tổ chức sản xuất kinh doanh và lao động của Chi nhánh
1.5.1 Tổ chức sản xuất:
Chi nhánh xây dựng & thương mại II Thái nguyên là đơn vị vừa sản xuất vừa kinhdoanh mua bán hàng hoá, vừa kinh doanh dịch vụ thương mại Các bộ phận kinh doanhtheo hình thức tập trung được chia thành 3 bộ phận kinh doanh khác nhau
Bộ phận Sản xuất: Gồm 8 công nhân và 1 trưởng bộ phận, trực tiếp sản xuất
mặt hàng tấm lợp kim loại theo từng đơn đặt hàng của khách hàng, nhận giacông cơ khí các sản phẩm như sen hoa, của sắt… bộ phận này chiụ sự lãnh đạođiều hành của Giám đốc Chi nhánh Giám đốc chi nhánh chỉ đạo điều hành côngviệc thông qua trưởng bộ phận, hàng ngày trưởng bộ phận trực tiếp điều hànhhoạt động sản xuất tại xưởng một cách linh hoạt, nhịp nhàng không để gây áchtắc trong khâu sản xuất, khi có sự việc không giải quyết được thì báo cáo lênGiám đốc Chi nhánh để cùng giải quyết công việc
Bộ phận bán hàng :Tổ chức bán buôn, bán lẻ tại các quầy hàng được phân
công phụ trách Hiện tại Chi nhánh có 5 quầy hàng bán lẻ và giới thiệu sảnphẩm Chuyên bán các mặt hàng như xi măng, sắt thép, tấm lợp kim loại và cácmặt hàng vật liệu xây dựng khác ngoài ra Chi nhánh còn có một số cán bộnghiệp vụ làm công tác thị trường, tiếp thị bán hàng, năm bắt thu thập các thông
Trang 12tin về thị trường, giá cả, sản phẩm hàng hoá … để báo cáo lãnh đạo đơn vị kịpthời xử lý thông tin Bộ phận này chịu sự điều hành của Giám đốc chi nhánhthông qua phòng nghiệp vụ kinh doanh.
Bộ phận kinh doanh dịch vụ:
Năm 2007 Chi nhánh đầu tư xây dựng toà nhà Victory với kết cấu hiện đại,
12 tầng có diện tích sử dụng gần 10.000m2, để kinh doanhcác dịch vụ thươngmại như kinh doanh khách sạn, nhà hàng ăn uống, cà fê giải khát, karaokê, chothuê hội trường hội thảo
Số lao động làm việc tại bộ phận này chủ yếu là lao động hợp đồng thời
vụ gồm 60 lao động
Bộ phận này hoạt động dước sự chỉ đạo trực tiếp của Phó giám đốc chinhánh, chuyên tổ chức các buổi hội nghị, hội thảo đồng thời phục nhu cầu ăn,uống, vui chơI giảI trí… của khách một cách tận tuỵ, nhiệt tình, có uy tín trên thịtrường tỉnh Thái Nguyên
Với đặc thù của công việc là kinh doanh dịch vụ nên chi nhánh áp dụngchế độ làm việc theo ca để đảm bảo thời gian làm việc, nghỉ ngơi của người laođộng mà không ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của đơn vị Cụ thể phânthành 2 ca/ngày Ca sáng từ 7h30 đến 15 h; Ca chiều từ 15h đến 23h
1.5.2 Tình hình sử dụng lao động của Chi nhánh xây dựng
và thương mại II:
Để phân tích tình hình sử dụng lao động của đơn vị ta xét biểu sau:
Trang 13động của Chi nhánh luôn có sự thay đổi theo từng giai đoạn phát triển của đơn
vị Từ khi mới thành lập năm 2004 đơn vị chỉ có 25 cán bộ CNV đén nay do mởrộng ngành nghề kinh doanh nên đơn vị đã ký hợp đồng lao động với những laođộng làm kinh doanh các bộ phận dịchvụ Số lao động cuối năm 2013 là 96 laođộng Trong đó trình độ trên đại học là 3 người, trình độ đại học: 37 người,trình độ cao đẳng, trung cấp: 57 người Với đội ngũ lao động có trình độ, nhiệttình , kinh nghiệm như hiện nay đã giúp cho việc áp dụng những công nghệkhoa học tiên tiến vào hoạt động sản xuất kinh doanh, giúp tăng hiệu quả sửdụng lao động
Tổng quỹ lương của Chi nhánh là nguồn thu chính của người lao độngtrong đơn vị
Việc chi trả tiền lương của Chi nhánh được xây dựng dựa trên các chỉ tiêu kếhoạch được giao, để khuyến khích người lao động đơn vị áp dụng chính sáchtiền thưởng hàng tháng cho những bộ phận đạt chỉ tiêu kế hoạch
Hình thức chi trả lương:
Trang 14
PHẦN II
THỰC TRẠNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI
CHI NHÁNH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI II
I Tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền
1 khái niệm , nội dung và nguyên tắc kế toán vốn bằng tiền
1.1.1 Khái niệm vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền là một bộ phận của sản xuất kinh doanh thuộc tài sản lưuđộng được thực hành chủ yếu trong quá trình bán hàng và trong các quan hệthanh toán Trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vốn bằngtiền là tài sản được sử dụng linh hoạt nhất và nó được tính vào khả năng thanhtoán tức thời của doanh nghiệp
1.1.2 Nội dung vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền của doanh nghiệp bao gồm:
- Tiền mặt
- Tiền gửi ngân hàng
- Tiền đang chuyển
1.1.3 Nguyên tắc kế toán vốn bằng tiền
- Hạch toán kế toán vốn bằng tiền phải được sử dụng một đơn vị tiền tệthống nhất là: Đồng Việt Nam Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có thể
sử dụng ngoại tệ để ghi sổ kế toán nhưng phải được bộ tài chính chấp nhận bằngvăn bản
- Ở các doanh nghiệp có sử dụng ngoại tệ trong quá trình sản xuất kinhdoanh đều phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế ngân hàng nhànước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nhiệm vụ để ghi sổ kế toán
- Đối với vàng bạc, kim khí quý, đá quý phải được quy đổi ra Đồng Việt Namtại thời điểm mua vào hoặc thanh toán theo giá mua thực tế trên hóa đơn hoặc giániêm yết của ngân hàng địa phương nơi doanh nghiệp có trụ sở hoạt động
- Vào cuối mỗi kỳ kế toán, trước khi lập báo cáo tài chính, doanh nghiệpphải đánh giá lại số dư trên các tài khoản vốn bằng tiền theo tỷ giá giao dịchbình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng theo ngân hàng nhà nước Việt
Trang 15Nam công bố tại thời điểm lập báo cáo và xử lý chênh lệch theo đúng chế độ kếtoán quy định.
- Các loại ngoại tệ quy đổi ra đồng Việt Nam theo quy định được theo dõichi tiết riêng theo từng nguyên tệ trên TK 007 - Nguyên tệ các loại Ngoài ra phảitheo dõi chi tiết số lượng, trọng lượng quy cách và phẩm chất cùng loại
1.2 Kế toán tiền mặt
1.2.1 Khái niệm, nguyên tắc kế toán tiền mặt
a Khái niệm tiền mặt
Tiền mặt tại quỹ là số vốn bằng tiền của doanh nghiệp do thủ quỹ bảo quảntại quỹ, két của doanh nghiệp bao gồm: Tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khíquý, đá quý
b Nguyên tắc kế toán tiền mặt
- Chỉ phản ánh vào TK 111 số tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý,
đá quý thực tế nhập xuất quỹ tiền mặt Đối với khoản tiền thu được chuyển nộpngay vào ngân hàng (không qua quỹ tiền mặt của đơn vị) thì không ghi vào bên
nợ TK 111 – “Tiền mặt” mà ghi vào bên nợ TK 113 – tiền đang chuyển
- Khi tiến hành nhập xuất quỹ tiền mặt phải có chứng từ hợp lệ như: Phiếuthu, phiếu chi
- Các khoản tiền mặt, kim khí quý, đá quý do doanh nghiệp khác và cánhân ký cược, ký quỹ tại doanh nghiệp được quản lý và hạch toán như các loạitài sản của doanh nghiệp
- Mọi nghiệp vụ thu, chi tiền mặt phải căn cứ vào chứng từ gốc hợp lýnhư: Phiếu thu, phiếu chi, bảng kê, vàng bạc, đá quý…
- Kế toán quỹ tiền mặt phải có trách nhiệm mở sổ kế toán tại quỹ tiền mặt
để ghi chép hàng ngày, liên tục theo trình tự thời gian các nhiệm vụ nhập xuấtquỹ tiền mặt và phải tính ra số tiền tồn quỹ tiền mặt tại mỗi thời điểm Sổ quỹtiền mặt cũng được mở rộng cho từng loại tiền mặt
- Thủ quỹ phải mở sổ quỹ để ghi chép tình hình nhập xuất quỹ tiền mặt và
có trách nhiệm kiểm kê số tiền mặt tại quỹ thực tế để đối chiếu với sổ quỹ tiềnmặt của kế toán, nếu chênh lệch phải tìm ra nguyên kiến nghị biện pháp xử lý
Trang 16- Ở những doanh nghiệp có ngoại tệ nhập quỹ tiền mặt phải quy đổi raĐồng Việt Nam hoặc đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán theo tỷ giágiao dịch thực tế của nghiệp vụ kinh tế phát sinh hoặc tỷ giá giao dịch bình quânliên ngân hàng do ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinhnghiệp vụ kinh tế để ghi sổ kế toán TK 111.2 theo một số phương pháp: bìnhquân gia quyền, nhập trước xuất trước, thực tế đích danh.
- Tiền mặt bằng ngoại tệ được hạch toán chi tiết theo từng loại nguyên tệ trên
TK 007
- Đối với vàng bạc, kim khí quý, đá quý phản ánh ở TK tiền mặt chỉ áp dụng chocác doanh nghiệp không đăng ký kinh doanh vàng bạc, kim khí quý, đá quýnhập quỹ tiền mặt thì việc nhập xuất được hạch toán như hàng tồn kho, khi sửdụng để thanh toán chi trả được hạch toán như ngoại tệ
1.2.2 Phương pháp kế toán tiền mặt
a Chứng từ kế toán sử dụng
- Các chứng từ chủ yếu: Phiếu thu, phiếu chi
- Các chứng từ liên quan: Hóa đơn bán hàng, hóa đơn mua hàng, giấy đềnghị tạm ứng, giấy báo nợ, giấy báo có…
b.Tài khoản kế toán sử dụng
* TK 111 – “Tiền mặt” và một số tài khoản liên quan khác
- Tính chất: Là tài khoản vốn
- Tác dụng: TK 111 được sử dụng để phản ánh số hiện có và tình hìnhbiến động tăng, giảm của tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp
- Nội dung và kết cấu:
Trang 17TK 111 - TIỀN MẶT
SDĐK: Số tiền mặt có tại thời điểm đầu kỳ.
- Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc,
kim khí quý, đá quý nhập quỹ
- Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí
quý, đá quý thừa ở quỹ phát hiện khi kiểm
kê
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái tăng do đánh
giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ (đối với tiền
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái giảm dođánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ (đốivới tiền mặt là ngoại tệ)
SDCK: Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc,
kim khí quý, đá quý còn tồn tại quỹ tiền mặt
- TK 111 có 3 tài khoản cấp 2 sau:
+ TK 111.1 - Tiền Việt Nam
+ TK 111.2 - Ngoại tệ
+ TK 111.3 - Vàng bạc, kim khí quý, đá quý
* TK 007 - Ngoại tệ các loại
Bên nợ: Số ngoại tệ thu vào (Nguyên tệ)
Bên có: Số ngoại tệ xuất ra (Nguyên tệ)
Số dư bên nợ: Số còn lại của doanh nghiệp (Nguyên tệ)
c Phương pháp ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
* Đối với tiền mặt bằng Đồng Việt Nam
* đối với tiền mặt bằng ngoại tệ
d Sổ kế toán sử dụng
Sổ kế toán chi tiết
- Sổ quỹ tiền mặt theo mẫu S07 - DN.
- Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt theo mẫu S07 - DN
Trang 18+ Sổ trên dùng cho thủ quỹ (hoặc kế toán tiền mặt) để phản ánh tình hìnhthu, chi tồn quỹ tiền mặt bằng tiền Việt Nam của đơn vị.
- Các sổ chi tiết khác có liên quan
Sổ kế toán tổng hợp
- Theo hình thức nhật ký chung:
+ Nhật ký chung
+ Sổ cái tài khoản 111
- Theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ:
+ Sổ cái tài khoản 111
1.3 Kế toán tiền gửi ngân hàng
1.3.1 Khái niệm, nguyên tắc kế toán tiền gửi ngân hàng
a Khái niệm tiền gửi ngân hàng
Tiền gửi ngân hàng là một loại vốn bằng tiền của doanh nghiệp gửi tạingân hàng, kho bạc nhà nước và các công ty tài chính bao gồm: Tiền Việt Nam,ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý
b Nguyên tắc kế toán tiền gửi ngân hàng
- Kế toán tiền gửi ngân hàng phải căn cứ vào chứng từ gốc hợp lý, hợppháp như: giấy báo nợ, giấy báo có, bảng sao kê hoặc uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệmchi, séc chuyển khoản, séc bảo chi
- Khi nhận được chứng từ do ngân hàng gửi đến, kế toán phải kiểm tra đốichiếu với số liệu chứng từ gốc đính kèm Nếu có chênh lệch số liệu trên chứng
từ ở ngân hàng thì doanh nghiệp phải thông báo cho ngân hàng để cùng đốichiếu, xác minh và kịp thời xử lý Cuối tháng, chưa xác định được nguyên nhân
Trang 19chênh lệch thì kế toán ghi sổ theo số liệu của ngân hàng, sang tháng tiếp tiếp tụckiểm tra đối chiếu, xác định rõ nguyên nhân để điều chỉnh số liệu ghi sổ.
- Kế toán mở sổ theo dõi chi tiết cho từng loại tiền và theo từng ngân hàng
mà doanh nghiệp mở tài khoản giao dịch
- Trường hợp gửi tiền vào ngân hàng bằng ngoại tệ thì phải được quy đổi
ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch tại thời điểm phát sinh Trường hợp muangoại tệ gửi vào ngân hàng được phản ánh theo tỷ giá mua thực tế phải trả
- Trường hợp rút tiền gửi ngân hàng bằng ngoại tệ thì phải được quy đổi
ra đồng Việt Nam theo tỷ giá đang phản ánh trên TK 112 phải được hạch toánchi tiết theo từng nguyên tệ trên TK 007
- Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tiền gửi ngoại tệ Trườnghợp có phát sinh chênh lệch tỷ giá thì các khoản chênh lệch này được hạch toánvào bên có TK 515 hoặc bên nợ TK 635 nếu trong giai đoạn sản xuất kinh doanh
và hạch toán vào TK 413 nếu trong giai đoạn xây dựng cơ bản
1.3.2 Phương pháp kế toán tiền gửi ngân hàng
a Chứng từ kế toán sử dụng
- Các chứng từ chủ yếu: giấy báo nợ, giấy báo có, bảng sao kê, uỷ nhiệmthu, uỷ nhiệm chi
- Các loại séc: Séc lĩnh tiền mặt, séc chuyển khoản, séc bảo chi
- Các chứng từ liên quan: phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn mua hàng, hóa đơnbán hàng
b Tài khoản kế toán sử dụng
* TK 112 – “Tiền gửi ngân hàng” và một số tài khoản liên quan khác.
- Tính chất: Là tài khoản vốn
- Tác dụng: TK 112 được dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biếnđộng tăng, giảm các khoản tiền gửi ngân hàng và doanh nghiệp tại ngân hànghoặc kho bạc nhà nước
- Nội dung và kết cấu
Trang 20TK 112 – TIỀN GỬI NGÂN HÀNG SDĐK: Số tiền hiện có gửi ở ngân
hàng hay kho bạc của đơn vị tại thời
điểm đầu kỳ
- Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng
bạc, kim khí quý, đá quý gửi vào
ngân hàng.
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái tăng do
đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ
(đối với tiền gửi ngân hàng là ngoại
tệ)
SDCK: Số tiền hiện còn gửi ở ngân
hàng tại thời điểm đầu kỳ.
- Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý rút khỏi ngân hàng
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái giảm do
đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ (đối với tiền gửi là ngoại tệ).
- TK 112 có 3 tài khoản cấp 2 sau:
+ TK 112.1 - Tiền Việt Nam
+ TK 112.2 - Ngoại tệ
+ TK 112.3 - Vàng bạc, kim khí quý, đá quý
c.Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu phát sinh
* Đối với tiền gửi ngân hàng bằng Đồng Việt Nam
* Đối với tiền gửi ngân hàng bằng ngoại tệ
d Sổ kế toán sử dụng
Sổ kế toán chi tiết
- Sổ tiền gửi ngân hàng theo mẫu S08 - DN.
- Các sổ chi tiết khác có liên quan
Sổ kế toán tổng hợp
- Theo hình thức nhật ký chung:
+ Nhật ký chung
+ Sổ cái tài khoản 112
- Theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ:
+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
+ Sổ cái tài khoản 112
Trang 21
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chínhNhật ký đặc biệt
Nhật ký chung
Sô kế toán chi tiết
Sổ cái các tài khoản
Bảng tổng hợp chi tiếtChứng từ gốc
Trang 22Ghi chú:
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu kiểm tra Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
GVHD:
Sổ kế toán chi tiết
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ cái các tài khoản
Bảng cân đối tài khoản
Báo cáo tài chínhBảng tổng hợp chứng từ gốc
Trang 23
Ghi chú:
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu kiểm tra Hình thức kế toán nhật ký - sổ cái
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 24Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợpchứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tr, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xácđịnh tài khoản ghi nợ, tài khoản ghi có để nhập dữ kiệu vào máy tính theo bảngbiểu dược thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán.
Theo quy trình của phần mềm kế toán
Ghi chú:
: Ghi cuối ngày
: Ghi cuối tháng
: Đối chiếu số liệu
2.2 kế toán vốn bằng tiền tại Chi nhánh Xây dựng và Thương Mại II- Thái Nguyên
Trong quá trình sản xuất kinh doanh Chi nhánh phải thường xuyên sử dụngvốn lưu động để đáp ứng các nhu cầu cung ứng vật tư, hàng hóa, trang thiết bị
Để tiến hành sản xuất kinh doanh, Chi nhánh cần phải có một lượng vốn lớn.Trong điều kiện hạch toán kinh doanh theo cơ chế thị trường hiện nay, Nhà nướcgiao quyền tự chủ cho các doanh nghiệp quản lý và sử dụng vốn sao cho có hiệuquả Do Chi nhánh chỉ hạch toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng theo đơn vị là:
“Đồng Việt Nam”, không hạch toán theo ngoại tệ và vàng bạc, kim khí quý, đá
Trang 25quý nên tài khoản kế toán sử dụng chỉ là TK 111 – Tiền mặt, TK 112 – Tiền gửingân hàng.
Chi nhánh sử dụng hình thức nhật ký chung ðể hạch toán
Căn cứ vào các chứng từ như: Phiếu thu, phiếu chi, biên lai thu tiền, ủy nhiệmthu, ủy nhiệm chi, giấy báo số dư khách hàng mà kế toán nhập số liệu và định khoảntheo chứng từ gốc vào máy, máy sẽ tự động lên các sổ sách đã được cài đặt sẵn trongmáy theo hình thức nhật ký chung đã chọn Vì vậy, sổ sách kế toán sử dụng theohình thức này bao gồm: Sổ quỹ tền mặt, sổ tiền gửi ngân hàng, sổ nhật ký chung, sổchi tiết TK 111.1, sổ cái TK 111, TK 112
2.2.1 Kế toán tiền mặt
2.2.1.1 Các quy định về quản lý quỹ tiền mặt
Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi có đủchữ ký của người nhận, người giao, người cho phép nhập xuất quỹ theo quy địnhcủa chứng từ kế toán Một số trường hợp đặc biệt phải có lệnh nhập xuất quỹtiền mặt đính kèm Tránh tình trạng thất thoát, vay mượn vốn quỹ làm lợi riêngcho bản thân thủ quỹ
Kế toán tiền mặt phải có trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền mặt ghi chép hàngngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, xuất, nhập quỹ tiền mặt và tính
ra số tồn tại mọi thời điểm Số tiền tồn quỹ luôn phải trùng khớp với số liệu trong sổ quỹmọi trường hợp sai lệch phải tìm ra nguyên nhân để xử lý kịp thời
Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và nhập xuất quỹ tiền mặt, hàng ngày thủquỹ phải kiểm tra số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu số liệu sổ quỹ tiền mặt và sổ
kế toán tiền mặt Sau khi thu, chi tiền thủ quỹ giữ lại các chứng từ để cuối ngày ghi
sổ quỹ Số tồn cuối ngày phải khớp với số dư cuối ngày trên sổ quỹ
2.2.1.2.Chứng từ sử dụng
- Phiếu thu mẫu số 01- TT
- Phiếu chi mẫu số 02- TT.
- Hoá đơn giá trị gia tăng mẫu số 01GTKT- 3LL
Trang 26Trong tháng 12/2013 tại Chi nhánh Xây dựng và Thương Mại II có cácNVKT phát sinh liên quan tới tiền mặt như sau:
* Nghiệp vụ 1: Ngày 03/12/2013 hoá đơn GTGT số 0006073 Chi nhánh
Xây dựng và Thương Mại II bán 228 m2 tôn liên doanh cho Chi nhánh thương mại trung tâm với đơn giá 79.090 đồng/m2 giá chưa thuế, với thuế GTGT 10%, thanh toán bằng tiền mặt
Mẫu sổ:01GTKT3- 001
Ký hiệu:AA/11P Số:0006073Hóa đơn giá trị
Gia tăng
Trang 27Liên 1: Lưu
Ngày 03 tháng 12 năm 2013
Đơn vị bán hàng: Chi nhánh Xây dựng và Thương Mại II
Địa chỉ: 140 - Hoàng Văn Thụ - Thái Nguyên Số tài khoản:
Điện thoại: Mã số: 4600357739009
Họ và tên người mua hàng: Chị Thành
Tên đơn vị: Chi nhánh Thương Mại Trung Tâm
Địa chỉ: Số tài khoản:
Hình thức thanh toán: Tiền mặt Má số: 4600357739-012
TT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị
tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
Số tiền viết bằng chữ:Mười chín triệu tám trăm ba mươi lăm nghìn bảy trăm bảymươi hai đồng chẵn/
Người mua hàng
(Ký, ghi rõ họ, tên)
Người bán hàng
(Ký, ghi rõ họ, tên))
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên)
+ Căn cứ vào hóa đơn số 0006073 ngày 03/12 kế toán tiến hành địnhkhoản và lập phiếu thu số 1264 như sau:
Nợ TK 111 19.835.772
Có TK 511 18.032.520
Có TK 3331 1.803.252
Chi nhánh Xây dựng và Thương Mại II
140 – Hoàng Văn Thụ - Thái Nguyên
Mẫu số: 01
Ban hành theo quyết định số 15/2006 / QĐ
- BTC ngày 20/02/2006 của bộ trưởng BTC
Phiếu thu
Ngày 03 tháng 12 năm 2013
Quyển số: 03
Số CT:1264
Trang 28Nợ TK 1111 19.835.772
Có TK 3331 1.803.252
Họ tên người nộp tiền: Chị Thành
Đơn vị : Chi nhánh Thương Mại Trung Tâm
Lý do : Trả tiền mua hàng
Số tiền : 19.835.772
trăm bảy mươi hai đồng chẵn /
(Nguồn: Phòng kế toán – Chi nhánh xây dựng và thương mại II)
* Nghiệp vụ 2: Ngày 08/12/2013 hoá đơn GTGT số 0006082 chi nhánh xây
dựng và thương mại II bán 300 cái đai kẹp tôn cho Công ty TNHH Hữu Huệ giá chưa thuế 18.200đ/cái, thuế GTGT 10%
Mẫu sổ:01GTKT3-001
Ký hiệu:AA/11P Số:0006082
HOÁ ĐƠN Giá trị gia tăng
Liên 1: Lưu
Ngày 08 tháng 12 năm 2013
Đơn vị bán hàng: Chi nhánh xây dựng và Thương Mại II
Địa chỉ: 140 - Hoàng Văn Thụ - Thái Nguyên Số tài khoản: Điện thoại: Mã số: 4600357739009
Trang 29Họ và tên người mua hàng: Đào Hữu Hồng
Tên đơn vị: Công ty TNHH xây dựng và thương mại Hữu Huệ
Địa chỉ: Tổ 24 phường Hoàng Văn Thụ Số tài khoản:
Hình thức thanh toán: Tiền mặt Mã số: 4600260166579
TT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị
tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
Số tiền viết bằng chữ: Sáu triệu không trăm linh sáu nghìn đồng chẵn/
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên)
+ Căn cứ vào hóa đơn số 0006082 ngày 08/12 kế toán tiến hành địnhkhoản và lập phiếu thu số 1565 như sau:
Nợ TK 111 6.006.000
Có TK 511 5.460.000
Có TK 3331 546.000
Chi nhánh Xây dựng và Thương Mại II
140 – Hoàng Văn Thụ - Thái Nguyên
Mẫu số: 01
Ban hành theo quyết định số15/2006/QĐ- BTC ngày20/02/2006 của bộ trưởng BTC
6.006.000
Có TK 511 5.460.000
Có TK 3331
546.000
Trang 30Họ tên người nộp tiền: Tạ Văn Bằng
Đơn vị : Công ty TNHH xây dựng và thương mại Hữu Huệ
(Nguồn: Phòng kế toán – Chi nhánh xây dựng và thương mại II)
* Nghiệp vụ 3: Ngày10/12 Nguyễn Thị Hiệp nộp tiền vào ngân sách nhà
nước tháng 12/2013 tại chi cục thuế thành phố Thái Nguyên số tiền là 6.159.000đồng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Mẫu số: C1- 03/NS Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Theo TT số128/2008/TT- BTC
ngày 24/12/08 của BTC
GIẤY NỘP TIỀN VÀO NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
- Tiền mặt
- Ngân phiếu thanh toán
Trang 31Nội dung
khoản nộp Số tiền
Mã Chương
Mã ngành (kt)
Mã NDKT (TM) Kỳ thuế
2-01 ……… ……
Cộng: 6.159.000
Số tiền viết bằng chữ: Sáu triệu một trăm năm mươi chín nghìn đồng chẵn/
Kho bạc Nhà nước
Ngày 10 tháng 12 năm 2013
Người nộp tiền Người nhận tiền Kế toán Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Căn cứ vào giấy nộp tiền vào NSNN bằng tiền mặt kế toán tiến hành định khoản và lập PC số 5 :
Nợ TK 333.1 6.159.000
Có TK 111 6.159.000
Chi nhánh Xây dựng và Thương Mại II
140 – Hoàng Văn Thụ - Thái Nguyên
Mẫu số: 02
Ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/02/2006 của bộ trưởng BTC
6.159.000
Có TK 111
6.159.000
Họ tên người nhận tiền : Nguyễn Thị Hiệp
Đơn vị :Chi nhánh xây dựng và thương mại II
Lý do : Nộp thuế vào ngân sách nhà nước
Số tiền : 6.159.000
Trang 32Số tiền viết bằng chữ:Sáu triệu một trăm năm mươi chín nghìn đồng chẵn/.
* Nghiệp vụ 4: Ngày 14/12, hoá đơn GTGT số 0000083 mua dầu Diel
cho bộ phận quản lý, giá chưa thuế 24.000đ/lit, thuế GTGT 10%, thanh toánbằng tiền mặt PC 8
Mẫu sổ:01GTKT3-001
Ký hiệu: NH/11P Số: 0000083
Hoá đơn Giá trị gia tăng
Liên 2: Giao cho khách hàng
Ngày 14 tháng 12 năm 2013
Đơn vị bán hàng: Doanh nghiệp tư nhân Nguyễn Hưng
Địa chỉ: Tổ 6- phường Tân Lập- TP Thái Nguyên
Số tài khoản: 390100000017483
Điện thoại: 0280 3547 244 Mã số: 4600405816
Họ và tên người mua hàng: Vũ Trung Kiên
Tên đơn vị: Chi nhánh xây dựng và Thương Mại II
Địa chỉ: 140 - Hoàng Văn Thụ - Thái Nguyên Số tài khoản:
Hình thức thanh toán: Tiền mặt Mã số 4600357739009
TT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị
tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
Số tiền viết bằng chữ:Mười chín triệu tám trăm nghìn đồng chẵn/
Trang 33+ Căn cứ vào hóa đơn số 0000083 ngày 14/12 kế toán tiến hành định khoản
và lập phiếu chi số 8 như sau:
Nợ TK 642 18.000.000
Nợ TK 133 1.800.000
Có TK 111 19.800.000
Chi nhánh Xây dựng và Thương Mại II
140 – Hoàng Văn Thụ - Thái Nguyên
Mẫu số: 02
Ban hành theo quyết định số15/2006/QĐ- BTC ngày20/02/2006 của bộ trưởng BTC
19.800.000
Họ tên người nộp tiền: Vũ Trung Kiên
Đơn vị : Chi nhánh xây dựng và thương mại II
Lý do : Chi mua dầu Diel cho QLDN
Trang 34* Nghiệp vụ 5: Ngày 16/12 chi tạm ứng cho anh Vũ Đình Dự đi trả công ty Đức
Nam với số tiền là 15.000.000đồng PC 12, kèm theo giấy đề nghị tạm ứng
Đ.vị: Chi nhánh XD và TM II
Đ/c: 140- Hoàng Văn Thụ- TN
Mẫu số: C32- HD
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ BTCngày 20/02/2006 của Bộ Trưởng BTC)
GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG
Ngày 15 tháng 12 năm 2013Kính gửi: Lãnh đạo chi nhánh xây dựng và thương mại II
Người đề nghị tạm ứng
(Ký, họ tên, đóng
dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
+ Căn cứ vào giấy đề nghị tạm ứng ngày 16/12 kế toán tiến hành định khoản vàlập phiếu chi số 12 như sau:
Nợ TK 141 15.000.000
Có TK 111 15.000.000
Chi nhánh Xây dựng và Thương Mại II
140 – Hoàng Văn Thụ - Thái Nguyên
Mẫu số: 02
Ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/02/2006 của bộ trưởng BTC
Trang 35Họ tên người nhận tiền : Vũ Đình Dự
Đơn vị :Chi nhánh xây dựng và thương mại II
Lý do : Chi tiền trả công ty Đức Nam
* Nghiệp vụ 6: Ngày 19/12 Hoá đơn giá trị gia tăng số 0006308chi nhánh xây
dựng và thương mại II bán tôn liên doanh cho công ty TNHH xây dựng ThànhHưng Thái Nguyên với số lượng 212m2 đơn giá 79.090/m2, chưa có thuế giá trịgia tăng, thuế suất 10%
Mẫu sổ:01GTKT3/001
Ký hiệu:AA/11P Số: 0006308
Hoá đơn Giá trị gia tăng
Liên 1: Lưu
Ngày 19 tháng 12 năm 2013
Đơn vị bán hàng: Chi nhánh xây dựng và thương mại II
Địa chỉ: 140 - Hoàng Văn Thụ - Thái Nguyên Số tài khoản:
Điện thoại: Mã số: 4600357739009
Trang 36Họ và tên người mua hàng: Vũ Thị Yến
Tên đơn vị: Công ty TNHH xây dựng Thành Hưng Thái Nguyên
Địa chỉ: Xã Kha Sơn- Phú Bình- Thái Nguyên Số tài khoản:
Hình thức thanh toán: Tiền mặt Mã số : 4600202848
TT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị
tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
Số tiền viết bằng chữ: Mười tám triệu bốn trăm bốn mươi ba nghìn bảy trăm támmươi tám đồng chẵn/
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên)
+ Căn cứ vào hóa đơn số 0006308 ngày 19/12 kế toán tiến hành định khoản
và lập phiếu thu số 1676 như sau:
Nợ TK 111 18.443.788
Có TK511 16.767.080
Có TK3331 1.676.708
Chi nhánh Xây dựng và Thương Mại II
140 – Hoàng Văn Thụ - Thái Nguyên
Mẫu số: 01
Ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/02/2006 của bộ trưởng BTC
1.676.708
Trang 37Họ tên người nộp tiền : Vũ Thị Yến
Đơn vị : Công ty TNHH xây dựng Thành Hưng TN
Chi nhánh Xây dựng và Thương Mại II
140 – Hoàng Văn Thụ - Thái Nguyên
Mẫu số: 02
Ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/02/2006 của bộ trưởng BTC
11.500.000
Họ tên người nhận tiền : Phạm Ngọc Kiên
Đơn vị :Chi nhánh xây dựng và thương mại II
Trang 38* Nghiệp vụ 8: Ngày 24/12 anh Phạm Quang Hiển nhân viên chi nhánh
trả tiền mua vật liệu điện, số tiền 1.412.400 đồng, giá mua chưa có thuế với thuếsuất 10%, hoá đơn số 0000678, PC 22
Mẫu sổ:01GTKT- 3LL
Ký hiệu:NH/11P Số: 0000678
HOÁ ĐƠN Giá trị gia tăng
Liên 2: Giao cho khách hàng
Ngày 24 tháng 12 năm 2013
Đơn vị bán hàng: Doanh nghiệp xây lắp điện và thương mại Hùng Vương Địa chỉ: Phường Phan Đình Phùng TPTN Số tài khoản:
Điện thoại: Mã số: 4600305716
Họ và tên người mua hàng: Anh Phạm Quang Hiển
Tên đơn vị: Chi nhánh xây dựng và thương mại II
Địa chỉ: 140 - Hoàng Văn Thụ - Thái Nguyên Số tài khoản:
Hình thức thanh toán: Tiền mặt Mã số 4600611689
TT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị
tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
Số tiền viết bằng chữ: Một triệu bốn trăm mười hai nghìn bốn trăm đồng
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
Trang 39(Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, ghi rõ họ, tên (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên)
+ Căn cứ vào hoá đơn giá tri gia tăng ngày 24/02 kế toán tiến hành địnhkhoản và lập phiếu chi số 22 như sau:
Nợ TK 156 1.284.000
Có TK 111 1.412.400
Chi nhánh Xây dựng và Thương Mại II
140 – Hoàng Văn Thụ - Thái Nguyên
Mẫu số: 02
Ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/02/2006 của bộ trưởng BTC
1.412.400
Họ tên người nhận tiền : Vũ Quỳnh Hoa
Đơn vị : Doanh nghiệp xây lắp điện và thương mại Hùng Vương
Lý do : Trả tiền mua vật liệu điện
Số tiền : 1.412.400
Số tiền viết bằng chữ: Một triệu bốn trăm mười hai nghìn bốn trăm đồng chẵn/
Kèm theo : 01 chứng từ gốc
Đã nhận đủ số tiền:
Trang 40* Nghiệp vụ 9: Ngày 26/12 chị Phạm Thúy Hoài đề nghị thanh toán tiền
tiếp khách, kèm theo giấy đề nghị thanh toán, PC 24 với số tiền 1.500.000đồng.Đ.vị: Chi nhánh XD và TM II
Đ/c: 140- Hoàng Văn Thụ- TN
Mẫu số: C 33- HD
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ BTCngày 20/02/2006 của Bộ Trưởng BTC)
GIẤY ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN
Ngày 26 tháng 12 năm 2013Kính gửi: Lãnh đao chi nhánh xây dựng và thương mại II
Tên tôi là: Phạm Thuý Hoài
Địa chỉ: Nhân viên
Đề nghị thanh toán số tiền: 1.500.000(Viết bằng chữ) Một triệu năm trăm nghìn đồng chẵn/
Lý do tạm ứng: Tiếp khách
trưởng
Phụ trách bộ phận
Người đề nghị thanh toán
(Ký, họ tên, đóng
dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
+ Căn cứ vào giấy đề nghị thanh toán ngày 26/12 kế toán tiến hành địnhkhoản và lập phiếu chi số 24 như sau:
Nợ TK 642 1.500.000
Có TK 111 1.500.000
Chi nhánh Xây dựng và Thương Mại II Mẫu số: 02