Kiểm tra việc thực hiện những công việc về nghiệp vụ chuyên môn tài chính kế toán theo đúng qui định của nhà nước về chuẩn mực kế toán, nguyên tắc kế toán… TỔNG GIÁM ĐỐC... *Nhiệm vụ :
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - CƠNG NGHỆ TP.HCM KHOA KẾ TOÁN - TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
-o0o -ĐỀ TÀI:
QUẢ KINH DOANH
Trang 2CHƯƠNG I GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY
1 1.QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY :
1.1.1.Giới thiệu chung về công ty:
- Tên công ty : Công Ty TNHH Vina Foods Kyoei
- Tên giao dịch: VINA FOODS KYOEI CO, LTD
- Tên viết tắt : VFK
- Địa chỉ : Lô A55/II Đường 2D, KCN Vĩnh Lộc, Quận Bình Tân,
- Hình thức sở hữu : Công ty Trách nhiệm hữu hạn
- Lĩnh vực hoạt động : Sản xuất – Thương mại
- Hoạt động kinh doanh chính : Sản xuất vụn bánh mì ( bột chiên xù)
- Tổng Giám đốc Công ty : MATSUNAGA KOJI
1.1.2 Sự hình thành và phát triển:
Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Vina Foods Kyoei tên tiếng Anh là Vina Foods Kyoei Company Limited, là Công ty 100% vốn nước ngoài được thành lập bởi Công
ty Kyoei Food Co., Ltd ( Nhật Bản) và Công ty United Kyoei Foods Co., Ltd ( Thái Lan) theo giấy phép đầu tư số 202/GP-KCN-HCM ngày 17/08/2004 và Giấy phép điều chỉnh lần thứ 2 số 412023000064 ngày 10/09/2007 do Ban Quản lý các Khu chế xuất và Công nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh cấp
Tổng vốn đầu tư của Công ty theo giấy phép là : 4.300.000 USD
Trong đó : Vốn pháp định : 1.000.000 USD
Thời gian hoạt động theo giấy phép là : 50 năm kể từ ngày được cấp giấy phép đầu tư
Trụ sở và nhà xưởng đặt tại Lô A55/II Đường 2D, KCN Vĩnh Lộc, Q.Bình Tân, HCM
Trang 31.1.3 Tổ chức bộ máy công ty :
1.1.3.1 Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Hoạt Động Của Công Ty
1.1.3.2 Chức Năng Nhiệm Vụ Từng Phòng Ban
1.1.3.2.1 Tổng Giám Đốc
- Chịu trách nhiệm về các mặt hoạt động của Công ty trước Hội đồng quản trị và pháp luật hiện hành
- Phê duyệt tất cả các quy định áp dụng trong nội bộ Công ty
- Giám sát và kiểm tra tất cả các hoạt động về sản xuất kinh doanh của Công ty
- Trực tiếp ký các hợp đồng sản xuất kinh doanh
- Quyết định toàn bộ giá cả mua bán hàng hóa vật tư thiết bị
- Giám sát toàn bộ hệ thống hoạt động trong Công ty
1.1.3.2.2 Bộ phận Kế Toán
* Chức năng :
- Tham mưu cho lãnh đạo trong lĩnh vực quản lý các hoạt động tài chính – kế toán trong đánh giá sử dụng tài sản, tiền vốn theo đúng chế độ quản lý tài chính của Nhà nước
- Dựa trên kế hoạch sản xuất kinh doanh xây dựng kế hoạch tài chính cho Công ty
- Tổ chức quản lý kế toán, đề xuất tổ chức bộ máy kế toán và hướng dẫn hạch toán kế toán Kiểm tra việc hạch toán kế toán đúng theo chế độ kế toán Nhà nước ban hành Kiểm tra việc thực hiện những công việc về nghiệp vụ chuyên môn tài chính kế toán theo đúng qui định của nhà nước về chuẩn mực kế toán, nguyên tắc kế toán…
TỔNG GIÁM ĐỐC
Trang 4- Tập hợp và phản ánh cung cấp các thông tin cho lãnh đạo về tình hình biến động của các nguồn vốn, vốn, hiệu quả sử dụng tài sản vật tư, tiền của đơn vị.
- Tham mưu đề xuất việc khai thác Huy động các nguồn vốn phục vụ kịp thời cho sản xuất kinh doanh đúng theo các quy định của Nhà nước
- Tham mưu cho Ban giám đốc về chế độ kế toán và những thay đổi của chế độ qua từng thời kỳ trong hoạt động kinh doanh
- Phối hợp các phòng ban chức năng trong công ty nhằm phục vụ tốt công tác sản xuất kinh doanh và tạo nên mạng lưới thông tin quản lý năng động, hữu hiệu
- Phân tích, đánh giá tài chính của các dự án, công trình trước khi trình lãnh đạo quyết định
- Thu thập và xử lý thông tin có liên quan đến nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong Công ty
- Đảm bảo nguồn vốn cho các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
- Thu hồi vốn nhanh chóng tránh tình trang bị khách hàng chiếm dụng vốn
- Giữ bí mật về số liệu kế toán – tài chính và bí mật kinh doanh của Công ty
*Nhiệm vụ :
- Ghi chép và hạch toán đúng, đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của công ty, phù hợp với quy định của Nhà nước và Quy chế quản lý tài chính của Công ty
- Kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của tất cả các loại chứng từ, hoàn chỉnh thủ tục kế toán trước khi trình ký duyệt
- Phổ biến, hướng dẫn các phòng ban thực hiện thủ tục tạm ứng, hoàn tạm ứng và thủ tục tài chính khác theo quy chế quản lý tài chính, quy chế chi tiêu nội bộ của Công ty
- Định kỳ đánh giá tình hình sử dụng tài sản theo quy chế của Công ty
- Thực hiện thủ tục mua sắm thiết bị sửa chữa tài sản theo đúng quy định của Công ty
- Thực hiện việc kiểm kê định kỳ, xác định tài sản thừa, thiếu đề xuất biện pháp xử lý với Tổng Giám Đốc
- Phân tích các thông tin kế toán theo yêu cầu của lãnh đạo công ty
- Quản lý tài sản cố định, công cụ dụng cụ, hạch toán theo chế độ hiện hành
- Tiến hành các thủ tục quyết toán các loại thuế với cơ quan thuế
- Theo dõi, lập kế hoạch và thu hồi công nợ của khách hàng đầy đủ, nhanh chóng bảo đảm hiệu quả sử dụng nguồn vốn của Công ty
- Lập và nộp các báo cáo tài chính đúng và kịp thời cho các cơ quan thẩm quyền theo đúng chế độ quy định của Nhà nước
Trang 5- Tổ chức khoa học công tác kế toán phù hợp với điều kiện tổ chức sản xuất kinh doanh và bộ máy tổ chức của Công ty.
- Chấp hành quyết định của ban kiểm soát về việc kiểm tra hoạt động kế toán tài chính
- Aùp dụng khoa học quản lý tiên tiến vào công tác kế toán, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ kế toán, đề xuất các biện pháp hữu hiệu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn của Công ty
1.1.3.2.3 Bộ phận Hành Chính Nhân Sự
* Chức năng :
Tham mưu, giúp cho Ban Giám Đốc tổ chức – hành chính và quản trị Bố trí sắp xếp lao động, duy trì chế độ chính sách, bảo vệ nội bộ trật tự công ty
* Nhiệm vụ :
- Lập kế hoạch tuyển dụng và cắt giảm lao động
- Thực hiện các thủ tục chứng từ liên quan đến người lao động
- Hướng dẫn nội qui của Cty cho tất cả cán bộ công nhân viên và giám sát sự chấp hành nội quy của toàn thể các bộ công nhân viên tại Công Ty về đồng phụ, giờ giấc làm việc và các quy đinh khác
- Tính lương và chuyển lương cho công nhân viên đúng qui định của công ty
- Ban hành các qui định nhằm đảm bảo sự sạch sẽ, gọn gàng, ngăn nắp tạo vẽ đẹp bề ngoài cho công ty
- Đặt mua và cấp phát văn phòng phẩm cho các phòng ban theo đúng quy định của công
ty Chuyển chứng từ mua văn phòng phẩm và giấy đề nghị thanh toán đủ và đúng quy định cho kế toán thanh toán
1.1.3.2.4 Bộ phận kinh doanh
* Chức năng :
- Tiếp xúc khách hàng, giới thiệu cho khách hàng về mẫu mã, giá cả và các thông tin liên quan về chính sách khuyến mãi, quy cách, chủng loại, chất lượng và các thông tin khác liên quan đến sản phẩm cho khách hàng dễ dàng lựa chọn để mua sản phẩm tại Công Ty Tạo sự thân thiện và gần gủi với khách hàng, niềm nở với khách hàng hướng dẫn tận tình cho khách hàng, làm cho khách hàng cảm thấy hài lòng về cung cách phụ vụ trong quá trình mua hàng và nhận hàng
Trang 6- Phối hợp hàng đi giao và điều xe giao hàng cho khách theo đúng thời gian hẹn giao.
- Nhận giấy đề nghị giao hàng lập chứng từ xuất hàng giao hàng cho khách hàng theo đúng thời gian hẹn giao trên giấy đề nghị giao hàng
- Lập phiếu bán hàng đối với khách lẻ chuyển cho nhân viên để xuất hóa đơn, chuyển hóa đơn và đơn hàng chuyển cho thủ quỷ thu tiền
- Tập hợp chứng từ xuất bán của ngày hôm trước chuyển về cho phòng kế toán ghi nhận công nợ phải thu
- Nhận chứng từ đổi hàng và tiến hành làm thủ tục đổi hàng cho khách hàng
- Thực hiện công tác luân chuyển chứng từ kịp thời và đúng quy định của công ty
1.1.3.2.5 Bộ phận kỹ thuật
* Chức năng :
- Đảm bảo cho máy móc hoạt động liên tục
- Tham mưu cho Ban Giám Đốc về giải pháp làm giảm chi phí trong quá trình sử dụng máy móc để phục vụ công tác sản xuất Quản lý dây chuyền sản xuất, giám sát sự vận động của máy móc thiết bị Lên kế hoạch sửa chữa và bảo trì hợp lý
* Nhiệm vụ :
- Khắc phục tất cả các sự cố liên quan đến máy móc kịp thời
- Kiểm tra và giám sát sự vận hành dây chuyền sản xuất bánh mì, bố trí nhân viên kỹ thuật theo dõi bảo trì thường xuyên dây chuyền sản xuất để góp phần đảm bảo cho sản phẩm sản xuất được vận hành liên tục
- Tiếp xúc và làm việc với các chuyên gia nước ngoài khi họ đến bảo trì dây chuyền sản xuất hoặc giới thiệu vận hành loại máy móc mới
- Phát hiện và sửa chữa kịp thời khi có sự cố kỹ thuật khi sản xuất
- Kiểm tra chất lượng máy móc, vật tư mua mới trong và ngoài nước hoặc nhập về sau khi đem đi sửa chữa
- Đề nghị sửa chữa hoặc xác nhận hư hỏng đối với những máy móc hoặc vật tư không còn khả năng sử dụng được
- Bảo trì sữa chửa máy móc thiết bị cho tất cả các phòng ban trong Công Ty khi có phiếu yêu cầu cung cấp dịch vụ
- Đảm bảo thực hiện các thủ tục và luân chuyển chứng từ cho phòng ban tiếp theo kịp tiến độ
1.1.3.2.6 Bộ phận kế hoạch
* Chức năng :
Lập kế hoạch sản xuất, kế hoạch mua hàng, quản lý kho
Trang 7Tham mưu cho Ban Giám Đốc các quy đình quản lý kho sao cho càng ngày càng chặt chẽ hơn.
- Lên kế hoạch sản xuất
- Đảm bảo lượng tồn kho thành phẩm trên sổ sách phải đúng với thực tế để tạo điều kiện thuận lợi cho công tác bán hàng
- Quản lý bộ phận giao nhận hàng để đảm bảo cho công tác xếp dỡ vật tư, nguyên vật liệu mua về được tiến hành nhanh chóng Bốc hàng lên xe để xuất bán Đóng gói Bột chiên xù phế phẩm xuất bán
- Tập hợp đầy đủ thủ tục chứng từ cần thiết tiến hành lập phiếu nhập kho, trình Ban Giám Đốc ký phiếu nhập kho và các chứng từ khác liên quan đến quá trình nhập mua
- Tập hợp đầy đủ chứng từ nhập mua đúng quy định chuyển về cho kế toán vật tư – nguyên vật liệu để ghi nhận công nợ
1.1.3.2.7 Bộ phận sản xuất
* Chức năng :
- Giám sát thành phẩm sản xuất ra đạt tỷ lệ loại 1 cao nhất
- Quản lý các bộ phận cấp dưới có liên quan do công ty quy định
- Lập phiếu đề nghị mua vật liệu không có trong định mức tồn kho để phòng kế hoạch mua hàng về cho kịp tiến độ cho công tác đóng gói thành phẩm
- Lập phiếu đề nghị cung cấp vật tư – nguyên vật liệu khi có nhu cầu sử dụng cho công tác sản xuất hoặc cho bộ phận
1.1.3.2.8 Phòng chất lượng
Trang 8* Chức năng :
Kiểm tra chất lượng sản phẩm nhập kho theo các tiêu chuẩn chất lượng đã đăng ký
* Nhiệm vụ :
- Tiến hành đo đạt sản phẩm ra lò
- Kiểm tra và theo dõi tình hình thực hiện chương trình ISO
- Đi kiểm tra chất lượng đã xuất bán khi có phiếu yêu cầu giải quyết khiếu nại của khách hàng
- Đăng ký tiêu chuẩn chất lượng của sản phẩm
1.1.3.2.9 Phòng công nghệ
- Lập phiếu thống kê nhập kho thành phẩm sản xuất
- Chuyển chứng từ cho phòng ban liên quan kịp thời và nhanh chóng
phẩm, tạo ra nhiều sản phẩm mới hợp khẩu vị người tiêu dùng
- Phát triễn và thử nghiệm sản phẩm mới
- Quản lý máy móc thiết bị phục vụ cho công tác phát triển và thử nghiệm sản phẩm
- Lập hồ sơ cho Ban Giám Đốc duyệt mẫu sản phẩm mới
- Lưu hồ sơ của tất cả bộ mã sản phẩm của Công Ty
1.1.3.3 Tổ Chức Luân Chuyển Chứng Từ Và Đối Chiếu Số Liệu Giữa Các Bộ Phận
Trang 9THỜI GIAN HOÀN
THÀNH NỘI DUNG CẬP NHẬT, KIỂM TRA, ĐỐI
CHIẾU & CHỐT SỐ LIỆU
TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN
PHÂN HỆ
xuất
Mua Hàng
Bán Hàng Kho
1 8h30 Hằng
ngày
Lập, bàn bạc và chuyển chứng từ, kế hoạch phát triển sản phẩm mới cho BP.Sản xuất và T.Kế hoạch.
P.Công nghệ X
2 9h00 “ Chuyển giao kết quả sản xuất
thành phẩm cho kế toán
BP.Sản xuất X
4 10h00 “ Chuyển Hóa đơn GTGT và tình
hình bán hàng cho Kế toán.
Bàn giao tất cả chứng từ liên quan của tháng trước cho Kế toán
T Kế hoạch BP.Bán Hàng
7 10h00 Ngày 05
của tháng sau
Bàn giao báo cáo nhập xuất tồn kho về số lượng của tất cả các kho có xác nhận của thủ kho về các đối tượng quản lý có liên quan cho Kế toán.
Trang 101.2 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
1.2.1 Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán
1.2.1.1 Một Số Đặc Điểm Kế Toán Tại Công Ty
- Niên độ và đơn vị tiền tệ: Niên độ kế toán bắt đầu từ 01/01 và kết thúc 31/12 hằng năm và đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là Việt Nam đồng
- Giá bán thành phẩm : USD – Đô la Mỹ quy đổi ra Việt Nam đồng theo tỷ giá Ngân hàng ngoại thương Việt Nam Vietcombank tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ
- Hình thức kế toán áp dụng: Nhật ký chung
- Ngôn ngữ sử dụng trong ghi chép kế toán là : tiếng Việt và tiếng Anh
- Công ty áp dụng hệ thống kế toán Việt Nam ban hành theo Quyết định số BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính
15/2006/QĐ Chính sách kế toán đối với hàng tồn kho: Hàng tồn kho được ghi nhận theo nguyên tắc giá gốc, xác định trị giá hàng tồn kho cuối kỳ theo phương pháp bình quân gia quyền, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Phương pháp khấu hao tài sản cố định: khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng
- Nguyên tắc ghi nhận doanh thu: tuân thủ 5 điều kiện ghi nhận doanh thu tại chuẩn mực số 14
- Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
1.2.1.2 Hình thức kế toán:
- Doanh nghiệp vận dụng hình thức kế toán “ Nhật Ký Chung “ , nhập liệu và tính toán thông qua phần mềm
1.2.1.2.1 Quy trình ghi sổ kế toán
Sơ đồ hạch toán theo hình thức Nhật Ký Chung trên máy tính.
Sổ kế toán
- Sổ tổng hợp
- Sổ chi tiết
Trang 11* Ghi chú:
Nhập số liệu hằng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
Đối chiếu kiểm tra.
- Hằng ngày kế toán thu thập chứng từ gốc, căn cứ vào chứng từ gốc nhận được, xác định tài khoản ghi Nợ, Tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy tính theo các bảng, biểu đã được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán
- Theo quy trình của phần mềm kế toán , các thông tin sẽ tự động nhập vào sổ Nhật ký chung, sổ cái và các sổ tài khoản chi tiết có liên quan
- Cuối tháng kế toán thực hiện các thao tác khoá sổ , phần mềm tự động chuyển số liệu vào các mẫu biểu của Báo cáo tài chính
1.2.1.2.2.Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán
MÁY VI TÍNH
MÁY VI TÍNH
- Báo cáo tài chính
- Báo cáo kế toán quản trị
Trang 121.2.2 Chức Năng Và Nhiệm Vụ Của Từng Phần Hành Kế Toán
1.2.2.1 Kế toán trưởng:
Chức năng và nhiệm vụ: Điều hành toàn bộ hoạt động thuộc bộ máy kế toán, chịu trách nhiệm trước pháp luật về các số liệu trên Báo cáo tài chính Chỉ đạo và đôn đốc tình hình thực hiện công tác kế toán tại doanh nghiệp đúng quy định của công ty và đúng quy định của pháp luật
1.2.2.2 Kế toán tổng hợp:
Chức năng và nhiệm vụ: Kiểm tra số liệu phát sinh, tập hợp chi phí, kết chuyển doanh thu chi phí xác định kết quả kinh doanh, lập báo cáo tài chính, báo cáo quản trị, lập báo cáo thuế GTGT, Xác định thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân phải nộp Lên kế hoạch nộp thuế đúng hạn
1.2.2.3 Kế toán giá thành :
Chức năng và nhiệm vụ: Tập hợp chi phí tính giá hành, phân tích biến động của định mức nguyên liệu, và phân tích phiến động của giá thành Lập các báo cáo quản trị và lưu trữ chứng từ theo quy định
1.2.2.4 Kế toán thanh toán:
Chức năng và nhiệm vụ: Tập hợp và kiểm tra chứng từ liên quan đến viêc thu chi, lập kế hoạch thanh toán nợ cho nhà cung cấp, báo cáo tồn quỹ tiền mặt và tiền gữi ngân hàng Giao dịch trực tiếp với ngân hàng Kiểm tra thuế đầu vào Lưu chứng từ theo quy định
1.2.2.5 Kế toán Vật tư-Nguyên vật liệu
Chức năng và nhiệm vụ: Tập hợp kiểm tra chứng từ liên quan đến việc mua vật liệu, ghi nhận công nợ phải trả, kiểm tra thuế đầu vào, lập báo cáo về công nợ phải trả, nhập kho vật liệu, báo cáo kho thành phẩm và lưu trữ chứng từ theo quy định
Kế Toán VTưNVL
Kế Toán Giá Thành
Kế Toán Công NợPhải Thu
Thủ quỷKế Toán Trưởng
Trang 131.2.2.6 Kế toán công nợ phải thu và TSCĐ:
Chức năng và nhiệm vụ: Kiểm tra chứng từ xuất bán, hóa đơn GTGT đầu ra, đối chiếu công nợ phải thu, kiểm tra việc hạch toán tự động của chương trình Tính khấu hao tài sản cố định, kiểm tra thuế đầu ra, Lập các báo cáo liên quan đến TSCĐ, công nợ phải thu và lưu trữ chứng từ theo quy định
1.2.2.7 Thủ quỹ:
Chức năng và nhiệm vụ: Giữ tiền, thu đúng và chi đủ theo chứng từ Hỗ trợ bán hàng, lập báo cáo thu chi và tồn quỹ tiền mặt Kiểm quỹ hàng ngày, đi chuyển tiền vào ngân hàng khi có lệnh của Ban Giám Đốc
1.2.3 Chi Tiết Từng Phần Hành Kế Toán
1.2.3.1 Kế Toán Trưởng
a Đặc điểm
Có chuyên môn nghiệp vụ, có ý thức tuân thủ pháp luật, Có chứng chỉ hành nghề kế toán do luật kế toán quy định
b Quyền hạn và trách nhiệm
- Kế toán trưởng có quyền độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ kế toán
- Kế toán trưởng có quyền phân công và chỉ đạo tất cả các nhân viên kế toán tại đơn vị về các công việc thuộc nghiệp vụ kế toán-thống kê
- Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ, hệ thống tài khoản kế toán, sổ kế toán phù hợp với đặc điểm của đơn vị
- Tổ chức công tác kiểm tra kế toán nội bộ trong đơn vị để đảm bảo việc ghi chép kế toán chính xác, trung thực và kịp thời Hướng dẫn thực hiện chế độ và các quy định của cấp trên có liên quan đến công tác kế toán, thống kê trong đơn vị
c Nguyên tắc : Chứng từ chỉ được ký khi có đủ chứng từ quy định và đủ thủ tục, và hạch toán đúng luật
d Ví dụ về nguyên tắc kiểm soát
Khi trình ký chứng từ ghi nhận công nợ về nghiệp vụ nhập mua nguyên vật liệu thì kế toán viên phải tập hợp đầy đủ chứng từ gồm:
- Giấy đề nghị mua nguyên vật liệu (Ban Gám đốc duyệt)
- Đơn đặt hàng (Bộ phận đặt hàng quản lý đơn đặt hàng.)
- Báo giá do Ban Giám Đốc duyệt
- Phiếu cân NVL nhập kho có thủ kho ký, có mộc xác nhận của bảo vệ
- Phiếu thử nghiệm chất lượng của nguyên vật liệu do trưởng phòng công nghệ duyệt
- Phiếu nhập kho có người lập phiếu, thủ kho, ban giám đốc ký nhận
- Hóa đơn GTGT
- Chứng từ ghi sổ + bảng kê nhập mua do kế toán viên lập và ký tên
Trang 14Nhưng khi kế toán viên trình ký bộ chứng từ trên thì bị kế toán trưởng trả lại, nguyên nhân đơn đặt hàng do Oâng Đặng Văn Tuấn ký và Kế Toán Trưởng yêu cầu kế toán viên bổ sung Giấy ủy quyền về việc được ký đơn đặt hàng của Oâng Đặng Văn Tuấn Khi kế toán viên bổ sung thêm giấy ủy quyền thì bộ chứng từ ghi nhận công nợ mới được Kế Toán Trưởng ký duyệt.
Nhận xét: Kế toán trưởng kiểm soát rất chặt chẽ thủ tục chứng từ trước khi ký chứng từ
do kế toán viên trình lên Do vậy mỗi kế toán viên trong bộ máy kế toán đều phải chuẩn
bị chứng từ rất cẩn thận trước khi trình Kế Toán Trưởng ký duyệt
Đối với hóa đơn GTGT kế toán trưởng không chấp nhận bất kỳ sai xót nào
Hóa đơn phải được kiểm tra về thông tin của nhà cung cấp như:
+ Doanh nghiệp đang hoạt động kinh doanh bình thường hay bị đình chỉ kinh doanh + Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh thật hay doanh nghiệp ảo chỉ buôn bán hóa đơn Nếu hóa đơn rơi vào những nhà cung cấp bị cấm kinh doanh or là doanh nghiệp chỉ buôn bán trên hóa đơn thì xem như chứng từ không hợp lệ
1.2.3.2 Kế Toán Tổng Hợp
a Đặc điểm
Có chuyên môn nghiệp vụ, có ý thức tuân thủ pháp luật, nắm vững các phần hành kế toán chi tiết
b Quyền hạn
- Tham mưu nghiệp vụ kế toán tài chính cho Kế Toán Trưởng
- Kiến nghị lãnh đạo xử lý những trường hợp vi phạm chế độ kế toán
c Trách nhiệm
- Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu về các loại vốn, các loại quỹ của đơn vị
- Xác định khoản thanh toán với ngân sách nhà nước
- Bảo quản, lưu trữ hồ sơ, tài liệu, số liệu kế toán – thống kê, thông tin kinh tế
d Chứng từ
(1) Bảng tổng hợp công nợ phải trả, Bảng tổng hợp nhập xuất tồn kho vật tư-nguyên vật liệu, kho công cụ dụng cụ, kho thành phẩm (2) Bảng phân bổ tài sản (3) Bảng lương (4) Bảng giải trình về số chênh lệch (5) Bảng tổng hợp công nợ phải thu (6) Bảng Tính khấu hao tài sản cố định (7) Bảng kê thuế GTGT đầu ra (8) Bảng kê thuế GTGT đầu vào
e Sổ Sách
Sổ tổng hợp tất cả các tài khoản cấp 1
f Báo cáo
- Báo cáo quyết toán thuế GTGT
- Báo cáo quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp
- Báo cáo tài chính
- Báo cáo tập hợp chi phí cho tất cả các phòng ban
Trang 15- Báo cáo theo dõi tình hình thực hiện so với kế hoạch đã đặt ra.
- Sổ chi tiết tài khoản 622, 627, 641, 642
- Sổ tổng hợp tài khoản 334, 511, 622, 627, 632, 641, 642, 911
Nhân xét:
Chứng từ và sổ sách có đủ thông tin cần thiết
1.2.3.3 Kế Toán Giá Thành
a Đặc điểm :
Có chuyên môn nghiệp vụ, có ý thức chấp hành pháp luật Trung thực cẩn thận, nắm vững quy trình sản xuất của công ty, nắm vững phân hệ tính giá thành trên chương trình kế toán
b Quyền hạn
- Có quyền yêu cầu các phần hành liên quan cung cấp số liệu
- Có quyền tham mưu cho kế toán trưởng về hướng xử lý của các nghiệp vụ mới phát sinh lần đầu tại Công ty
c Trách nhiệm
- Tính toán và phản ánh chính xác chi phí sản xuất phát sinh trong quá trình sản xuất
- Tổng hợp chính xác số lượng thành phẩm sản xuất từ đó tính chính xác giá thành cho từng mã số gạch thành phẩm
- Theo dõi tình hình thực hiện các định mức tiêu hao nguyên vật liệu trên cơ sở đó kịp thời phản ánh những định mức chưa phù hợp để tiến thành xây dựng lại và tránh lãng phí trong quá trình sử dụng
d Thủ tục
Nhận báo cáo tồn kho số lượng từ bộ phận kế hoạch có xác Kiểm tra đầy đủ các công việc cần thiết tiến hành đóng lệnh sản xuất và phân bổ chi phí cho từng loại sản phẩm
e Chứng từ
- Báo cáo đối chiếu giữa phiếu nhập và hóa đơn
- Bảng thống kê thành phẩm nhập kho từ sản xuất và từ gia công
- Báo cáo nhập xuất tồn theo khối lượng của kho Thành Phẩm, Vật tư- NVL
- Bảng xác nhận chi phí 622, 627, 641, 642
f Sổ sách
- Sổ chi tiết và sổ tổng hợp tài khoản 154
g Báo cáo
Trang 16- Bảng tính giá thành, báo cáo định mức tiêu hao nguyên vật liệu, báo cáo giá vốn, báo cáo tình hình thực hiện so với kế hoạch
h Ví dụ nghiệp vụ liên quan đến kế toán giá thành
Tập hợp chi phí và tính giá thành trong kỳ
Kế toán giá thành không hạch toán tay vào chương trình kế toán mà chương trình tự động kết chuyển Kế toán giá thành sẽ kiểm tra sổ chi tiết và kiểm tra tài khoản khi đã tập hợp đầy đủ và chính xác chi phí thì kế toán giá thành sẽ sử dụng lệnh trên máy vi tính để chương trình tự kết chuyển
Thao tác kiểm tra:
Kiểm tra chi phí tại phân hệ kho Cách kiểm tra
TK 154: Phát sinh nợ phải = phát sinh có vì không có số dư cuối kỳ do sản xuất theo lệnh Khi lệnh SX trong kỳ đã tạo thì bắt buộc phải hoàn thành trong kỳ
TK 621, 622, 627 không có số dư cuối kỳ Tổng bên có TK 621, 622, 627 = bên nợ TK 154
TK 155: Kiểm tra trị giá nhập kho trong kỳ 1 phần bên nợ TK 155 phải bằng bên có tài khoản 154 vì tài khoản bên nợ tài khoản 155 có nhiều nội dung, nhập kho sản xuất, nhập trả, nhập đổi do đó chi so sánh phần đối ứng với tài khoản 154 nếu bằng nhau thì kiểm tra chi phí giá thành hoàn tất và thực hiện thao tác cập nhật giá trị tự động chuyển lên phân hệ tổng hợp
Kiểm tra cuối cùng số lượng nhập thành phẩm nhập kho nhân với giá thành sản phẩm = bên nợ tài khoản nhập kho thành phẩm sản xuất
(1) Phiếu nhập kho thành phẩm (2) Phiếu xuất kho nguyên vật liệu (3) Phiếu xuất kho vật tư
Sổ sách
Sổ tổng hợp và chi tiết tài khoản 154
Số chứng từ thể hiện trên sổ tài khoản 154 là số phiếu nhập và số phiếu xuất Nội dung diễn giải theo phiếu nhập và phiếu xuất kho Tài khoản đối ứng, số tiền bên nợ và số tiền bên có Thể hiện trách nhiệm có người lập phiếu và kế toán trưởng
Nhân xét
Thao tác nhập và xuất kho do bộ phận khác thực hiện kế toán có nhiệm vụ kiểm tra lại Khi lập phiếu nhập và phiếu xuất thì chương trình tự động hạch toán, kế toán chỉ được nhận 1 liên trên phiếu nhập hoặc phiếu xuất do đó không thể kiểm tra được bộ phận khác có nhập xuất đúng theo chứng từ gốc hay không do đó giá thành tính ra mức độ chính xác không cao
Nhân viên thực hiện thao tác nhập xuất không có nghiệp vụ kế toán do đó nội dung diễn giải thể hiện trên sổ kế toán có nhiều lỗi, và nội dung diễn giải thể hiện không rõ ràng
Trang 17Bộ phận kế toán cần liệt kê tất cả nghiệp vụ phát sinh nhập xuất liên quan đến giá thành và đưa ra nội dung diễn giải chuẩn để nghiệp vụ phát sinh thể hiện trên sổ sách rõ ràng dễ hiểu.
Nhân viên thực hiện thao tác nhập xuất phải thực hiện đúng quy định và phải gõ thật cẩn thận tránh sai lỗi chính tả
1.2.3.4 Kế Toán Vật Tư – Nguyên vật liệu
a Đặc điểm: Có chuyên môn nghiệp vụ, có ý thức chập hành pháp luật Trung thực, cẩn thận, nhanh nhẹn, nắm rõ đường đi của thành phẩm, nắm vững quy tắc quản lý kho
b Quyền hạn
- Từ chối nhận chứng khi chứng từ không đầy đủ và đúng quy định
- Tham mưu cho Kế toán trưởng hướng xử lý của các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến vất liệu, thành phẩm
c Trách nhiệm
- Kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của hóa đơn chứng từ
- Kiểm tra tính đầy đủ của chứng từ nhập mua để ghi nhận công nợ hoặc chi phí
- Cập nhật chính xác và phân bổ chính xác phí mua hàng cho các mã hàng nhập mua
- Chịu trách nhiệm TK 331, 133, 152, 153, 155,3333
d Thủ tục
Muốn khi nhận công nợ cho khách hàng thì phải có đầy đủ chứng từ, chứng từ phải có xác nhận của bảo vệ để chứng minh vật liệu có vào cổng, có kiểm tra của bộ phận kỹ thuật đối với vật tư, có kiểm tra của phòng công nghệ đối với nguyên vật liệu hoặc kiểm tra của các bộ phận khác liên quan
e Chứng từ
(1) Phiếu đề nghị mua hàng (2) Đơn đặt hàng (3) Bảng báo gia (4) Biên bản giao nhận hàng hoặc chứng từ giao hàng của nhà cung cấp (5) Phiếu thử nghiệm đối với nguyên vật liệu (6) Phiếu nhập kho (7) Phiếu xuất kho (8) Phiếu đề nghị xuất vật tư nguyên vật liệu (9) Phiếu đề nghị xuất bán vật tư nguyên vật liệu có Ban Giám Đốc duyệt (10) Giấy bàn giao thành phẩm nhập kho (11) Phiếu nhập kho thành phẩm (12) Giấy đề nghị đổi hàng (13) Bảng bể vỡ hàng lưu kho (14) Biên bản kiểm kê kho (15) Bản giải trình chênh lệch kho
f Sổ sách kế toán
Sổ chi tiết và tổng hợp tài khoản 331, 152, 153, 142, 242, 155, 133, 3333
g Báo cáo
(1) Nhập xuất tồn kho vật tư-nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, thành phẩm (2) Báo cáo thống kê sản lượng sản xuất , xuất bán (3) Báo cáo doanh thu theo đối tượng mua (4) Báo cáo tổng hợp công nợ phải trả (5) Báo cáo nội dung nhập xuất kho thành phẩm (6) Báo cáo thuế GTGT đầu vào
Chứng từ
Trang 18Giấy đề nghị mua hàng được duyệt.
Báo giá của nhà cung cấp được duyệt
Phiếu cân nguyên liệu nhập kho có chữ ký của thủ kho và mộc bảo vệ xác nhận hàng vào cổng
Phiếu thử nghiệm chất lượng của nguyên liệu có trưởng phòng công nghệ xác nhận.Phiếu nhập kho có chữ ký của người lập phiếu, thủ kho, Giám đốc
Hóa đơn giá trị gia tăng
Tập hợp đầy đủ chứng từ trên kế toán lập phiếu ghi nhận công nợ và bảng kê nhập mua Trước khi hạch toán thì kế toán phải kiểm tra tất cả chứng từ trên theo quy định của kế toán trưởng mới được ghi nhận vào sổ sách kế toán
Phiếu ghi nhận công nợ của kế toán là phiếu chứng từ ghi sổ gồm các thông tin: số chứng từ ghi sổ, ngày ghi sổ, nội dung nghiệp vụ, tài khoản hạch toán bên có, tài khoản hạch toán bên nợ, số tiền , dòng tổng tiền Thể hiện trách nhiệm gồm người lập phiếu và kế toán trưởng
Bản kê nhập mua là chứng từ thay thế cho hóa đơn gốc khi chuyển cho kế toán thanh toán gồm các thông tin: Tên nhà cung cấp, số hóa đơn, ngày hóa đơn, ngày ghi sổ, số phiếu nhập kho đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền, tiền thuế, tổng thanh toán Thể hiện thông tin về trách nhiệm gồm người lập phiếu, kế toán trưởng, Giám đốc
1.2.3.5 Kế Toán Thanh Toán
a Đặc điểm: Có chuyên môn nghiệp vụ, có ý thức chấp hành pháp luật Trung thực, cẩn thận, tiû mĩ, chịu áp lực công việc cao Bảo mật những dữ liệu mà Công Ty quy định
b Quyền hạn
- Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ mà Kế Toán Trưởng giao
- Từ chối làm những công việc chưa có sự đồng ý của Kế Toán Trưởng
- Từ chối nhận chứng từ không đúng theo quy định
c Trách nhiệm
- Quản lý tiền trên sổ sách chịu trách nhiệm về số liệu sổ sách tiền mặt và tiền gửi ngân hàng
- Quản lý TK 111, 112, 133, 627,635, 515, 641, 642, 3333
Trang 19f Sổ sách
- Số quỹ tiền mặt, sổ tiền gửi
- Sổ chi tiết và tổng hợp tài khoản: 111, 112, 113, 141, 144, 627, 641, 642, 635, 515
g Báo cáo
(1) Báo cáo Công nợ phải trả trong và ngoài nước (2) Báo cáo tình hình vay vốn ngân hàng (3) Báo cáo tồn quỹ tiền mặt (4) Báo cáo tồn quỹ ngân hàng (5) Báo cáo thống kê cho cục thống kê (5) Báo cáo thu chi tiền mặt (6) Báo cáo thu chi tiền gửi ngân hàng
Thông tin trên phiếu chi gồm: ngày phiếu chi, số phiếu chi, tài khoản ghi nợ, tài khoản ghi có, cộng thanh toán theo tài khoản, tên người nhận tiền, Địa chỉ, lý do chi, số tiền chi, số tiền bằng chữ Thông tin về trách nhiệm, người lập phiếu, người nhận tiền, thủ quỹ, kế toán trưởng, Giám đốc
Khi lập phiếu chi kế toán thanh toán đóng mộc thanh toán trên chứng từ
Bảng lương thanh toán bằng tiền mặt Bảng lương thanh toán bằng tiền gữi
Bảng kê tiền mặt
Phiếu thu
Sổ sách:
Sổ chi tiết tài khoản 1111, 331111, 1121, 1311
Sổ tổng hợp tài khoản 331111, 334, 1121
Nhận xét
Chứng từ sổ sách tương đối đầy đủ nhưng trên phiếu chi cần thể hiện thêm thông tin tên nhà cung cấp vì hiện tại thông tin địa chỉ trên phiếu chi được gõ tên nhà cung cấp
Trang 201.2.3.6 Kế Toán Công Nợ Phải Thu-TSCĐ
a Đặc điểm: Có chuyên môn nghiệp vụ, có ý thức chấp hành pháp luật Cẩn thận, trung thực, có khả năng đòi nợ khách hàng Nắm vững thông tư hướng dẫn liên quan đến tình hình tăng giảm TSCĐ
- Biên bảng giao nhận hàng được lập khi có giấy đề nghị giao hàng hoặc đơn hàng
- Khách lẽ mua hàng không được bán chịu, chỉ được phép bán chịu cho các khách hàng có trong danh mục khách hàng
- Bảo vệ kiểm tra biên bản giao nhận hàng với hóa đơn Phải có đủ 2 chứng từ này thì mới được đóng mộc vào chứng từ cho và cho xe chở hàng ra cổng Đặc biệt đối với phiếu khách lẽ phải kiểm tra mộc đã thu tiền trên biên bản giao nhận hàng do thủ quỹ đóng và ký tên thì mới được đóng mộc kiểm kiểm tra cho hàng ra cổng
- Kế toán kiểm tra chứng từ đủ chữ ký, có mộc bảo vệ, mộc đã thu tiền của thủ quỹ đối với phiếu khách lẽ đồng thời căn cứ vào bảng kê thu tiền của thủ quỹ tiến hành cấn trừ công nợ
e Chứng từ
(1) Biên bản giao nhận hàng: đối với thành phẩm (2) Phiếu xuất kho : khi thanh lý nguyên vật liệu (3) Hóa đơn giá trị gia tăng (3) Giấy đề nghị xuất bán nguyên vật liệu (4) Phiếu xác nhận tài sản cố định (5) Bảng kê thu tiền của thủ quỹ
f Sổ sách kế toán
- Sổ chi tiế và sổ tổng hợp TK 3331, 511,512, 211,213,214,711,811
Hóa đơn GTGT liên 1&3
Kế toán công nợ phải dựa trên biên bản giao nhận hàng có đủ thủ tục và có mộc thu tiền của thủ quỹ so sánh đối chiếu với phiếu thu và bản kê thu tiền tiến hành lập phiếu cấn trừ công nợ
Trang 21Phiếu cấn trừ công nợ có tên chứng từ ghi sổ gồm thông tin, số chứng từ CT, ngày cấn trừ, nội dung, tài khoản ghi nợ, tài khoản ghi có, số tiền.
Sổ sách
Sổ chi tiết Tài khỏa 5111, 1311, 3331
Sổ tổng hợp tài khoản 131, 5111, 3331
Nhận xét
Chứng từ sổ sách tương đối chuẩn, nhưng nội dung diễn giải chưa hợp lý, do trên sổ tài khoản 131, 1311, 511, 3331 lấy diễn giải trên biên bản giao nhận hàng Biên bản giao nhận hàng có nhân viên không có nghiệp vụ kế toán lập do đó diễn giải có nhiều lỗi chính tả và có nhiều câu chữ chưa chuẩn do đó cần phải quy định diễn giải cho phòng bán hàng khi xuất biên bản giao hàng
1.2.3.7 Thủ Quỹ
a Đặc điểm
Cẩn thận, cá khả năng bảo mật những thông tin công ty quy định, thẳng thắng và trung thực, chịu áp lực công việc cao
b Quyền hạn và trách nhiệm
Từ chối nhận tiền giả Chi tiền mặt theo đúng nội dung đã được duyệt Chịu trách nhiệm về khoản liên quan đến tiền mặt tại Công Ty
c Chứng từ -Sổ sách-Báo cáo
Phiếu thu, phiếu chi, và các chứng từ khác đính kèm theo phiếu thu phiếu chi Sổ quỹ tiền mặt Báo cáo tồn quỹ
d Ví dụ nghiệp vụ của thủ quỹ
Chi tiền thanh toán cho Công Ty Xuân Sáng HD: 135820
Căn cứ chứng từ của kế toán thanh toán thủ quỹ chi tiền
Kiểm tra giấy giới thiệu của trên chứng từ thanh toán thủ quỹ yêu cầu người nhận tiền xuất trình giấy chứng minh nếu nhận tiền đưa giấy chứng minh thì thủ quỹ chi tiền và cho ký nhận cẩn thận Khi chi xong thì thủ quỹ đóng mộc đã chi tiền trên phiếu chi ký vào phiếu chi
Ghi nhận vào sổ quỹ tiền mặt ngay sau khi chi tiền với số tiền : 32.666.025đ
Nhận xét
Thủ thủ tục thu và chi tiền được thủ quỹ thực hiện nghiêm túc và đúng quy định Chưa phát sinh sự cố mất tiền thiếu tiền khi đảm nhận vị trí này Việc thu và chi tiền của thủ quy rất nguyên tắc Không thu tiền nếu không liên quan đến nhiệm vụ thu, không chi nếu không đủ chứng từ và thủ tục quy định
Trang 221.2.4 Tổ Chức Luân Chuyển Chứng Từ Giữa Các Phần Hành Kế Toán
- Việc luân chuyển chứng từ giữa các phần hành kế toán được thực hiện rất tốt, người nào nhận chứng từ trước thì phải kiểm tra và hạch toán kịp thời để chuyển chứng từ tiếp cho phần hành kế tiếp Cuối tháng mọi phần hành đều tăng tốc để đáp ứng cho công tác tính giá thành và lập báo cáo tài chính của kế toán giá thành và kế toán tổng hợp
-Vấn đề chuyển chứng từ của các bộ phận khác về phòng kế toán chậm trễ làm cho việc tập hợp số liệu vào cuối kỳ bị trễ
- Kế toán trưởng cần có kiến nghị với giám đốc về vấn đề chuyển chứng từ của bộ phận kế hoạch và các bộ phận khác phải thực hiện tốt Cần có những biện pháp mạnh hơn để việc luân chuyển chứng từ về bộ phận kế toán được nhanh hơn
Kế toán công
nợ phải trả
Kế toán trưởng và Ban Giám Đốc
Kế toán thanh
toán
Kế toán công
nợ phải thu
Lưu
Kế toán tổng hợp
Kế toán giá thànhThủ qủy
Chuyển chứng từ hàng ngàyĐối chiếu cuối tháng
Nhận chứng từ của các bộ phận khác
Trang 232.1.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu:
a Chỉ ghi nhận doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá khi thoả mãn đồng thời 5 điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã trao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá
- Doanh thu được xác định tương đối chắn chắn
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
b Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thoả mãn đồng thời 4 điều kiện sau:
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó
- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán
- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó
2.1.3 Chứng từ sử dụng:
- Hoá đơn GTGT
- Phiếu xuất kho
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Bảng kê hàng gửi bán đã tiêu thu.ï
- Các chứng từ thanh toán: Phiếu thu, giấy báo ngân hàng,…
2.1.4 Tài khoản sử dụng:
Trang 24- Tài khoản 511 “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.
- Tài khoản 511 có 5 tài khoản cấp 2 như sau:
+ TK 5111: Doanh thu bán hàng hoá
+ TK 5112: Doanh thu bán thành phẩm
+ TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
+ TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá
+ TK 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
- Tài khoản 512 “ Doanh thu nội bộ” không có số dư cuối kỳ
- Tài khoản 512 có 3 tài khoản cấp 2 :
+ TK 5121: Doanh thu bán hàng hóa
+ TK 5122: Doanh thu bán các sản phẩm
+ TK 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ
2.1.5 Sổ kế toán:
- Sổ chi tiết bán hàng
- Sổ cái tài khoản 511, 512
2.1.6 Trình tự hạch toán:
- Phương thức bán hàng trực tiếp cho khách hàng:
Sơ đồ 2.1: KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG, CUNG CẤP DỊCH VỤ
THEO PHƯƠNG THỨC BÁN HÀNG TRỰC TIẾP.
- Phương thức tiêu thụ qua các đại lý ( Ký gửi hàng)
Thuế GTGT hàng bị trả lại,giảm giá, chiết khấu TM
(3) K/c DT hàng bán bị trả lại,giảm giá,chiết khấu TM PS trong kỳ
Trang 25Sơ đồ 2.2: KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ
Ï THEO PHƯƠNG THỨC TIÊU THỤ QUA ĐẠI LÝ
- Phương thức bán hàng trả góp:
Sơ đồ 2.3: DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ
THEO PHƯƠNG THỨC BÁN TRẢ CHẬM, TRẢ GÓP
2.2 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ DOANH THU
2.2.1 Kế Toán Chiết Khấu Thương Mại
a Khái niệm: Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng (sản phẩm,
Xuất hàng giao cho đơn vị
Phí hoa hồng b/hàng đ/lý phải trả
Thuế GTGT đc khấu trừ
TK133
TK641 TK511 TK111,112,131
Trang 26hàng hoá, dịch vụ) với khối lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng.
b Thủ tục:
- Trường hợp người mua hàng nhiều lần mới đạt được lượng hàng mua được chiết khấu thương mại này được ghi giảm trừ vào giá bán trên “ Hoá đơn GTGT” hoặc “ Hoá đơn bán hàng” lần cuối cùng Trường hợp khách hàng không tiếp tục mua hàng, hoặc khi số chiết khấu thương mại người mua được hưởng lớn hơn số tiền bán hàng được ghi trên hoá đơn bán hàng lần cuối cùng thì phải chi tiền chiết khấu thương mại cho người mua
- Trường hợp người mua hàng với khối lượng lớn được hưởng chiết khấu thương mại,giá bán phản ánh trên hoá đơn là giá bán đã giảm giá, đã trừ chiết khấu thương mại thì khoản chiết khấu thương mại này không được hạch toán vào tài khoản 521 Doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã trừ chiết khấu thương mại
c Chứng từ:
- Hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn bán hàng
d Sổ kế toán:
- Sổ cái và sổ chi tiết tài khoản 521
e Tài khoản sử dụng:
- Tài khoản 521 “ Chiết khấu thương mại” Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
- TK 521 có 3 tài khoản cấp 2:
+ TK 5211: Chiết khấu hàng hoá
+ TK 5212: Chiết khấu thành phẩm
+ TK 5213: Chiết khấu dịch vụ
TM cho khách hàng K/c chiết khấu TM PS trong kỳ
Trang 272.2.2 Kế Toán Giảm Giá Hàng Bán:
a Khái niệm: Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ được doanh nghiệp (bên bán) chấp thuận một cách đặc biệt trên giá đã thoả thuận trong hoá đơn, vì lý do hàng bán bị kém phẩm chất, không đúng quy cách, hoặc không đúng thời hạn đã ghi trong hợp đồng
c Chứng từ sử dụng:
- Hoá đơn GTGT ( Thể hiện dòng chi tiết phần giảm giá)
- Biên bản thoả thuận giảm giá ( nếu có)
d Sổ kế toán:
- Sổ chi tiết 532
- Sổ cái tài khoản 532
e Tài khoản sử dụng: Tài khoản 532 “ Giảm giá hàng bán”, tài khoản này không có số dư cuối kỳ
f Trình tự hạch toán:
Sơ đồ 2.5: KẾ TOÁN GIẢM GIÁ HÀNG BÁN
2.2.3 Kế Toán Hàng Bán Bị Trả Lại:
a Khái niệm: Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hoá doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế như: hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại
- Doanh thu hàng bán bị trả lại = SL hàng bán bị trả lại x Đơn giá bán ghi trên HĐ