Cơ chế của phản ứng rắn — lỏng có dạng: A đồng + bB rắn -> sản phẩm của phần ứng dạng rắn hoặc lồng Các hạt rắn có thể không thay đổi kích thước trong quá trình phản ứng, nếu chúng chứ
Trang 1va trong khoang thai gian fy, t,:
định n
43.3 Xác định năng lượng hoạt hoá và hằng số vận tốc
Hằng số vận tốc phản ứng phụ thuộc vào nhiệt độ theo quan hệ của
e_ ®F thành phần phân tử có đủ năng lượng cần thiết để phản ứng;
E - năng lượng hoạt hoá;
R - hằng số khí
700T
9
Trang 2su biết được ky và b; ở nhiệt độ T\, 7; sẽ tính được năng lượng hoạt
Chọn nồng độ C¡ = C;, thì vế phải của phương trình (4.72) và (4.73)
giống nhau, nên:
tCU) —E— Cy) E_
d-d= fe Md - fe "Pa sọ
Có nghĩa nếu biết được T va 7; thì ta tính được E-
Vậy các bước tính toán có thể tiến hành như sau:
- Chọn giá trị Ê bất kỳ (gần đúng với số liệu thật);
- Về hai phía của Ê chon E, va Ey;
98
Trang 4- Tir gia tri E, va E, vita chon, dựa vào công thức (4.72) và (4.73)
kiện đẳng nhiệt, các số liệu
đo ở điểu kiện không đẳng
nhiệt, nên việc xử lý phải có
Trang 5
độ T,, nên được sử dung để xác định các thông số trong phương trình
động hoá học r được gọi là thời gian so bằng giữa điều kiện đẳng nhiệt
và không đẳng nhiệt Việc thực hiện được tiến hành theo các bước:
1) Tiến hành phản ứng trong thiết bị khuấy trộn, làm việc gián
đoạn Đo nông độ và nhiệt độ theo thời gian để thiết lap quan hé C = f(t)
_ và 7= f()
2) Tính thời gian so bằng theo công thức (4.77) dựa vào đổ thị với E
_trục tung e #5 và trục hoành ¿ Tính dién tich F dudi duang cong Tinh
thời gian so bằng theo công thức:
thời gian so bằng + tại T., tức tính Œ
=[t9 Giá tri C có được tương ứng với
số liệu thực nghiệm đo trong điều
kiện đẳng nhiệt Giá trị 7, cần chọn ở
giữa khoảng thời gian làm thí
nghiệm Nếu biết được quan hệ biến
thiên của nhiệt độ theo thời gian, thì
Tính toán sai số khi xác định k va E
Những số liệu đo để tính & và E có sai số ngẫu nhiên, nên kết quả tính È và E cũng có sai số Dựa vào định luật lan truyén để tính sai số của È và E khi biết sai số đo
101
Trang 6Vi du: Tinh & theo phương phap hiéu s6 trong phuong trinh r = AC",
Nếu sai số của C,, Cp, £; và £; có cùng tác động đến sai số của A, thi:
1# =(—&_ AG) _ (_G_ ace) _ 4k
Cụ thể cần xác định & với sai số khống chế X%, thì:
- Khi đo C phải bảo đảm sai số là:
Trang 7Ví dụ: Cho phản ứng bậc 2 Cần tiến hành thí nghiệm để xác định
các hằng số trong phương trình động hoá học Biết rằng, khi đo nổng độ
Vậy khi tính È có sai số là 4%
Nếu tiến hành thực nghiệm ở 7 = 520°K va T, = 500°K thi sai số tương đối của E là 10% (khi # = 20 kJ/mol)
Việc xác định sai số của & và E qua số liệu thực nghiệm chỉ cho phép
ta đánh giá kết quả khi tính E và k, mà không liên quan đến cơ chế của
phản ứng
103
Trang 84.4 ĐỘNG HOÁ HỌC CỦA HỆ DỊ THE RAN - LONG
Phản ứng rắn - lỏng là phản ứng trong đó chất lỏng tiếp xúc trực tiếp và phản ứng với chất rắn để tạo thành sản phẩm Cơ chế của phản ứng rắn — lỏng có dạng:
A đồng) + bB (rắn) -> sản phẩm của phần ứng (dạng rắn hoặc lồng) Các hạt rắn có thể không thay đổi kích thước trong quá trình phản
ứng, nếu chúng chứa nhiều tạp chất hoặc hình thành một lớp sản phẩm cứng bao quanh hạt rắn Kích thước các hạt này có thể nhỏ đi trong quá trình phản ứng khi sản phẩm của phản ứng tạo thành ở dạng tro xốp hoặc dạng lỏng tách ra khỏi hạt rắn
Theo Levenspiel, đối với phản ứng rắn - lỏng không xúc tác có hai
dạng mô hình là:
- Mô hình chuyển hoá đồng thời UCM (Uniform Conversion Model)
- Mô hình chuyển hoá từ ngoài vào làm cho nhân hạt thu hẹp dân
SCM (Shrinking Core Model)
4.4.1 Mô hình chuyển hoá đồng thai UCM
Mô hình UCM dựa trên giả thiết là chất phản ứng lỏng thẩm thấu
và phản ứng đồng thời trong toàn bộ hạt rắn Vận tốc phản ứng tại các vị trí khác nhau trong hạt có thể khác nhau, song toàn bộ chất rắn được
chuyển hoá liên tục Có thể biểu hiện mô hình chuyển hoá UCM như hình 4.18
Hat lic du HạLiếp xúc
chưa chuyển hoá vớilông te cs eee
Thẩm thấu ki
c lông vào hại Phản ứng
Hình 4.13 Mê hình chuyển hoá đồng thời UCM
104
Trang 944.2 Mô hình thu hẹp nhân hạt SCM
“heo mô hình này, lúc đầu phản ứng xảy ra ở bề mat ngoài của hạt
để tạo thành một lớp sản phẩm bao quanh nhân hạt chưa phản ứng Bề mặt của nhân tiếp tục được phản ứng, lớp sản phẩm dày dân và nhân hạt thu hẹp dân, đến một lúc nào đó toàn bộ hạt được phản ứng hoàn toàn và không còn nhân nữa Mô hình chuyển hoá SCM cé thé minh hoa như hình 4.14
eg? Hại bội dấu chuyển Hạiđã chuyển hoệ
bể mặt ngoải bế mại nhận
Lp sin phim Bổ mặt nhân hạt
Hình 4.14 Mô hình thu hẹp nhân hạt SCM
So với thực tế, trong nhiều trường hợp, mô hình thu hẹp nhân hạt
‘Thi hợp hơn Mô hình chuyển hoá đồng thời chỉ xảy ra với hạt có độ xốp
“lin va phan ting rét cham
Co ché cia mé hinh chuyén hoa thu hẹp nhân hạt gồm năm bước nối
_tiếp nhau; đó là:
- Chất phản ứng lỏng khuếch tán từ dòng lỏng chảy qua lớp màng
“bao quanh hạt rắn vào bể mặt hạt rấn và phản ứng tạo thành lớp sản
phẩm bao quanh nhân hat
- Sản phẩm phản ứng khuếch tán trở ra phía dòng lỏng qua lớp “tro”
- Sản phẩm phản ứng khuếch tán qua lớp màng vào dòng chất lỏng
Các bước này xảy ra nối tiếp nhau và có trở lực khác nhau Do vậy
ước nào xảy ra chậm nhất sẽ quyết định vận tốc của cả quá trình và
“Móc đó được gọi là bước khống chế vận tốc
105
Trang 10Trong thực tế, có nhiều trường hợp một số bước không tổn tại Ví dụ như nếu sản phẩm phản ứng không ở dạng lỏng hoặc phản ứng tạo ra
sản phẩm linh động (không tổn tại lớp “tro") dễ dàng vận chuyển vào đồng lỏng thì trở lực bước 4 và õ có thể coi không đáng kể, tức là bỏ qua bước 4 và 5 trong cơ chế của phản ứng Hình 4.15 mô tả các bước của mô
hình chuyển hoá SCM
Lop mang
Bế mặt hại lúc đầu Lứp sản phẩm p tro)
Bể nội nhân chua phần ứng Nhân chưa phản ứng
Hình 4.15 Các bước của cơ chế mô hình chuyển hóa SCM
Với giả thiết hạt rắn dạng cầu, dựa trên giả thiết của mô hình chuyển hoá SCM có thể đưa ra các mô hình cụ thể cho các bước để tính
hiệu suất phân huỷ Ap của chất ran:
(4.87)
trong đó: A- hiệu suất phân huỷ của chất rắn B sau thời gian t (s);
£- thời gian để đạt được hiệu suất phân huỷ Áp, thời gian phản
+- thời gian để hạt rắn chuyển hoá hoàn toàn, s;
z¿- bán kính nhân của hạt chưa phản ứng sau thời gian #, m;
Ñ- bán kính của hạt rắn ban đầu, m
“Thời gian để hạt rắn chuyển hoá hoàn toàn được tính theo công thức:
= pk
t= SEC (4.88)
trong đó: pạ- khối lugng riéng tinh theo mol cia chat rn B, mol/m*,
kị- hệ số chuyển khối qua màng lỏng, m/s;
C¡- nồng độ mol của chất lỏng A, mol/mŸ;
b- hệ số tỷ trọng trong phản ứng của chất rắn B
106.
Trang 112) Bước khuếch tán qua lớp sản phẩm là bước khống chế vận tốc, hiệu suất phản ứng được tính theo công thức:
với Dạ: hệ số khuếch tán hiệu quả của chất lỏng A qua lớp sản phẩm, m/s
3) Bước phần ứng hoá học là bước quyết định vận tốc phản ứng, hiệu
suất phản ứng được tính theo công thức:
44.3, Phương pháp nhận biết bước khống chế vận tốc phản ứng
Để eó thể nhận biết được bước khống chế vận tốc phản ứng của cơ
chế phản ứng rắn - lỏng không xúc tác Levenspiel đã đưa ra các phương
pháp sau:
1) Xem xét sự tôn tại của lớp sản phẩm rắn
Trở lực khuếch tán qua lớp sản phẩm rắn thường lớn hơn nhiều so tới trở lực khuếch tán qua màng lỏng Vì vậy, nếu có tổn tại lớp sản
phẩm rắn thì trở lực khuếch tán qua màng lỏng có thể bỏ qua
2) Dựa uào quan hệ giữa độ chuyển hoá uới thời gian phản ứng
Để xem bước khống chế của vận tốc phản ứng là do quá trình khuếch
tán hay phản ứng hoá học ta tiến hành thực nghiệm tìm quan hệ phụ
thuộc giữa hiệu suất (độ chuyển hoá) và thời gian phản ứng, rồi so sánh với các mô hình đặc trưng cho các bước qua đổ thị, cụ thể:
107
Trang 121-3(1- Ap)" + 2(1- Ap) =f) (4.93)
va 1~(1- Ap)"® = f) (4.94)
Mô hình nào trùng với đường thực nghiệm sẽ tương hợp Qua đó ta
xác định được bước khuếch tán qua lớp sản phẩm rắn (mô hình 4.93)
hoặc bước phản ứng hoá học (mô hình 4.94) là bước khống chế vận tốc
phản ứng
3) Xem xét ảnh hưởng của nhiệt độ
Phản ứng hoá học thường phụ thuộc vào nhiệt độ nhiều hơn so với
quá trình khuếch tán Do đó thông qua ảnh hưởng của nhiệt độ đến hiệu
suất phản ứng ta có thể du đoán giai đoạn nào có bước quyết định vận
tốc phản ứng
4) Dựa uào ảnh hưởng của kích thước hạt
Trên cơ sở các phương trình động học (4.87), (4.89) và (4.91) L/evenspiel có kết luận:
- Nếu thời gian để đạt hiệu suất phản ứng Án tỷ lệ bậc 1,5 + 2 với
bán kính ban đầu của hạt rắn, thì bước khuếch tán qua lớp màng lỏng
quyết định vận tốc phản ứng
- Nếu thời gian để đạt hiệu suất phản ứng Áp tỷ lệ bậc 2 với bán
kính ban đầu của hạt rắn, thì bước khuếch tán qua lớp sản phẩm rắn sẽ
Ở phản ứng dị thể khí - lỏng, chất phản ứng khí chuyển hoá cùng với
chất phản ứng lỏng hoặc với chất phản ứng tan trong lỏng Phản ứng hệ khí - lỏng còn gọi là quá trình hấp thụ hoá học Quá trình xảy ra thường
có kèm xúc tác, là chất được trong pha lỏng tạo thành vùng phản
ứng Trong trường hợp này, phản ứng được tiến hành theo bốn bước là:
4.5 PHẢN ỨNG DỊ THỂ KHÍ
- Chất khí tham gia phản ứng được vận chuyển vào bể mặt phân pha
- Hoa tan chất khí vào lỏng và vận chuyển vào vùng phản ứng
108
Trang 13- Tiến hành phản ứng hoá học
- Sản phẩm phản ứng ra khỏi vùng phản ứng
Quá trình trao đổi chất giữa khí và lỏng được mô tả bởi nhiều mô
hình khác nhau, như mô hình theo lý thuyết màng, hoặc mô hình theo
_ thuyết khuếch tán phân tử Theo lý thuyết màng quá trình chuyển chất
được thực hiện qua khuếch tán hoặc thẩm thấu (dòng dẫn)
'Ô phản ứng chậm người ta phân biệt miền khuếch tán và miền phản
ứng Ở phản ứng nhanh và tức thời thì sự vận chuyển chất luôn là bước
tuyết định vận tốc, nên trở lực ở pha khí hầu như rất nhỏ, và sự hoà tan tỉa khí vào lỏng có ảnh hưởng lớn đến quá trình Ở phản ứng chậm và
nhanh sự chuyển hoá xảy ra trong nhân của pha lỏng cho đến khi đạt
ân bằng Trong khi đó ở phản ứng tức thời hoặc phản ứng ở bể mặt giới bạn chỉ có bể mặt giới hạn hoặc màng chất lỏng mới tham gia phản ứng;
{6 nghĩa là phản ứng xảy ra rất nhanh hoặc khí không hoà tan được
trong lỏng Theo lý thuyết màng thì phản ứng nhanh bị ngăn cần bởi thiểu đày lớp màng
- lo hoá của hydrocacbon, như phản ứng đo axetylen với FeClạ, clo
á benzen với FeCl; hoặc quá trình quang hoá
+ Oxy hod cia hydrocacbon, nhu phan ứng oxy hoá của n-parafin,
ayelohexan va chat thom alkyl véi các muối Co và Mo
- Hydrat hoa cita axetylen tao thanh axetaldehyt voi HgSO,
-_ - Quá trình rửa khí
- Alkyl hoá của benzen, như phan ứng ety]benzen với AICI
109
Trang 14Bảng 4.3 Biến thiên nồng độ của các pha
Biến thiên nổng độ Các nhóm Đặc trưng, tính chất
thuộc vào sự vận chuyển chất
Phản ứng chậm |Vận tốc hấp thụ hoá học chỉ phụ| vùng khuếch |thuộc vào sự vận chuyển chất,
lên không phụ thuộc vào động hoá học Phản ứng 'Vận tốc hấp thụ hoá học phụ thuột| Inhanh vào sự vận chuyển chất và động hoá
hoc Su vận chuyển tăng lên qua động hoá học
Trong không gian phản ứng, hạt xúc tác được bao phủ bởi hỗn hợp
phản ứng khí Cấu tử tham gia phản ứng khí vận chuyển từ dòng chảy
đến bể mặt ngoài hạt xúc tác đối lưu hoặc khuếch tán (bước 1 và 9a trên
hình 4.16), qua lớp màng vào các mao quản qua khuếch tán (bước 2a và
2b) Ở bể mặt trong các mao quản của hạt xảy ra quá trình chuyển hoá giữa các cấu tử tham gia phản ứng tạo thành sản phẩm phản ứng Quá
trình này được thực hiện qua hấp phụ, phản ứng và nhả hấp phụ (các bước 3, 4 và ð) Sản phẩm được tạo thành vận chuyển trở về đòng khí (các bước 6a, 6b và 7)
Mô hình cơ chế cho thấy, các bước 3 - 5 đặc trưng phần ứng hoá học
(gọi là vùng động học) Các bước khác đặc trưng quá trình khuếch tán
(gọi là vùng khuếch tán) hoặc động học hiệu quả
110
Trang 15
Mặt ngoài xúc tác
Hình 4.16 Mô hình cơ chế phản ứng dị thể khí - rắn 46.1 Động hoá học của Langmuir
Động hoá học được thiết lập trên cơ sẻ của thuyết hấp phụ đẳng
nhiệt của Langmuir, Hinshelwood và sau đó Hougen, Watson vận dụng
và phát triển
46.1.1 Sự cân bằng hấp phụ, Thuyết đẳng nhiệt của Langmuir
Phần tử A được hấp phụ trên bề mặt xúc tác theo eơ chế:
Với ký hiệu ( ) là các tâm hoạt hoá chưa hấp phụ, (A) là những tâm
đã hấp phụ A Phương trình vận tốc phản ứng cho cơ chế (4.95):
Trang 16Trong quá trình phản ứng chất xúc tác không bị chuyển hoá nên
tổng bể mặt hấp phụ luôn là hằng (tức tâm hoạt hoá không thay đổi), do
đó nồng độ tâm hấp phụ không đổi và có giá trị:
Phương trình (4.104) đặc trưng cho thuyết hấp phụ đẳng nhiệt
Langmuir Điều kiện để thiết lập mô hình đẳng nhiệt Langmuir:
1) Các bước hấp phụ và nhả được mô tả bởi eơ chế phản ứng đơn giản (coi bậc phản ứng bằng hệ số tỷ lượng) Điều này chứng tỏ, toàn bộ tâm
hoạt hoá có cùng tính chất, như cùng lực hút phân tử, cùng độ lớn (tức bể
mặt hấp phụ đồng nhất) Các phân tử đã được hấp phụ không có tác
không xảy ra, vì mỗi tâm không thể bão hoà với hai cấu tử
3) Lượng tâm hoạt hoá không thay đổi (hằng sô)
4) Ngoài cấu tử đã được hấp phụ, tâm không hấp phụ cấu tử khác đồng thời Trong trường hợp có nhiều cấu tử khác loại cùng tham gia phản ứng, thì lượng tâm hoạt hoá sẽ được tính theo công thức:
Trong trường hợp này vận tốc phản ứng của cấu tử j được tính:
112