Trên cơ sở nghiên Tùy thuộc vào vận tốc khí mà chế độ thuỷ động trong tháp đệm tốc khí còn bé, là chế độ dòng, xoáy hay sui bọt.. “Theo thực nghiệm thì quá trình chuyển khối ở chế
Trang 1Thiết bị hấp thụ loại màng có những ưu điểm sau:
Trong thực tế sản xuất, loại thiết bị này được sử dụng tương đối
rộng rãi, đặc biệt để chưng và hấp thụ ở áp suất chân không
3.2.1.2.3 Tinh toán thiết bị loại màng
Khi tính toán, thường người ta xác định đường kính, chiều cao
và trở lực trong thiết bị
Đường kính thiết bị màng được tính dựa vào phương trình lưu
lượng theo công thức:
ø, - khối lượng riêng eda chat long, kg/m’;
U, - mật độ tưới, kgfm.s; là lượng chất lỏng chảy qua chiểu dài
của ống hoặc tấm trong thời gian 1 giây và được tính bằng:
Gy
36001 trong đó: G, ~ lượng chát lỏng (dung môi) chảy qua thiét bi, kg/h; „ kgím.s (3.15)
1L - chiều dài ống, tấm chất lỏng chảy qua, m
“Trở lực chất lỏng trong thiết bị được tính theo công thức:
162
Trang 3Hệ số chuyển khối trong thiết bị loại màng có thể tính theo công
thức của M.D.Kusnezow:
— Đối với khí dé hòa tan:
Ky= 0,0445 2 (Re,)9782(pr)0 628(Ly0.08 ỹ dia d js (3.28)
~ Đối với khí khó hòa tan:
Ke, = 471 2h Rey) dia 8* (Pry (49503, mais d (3.24)
với: _ D,, D¿~ hệ số khuếch tán ở pha khí và lỏng, m°/s;
1, d ~ chiều cao và đường kính, m
3.2.1.3 Thiết bị loại phun
Loại này gồm thân ¡ và hệ thống vòi phun 2 Những hạt chất
lồng được phun ra trong thiết bị sẽ tiếp xúc với dòng khí di từ dưới lên
và quá trình hấp thụ xảy ra (hình 3.9) Loại thiết bị này không phù hợp với khí khó hòa tan
164
Trang 4làm bắn chất lỏng trong phéu, tao kha nang tiép 5 : Ko 1> than; 4- cla vio 2 =|
wie pha tét véi chat khi
Hình 3.11a Cấu tạo thiết bị hấp thụ cơ học loại đĩa
3- trực với bộ phân bắn chất lông;
la chất lỏng; 5- cửa vào của khí; tửa khi tơ; 8~ dụng dich ra
Trang 53.2.1.‹
Hình 3.116 Một đĩa của thiết bị hấp thụ cơ học loại đĩa 4 Tháp đệm
Tháp đệm được sử dụng cho quá trình hấp thụ, hấp phụ, chưng
luyện và các quá trình khác Tháp đệm hình trụ, bên trong có đổ đẩy
đệm Đệm có nhiều loại, phổ biến nhất có các loại đệm sau đây (hình
3.12):
xoắn
~ Đệm vòng, kích thước từ 10 đến 100mm
~ Đệm hạt, kích thước từ 20 đến 100mm
- Đệm xoắn, đường kính dây cỡ 0,3 đến 1mm, đường kính vòng
cỡ 3 đến 8mm, chiều dài dày không quá 2õm
~ Đệm lưới bằng gỗ
Tất cả các loại đệm đều có yêu cầu chung:
1, Có bể mặt riêng lớn (ký hiệu ơ, thứ nguyên m?/m)
Trang 6Đệm lưới bằng gỗ thường được sử dụng trong các tháp làm lạnh hoặc hấp thụ khí sơ bộ Vì đệm gỗ thường có kích thước lớn nên bể
mặt riêng của đệm bé Để tăng độ phân tách người ta chọn loại đệm có
kích thước bé, tức đệm có bể mat riêng lớn, tạo khả năng tiếp xúc giữa
Trang 7"Tháp đệm có những ưu điểm:
~ Có bề mặt tiếp xúc pha lớn, hiệu suất cao
~ Cấu tạo đơn giản
~ Trở lực trong tháp không lớn lắm
~ Giới hạn làm việc tương đối rộng
Tuy nhiên tháp đệm có nhược điểm là khó làm ướt đều dệm Do
đó, nếu tháp cao quá thì chất lỏng phân bố không đều Vì vậy, người
ta phải chia tầng và ở mỗi tắng có đặt thêm bộ phận phân phối
mà còn chịu ảnh hưởng của chế độ thủy động trong tháp
lên phân tán trong lỏng Trên cơ sở nghiên
Tùy thuộc vào vận tốc khí mà chế độ thuỷ động trong tháp đệm
tốc khí còn bé,
là chế độ dòng, xoáy hay sui bọt Ở chế độ dòng, vậ
lực hút phân tử lớn hơn lực ỳ nên chuyển khối được quyết định bằng
khuếch tán phân tử Tăng dần vận tốc khí đến khi lực ỳ bằng lực phân
tử quá trình chuyển khối được quyết định không chỉ bằng khuếch tán phân tử mà còn có khuếch tán đối lưu Chế độ thủy động chuyển sang chế độ quá độ Nếu tiếp tục tăng vận tốc khí lên nữa, ta có chế độ xoáy
và quá trình chuyển khối được quyết định bởi khuếch tán đối lưu Đến
một giới hạn nào đó của vận tốc khí sẽ xảy ra hiện tượng đảo pha Lúc này chất lỏng sẽ choán toàn bộ tháp và trở thành pha liên tục, còn khí phân tán vào lỏng và trở thành pha phan tán (hình 8.13) Vận tốc khí
ứng với điểm đảo pha gọi là vận tốc đảo pha Do khí sục vào lỏng nên
tao bot Trén dé thi 3.13 thi OA ứng với chế độ dòng, AB ứng với chế
độ quá độ, BC ứng với chế độ xoáy và CD ứng với chế độ sủi bọt Vận tốc khí ứng với điểm D là vận tốc sặc Vì nếu khí có vận tốc vượt quá điểm D thì chất lỏng sẽ theo khí ra khỏi tháp
168
Trang 8“Theo thực nghiệm thì quá trình chuyển khối ở chế độ sủi bọt là
tết nhất, song trong thực tế tháp đệm chỉ làm việc ở tốc độ đảo pha
(tai điểm C), vì nếu tăng nữa sẽ rất khó đảm bảo quá trình ổn định Ở
chế độ này, chất lỏng chảy thành màng bao quanh đệm, nên còn gọi là chế độ màng, và sau điểm C ta có chế độ sủi bọt Do đó, trong thực tế
tháp làm việc ở chế độ màng
42.1.4.2 Tinh toán tháp đêm
Đối với tháp đệm, ta cần xác định đường kính tháp, chiều cao lớp
đệm và trở lực
a) Đường kính tháp
Hình 3.13 Quan hệ giữa vận tốc chuyển khối và vận tốc khí
Đường kính được tính theo công thức chung:
Trang 9Chiều cao lớp đệm được tính dựa vào phương trình chuyển khối
hay số đơn vị chuyển khối, tức là:
H=hm,=h„m, ,m
trong đó: h„ và h„ - chiều cao tương đương của một đơn vị chuyển khổ
trong pha khí và pha lồng, được xác định theo công thức củ: nhiều tác giả khác nhau
Theo Kafarov - Duneski thi;
12
n=206{ 4) nn ee) (3.29
Theo Porat:
n= Vid R07 Pfs, m yo Zea (3.30
trong đó: ơ - sức căng bể mat, N/m;
W ~ hệ số thấm ướt đệm, xác định theo công thức:
¥= 0,003 ReÐ3/98
với 1 - mat dé tudi, kg/m*h
Khi mật độ tưới ¡ > õm"/m°h ta chấp nhận #= 1, khi đó:
170
Trang 10Đối với tháp đệm khô, ta có thể coi đòng khí chảy qua giống như
chuyển động qua các rãnh song song có chiểu dài bằng chiểu cao lớp
đệm Như vậy trở lực đệm khô trong tháp đệm có thể tính:
171
Trang 11Hệ số ma sát được tính dựa vào chuẩn số Re Đối với đệm vòng
và đệm hạt đổ lộn xôn, hệ số ma sát được tính như sau:
~ Ô chế độ chuyển động đăng, Re, <a0pae 422 Re, (3.37)
~ Ö chế độ chuyển động xoáy, Re, > 40, 2= 0 Reo: (3:38)
Ái
Đối với trở lực đệm ướt, do ảnh hưởng của đồng chất lỏng thấm
ướt bể mặt đệm làm giảm bề mặt tự dc, làm tăng vận tốc khí, nên trd lực cũng tăng lên Do đó, mật độ tưới càng lớn, trở lực càng tăng
“Trở lực đệm ướt được tính theo công thức tính trở lực đệm khô,
nhưng thay hệ số ma sát khô bằng hệ số ma sát ướt, tức;
với k - hệ số đặc trưng cho mật độ tưới, được xác định như sau:
172
Trang 12Đối với đệm vòng sứ có:
1
q-A)
(1,13 ~1,43A) đối với đệm kim loại thì
p, ~ khối lượng riêng của lỏng, kg/m3;
6 ~ hệ số do ảnh hưởng của lỏng lên đệm, được tính:
Tháp đĩa được ứng dụng nhiều trong công nghệ hóa và thực
phẩm Trong tháp đĩa, chất lỏng đi từ trên xuống, còn khí di từ dưới
lên Chúng tiếp xúc và trao đổi chất với nhau tại mỗi bậc (đĩa), khác
với tháp đệm, hai pha lỏng hơi tiếp xúc với nhau liên tục trên toàn
thấp So với tháp đệm thì tháp đĩa phức tạp hơn và được phân thành
nhiều loại theo k
cấu của đĩa và sự vận chuyển của chất lỏng qua lỗ
đĩa hoặc theo các ống chảy chuyển giữa các đĩa, cụ thể phân thành:
~ Tháp đĩa có ống chảy chuyển và không ống chảy chuyển
~ Thấp đĩa lưới, tháp chóp, tháp supap và một số dạng khác,
178
Trang 133.2.1.5.1 Tháp đĩa có ống chảy chuyển
Trong tháp đĩa có ống chảy chuyển, khí và lỏng chuyển động riêng
biệt nhau từ đĩa này sang đĩa khác Các loại tháp thường gặp trong sản xuất là tháp chóp, tháp đĩa lỗ, tháp supap hay tháp đĩa rãnh chữ s
a) Tháp đĩa chúp
Tháp đi chóp (hình 3.14) là tháp gồm nhiều đĩa, trên đĩa có lấp nhiều chóp Trên mỗi đĩa có ống chảy chuyển để vận chuyển chất lỏng
từ đĩa này đến đĩa khác Số ống chảy chuyển phụ thuộc vào kích thước
tháp và lưu lượng chất lỏng Ống chảy chuyển được bố trí theo nhiều
cách (hình 3.18) Khí đi từ dưới lên qua ống hơi vào chóp, qua khe chóp để tiếp xúc với chất lỏng trên đĩa Chóp có cấu tạo tròn hay dạng khác Thân chóp có rãnh tròn, chữ nhật hoặc tam giác để khí đi qua Hình dáng của rãnh trên chóp không ảnh hưởng mấy đến quá trình
chuyển khối Chóp được lắp vào đĩa bằng nhiều cách (hình 3.16)
~ đĩa; 2- chớp; 3~ ống hơi; 4- ống chảy chuyền
Hiệu quả của quá trình phụ thuộc rất nhiều vào vận tốc khí
Nếu vận tốc khí bé thì khả năng sục khí kém, nhưng nếu vận tốc khí
quá lớn sẽ làm bắn chất lỏng hoặc cuốn chất lỏng theo Hiện tượng bắn chất lỏng tất nhiên còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác, như
174
Trang 14khoảng cách giữa các đĩa, khoảng cách giữa các chóp, khối lượng
riêng, cấu tạo và kích thước của chóp và ống chảy chuyển
Để xác định vận tốc khí đi trong tháp, có thể dùng công thức:
~ Vận tốc giới hạn dưới: ưạ # Ai a mis) (3.43)
và sự chuyển động của chất lồng trên đĩa
3) chất lồng chuyển động hướng tâm; b, ) chất lỗng chuyển động vòng;
) chất lồng chuyển động theo hướng bán kính; e) chất lồng phân đàng,
1- cửa vào đĩa của chất lỏng; 2- cửa ra của chất lổng: 3~ vách ngăn
trong d6: F, - tổng tiết điện của rãnh chóp, m°;
£- hệ số trở lực của đĩa chóp, š = 4,5 =5;
h, - chiều cao của rãnh chóp, m;
d, - đường kính chóp, cm
175
Trang 15
A H=H, -H, - khoảng cách giữa đỉnh chóp và mặt đĩa, cm
Vận tốc thích hợp của khí được tính bằng 80 + 90% vận tốc giới
hạn trên, tức:
Wo = (0,80 +0,90)W;
Theo AB
“Hinh 3.16 Cách ghép chớp vào đĩa
1 ~ chóp; 2 ,4 ~ bulông; 3 ~ ống hơi; 5 ~ ốc tựa
Đối với hỗn hợp alcol etylic = nước, vận tốc được xác dinh theo dé thị hình 8.17
Đổ thị thể hiện quan hệ giữa khối lượng riêng của khí với
tốc làm việc theo từng khoảng cách khác nhau giữa các đĩa trong
tháp Đối với các hỗn hợp khác ta cũng có thể van dung dé thi này
tính sơ bộ
Trở lực trong tháp đĩa chóp có thể tính theo công thức:
Trang 16với È = 4, + 5 - hệ số trở lực của đĩa;
uạ ~ vận tốc làm việc của khí mís;
Trang 17trong đó: h, ~ chiều cao phần ống chảy chuyển trên đĩa, m;
hị - chiều cao lớp chất lỏng trên đĩa, m;
ạ - tiết diện đĩa, m?;
£.„ - tiết diện chóp trên đĩa, m?;
ø, ~ khối lượng riêng của bọt, kgím);
ø, - khối lượng riêng của lỏng, kg/m3;
4 ~ chiéu cao lớp bọt trên ống chảy chuyển;
mb pf
V, ~ lưu lượng lỏng, m3/h;
6 ~ chiều rộng ống chảy chuyền có phần lỏng tràn qua, m;
m ~ hệ số tiêu tốn khi chảy tràn, m = 5400 + 10000
“Hình 3.18 Sơ đồ bọt trên đĩa chóp
b) Tháp đĩa lỗ (đĩa lưới)
Tháp đĩa lưới hình trụ, bên trong có nhiều đĩa, có lỗ tròn, hoặc
rãnh Chất lỏng chảy từ trên xuống qua các ống chảy chuyển Khi di
từ dưới lên qua các lỗ hoặc rãnh đĩa Tổng tiết diện của lỗ hoặc rãnh
chiếm từ 8 + 15% tiết diện tháp Đường kính lỗ từ 3 + 8mm Đĩa được lắp cân bằng, cũng có thể lắp đĩa xiên một góc với độ đốc 1/45 + 1/50
178
Trang 18Tuỳ thuộc vào vận tốc của đồng khí, trong tháp đĩa lưới có các
thế độ chuyển động sau đây:
~ Ö vận tốc bé, khí qua lỏng ở dạng từng bong bóng riêng lẻ, nên
tháp làm việc ở chế độ sủi bong bóng Lúc này chất lỏng vừa di qua
ống chảy chuyển vừa cùng bọt qua lỗ đĩa
~ Nếu tàng vận tốc lên thì khí đi qua lỏng thành tia liên tục Khi
đó tháp làm việc ở chế độ dòng, chất lỏng không lọt qua lỗ đĩa được Ở chế độ này tháp làm việc đều đặn
~ Tiếp tục tăng vận tốc khí lên nữa, tháp chuyển sang chế độ
_bạt, tức là khí hòa với lỏng thành bọt Lúc này, lớp chất lỏng ở trên
-la không còn nữa, mà chỉ có bọt linh động và xoáy mạnh Vì vậy ở
Trang 19Vận tốc làm việc của khí được xác định theo công thức:
Py
Hệ số C duge tinh:
C=1,2C, ~4 (V, 35) với V, - lượng chất lỏng chảy qua 1m chiểu dài ống chảy chuyểi
C, - hệ số được xác định qua đổ thị hình 3.20, phụ thuộc vài
khoảng cách giữa các đĩa
Tuỳ thuộc vào tính chất của chất lỏng mà chọn đường kính củi
lỗ đĩa Đối với chất lỏng sạch, đường kính lỗ được chọn từ 2 - 6mi
(thường chọn 4 - 5mm) Đối với chất lỏng bẩn, đường kính 8 - 11mn
Bước của lỗ từ (2,5 - 6) đường kính lỗ chiểu dày đĩa lấy từ (0, ~ 0,8 đường kính lỗ
Trở lực của tháp đĩa lưới cũng được tính theo công thức chun|
(3.45) nhưng từng loại trở lực được tính như sau:
h, = gd ống chảy chuyển trên đĩa, m;
4h - chiểu cao lớp chất lỏng trên đầu ống chảy chuyển trêi
dia, m;
k= 22 ~ 0,5 - hệ số đặc trưng quan hệ khối lượng của bọ
¥a long
180
Trang 20©) Đĩa supap
Dia supap là đĩa lỗ có nắp nâng hạ để điều chiểu độ đóng mở của
lỗ trên đĩa, nên nó có tính trung gian giữa tháp chóp và lưới Supap có
dạng tròn hay bản chữ nhật, hình (3.21 a,b) Supap loại bản có chiều
rộng 25mm, chiểu dài 120 - 150mm, đường kính lỗ đĩa 10 - 15mm
§upap tròn có đường kính 50mm, 16 dia có đường kính 10 - 40mm, độ
dịch chuyển lên xuống tối đã là 7mm
Hình 3.21 Kết cấu supap trên đĩa
3) supap bản; b) supap rên: 1~ chân đỡ, 2- supap Supap tròn trong quá trình làm việc được nâng lên đều đặn,
nhiều hay ít phụ thuộc vào vận tốc khí lớn hay nhỏ Supap bản được
nâng đều toàn bộ chỉ ở vận tốc khí cho phép (đủ lớn), còn ở vận tốc bé
chỉ có đầu nhẹ được nâng lên, hình (3.22 a,b)
Trang 21
còn các supap nặng hơn vẫn chưa làm việc cho đến khi vận tốc khí dủ
lớn Nếu tiết diện tự do của đĩa càng lớn, supap càng nặng, thì vận tốc -
cần thiết của khí để tháp làm việc đều đặn càng lớn ị ;
Vận tốc làm việc của khí trong tháp được tính theo công thức:
G,, G, - luu lugng ling va khf, kg/h;
Px Py ~ khéi lugng riéng của lỏng và khí, kgím3;
Hy, Hy ~ 46 nhét eda nude va léng, N.s/m? (nude lay 4 20°C);
w ~ vận tốc làm việc của khí trong tháp, m/s
Trở lực trong tháp supap cũng được tính theo công thức (3.45),
a ~ độ mổ (nâng) của supap, m;
5, ~ gờ ống chây chuyển trên đĩa, m;
182