trong trường hợp nhiệt độ của hai lưu thé déu khong thay đổi theo cả vị trí và thời gian, tức là hiệu số nhiệt độ giữa hai lưu thể là một hằng số ở mọi vị trí và thời gian, ví dụ, trong
Trang 1
1.4.1 Trao đổi nhiệt phức tạp
“rong các quá trình nhiệt, phần lớn việc vận chuyển nhiệt lượng được
xảy ra đồng thời theo ba phương thức: dẫn nhiệt, bức xạ nhiệt và đối lưu
Qué trinh trao đổi nhiệt như vậy gọi là trao đổi nhiệt phúc tạp Một trong
những trường hợp trao đổi nhiệt phức tạp ta thường gặp là sự trao đổi nhiệt giữa vật thể rắn và môi trường khí, Quá trình này gồm cả đối lưu và bức xạ,
56
Trang 2
: Tr và Tụ - nhiệt độ của tường và khí,
có thể viết dưới dạng sau:
ta số có: Qe = Oye PF (ty - ty), W (1.95)
Đây là phương trình cấp nhiệt bằng bức xa, giống như phương trình cấp
_ nhiệt cơ bản Hệ số ø,„ là hệ số cấp nhiệt bằng bức xạ, có thứ nguyên là:
Q= Qox + Qa = a Fite — độ + an z(fy — fg)
hoặc: Q= (Gy + aạ) Frfr —rg)
Dat (a,, + @)) = a, ta có phương trình:
Q=aFritp-ty), J (1.96) trong đó: a„ — hệ số cấp nhiệt do đối lưu;
2¿„ — hệ số cấp nhiệt do bức xạ
57
Trang 33.4.2 Truyền nhiệt đẳng nhiệt qua tường phẳng và tường ống
1.4.2.1 Khái niệm
Qué trinh vận chuyển nhiệt lượng từ một lưu thể nay sang lưu thể khác 8i là truyền nhiệt, Do đó truyền nhiệt bao gồm cả cấp nhiệt, dẫn nhiệt và bức xạ nhiệt Dựa theo nhiệt độ làm việc của lưu thể người ta chia ra truyền
nhiệt đẳng nhiệt và truyền nhiệt biến nhiệt
Truyền nhiệt đẳng nhiệt xảy ra trong trường hợp nhiệt độ của hai lưu
thé déu khong thay đổi theo cả vị trí và thời gian, tức là hiệu số nhiệt độ
giữa hai lưu thể là một hằng số ở mọi vị trí và thời gian, ví dụ, trong thiết bị
S6 đặc, một phía là hơi bão hòa ngưng tụ để đốt nóng, một phía là chất long Sôi: Nhiệt độ ngưng tụ của hơi nước bão hòa và nhiệt độ sôi của chất lỏng
"nguyên chất không thay đổi trong suốt quá trình
Truyền nhiệt biến nhiệt xây ra trong trường hợp nhiệt độ của lưu thể có
thay đổi trong thời gian làm việc, do đó hiệu số nhiệt độ giữa hai lưu thể có
thay đổi Trong truyền nhiệt biến nhiệt người ta còn phân biệt như sau:
— Truyền nhiệt biến nhiệt ổn định: là trường hợp hiệu số nhiệt độ giữa
hai lưu thể biến đổi theo vị trí nhưng không biến đổi theo thời gian Chỉ xây
xa với các quá trình làm việc liên tục
— Truyền nhiệt biến nhiệt không ổn định là trường hợp hiệu số nhiệt độ
giữa hai lưu thể có biến đổi theo cả vị trí và thời gian Chỉ xảy ra trong các
quá trình làm việc gián đoạn
1.4.3.3 Truyền nhiệt đẳng nhiệt qua tường phẳng một lớp uà nhiều lop
Giả sử có một tường phẳng một lớp chiều đày ð bể mặt tường là F, độ
dẫn nhiệt là 2, một phía tường là lưu thể nóng có nhiệt độ là †¡ và một phía
tường là lưu thể nguội có nhiệt độ là Ẫ
Hệ số cấp nhiệt từ lưu thể nóng đến tường là ø; và từ tường đến lưu thể
nguội là øạ,
Quá trình truyền nhiệt từ lưu thể nóng đến lưu thể nguội gồm ba giai
đoạn sau:
s_ Nhiệt truyền từ lưu thể nóng đến bể mặt tường (cấp nhiệt);
*_ Nhiệt dẫn qua tường (dẫn nhiệt);
58
Trang 4nhiệt vận chuyển qua
i đoạn trong khoảng thời
như nhau
vào tính chất vận chuyển
lượng qua từng giai đoạn mà
lập phương trình như sau:
Cap nhiệt từ lưu thể nóng
b 1 Hình 1.23 Đặc trưng thay đổi
Trang 5
thì có; Q=Kt, ~t).F
trong d6: At = (t, - #,),
Day là phương trình truyền nhiệt đẳng nhiệt qua tường phẳng một lớp
Đại lượng Ấ gọi là hệ số truyền nhiệt, thứ nguyên của nó là:
=|.©|„|_w
Đi Ko m°dộ
Hệ số truyền nhiệt K là lượng nhiệt truyền đi trong 1 giây từ lưu thể
nóng đến lưu thể nguội qua Im? bê mặt tường phân cách khi hiệu số nhiệt
độ giữa hai lưu thể là 1 độ
$ ~ nhiét trở của tường (dẫn nhiệt)
Vậy, nhiệt trở chung bằng tổng nhiệt trở của các lưu thể và của tường
Khi lưu thể là các chất lỏng có cặn bẩn sẽ có lớp cao bám trên bể mặt tường trao đổi nhiệt làm tăng nhiệt trở của truyền nhiệt Do đó khi tính
toán hệ số truyền nhiệt ta cần chú ý đến nhiệt trở của lớp cao “Trong trường
hợp không có số liệu thực nghiệm, người ta tính chiều dày của lớp cao khoảng 0,1 đến 0,õ mm
|
ị
Đối với tường nhiều lớp ta cũng chứng minh như trên nhưng hệ số nhiệt trở K có dạng sau:
Trang 6
8 Truyền nhiệt đẳng nhiệt qua tường ống một lớp
“Tạ xét một tường hình ống, a
kính trong 1a r,, ban kinh
bài là r;, có chiều dày ở, độ
n nhiệt À, chiểu dài L Lưu thể
đi bên trong ống, có nhiệt
tị lưu thể nguội đi bên ngoài
_ống có nhiệt độ ứ; Hệ số cấp
_ nhiệt của lưu thể nóng øy, hệ số
tấp nhiệt của lưu thể nguội a)
_Œñng như trong trường hợp
_ tường phẳng, lượng truyền nhiệt
đi từ lưu thể nóng đến lưu thể Hình 1.24 Sơ đồ truyền nhiệt
nguội phải qua ba giai đoạn: qua tường ống một lớp
~ Từ chất lỏng đến mặt trong của tường ống;
~ Xuyên qua tường ống;
~ Từ mặt ngoài của tường đến chất lỏng nguội
Yì quá trình là ổn định nên trong khoảng thời gian z, lượng nhiệt truyền
đi qua ba giai đoạn phải bằng nhau Ta cũng thành lập phương trình qua
từng giai đoạn như trong tường phẳng:
s _ Từ lưu thể nóng đến mặt trong của tường:
Q= alt, ~ ty) Beryl
hoặc: Qs =~ ty) 2b (1.98a)
an
61
Trang 7® Dẫn qua thành ống:
9
hoặc: Q2 220g”: = 2a (ty, ~ ty.) A a
*_ Từ mặt ngoài của thành ống đến lưu thể nguội:
€= an, — lạ) 2y,
1 hoặc Oa orate) Bab, asi
Cong ba phugng trinh (1.98a), (1.98b), (1.98c), ta có:
Hé 86 K, goi la hé số truyền nhiệt trong tường ống Thứ nguyên của nó là:
[Kl] = [ssa Lñ
Vậy hệ số truyền nhiệt Kạ là lượng nhiệt tính bang jun truyén di trong một giây từ lưu thể nóng đến lưu thể nguội qua một mét chiêu dài tường ống
®hi hiệu số nhiệt độ giữa hai lưu thể là một độ
Trường hợp “2< 2 ta có thể sử dụng phương trình (1.97) của truyền sử
nhiệt qua tường phẳng để tính toán đối với đường ống
62
Trang 8ổn định, hiệu số nhiệt độ giữa hai lưu thể
P vị trí nhưng không biến đổi theo thời gian, tức là tương ứng
của bể mặt trao đổi nhiệt hiệu số nhiệt độ giữa hai lưu thể có giá
nhau Do đó ta không thể tính lượng nhiệt truyền đi với A£ = t, ~ ty
9ng truyền nhiệt đẳng nhiệt mà phải tính theo hiệu số nhiệt độ trung
Chiểu chuyển động của lưu ——
hé dhai phia của bể mặt trao đổi PS
(lường) có ảnh hưởng rất 2
đến quá trình truyền nhiệt 7
Qua thực tế, người ta phan »
i nhu sau (hinh 1.25):
~ Chay xuôi chiều: lưu thể 1
“Và 2 chảy song song và cùng
liều nhau (hình 1.25a)
~ Chảy chéo nhau: lưu thể 7 +
và 2 chảy theo phương vuông góc
với nhau (hình 1.256)
Hình 1.25 Chiều chuyển động
~ Chảy hỗn hợp: lưu thể 7 cứ 'cialiiri
chẩy theo một hướng nào đó,còn
lưu thể 2 lúc thì chảy cùng chiều với lưu thể 7, lúc thì chảy ngược chiểu với
lưu thể 7 (hình 1.254)
Trong tất cả
on trường hợp trên, nhiệt độ của hai lưu thể cùng thay
đổi Lưu thể nóng sẽ giảm nhiệt độ từ ñ; đến nhiệt độ £„ Lưu thể nguội sẽ
tăng nhiệt độ từ £aạ đến nhiệt độ cuối ứ„ Do đó hiệu số nhiệt độ giữa hai lưu
thể cũng thay đổi từ trị số đầu A#¿ đến trị số At
63
Trang 9
1.4.3.2 Hiệu số nhiệt độ trung bình
a) Trường hợp chảy xuôi chiêu
Ta xét trường hợp hai lưu thể chảy xuôi chiểu đọc theo bể mặt trao đổi nhiệt F Nhiệt độ của lưu thể nóng giảm, nhiệt độ của lưu thể lạnh tăng như
trong hình 1.26 Nhiệt độ của hai lưu thể đều biến đổi dọc theo bể mặt trao đổi nhiệt, nhưng ở từng điểm thì nhiệt độ không bị biến đổi theo thời gian
nguội chảy qua bể mặt trao đổi
nhiệt, kgís;
ty, ty ~ nhiệt độ của chất lồng nt fi
nóng và nguội ở vị trí bất kỳ; Ặ
tr tra — nhiệt độ đầu của chất _ Hình 1.26 Đặc trưng thay đổi nhiệt độ
lỏng nóng và nguội; của lưu thể khi chảy xuôi chiều
thy tạ, ~ nhiệt độ cuối của chất
lỏng nóng và nguội;
K ~ hệ số truyền nhiệt, W/mỸ.độ
Vì hiệu số nhiệt độ giữa hai lưu thể thay đổi theo vị trí nên ta phải
nghiên cứu hiện tượng truyền nhiệt qua một nguyên tố bề mat rat nhé dF dé hiệu số nhiệt độ giữa hai bề mặt lưu thể thay đổi không đáng kể
Lượng nhiệt truyền qua một nguyên tố bể mặt dF là:
dQ=K¢,-t,) dF, W (1.99a) Chinh vi e6 Iugng nhiét dQ truyén di nén sau khi qua bé mat dF, nhiét
độ của lưu thể nóng giảm đi một lượng d¿; và của lưu thể nguội tăng lên một
lượng dứa
Mặt khác lượng nhiệt d@ có thể tính theo phương trình sau:
Trang 10với lưu thể nguội: dQ = G,C,dt,
cc
| “trir" (-) vA "cOng"(+) trong hai phương trinh (1.99b) va (1.99c)
› nhiệt độ của lưu thể nóng giảm và nhiệt độ của lưu thể nguội tăng
tị — tạạ = Ata — hiệu số nhiệt độ đầu;
tị,— tạ„ = Af, — hiệu số nhiệt độ cuối, ta sẽ có:
a = -mKdF (1.99e)
Trang 11Lấy tích phân phương trình (1.99e) trong giới han tix 0 dén F va tit At,
Qua phương trình (1.100), ta nhận thấy rằng hiệu số nhiệt độ giữa hai
lưu thể biến thiên theo quan hệ hàm số mũ
Mặt khác về phương diện cân bằng nhiệt lượng ta thấy lượng nhiệt Q
của lưu thể nóng mất đi, giảm từ nhiệt £;¿ đến £;, cũng đúng bằng lượng
nhiệt mà lưu thể lạnh thu vào để tăng nhiệt độ từ £;¿ đến ty,, tite là:
9=G¡C (hạ ti.) = G¿ C; (ty, ~t2a)
hoặc:
Trang 12
là phương trình truyền nhiệt biến nhiệt ổn định trong trường hợp
thể chảy xuôi chiều
hạ là hiệu số nhiệt độ trung bình logarit hoặc gọi tất là hiệu số nhiệt độ bình
Nếu như trong quá trình đun nóng, nhiệt độ của lưu thé biến đổi ít, tức
số we <2 thì hiệu số nhiệt độ trung bình Af, c6 thể tính gân đúng
“hơn làm hiệu số nhiệt độ đầu Ai¿ và hiệu số nhiệt độ nào nhỏ hơn lam hiệu
số nhiệt độ cuối A¿,
Trang 13©) Trường hợp chảy chéo dòng
i i Cri 9l 22 43 4 05 46 07 0A 49 10
Giá trị của hệ số s khi lưu thể chảy chéo dòng:
2) chảy chéo bình thường;
b) chảy chéo với lưu thể cán đun nóng đổi ;hiểu hai lần;
Trang 14ạu, thường nhỏ hơn 1 nên hiệu số nhiệt độ trung bình khi lưu thể
nhau nhỏ hơn hiệu số nhiệt độ trung bình khi lưu thể chảy ngược inst ›
vào tỷ số nhiệt độ của các chất thải nhiệt, trị số của
đổ thị hình 1.28, theo các đại lượng P và R như sau:
L4 Chọn chiều lưu thể
Trong quá trình truyền nhiệt ổn định nhiệt độ của hai lưu thể c thể
biến thiên theo ba trường hợp sai
1~ Cả hai lưu thể cùng không biến đổi nhiệt độ theo vị trí cũng như thời
ian, tức là trường hợp truyền nhiệt đẳng nhiệt, một lưu thể là hơi bão hòa
_ ngưng tụ, một lưu thể là chất lỏng sôi
2- Một trong hai lưu thể không biến đổi nhiệt
trao đổi nhiệt, còn lưu thể kia thì biến đổi nhiệt
nhưng không biến đổi theo thời gian
3- Cả hai lưu thể đều biến đổi nhiệt độ theo vị trí, nhưng không biến đổi
theo thời gian
trong suốt quá trình
theo vj tri tix ty dén t,,
Trong hai trường hợp đầu, chiều của lưu thể không ảnh hưởng đến quá trình truyền nhiệt vì nó không ảnh hưởng đến nhiệt độ, hiệu số nhiệt độ trung bình và lượng chất tải nhiệt Do đó, nếu có cần chọn lưu thể cũng chỉ
vì điều kiện kỹ thuật và cấu tạo thiết bị,
“Trong trường hợp thứ ba, cả hai lưu thể đều biến đổi nhiệt độ Chiều của
lưu thể có ảnh hưởng đến nhiệt độ cuối của lưu thể, nếu nhiệt độ cuối thay
69
Trang 15đổi thì hiệu số nhiệt độ trung bình A¿ và lượng chất tải nhiệt cũng thay
Đo đó, trong trường hợp này ta cần chú ý đến việc chọn chiều lưu thể:
thế nào cho quá trình truyền nhiệt tốt nhất
Hình 1.29 Thay đổi nhiệt độ của lưu thể khi truyền nhiệt ổn định:
a) trường hợp xuôi chiều;
b) trường hợp ngược chiều
Ta hãy xét chiều của lưu thể ảnh hưởng như thế nào đến lượng chất tải
nhiệt và hiệu số nhiệt độ trung bình Để đơn giản, ta chỉ xét trong trường hợp chảy xuôi chiểu và ngược chiều
Ta dat:
Gì, G; ~ lugng chat ling néng va ngudi, kg;
Cụ, C; - nhiệt dung riêng của chất tải nhiệt nóng và nguội, J/kg.độ;
tịạ, tạ, ~ nhiệt độ đâu và cuối của chất tải nhiệt nóng, độ;
toa» t;„— nhiệt độ đầu và cuối của chất tải nhiệt nguội
Trang 16pia Va ty, la diéu kiện kỹ thuật cho trước nên coi là cố định, tpg có thể
đã chọn trước cố định Do đó, lượng chất lỏng nguội cần thiết G; chỉ tộc vào nhiệt độ cuối của nó ứ; Nếu trong trường hợp nhiệt độ cuối
ing thì lượng chất lỏng G; sẽ giảm và ngược lại nếu nhiệt độ cuối
thi G, sé lại tăng
vào đổ thị hình 1.29, ta thấy rõ trong khi các nhiệt độ kia như nhau
t dé tp, trong trường hợp ngược chiều lớn hơn trường hợp xuôi chiều
hi lưu thể chảy ngược chiều chất lỏng làm nguội G, sé tốn ít hơn khi
ấy xuôi chiều
i
be
Nhưng nếu xét về mặt hiệu số nhiệt độ trung bình thì người ta nhận
lý rằng khi lưu thể chuyển động ngược chiều, hiệu số nhiệt độ trung bình
Š giảm đi một ít so với trường hợp xuôi chiều, do đó bể mặt truyền nhiệt có
lên một ít,
_ Khi so sánh tổng hợp về lượng chất tải nhiệt và các chỉ phí phụ khác để lầm thiết bị có kích thước to hơn, người ta thấy những chỉ phí phụ đó vẫn
ít hơn ao với phần giảm lượng chất tải nhiệt Vậy trường hợp lưu thể
iển động ngược chiểu vẫn lợi hơn chuyển động xuôi chiều Vì thế, trong
thực tế thường làm việc theo nguyên tắc ngược chiều, trừ trường hợp yêu 'kỹ thuật không cho phép
'145 Nhiệt độ của tường và của chất tải nhiệt
145.1 Nhiệt độ của tường
Trong quá trình trao đổi nhiệt ta chỉ biết nhiệt độ của lưu thể, nhưng
không biết được nhiệt độ của tường tiếp xúc trực tiếp với lưu thể đó Khi tính toán lượng nhiệt truyền đi ta cẩn xác định nhiệt độ của tường (hình 124)
Lượng nhiệt ở hai phía của tường có thể tính theo công thức cấp nhiệt: