1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tóm tắt luận án đánh giá hiệu quả can thiệp cộng đồng trong thực hành xử trí nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ dưới 5 tuổi tại huyện đan phượng và ba vì, hà nội

25 895 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá hiệu quả can thiệp cộng đồng trong thực hành xử trí nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ dưới 5 tuổi tại huyện Đan Phượng và Ba Vì, Hà Nội
Trường học Trường Đại Học Y Hà Nội
Chuyên ngành Y tế
Thể loại Luận án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 447,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, chúng tôi đã thực hiện nghiên cứu: " Đánh giá hiệu quả can thiệp cộng đồng trong thực hành xử trí nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ dưới 5 tuổi tại huyện Đan Phượng và Ba Vì, Hà

Trang 1

sử dụng thuốc điều trị nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính thiếu an toàn xảy

ra khá phổ biến

Trong nhiều can thiệp, thông tin- giáo dục- truyền thông GD-TT) nhằm cung cấp kiến thức, kỹ năng chăm sóc trẻ nhiễmkhuẩn hô hấp cấp tính luôn là biện pháp hàng đầu được Tổ chức Y tếthế giới (TCYTTG) khuyến cáo thực hiện Phạm vi, đối tượng khôngchỉ trong hệ thống y tế mà đã mở rộng ra các đối tượng khác có liênquan như người chăm sóc và người bán thuốc

(TT-Tại Việt Nam, nghiên cứu tìm hiểu biện pháp thông tin- giáo truyền thông phù hợp để phòng chống nhiễm khuẩn hô hấp cấp tínhcho trẻ dưới 5 tuổi còn ít được tiến hành Đặc biệt còn thiếu nhữngcan thiệp đồng thời trên nhiều đối tượng để tạo ra chuyển biến mạnh

dục-mẽ cho toàn bộ chu trình chăm sóc trẻ nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính

Vì vậy, chúng tôi đã thực hiện nghiên cứu: " Đánh giá hiệu quả can thiệp cộng đồng trong thực hành xử trí nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ dưới 5 tuổi tại huyện Đan Phượng và Ba Vì, Hà Nội"

với 3 mục tiêu sau:

1 Đánh giá hiệu quả can thiệp thay đổi kiến thức, thực hànhcủa bà mẹ trong xử trí nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ dưới 5 tuổitại Đan Phượng và Ba Vì từ năm 2005 đến 2008

2 Đánh giá hiệu quả can thiệp thay đổi kiến thức, thực hành

xử trí nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ dưới 5 tuổi của cán bộ y tếtại tuyến xã tại Đan Phượng và Ba Vì từ năm 2005 đến 2008

3 Đánh giá hiệu quả can thiệp thay đổi kiến thức, thực hànhbán thuốc của người bán thuốc tại tuyến xã cho trẻ nhiễm khuẩn hôhấp cấp tính dưới 5 tuổi tại Đan Phượng và Ba Vì từ năm 2005 đến2008

Trang 2

Đóng góp mới của luận án

1 Nghiên cứu đã xây dựng, triển khai có hiệu quả các can thiệp thayđổi kiến thức, thực hành chăm sóc trẻ NKHHCT dựa vào cộng đồng

ở vùng nông thôn đồng bằng Bắc Bộ với đối tượng đích cũng làngười xây dựng và triển khai can thiệp Huy động sự tham gia củacộng đồng ngoài lợi ích tận dụng được nguồn lực sẵn có còn tăngcường sự chủ động, trách nhiệm của đối tượng hưởng lợi đối với sứckhỏe gia đình và cộng đồng

2 Các can thiệp này, khác với nhiều nghiên cứu trước đây, đã hướngtới được cả ba nhóm đối tượng chính có liên quan, do đó đã tác độngđến toàn bộ chu trình chăm sóc trẻ NKHHCT

3 Nghiên cứu chỉ lựa chọn và tập trung vào những nội dung ưu tiêntheo nhu cầu của các nhóm đối tượng để can thiệp chứ không dàn trải

ở tất cả các nội dung

4 Để tăng tính hiệu quả, nghiên cứu đã lựa chọn phối hợp nhiều hìnhthức TT-GD-SK (truyền thông tại nhà, họp nhóm, khi đi khám, khi đibán thuốc, tập huấn kỹ năng….) và nhiều hình thức giám sát (trongnhóm, giữa các nhóm và từ tuyến trên) tạo ra gói can thiệp

5 Nghiên cứu đã đánh giá được hiệu quả thay đổi kiến thức, thựchành của các nhóm đối tượng được can thiệp, từ đó chứng minh sựkết hợp can thiệp TT-GD-TT với giám sát hỗ trợ thực hành và sựtham gia chủ động của các đối tượng đích sẽ đạt hiệu quả cao, phùhợp và dễ duy trì

Cấu trúc của luận án

Luận án gồm 141 trang không kể phụ lục, gồm 4 chương, 33bảng, 8 hình, 1 danh sách tài liệu tham khảo trong và ngoài nước vàphụ lục Bố cục luận án gồm: Đặt vấn đề (2 trang); Tổng quan (26trang); Đối tượng và phương pháp nghiên cứu (25 trang); Kết quả (42trang); Bàn luận (42 trang); Kết luận (2 trang); Kiến nghị (1 trang)

Trang 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Tình hình mắc và tử vong do nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính

Tại Việt Nam, NKHHCT đang là nguyên nhân hàng đầu gây mắc

và tử vong cho trẻ em dưới 5 tuổi với ước tính mỗi năm có khoảng 30đến 80 triệu lượt trẻ mắc NKHHCT các thể Nhóm bệnh NKHHCT

có tỷ lệ mắc cao nhất tại bệnh viện Trong các nguyên nhân tử vong ởtrẻ em, viêm phổi chiếm tỷ lệ cao nhất

Kỹ năng tìm kiếm dịch vụ y tế cho trẻ mắc NKHHCT còn nhiềuvấn đề cần được cải thiện Năm 2000, chỉ có 86% bố, mẹ cho rằngviêm phổi là một bệnh nguy hiểm cần đưa trẻ đi khám tại cơ sở y tế.Năm 2003, chiếm tỷ lệ cao nhất (20,9%) là bà mẹ tự chữa ở nhà chotrẻ NKHHCT Việc thiếu hiểu biết về dấu hiệu và cách xử trí trẻ bệnhcũng góp phần dẫn đến nguy cơ tử vong cao ở trẻ NKHHCT Trongcác ca tử vong có tới 5,3% số trẻ mắc NKHHCT được đưa đến trạm y

tế khi tình trạng bệnh đã nguy kịch, 39,2% đến khi bệnh đã nặng và26,1% trẻ đã chết tại nhà

Mục tiêu của Chương trình NKHHCT Quốc gia Việt Nam làgiảm tỷ lệ mắc và sử dụng thuốc an toàn hợp lý cho trẻ NKHHCT.Hiện tượng KS (kháng sinh) được mua bán lan tràn, ít kiểm soát cùngvới thiếu kiến thức trong sử dụng thuốc đã và đangcản trở đếnChương trình Vấn đề lạm dụng KS cho những trường hợp nhiễmkhuẩn hô hấp thể nhẹ cũng như sử dụng KS không đủ liều, khôngđúng loại là khá phổ biến

Thực hành chăm sóc trẻ tại nhà cũng còn nhiều bất cập Đối vớitrẻ đang bị bệnh, 67,4% số bà mẹ biết cho trẻ ăn ngon hơn 56,8% biếtgiữ ấm cho trẻ về mùa đông và thoáng mát trong mùa hè Chỉ có

Trang 4

54,6% biết cho trẻ uống nhiều nước Làm thông thoáng mũi để trẻ dễthở là biện pháp ít bà mẹ biết đến nhất (23,8%)

Các yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành của bà mẹ gồm có:mức độ bệnh và thu nhập có mối liên quan đến việc lựa chọn cơ sở y

tế Sự thuận tiện (29,0%) và gần nhà (27,1%) là những yếu tố quantrọng nhất trong việc lựa chọn cơ sở y tế; chất lượng tốt là yếu tốđứng thứ ba Các kênh thông tin đại chúng là những nguồn quantrọng cung cấp thông tin cho các bà mẹ Đối với phụ nữ ở nông thôn,CBYT xã và hệ thống loa truyền thanh địa phương cũng đóng vai tròrất quan trọng Quan niệm sai lầm của người sử dụng có liên quanđến việc sử dụng thuốc bất hợp lý

1.4 Thực trạng điều trị trẻ NKHHCT của cán bộ y tế

Mặc dù chương trình NKHHCT đã bao phủ 100% số xã, huyệntrên toàn quốc, kỹ năng thăm khám và phân loại bệnh của CBYTtuyến xã vẫn còn nhiều bất cập CBYT thường không khai thác hếtcác dấu hiệu bệnh nặng Kỹ năng đếm nhịp thở vẫn chưa đạt yêu cầu

Tỷ lệ CBYT phân loại bệnh đúng đạt khoảng 80,4% Kiến thức vàthực hành của CBYT tư nhân cũng còn cần được cải thiện Chỉ cókhoảng 77,5% thày thuốc tư nhân biết RLLN là một dấu hiệu củaviêm phổi nặng Lạm dụng KS, kê đơn KS không đúng loại, đủ liều

là những phát hiện chính trong nghiên cứu sử dụng thuốc điều trịNKHHCT Tỷ lệ trẻ không bị viêm phổi vẫn dùng KS còn cao, chiếmtới 39% Năm 2004, đơn kê từ 2 loại KS trở lên chiếm 11% và 20%

KS được sử dụng bằng đường tiêm CBYT còn ít tư vấn chăm sóc tạinhà cho bệnh nhân Rất ít bà mẹ (5,6%) đưa con đi khám được thàythuốc hướng dẫn cách dùng thuốc tại nhà Năm 2008, 31% bà mẹ đưatrẻ đi khám được nhận thông tin từ CBYT Thiếu đào tạo, phác đồđiều trị chưa phù hợp, quả tải trong công việc và yếu tố lợi nhuận cótác động tiêu cực đến thực hành của CBYT

Trang 5

11% tự quyết định sử dụng và chỉ có 22% mua theo đơn của bác sĩ.Như vậy người dân có nguy cơ sử dụng thuốc sai mục đích, khônghiệu quả, thậm chí có thể có hại cho sức khỏe.

Kỹ năng thực hành chuyên môn của nhân viên nhà thuốc tư bịảnh hưởng bởi rất nhiều yếu tố như: kiến thức chuyên môn, đòi hỏicủa khách hàng, văn bản quy chế quy định và lợi nhuận

1.6 Can thiệp thay đổi hành vi chăm sóc trẻ NKHHCT

Nhờ TT-GD-TT kết hợp với các can thiệp khác nên việc phòngchống NKHHCT đã đạt được nhiều kết quả khả quan Đã có một sốnghiên cứu đề xuất, cần thực hiện can thiệp thay đổi hành vi của tất

cả các đối tượng liên quan đến chu trình chăm sóc trẻ bệnh

Nghiên cứu can thiệp TT-GD-TT lên đối tượng bà mẹ còn chưanhiều Các thử nghiệm can thiệp gồm có: CBYT truyền thông trựctiếp theo nhóm, sử dụng băng hình hướng dẫn tại trạm y tế, tuyêntruyền trên loa truyền thanh xã Nội dung của các thông điệp truyềnthông được xây dựng sẵn bởi các nhà chuyên môn

Đối với CBYT, đã có thử nghiệm can thiệp CBYT tuyến dưới

tự xây dựng phác đồ để phù hợp với thực tế nhưng chưa đạt hiệu quảcao do thiếu sự tự giám sát tại chỗ, giám sát đồng đẳng Việc đưaCBYT tuyến dưới lên tuyến trên để đào tạo cũng chưa có hiệu quả vìnhững khác biệt về mô hình bệnh tật và điều kiện giữa các tuyến Đối với người bán thuốc, các can thiệp tập trung vào thực hànhbán thuốc và tư vấn sử dụng thuốc hợp lý một số bệnh trong đó cóNKHHCT nhưng chưa nhiều và chỉ ở khu vực đô thị

CHƯƠNG 2 ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu

Bà mẹ có con dưới 5 tuổi (tức là bà mẹ có con dưới 3 tuổi đượclựa chọn ở điều tra ban đầu, theo dõi 2 năm đến khi kết thúc nghiêncứu); cán bộ y tế và người bán thuốc ở trạm y tế và tư nhân ở các xãđược lựa chọn

2.2 Địa điểm nghiên cứu

Huyện Đan Phượng và Ba Vì thuộc tỉnh Hà Tây cũ (nay là Hà Nội)

2.3 Thời gian nghiên cứu

Từ 3/2005 đến 1/2008, trong đó can thiệp thực hiện trong 2 năm

Trang 6

2.4 Các khái niệm, định nghĩa dùng trong nghiên cứu

2.5 Phương pháp nghiên cứu

2.5.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu can thiệp cộng đồng có đối chứng

2.5.2 Cỡ mẫu nghiên cứu

2.5.2.1 Đối tượng bà mẹ

Sử dụng công thức tính cỡ mẫu so sánh 2 tỷ lệ:

2 2 1

2 2 2 1 1 1 2

/ 1

) (

) 1 ( ) 1 ( )

1 ( 2

p p

p p p p z p p z

mẫu theo tính toán là 157 (mỗi nhóm) Để đảm bảo cỡ mẫu cho phân

tích, mẫu được chọn là 300 cho mỗi nhóm Tổng là 600 bà mẹ

2.5.2.2 Đối tượng cung ứng dịch vụ y tế

Nghiên cứu chọm mẫu toàn bộ CBYT (trạm y tế và tư nhân) vàngười bán thuốc tại các xã có can thiệp đối với nhóm bà mẹ

2.5.3 Chọn mẫu nghiên cứu

- Sử dụng chọn mẫu nhiều giai đoạn Sau đánh giá ban đầu, haihuyện được bốc thăm ngẫu nhiên để chọn huyện can thiệp và chứng

- Lựa chọn ngẫu nhiên 5/10 cặp xã tương đồng đưa vào nghiên cứu

- Lựa chọn ngẫu nhiên 3 thôn trong xã để nghiên cứu

- Tất cả bà mẹ có con dưới 3 tuổi được lựa chọn theo dõi suốt quátrình can thiệp 2 năm và đánh giá sau can thiệp (lúc đó vẫn đảm bảo

là bà mẹ có con dưới 5 tuổi) Sau 2 năm, trừ một số trường hợp bỏcuộc, trẻ quá tuổi, đánh giá trước-sau can thiệp có 625 bà mẹ (Ba Vì

có 301 và Đan Phượng có 324 )

- Chọn mẫu toàn bộ CBYT và người bán thuốc tại các xã đã chọn

2.5.4 Phương pháp thu thập số liệu

2.5.4.1 Kỹ thuật, công cụ thu thập số liệu định lượng

- Bà mẹ được phỏng vấn trực tiếp bằng bộ câu hỏi Tất cả bà mẹđược đánh giá kiến thức Những bà mẹ có con mắc NKHHCT trongvòng 2 tháng trước điều tra được đánh giá thực hành

- CBYT được phỏng vấn đánh giá kiến thức và đánh giá thực hànhbằng quan sát có sử dụng bảng kiểm

Trang 7

- Người bán thuốc được đánh giá kiến thức bằng phỏng vấn trực tiếp

và đánh giá thực hành bằng phương pháp đóng vai người mua thuốc

để quan sát và đánh giá bằng bảng kiểm

2.5.4.2 Kỹ thuật, công cụ thu thập số liệu định tính

Tại mỗi huyện, trước và sau can thiệp, tiến hành thảo luận nhómvới bà mẹ, bà mẹ tích cực, CBYT, người bán thuốc và nhóm quản lý

2.5.5 Biện pháp khống chế sai số

2.5.6 Phương pháp xử lý số liệu

Số liệu định lượng được nhập bằng Epi-DATA và phân tíchbằng phần mềm STATA theo tỷ lệ phần trăm và trung bình, kiểmđịnh sự khác biệt và tính toán CSHQ (chỉ số hiệu quả)

Số liệu định tính được xử lý theo phương pháp mã hóa theo nhómchủ đề và được trích dẫn trong báo cáo

2.6 Xây dựng và triển khai can thiệp

Can thiệp được thực hiện tại 5 xã đã được lựa chọn tại Ba Vì vớiTT-GD-TT trong 12 tháng và giám sát hỗ trợ trong 12 tháng tiếptheo Các bước triển khai can thiệp gồm có:

- Xây dựng tài liệu can thiệp gồm: “Nhật ký sức khỏe của trẻ” dànhcho bà mẹ, hướng dẫn điều trị cho CBYT và hướng dẫn bán thuốccho người bán thuốc

- Triển khai can thiệp TT-GD-TT cho bà mẹ (tư vấn của bà mẹ tíchcực, hội họp nhóm, tư vấn khi đi khám và khi đi mua thuốc) và tậphuấn kỹ năng CBYT và người bán thuốc

- Triển khai giám sát (từ tuyến trên, chéo giữa 3 nhóm và trongnhóm) để thay đổi thực hành và theo dõi tính bền vững

2.7 Đạo đức nghiên cứu

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ 3.1 Hiệu quả can thiệp thay đổi kiến thức, thực hành chăm sóc trẻ NKHHCT của bà mẹ.

3.1.1 Một số đặc điểm của đối tượng bà mẹ

Độ tuổi trung bình là 27,6±4,9 tuổi Bà mẹ làm nông nghiệp và cótrình độ cấp 2 chiếm tỷ lệ cao nhất Không có sự khác biệt có ý nghĩathông kê về tuổi trung bình, nghề nghiệp, trình độ học vấn và đặcđiểm hộ gia đình giữa hai nhóm

Trang 8

3.1.2 Hiệu quả can thiệp tới kiến thức của bà mẹ

3.1.2.1 Nhận biết dấu hiệu bệnh

Sự khác biệt về phân bố tỷ lệ bà mẹ ở Ba Vì sau can thiệp (SCT)theo số lượng dấu hiệu bệnh mà họ nhận biết được có ý nghĩa thống

kê so với trước can thiệp (TCT)

Bảng 3.3: So sánh s l ố lượng dấu hiệu bệnh cần đưa ượng dấu hiệu bệnh cần đưa ng d u hi u b nh c n ấu hiệu bệnh cần đưa ệu bệnh cần đưa ệu bệnh cần đưa ần đưa đư a

tr i khám b m bi t tr ẻ đi khám bà mẹ biết trước-sau can thiệp đ à mẹ biết trước-sau can thiệp ẹ biết trước-sau can thiệp ết trước-sau can thiệp ước-sau can thiệp c-sau can thi p ệu bệnh cần đưa (%)

*Ghi chú: Sự khác biệt không có ý nghĩa thống kế ở tất cả các chỉ số ở nhóm chứng

Trước can thiệp, nhóm can thiệp biết hai dấu hiệu chiếm tỷ lệnhiều nhất (32,6%) Sau can thiệp, chiếm tỷ lệ chiếm nhiều nhất là bà

mẹ biết bốn dấu hiệu (39,53%)

3.1.2.2 Kiến thức xử trí trẻ bệnh

Bảng 3.5: So sánh ki n th c v x trí tr NKHHCT ết trước-sau can thiệp ức về xử trí trẻ NKHHCT ề xử trí trẻ NKHHCT ử trí trẻ NKHHCT ẻ đi khám bà mẹ biết trước-sau can thiệp

c a b m tr ủa bà mẹ trước-sau can thiệp (%) à mẹ biết trước-sau can thiệp ẹ biết trước-sau can thiệp ước-sau can thiệp c-sau can thi p (%) ệu bệnh cần đưa

SCT

n=324

SCTn=324

Khi trẻ có dấu hiệu cần đi khám

Trang 9

Tỷ lệ nhóm can thiệp biết cần đưa trẻ đi khám khi có dấu hiệu cầnkhám ngay tăng từ 13,8% lên 93,0% (p<0,05) Tỷ lệ bà mẹ biết cóthể theo dõi/chăm sóc trẻ tại nhà đã tăng tới 23,9% ở nhóm can thiệp

so với 1,3% trước can thiệp (p<0,001)

3.1.2.3 Kiến thức sử dụng thuốc

Bảng 3.6: So sánh ki n th c dùng kháng sinh cho tr ết trước-sau can thiệp ức về xử trí trẻ NKHHCT ẻ đi khám bà mẹ biết trước-sau can thiệp

NKHHCT c a b m tr ủa bà mẹ trước-sau can thiệp (%) à mẹ biết trước-sau can thiệp ẹ biết trước-sau can thiệp ước-sau can thiệp c-sau can thi p(%) ệu bệnh cần đưa

TCTn=301 n=301SCT p n=324TCT n=324SCT

Cảm lạnh

* Khác biệt không có ý nghĩa thống kế ở tất cả các chỉ số đánh giá nhóm chứng

Cả 3 chỉ số đánh giá kiến thức sử dụng KS của bà mẹ sau canthiệp tại Ba Vì đều tăng có ý nghĩa thống kê so với trước can thiệpcũng như cao hơn hẳn nhóm đối chứng

3.1.2.3 Kiến thức chăm sóc, theo dõi trẻ

Sau can thiệp, tỷ lệ bà mẹ có kiến thức đúng ở từng chỉ số đánhgiá kiến thức chăm sóc trẻ đã tăng thêm khoảng 20% hoặc cao hơn

Cả bốn chỉ số đều tăng có ý nghĩa thống kê

Bảng 3.7: So sánh ki n th c ch m sóc v theo dõi tr ết trước-sau can thiệp ức về xử trí trẻ NKHHCT ăm sóc và theo dõi trẻ à mẹ biết trước-sau can thiệp ẻ đi khám bà mẹ biết trước-sau can thiệp

c a b m tr ủa bà mẹ trước-sau can thiệp (%) à mẹ biết trước-sau can thiệp ẹ biết trước-sau can thiệp ước-sau can thiệp c- san can thi p (%) ệu bệnh cần đưa

* Khác biệt không có ý nghĩa thống kế ở tất cả các chỉ số đánh giá nhóm chứng

Sau can thiệp, tỷ lệ biết cần theo dõi trẻ ở Ba Vì tăng thêm 16,8%với sự khác biệt có ý nghĩa thống kê Kiến thức tái khám (khám ngay

và khám theo hẹn) cũng tăng có ý nghĩa thống kê

Trang 10

3.1.3 Hiệu quả của can thiệp tới thực hành của bà mẹ

3.1.3.1 Thực hành xử trí khi trẻ bệnh

Bảng 3.8: So sánh th c h nh x trí tr có d u hi u ực hành xử trí trẻ có dấu hiệu à mẹ biết trước-sau can thiệp ử trí trẻ NKHHCT ẻ đi khám bà mẹ biết trước-sau can thiệp ấu hiệu bệnh cần đưa ệu bệnh cần đưa

c n i khám c a b m tr ần đưa đ ủa bà mẹ trước-sau can thiệp (%) à mẹ biết trước-sau can thiệp ẹ biết trước-sau can thiệp ước-sau can thiệp c-sau can thi p(%) ệu bệnh cần đưa

Cách

Xử trí TCT Can thiệpSCT p TCTĐối chứng*SCT CSHQ

* Khác biệt không có ý nghĩa thống kế ở tất cả các chỉ số đánh giá nhóm chứng

Sau can thiệp, hầu hết nhóm can thiệp (92%) đã đưa trẻ đi khámkhi phát hiện dấu hiệu nặng cần khám ngay (p<0,001) (Bảng 3.8)

3.3

18.0

60.2 46.7 43.5 42.1

Theo dõi tại nhà Đưa đi khám Xử trí đúng (khám

hoặc theo dõi)

Can thiệp TCT Can thiệp SCT Đối chứng TCT Đối chứng SCT

Hình 3.2: So sánh thực hành xử trí khi trẻ ho,cảm lạnh trước và sau

can thiệp (%)Khi trẻ có dấu hiệu ho, cảm lạnh, tỷ lệ bà mẹ Ba Vì xử trí đúngtăng có ý nghĩa thống kê so với trước can thiệp Lý do tăng chủ yếu

là do tự theo dõi trẻ tại nhà tăng thêm 14,7% so với ban đầu với

CSHQ can thiệp đạt trên 472,4% (Hình 3.2)

3.1.3.2 Thực hành sử dụng thuốc

Bảng 3.9: So sánh thực hành dùng KS cho trẻ của bà mẹ trước-sau can thiệp

Sử dụng KS TCT Can thiệpSCT p TCTĐối chứng*SCT CSHQ

Trang 11

Tình hình sử dụng KS đúng có sự chuyển biến tích cực ở nhómcan thiệp Tỷ lệ sử dụng KS có đơn và đủ ngày tăng từ 18,0% lên47,8% (p<0,001) và CSHQ can thiệp đạt 142,2%

Bảng 3.10: So sánh th c h nh mua thu c cho tr ho, ực hành xử trí trẻ có dấu hiệu à mẹ biết trước-sau can thiệp ố lượng dấu hiệu bệnh cần đưa ẻ đi khám bà mẹ biết trước-sau can thiệp

c m l nh c a b m tr ảm lạnh của bà mẹ trước-sau can thiệp ạnh của bà mẹ trước-sau can thiệp ủa bà mẹ trước-sau can thiệp (%) à mẹ biết trước-sau can thiệp ẹ biết trước-sau can thiệp ước-sau can thiệp c-sau can thi p ệu bệnh cần đưa (%)

CSHQ

* Khác biệt không có ý nghĩa thống kế ở tất cả các chỉ số đánh giá nhóm chứng

Trường hợp trẻ ho, cảm lạnh, sau can thiệp, tỷ lệ bà mẹ có thựchành đúng ở Ba Vì có tăng nhưng không có ý nghĩa thống kê

3.1.3.4 Thực hành chăm sóc, theo dõi trẻ

Sau can thiệp, tỷ lệ có thực hiện từng loại chăm sóc thiết yếu trẻ

ốm tại nhà ở Ba Vì đều tăng rõ rệt, ngoại trừ tỷ lệ thực hành theo dõitrẻ bệnh tăng không có ý nghĩa thống kê

Bảng 3.11: So sánh th c h nh ch m sóc tr c a b m ực hành xử trí trẻ có dấu hiệu à mẹ biết trước-sau can thiệp ăm sóc và theo dõi trẻ ẻ đi khám bà mẹ biết trước-sau can thiệp ủa bà mẹ trước-sau can thiệp (%) à mẹ biết trước-sau can thiệp ẹ biết trước-sau can thiệp

tr ước-sau can thiệp c-sau can thi p ệu bệnh cần đưa

* Khác biệt không có ý nghĩa thống kế ở tất cả các chỉ số đánh giá nhóm chứng

Sau can thiệp, tỷ lệ bà mẹ đưa trẻ đi khám lại sau 2-3 ngày dùng

KS tăng lên 38,2% (p<0,001) CSHQ can thiệp đạt 599,4%

3.2 Hiệu quả can thiệp thay đổi kiến thức, thực hành điều trị trẻ NKHHCT của cán bộ y tế.

3.2.1 Đặc điểm của đối tượng cán bộ y tế

Hai nhóm CBYT của hai huyện có một số đặc điểm cơ bản như

độ tuổi, số năm công tác trung bình, trình độ chuyên môn, và loạihình cơ sở y tế (tư nhân/nhà nước) khá tương đồng nhau Kiểm định

Trang 12

sự khác biệt giữa 2 nhóm về các chỉ số nêu trên không thấy sự khácbiệt có ý nghĩa thống kê Độ tuổi trung bình là 40 tuổi Đại đa số(74,68%) có trình độ y sĩ Số lượng CBYT tư nhân cao hơn gấp hailần cán bộ trạm y tế xã Đa số đã khám chữa bệnh trên 10 năm

3.2.2 Hiệu quả can thiệp thay đổi kiến thức của cán bộ y tế

3.2.2.1 Kiến thức nhận biết dấu hiệu bệnh

Với bệnh rất nặng: CBYT cần nhớ 11 dấu hiệu bệnh nặng (6 ở trẻdưới 2 tháng tuổi và 5 ở trẻ từ 2 tháng đến 5 tuổi) Trước can thiệp tại

cả hai huyện, hầu hết CBYT chỉ nhớ được từ 4 đến 6 dấu hiệu Mộtvài CBYT không biết bất cứ dấu hiệu nào Không có CBYT nào nhớ

đầy đủ tất cả dấu hiệu Sau can thiệp, phần lớn CBYT Ba Vì đã biết

từ bảy đến chín dấu hiệu, không có CBYT nào biết ít hơn 4 dấu hiệu

và 11% biết tất cả 11 dấu hiệu

Với bệnh viêm phổi nặng: Sau can thiệp, hầu hết CBYT Ba Vì đãnhớ được các dấu hiệu Tỷ lệ biết dấu hiệu RLLN là 88,9%, cao hơnhẳn so với trước Có sự gia tăng có ý nghĩa thống kê ở tất cả các tỷ lệbiết dấu hiệu viêm phổi nặng ở hai nhóm tuổi

Bảng 3.13: So sánh kiến thức về dấu hiệu viêm phổi nặng của CBYT trước sau

can thiệp(%)

Dấu hiệu viêm

* Khác biệt không có ý nghĩa thống kế ở tất cả các chỉ số đánh giá nhóm chứng

Với viêm phổi: Tại Ba Vì, tỷ lệ CBYT biết dấu hiệu của viêmphổi tăng từ 66,7% lên 100%, tỷ lệ biết ngưỡng thở nhanh, chỉ báocủa viêm phổi, tăng từ 47,2% lên 83,3%

3.2.2.2 Kiến thức xử trí và kê đơn thuốc

Bảng 3.14: So sánh kiến thức dấu hiệu viêm phổi của CBYT trước-sau can

thi p(%) ệu bệnh cần đưa

Dấu hiệu viêm

phổi

CSHQ

Ngày đăng: 25/07/2014, 13:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.3 : So sánh s  l ố lượng dấu hiệu bệnh cần đưa ượng dấu hiệu bệnh cần đưa ng d u hi u b nh c n  ấu hiệu bệnh cần đưa ệu bệnh cần đưa ệu bệnh cần đưa ần đưa đư a - tóm tắt luận án đánh giá hiệu quả can thiệp cộng đồng trong thực hành xử trí nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ dưới 5 tuổi tại huyện đan phượng và ba vì, hà nội
Bảng 3.3 So sánh s l ố lượng dấu hiệu bệnh cần đưa ượng dấu hiệu bệnh cần đưa ng d u hi u b nh c n ấu hiệu bệnh cần đưa ệu bệnh cần đưa ệu bệnh cần đưa ần đưa đư a (Trang 8)
Bảng 3.8 : So sánh th c h nh x  trí tr  có d u hi u  ực hành xử trí trẻ có dấu hiệu  à mẹ biết trước-sau can thiệp ử trí trẻ NKHHCT   ẻ đi khám bà mẹ biết trước-sau can thiệp ấu hiệu bệnh cần đưa ệu bệnh cần đưa - tóm tắt luận án đánh giá hiệu quả can thiệp cộng đồng trong thực hành xử trí nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ dưới 5 tuổi tại huyện đan phượng và ba vì, hà nội
Bảng 3.8 So sánh th c h nh x trí tr có d u hi u ực hành xử trí trẻ có dấu hiệu à mẹ biết trước-sau can thiệp ử trí trẻ NKHHCT ẻ đi khám bà mẹ biết trước-sau can thiệp ấu hiệu bệnh cần đưa ệu bệnh cần đưa (Trang 10)
Bảng 3.13: So sánh kiến thức về dấu hiệu viêm phổi nặng của CBYT trước sau - tóm tắt luận án đánh giá hiệu quả can thiệp cộng đồng trong thực hành xử trí nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ dưới 5 tuổi tại huyện đan phượng và ba vì, hà nội
Bảng 3.13 So sánh kiến thức về dấu hiệu viêm phổi nặng của CBYT trước sau (Trang 12)
Bảng 3.14: So sánh kiến thức dấu hiệu viêm phổi của CBYT trước-sau can - tóm tắt luận án đánh giá hiệu quả can thiệp cộng đồng trong thực hành xử trí nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ dưới 5 tuổi tại huyện đan phượng và ba vì, hà nội
Bảng 3.14 So sánh kiến thức dấu hiệu viêm phổi của CBYT trước-sau can (Trang 12)
Bảng 3.18 : So sánh th c h nh h i xác  ực hành xử trí trẻ có dấu hiệu  à mẹ biết trước-sau can thiệp ỏi xác định dấu hiệu  định dấu hiệu  nh d u hi u  ấu hiệu bệnh cần đưa ệu bệnh cần đưa - tóm tắt luận án đánh giá hiệu quả can thiệp cộng đồng trong thực hành xử trí nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ dưới 5 tuổi tại huyện đan phượng và ba vì, hà nội
Bảng 3.18 So sánh th c h nh h i xác ực hành xử trí trẻ có dấu hiệu à mẹ biết trước-sau can thiệp ỏi xác định dấu hiệu định dấu hiệu nh d u hi u ấu hiệu bệnh cần đưa ệu bệnh cần đưa (Trang 13)
Hình 3.6: So sánh kiến thức tư vấn chăm sóc trẻ CBYT trước-sau can thiệp - tóm tắt luận án đánh giá hiệu quả can thiệp cộng đồng trong thực hành xử trí nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ dưới 5 tuổi tại huyện đan phượng và ba vì, hà nội
Hình 3.6 So sánh kiến thức tư vấn chăm sóc trẻ CBYT trước-sau can thiệp (Trang 13)
Bảng 3.19: So sánh thực hành thăm khám của CBYT trước-sau can thiệp Thăm khám - tóm tắt luận án đánh giá hiệu quả can thiệp cộng đồng trong thực hành xử trí nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ dưới 5 tuổi tại huyện đan phượng và ba vì, hà nội
Bảng 3.19 So sánh thực hành thăm khám của CBYT trước-sau can thiệp Thăm khám (Trang 14)
Bảng 3.26: So sánh kiến thức tư vấn của người bán thuốc trước-sau can - tóm tắt luận án đánh giá hiệu quả can thiệp cộng đồng trong thực hành xử trí nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ dưới 5 tuổi tại huyện đan phượng và ba vì, hà nội
Bảng 3.26 So sánh kiến thức tư vấn của người bán thuốc trước-sau can (Trang 16)
Hình 3.8: So sánh thực hành tư vấn của người bán thuốc trước -sau can - tóm tắt luận án đánh giá hiệu quả can thiệp cộng đồng trong thực hành xử trí nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ dưới 5 tuổi tại huyện đan phượng và ba vì, hà nội
Hình 3.8 So sánh thực hành tư vấn của người bán thuốc trước -sau can (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w