1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THIẾT KẾ LƯỚI ĐIỆN TRUNG ÁP HUYỆN THIỆU HOÁ TỈNH THANH HOÁ Giáo viên hướng dẫn PHAN ĐĂNG KHẢI

126 503 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 1,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ LƯỚI ĐIỆN TRUNG ÁP HUYỆN THIỆU HOÁ TỈNH THANH HOÁ bao gồm 2 phần chính: PHẦN 1: THIẾT KẾ LƯỚI ĐIỆN TRUNG ÁP HUYỆN THIỆU HOÁ TỈNH THANH HOÁ PHẦN 2: THIẾT KẾ TRẠM BIẾN ÁP PHỤ TẢI

Trang 1

PHỤ LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

PHẦN 1: THIẾT KẾ LƯỚI ĐIỆN TRUNG ÁP HUYỆN THIỆU HOÁ TỈNH THANH HOÁ 5

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HUYỆN THIỆU HOÁ 5

1.1 Vị trí địa lý – đặc điểm tự nhiên – khí hậu 5

1.2 Tình hình kinh tế - Văn hoá - Xã hội 6

1.2.1 Kinh tế 6

1.2.2 Văn hoá – Xã hội 8

1.3 Kế hoạch phát triển Kinh tế-Văn hoá-Xã hội giai đoạn 2006-2010 9

1.3.1 Kinh tế 9

1.3.2 Văn hoá – Xã hội 9

1.4 Hiện trạng lưới điện huyện Thiệu Hoá 9

1.5 Đánh giá tình hình cung cấp điện ở huyện Thiệu Hóa 10

CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CỦA LƯỚI ĐIỆN THIẾT KẾ 12

2.1 Các phương pháp xác định phụ tải tính toán 12

2.1.1 Đặt vấn đề 12

2.1.2 Xác định PTTT theo công suất trung bình và hệ số cực đại 12

2.1.3 Xác định phụ tải tính toán theo công suất trung bình và hệ số hình dáng của đồ thị phụ tải 13

2.1.4 Xác định phụ tải tính toán theo suất chi phí điện năng trên một đơn vị sản phẩm và tổng số lượng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian nhất định 13

2.1.5 Xác định PTTT theo suất phụ tải trên một đơn vị diện tích 14

2.1.6 Xác định phụ tải đỉnh nhọn 14

2.1.7 Xác định PTTT theo công suất đặt và hệ số cần dùng 14

2.1.8 Xác định PTTT dựa vào dân số của khu vực cấp điện 14

2.2 Xác định phụ tải tính toán 15

2.2.1 Tính toán cho phụ tải nông nghiệp và sinh hoạt nông thôn 15

2.2.2 Xác định phụ tải tính toán cho các hộ là cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, quốc phòng an ninh trên địa bàn huyện 18

2.2.3 Khu vực sản xuất Công nghiệp 21

2.2.4 Tổng công suất tính toán cho phụ tải toàn huyện Thiệu Hoá 21

2.3 Tính toán phụ tải dựa trên mức độ sử dụng và tăng trưởng cho một số năm sau khi thiết kế (đến năm 2015) 22

CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN CUNG CẤP ĐIỆN CHO CÁC PHỤ TẢI ĐIỆN TRONG HUYỆN 25

3.1 Chọn vị trí đặt các trạm biến áp trung gian 25

3.1.1 Phương án 1 26

3.1.2 Phương án 2 30

3.1.3 Phương án 3 33

3.2 Tính diện tích vòng tròn phụ tải cho các hộ phụ tải 35

Trang 2

3.3 Chọn cấp điện áp cho lưới điện truyền tải và lưới điện phân phối 38

3.3.1 Phương án 1 39

3.3.2 Phương án 2 39

3.3.3 Phương án 3 39

CHƯƠNG 4: SO SÁNH CÁC PHƯƠNG ÁN VỀ MẶT KINH TẾ VÀ KỸ THUẬT 40

4.1 So sánh về mặt kỹ thuật 40

4.1.1 Tính toán lựa chọn tiết diện dây dẫn 40

4.1.2 Xác định tổn thất điện áp trên đường dây 54

4.2 So sánh các phương án về mặt kinh tế 69

4.2.1 Tính giá thành xây dựng đường dây 70

4.2.2 Tính tổn thất điện năng trên đường dây 73

4.2.3 Lựa chọn máy biến áp trung gian 85

4.2.4 Hàm chi phí tính toán của các phương án 88

4.3 Kết luận chung 89

CHƯƠNG 5: THIỂT KẾ LƯỚI ĐIỆN TRUNG ÁP CHO PHƯƠNG ÁN ĐƯỢC CHỌN 91

5.1 Sơ đồ đấu dây trạm biến áp trung gian (MBATG) 92

5.2 Tính toán ngắn mạch 92

5.2.1 Tính toán ngắn mạch trước MBATG 93

5.2.2 Tính toán ngắn mạch sau MBATG 94

5.3 Lựa chọn thiết bị trong TBATG 97

5.3.1 Lựa chọn và kiểm tra máy cắt điện 97

5.3.2 Lựa chọn và kiểm tra dao cách ly 99

5.3.3 Lựa chọn chống sét van 100

5.3.4 Lựa chọn thanh góp cao áp 35kV 100

5.3.5 Lựa chọn thanh dẫn 10kV 101

5.3.6 Chọn sứ đỡ thanh dẫn 103

5.3.7 Chọn sứ xuyên phía 10kV 104

5.3.8 Lựa chọn thiết bị đo lường 104

CHƯƠNG 6: TÍNH TOÁN CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ - KỸ THUẬT CỦA LƯỚI ĐIỆN THIẾT KẾ 108

6.1 Hàm chi phí tính toán 108

6.2 Tổng các chi phí vận hành hàng năm 110

6.3 Giá thành chuyên tải điện năng 110

6.4 Tổn thất công suất tác dụng trong mạng điện 110

6.5 Tổn thất điện năng trong mạng điện 110

6.6 Suất đầu tư cho một đơn vị công suất 111

6.7 Bảng tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật 111

PHẦN 2: THIẾT KẾ TRẠM BIẾN ÁP PHỤ TẢI 112

7 CHƯƠNG 7: THIẾT KẾ TRẠM BIẾN ÁP PHỤ TẢI 112

7.1 Xác định phụ tải tính toán 112

7.1.1 Nhu cầu phụ tải thực tế 112

7.1.2 Phụ tải tính toán cho toàn khu vực 112

7.2 Chọn máy biến áp, sơ đồ đấu dây và kiểu trạm 113

Trang 3

7.2.1 Chọn máy biến áp 113

7.2.2 Chọn kiểu trạm biến áp 113

7.2.3 Sơ đồ đấu dây của trạm 113

7.2.4 Thiết bị cao áp 114

7.2.5 Thiết bị hạ áp 115

7.3 Tính toán ngắn mạch 117

7.3.1 Tính ngắn mạch tại điểm N1 118

7.3.2 Tính ngắn mạch tại điểm N2 119

7.3.3 Kiểm tra các thiết bị đã chọn 120

7.3.4 Tính toán nối đất cho TBA phân phối 123

TÀI LIỆU TRA CỨU 125

PHỤ LỤC 1

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Để đáp ứng được nhu cầu cung cấp điện ngày càng nhiều và không

ngừng của đất nước của điện năng thì công tác quy hoạch và thiết kế mạng

lưới điện đang là vấn đề cần quan tâm của ngành điện nói riêng và cả nước

nói chung

Đồ án tốt nghiệp Thiết kế mạng lưới điện giúp sinh viên áp dụng được

những kiến thức đã học để thực hiện được những công việc đó Tuy là trên lý

thuyết nhưng đã phần nào giúp cho sinh viên hiểu được hơn thực tế đồng

thời có những khái niệm cơ bản trong công việc quy hoạch và thiết kế mạng

lưới điện và cũng là bước đầu tiên tập duợt đêt có những kinh nghiệm cho

công việc sau này nhằm đáp ứng đúng đắn về kinh tế và kỹ thuật trong công

việc thiết kế và xây dựng mạng lưới điện sẽ mang lại hiệu quả cao đối với

nền kinh tế đang phát triển ở nước ta nói chung và đối với ngành điện nói

riêng Việc thiết kế mạng lưới điện phải đạt đuợc những yêu cầu về kỹ thuật

đồng thời giảm tối đa được vốn đầu tư trong phạm vi cho phép là vô cùng

quan trọng đối vơi nền kinh tế của nước ta hiện nay

Tuy nhiên để đưa được bản đồ án này ra thiết kế thực tế thì cần rất

nhiều công việc cần giải quyết như: Kiểm tra, khảo sát chi tiết địa hình, kinh

tế - xã hội để có thể xây dựng được những phương án sát thực hơn Đồng

thời trong quá trình xây dựng các phương án cấp điện chưa xét đến tính hiệu

quả của vốn đầu tư

Nhờ sự chỉ bảo, góp ý của các thầy, cô giáo và mọi người quan tâm

nên em đã hoàn thành đồ án này Tuy đã nỗ lực rất nhiều nhưng do thiếu

kinh nghiệm thực tế và kiến thức còn hạn chế nên không tránh khỏi những

thiếu sót, vì vậy em rất mong nhận được các ý kiến đánh giá, chỉ bảo của các

thầy cô giáo để em được mở rộng, nâng cao kiến thức

Qua đây em xin chân thành cảm ơn các thầy, các thầy cô giáo trong bộ

môn Hệ Thống Điện, đặc biệt là thầy giáo Phan Đăng Khải đã tận tình giúp

đỡ em trong thời gian vừa qua Em rất mong muốn sẽ tiếp tục nhận được sự

giúp đỡ của các thầy, cô giáo trong quá trình công tác sau này

Hà Nội, ngày tháng năm

Sinh viên thực hiện

Đỗ Xuân Thanh

Trang 5

PHẦN 1: THIẾT KẾ LƯỚI ĐIỆN TRUNG ÁP HUYỆN THIỆU HOÁ

TỈNH THANH HOÁ

1 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HUYỆN THIỆU HOÁ

1.1 Vị trí địa lý – đặc điểm tự nhiên – khí hậu

ThiÖu Nguyªn

ThiÖu T©n

ThiÖu Giao ThiÖu Kh¸nh

ThiÖu Giang

ThiÖu Duy ThiÖu Ngäc

Huyện Thiệu Hoá nằm ở khu vực đồng bằng tỉnh Thanh Hoá, phía bắc

tiếp giáp với huyện Yên Ðịnh, phía nam giáp huyện Ðông Sơn, phía tây giáp

với hai huyện Triệu Sơn và Thọ Xuân, phía đông giáp huyện Hoằng Hoá và

thành phố Thanh Hoá

Theo số liệu thống kê của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá, diện tích

tự nhiên của huyện Thiệu Hoá là 170,358 km2, trong đó có 10.565,7 ha đất

nông nghiệp với 10.289,08 ha đất canh tác hàng năm

Dân số toàn huyện là 175500 người với 29530 hộ, trong đó có 26429

hộ nông nghiệp

Ðồng bằng Thiệu Hoá có đủ các loại đất như phù sa cổ, phù sa mới bồi

đắp, cát, sét Thêm vào đó, chế độ thuỷ văn trên địa bàn Thiệu Hoá khá

phong phú với 5 sông lớn nhỏ chảy qua: sông Mã, sông Chu, sông Cầu Chầy

(Ngọc Chuỳ Giang), sông Dừa và sông Mậu Khê Trong đó, sông Mã và

sông Chu là 2 con sông chính tạo nên vùng châu thổ và bãi bồi ven sông rộng

Trang 6

lớn, hình thành vùng sản xuất nông nghiệp Vì thế, Thiệu Hoá được coi là

một huyện thuần nông, nằm trong vùng trọng điểm lúa của xứ Thanh

Ngoài ra, huyện còn có 101,13 ha đất lâm nghiệp, 291,10 ha mặt nước

nuôi trồng thuỷ sản, 1.543,17 ha đất thổ cư, 2.185,02 ha đất chưa sử dụng,

trong đó 298,91 ha đất có khả năng làm lâm nghiệp Nguồn tài nguyên của

Thiệu Hoá chủ yếu là vật liệu xây dựng (đá vôi, đá xây dựng, cát) Trữ lượng

lớn về đất sét - nguyên liệu chính để sản xuất gạch ngói - hứa hẹn nhiều tiềm

năng cho sự phát triển kinh tế Thiệu Hoá

Khí hậu chịu ảnh hưởng của vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa Thời tiết

hàng năm được chia làm 2 mùa rõ rệt:

+) Mùa hè nóng ẩm hơn, từ tháng 5 đến tháng 10

+) Mùa lạnh hanh khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau

1.2 Tình hình kinh tế - Văn hoá - Xã hội

1.2.1 Kinh tế

Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm 8 % Trong đó : Nông

nghiệp tăng 7,8 % Công nghiệp tăng 11,4 % Dịch vụ thương mại tăng 7,5

% Cơ cấu kinh tế nông nghiệp – công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây

dựng – dịch vụ – thương mại là 55 % - 17 % - 28 % Bình quân thu nhập đầu

người đạt 5 triệu đồng/năm

1.2.1.1 Nông nghiệp

Tổng sản lượng lương thực năm 2005 đạt 129.000 tấn tăng 33.000 tấn

so với năm 2000 Giá trị thu nhập bình quân 1 ha canh tác đạt 29 triệu đồng

Chương trình sinh hoá và cải tạo tầm vóc đàn bò được triển khai có

hiệu quả ở nhiều cơ sở, bình quân đầu bò tăng 16 – 17 %/ năm.Đến nay đàn

trâu là 2.500 con, đàn bò là 29.656 con, trong đó 6.789 con bò lai sind, 72

con bò lấy sữa So với năm 2000, trong đó lợn nái ngoại hướng nạc 450 con,

chăn nuôi cá nước ngọt được phát triển mạnh Giá trị nông nghiệp tăng hàng

năm là 7,8 %, năm 2005 giá trị sản xuất nông nghiệp đạt 55 % trong tổng thu

nhập của huyện

Trang 7

1.2.1.2 Tiểu thủ công nghiệp

Tổng giá trị sản xuất tiểu thủ công nghiệp năm 2005 đạt 59,6 tỷ tăng

hơn năm 2000 là 16,2 % tỷ đồng, trong đó sản phẩm chủ yếu là cốt nan, cót

ép, chế biến lương thực thực phẩm, sản xuất và khai thác vật liệu xây dựng Tỷ

trọng tiểu thủ công nghiệp xây dựng chiếm 17 % GDP của huyện

1.2.1.3 Dịch vụ – thương mại

Hoạt động dịch vụ – thương mại phát triển ngày càng đa dạng, nhiều

HTX dịch vụ nông nghiệp hoạt động có hiệu quả hơn, đến nay 100 % các xã,

thị trấn, các cơ quan đơn vị đều có máy điện thoại toàn huệyn có 4250 máy

điện thoại, đạt bình quân 45 người /máy Tổng giá trị dịch vụ – thương mại

năm 2005 đạt 210 tỷ chiếm 28 % GDP

1.2.1.4 Xây dựng cơ sở vật chất hạ tầng

Toàn huyện đã đổ bê tông và rải nhựa thêm 300 km đường nông thôn,

xây dựng mới trậm tiêu úng Thiệu Duy với công suất 40.000m3/ ha, hoàn

xây dựng kiên cố hoá thêm 200 km kênh mượng nội đồng; xây dựng mới 45

trường học cao tầng, đến nay 100 % số xã có trường học cao tầng, nhiều xã

có 2- 3 trường, 100 % trạm y tế được nâng cấp và xây dựng mới; 182 nhà

văn hoá thôn đã được xây dựng và đưa vào sử dụng Tổng vốn đầu tư xây

dựng cơ bản hàng năm là 105 tỷ đồng

1.2.1.5 Tài chính tín dụng

Thu ngân sách hàng năm đều vượt chỉ tiêu tỉnh giao 10% trở lên, tổng

thu năm sau cao hơn năm trước, năm 2005 đạt 20 tỷ 165 triệu đồng, tăng 10

tỷ 865 triệu so với năm 2000 Chi ngân sách các cấp nhìn chung đúng luật,

đảm bảo chi thường xuyên , chi đột xuất phục vụ kịp thời cho các nhiệm vụ

phát triển kinh tế – xã hội

Tổng dư nợ của chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp đến nay là 137 tỷ,

tăng 89,9 tỷ so với năm 2000, tổng dư nợ của ngân hàng chính sách xã hội là

Trang 8

29,387 tỷ, có gần 11.000 lượt người được vay để phát triển sản xuất, thực

hiện xoá đói, giảm nghèo

1.2.2 Văn hoá – Xã hội

1.2.2.1 Giáo dục - đào tạo

Tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn, chất lượng giáo dục toàn diện

ở các cấp học ngành học ngày càng cao, tỷ lệ học sinh đậo vào các trường

Đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp năm sau cao hơn năm trước (

năm 2000 là 19,2 % , năm 2005 là 20,1 %) Năm 2001, hoàn thành phổ cập

giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, năm 2002, hoàn thành phổ cập THCS Phong

trào xây dựng trường chuẩn quốc gia được đẩy mạnh, đến nay đã có 26

trường đạt chuẩn quốc gia và 8 trường cận chuẩn

1.2.2.2 Y tế – Dân số – gia đình và trẻ em

` Hoạt động y tế dự phòng, công tác vệ sinh phòng dịch, vệ sinh an toàn

thực phẩm được chú trọng không để dịch bệnh xảy ra Công tác xây dựng xã

chuẩn quốc gia về y tế được quan tâm chỉ đạo, đến nay đã có 13 xã được

công nhận đạt chuẩn quốc gia về y tế Tỷ lệ tăng dân số đến nay là 0,7 %

1.2.2.3 Văn hoá - Thông tin – thể dục thể thao

Toàn dân khai trương xây dựng được 114 làng, thôn văn hoá, đưa tổng

số thôn đã khai thác xây dựng văn hoá toàn huyện lên 156 thôn bằng 60 % số

thôn trong huyện, vượt 10,2 % so với chỉ tiêu Đại hội Hàng năm có 70 % số

gia đình đạt gia đình văn hoá Phong trào văn nghệ, thể dục thể thao phát

triển rộng khắp trong các cơ quan trường học và các cơ sở

1.2.2.4 Chính sách xã hội

Các phong trào “ Đền ơn đáp nghĩa” , “ Uống nước nhớ nguồn”,

Tương thân, tương ái tiếp tục được duy trì Công tác xoá đói giảm nghèo

được các cấp uỷ Đảng quan tâm lãnh đạo, bình quân mỗi năm giảm được 3

% hộ nghèo

Trang 9

1.3 Kế hoạch phát triển Kinh tế-Văn hoá-Xã hội giai đoạn 2006-2010

1.3.1 Kinh tế

Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm 12 % trở lên Cơ cấu

nông nghiệp – công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng dịch vụ thương

mại trong GDP năm 2010: 40 % - 28% -32% Thu nhập bình quân đầu người

đến năm 2010 là 8.500.000 trở lên Thu ngân sách hàng năm tăng 10% trở

lên so với kế hoạch tỉnh giao Sản lượng lương thực hàng năm đạt 115.000

tấn trở lên Giá trị sản xuất trên 1 ha canh tác 35 triệu đồng trở lên/ năm

Tổng đầu tư xây dựng trong 5 năm 750 tỷ đồng

1.3.2 Văn hoá – Xã hội

100 % các trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia giai đoạn I : 45 %

trường mầm non và 50 % các trường THCS, THPT đạt chuẩn quốc gia, 70 %

các xã thị trấn có trung tâm văn hoá thể thao, 85 % trở lên các xã, thị trấn đạt

chuẩn quốc gia về y tế Tỷ lệ tăng dân số hàng năm 0,65 % Hạ tỷ lệ trẻ em

suy dinh dưỡng hàng năm từ 20 3 % Không còn hộ đói, giảm hộ nghèo mỗi

năm 3- 4 %,80 % trở lên các gia đình văn hoá, 100 % các thôn, các cơ quan

trường học khai trương xây dựng văn hoá, có thêm 15 đơn vị được công

nhận đơn vị văn hoá cấp tỉnh, có 10-12 xã khai trương xây dựng xã văn hoá,

trong đó 2- 3 xã đạt xã văn hoá cấp tỉnh

1.4 Hiện trạng lưới điện huyện Thiệu Hoá

Lưới điện trung áp của huyện Thiệu Hoá được xây dựng từ những năm

60 của thế kỷ 20, với nguồn cung cấp điện từ ĐDK Núi 1 – Thanh Hoá, kéo

đến trung tâm huyện

Đến nay 100% số xã được cấp điện lưới quốc gia

Lưới điện trung áp huyện Thiệu Hoá chỉ có một cấp điện áp 35kV

Phương thức kết dây cơ bản và nguồn dự phòng trong huyện đảm bảo

được công suất và chất lượng điện áp cho lưới điện Thiệu Hoá

Trang 10

Lưới điện và các trạm biến áp phân phối trong huyện được xây dựng

từ lâu và chắp vá Nên dù 100% số xã có điện nhưng hiệu quả kinh tế và việc

thực hiện các quy phạm kỹ thuật còn nhiều bất cập

Khi mới xây dựng, lưới điện Thiệu Hoá có mục đích chủ yếu là phục

vụ sản xuất nông nghiệp và một phần cho các cơ quan quản lý trung tâm

huyện Sau này, các phụ tải mới được cấp điện bằng cách phát triển thêm các

đường dây 35kV

Do sự tăng trưởng quá nhanh của phụ tải nên các nhánh đường dây và

các TBA phân phối không đáp ứng đủ, dẫn tới xuống cấp và quá tải lưới

điện Do vây, trong vận hành hàng năm ngành điện phải bỏ ra một nguồn chi

phí không nhỏ để cải tạo và nâng cấp đường dây gây tốn kém chi phí quản lý

vận hành nhưng cũng không đáp ứng được yêu cầu của phụ tải

Trong quá trình khảo sát thì có một số xã nhỏ và lân cận xã khác

không có trạm biến áp hạ áp riêng mà dùng chung với trạm biến áp của xã

bên cạnh Người có trách nhiệm của những xã này cần chịu các trách nhiệm

tương ứng với đơn vị chức năng của xã kia

1.5 Đánh giá tình hình cung cấp điện ở huyện Thiệu Hóa

Theo các số liệu thống kê đến ngày 31/12/2006 thì 100% số hộ dân

trong huyện đã được cấp lưới điện quốc gia Về cơ bản các hộ tiêu thụ khác

được đáp ứng nhu cầu dùng điện Cụ thể thống kê như sau:

Về cơ cấu điện năng: Điện năng dùng cho sinh hoạt và phục vụ nông

nghiệp chiếm tỷ trọng chủ yếu (đạt 76,7%), điện phục vụ cho công nghiệp

Trang 11

và xây dựng chiếm 21%, còn lại là cho các mục đích khác chiếm khoảng

2,3% Qua đây ta thấy ngành sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp

đã từng bươc phát triển Đây là tiền đề cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá

nông nghiệp nông thôn của huyện về hình thức cấp điện

Cấp điện cho sinh hoạt chủ yếu là phương thức bán buôn Tức là việc

mua bán điện giữa ngành điện lực và hộ tiêu thụ thông qua các hợp tác xã

dịch vụ, các cụm dân cư thông qua các máy biến áp bán điện ánh sáng nông

thôn

Bằng việc tiếp nhận từng bước quản lý và bán điện trực tiếp đến từng

hộ tiêu thụ ( qua các máy biến áp công cộng) ở những xã có giá bán cao hơn

giá trần chính phủ qui định Ngành điện Thiệu Hoá đã góp phần cùng chính

quyền đảm bảo quyền bình đẳng và khả năng tiếp cận lưới điện quốc gia cho

các hộ dân ở những xã nghèo và yếu kém trong công tác quản lý, khai thác

lưới điện hạ thế 0,4kV

Trang 12

2 CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CỦA LƯỚI

ĐIỆN THIẾT KẾ

2.1 Các phương pháp xác định phụ tải tính toán

2.1.1 Đặt vấn đề

Phụ tải tính toán là phụ tải giả thiết lâu dài không đổi , tương đương

với phụ tải thực tế ( biến đổi ) về mặt hiệu quả phát nhiệt hoặc mức độ huỷ

hoại cách điện Nói cách khác , phụ tải tính toán cũng đốt nóng thiết bị lên

tới nhiệt độ tương tự như phụ tải thực tế gây ra , vì vậy chọn thiết bị theo phụ

tải tính toán sẽ đảm bảo an toàn cho thiết bị về mặt phát nóng

Phụ tải tính toán được sử dụng để lựa chọn và kiểm tra các thiết bị

trong hệ thống cung cấp điện như : Máy biến áp , dây dẫn , các thiết bị đóng

cắt , bảo vệ tính toán tổn thất công suất , tổn thất điện năng , tổn thất điện

áp ; lựa chọn dung lượng bù công suất phản kháng , Phụ tải tính toán phụ

thuộc vào nhiều yếu tố như : công suất , số lượng , chế độ làm việc của các

thiết bị điện , trình độ và phương thức vận hành hệ thống Nếu phụ tải tính

toán xác định được nhỏ hơn phụ tải thực tế thì sẽ làm giảm tuổi thọ của thiết

bị điện , có khả năng dẫn đến sự cố , cháy nổ , Ngược lại , các thiết bị

được lựa chọn sẽ dư thừa công suất làm ứ đọng vốn đầu tư , gia tăng tổn thất

Cũng chính vì vậy đã có nhiều công trình nghiên cứu và phương pháp xác

định phụ tải tính toán , song cho đến nay vẫn chưa có được phương pháp nào

thật hoàn thiện Những phương pháp cho thấy kết quả đủ tin cậy thì lại quá

phức tạp , khối lượng tính toán và các thông tin ban đầu đòi hỏi quá lớn và

ngược lại Có thể đưa ra đây mộ số phương pháp thường được sử dụng

nhiều hơn cả để xác định phụ tải tính toán khi quy hoạch và thiết kế các hệ

thống cung cấp điện

2.1.2 Xác định phụ tải tính toán theo công suất trung bình và hệ số cực đại

Theo phương pháp này

Ptt = kMax Ptb = kMax ksd P đm (1 - 1)

Trong đó:

Trang 13

Ptb - công suất trung bình của phụ tải trong ca mang tải lớn

nhất(Kw)

P đm- công suất định mức của phụ tải(Kw)

ksd- hệ số sử dụng công suất của phụ tải ,tra sổ tay kỹ thuật

kMax- hệ số cực đại ,tra sổ tay kỹ thuật

kMax=f(nhq,ksd)

nhq- số thiết bị dùng hiệu quả

2.1.3 Xác định phụ tải tính toán theo công suất trung bình và hệ số hình

2.1.4 Xác định phụ tải tính toán theo suất chi phí điện năng trên một đơn vị

sản phẩm và tổng số lượng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời

gian nhất định

Theo phương pháp này

max 0

.

T

a M

Trong đó:

Tmax:Thời gian sử dụng công suất lớn nhất(h)

a0 - [kWh/1đv] suất chi phí điện cho một đơn vị sản phẩm.

M - Tổng sản phẩm sản xuất ra trong khoảng thời gian khảo sát

T (1 ca; 1 năm)

Ptb - Phụ tải trung bình của xí nghiệp.

kM - Hệ số cực đại công suất tác dụng.

Trang 14

2.1.5 Xác định phụ tải tính toán theo suất phụ tải trên một đơn vị diện tích

Theo phương pháp này thì:

Theo phương pháp này thì phụ tải đỉnh nhọn của nhóm thiết bị sẽ xuất

hiện khi thiết bị có dòng khởi động lớn nhất mở máy còn các thiết bị khác

trong nhóm đang làm việc bình thường và được tính theo công thức sau:

I đn = I kđ (max) + (Itt - ksd I đm (max) ) (1-7)

Trong đó:

I kđ (max) - dòng khởi động của thiết bị có dòng khởi động lớn

Itt - dòng điện tính toán của nhóm máy.

I đm (max) - dòng định mức của thiết bị đang khởi động.

ksd - hệ số sử dụng của thiết bị đang khởi động.

2.1.7 Xác định phụ tải tính toán theo công suất đặt và hệ số cần dùng

Theo phương pháp này thì

Trong đó:

knc - Hệ số nhu cầu của nhóm phụ tải.

P đ - Công suất đặt của nhóm phụ tải trong tính toán có thễ coi

P đP đm (kW)

2.1.8 Xác định phụ tải tính toán dựa vào dân số của khu vực cấp điện

Phạm vi áp dụng của phương pháp này tương tự phương pháp trên

đây, nó thường áp dụng cho khu vực nông thôn

Trang 15

Ptt = H potb (1-9)

Trong đó:

H: Số hộ

potb: suất phụ tải trung bình cho một hộ gia đình (kW/hộ)

Ngoài ra còn có thể tính toán Ptt thông qua số liệu thống kê về điện

năng tiêu thụ của các hộ trong quá khứ theo công thức sau:

Trong đó:

A: Tổng điện năng tiêu thụ trong quá khứ (kWh)

Tmax: Thời gian sử dụng công suất cực đại (h)

2.2 Xác định phụ tải tính toán

2.2.1 Tính toán cho phụ tải nông nghiệp và sinh hoạt nông thôn

Bao gồm các tính toán cần thiết sau:

• Phụ tải phục vụ tưới tiêu

• Phụ tải sinh hoạt

• Phụ tải công nghiệp

2.2.1.1 Phụ tải phục vụ tưới tiêu

Phụ tải tưới tiêu phục vụ nông nghiệp chiếm một tỷ trọng lớn trong

toàn bộ phụ tải ở khu vực nông thôn

Thiệu Hoá là huyện nông nghiệp, phụ tải nông nghiệp chủ yếu là phục

vụ tưới tiêu Các dây chuyền chế biến nông sản hầu như không có, hoặc có

mà không đáng kể Theo các số liệu từ công ty khai thác công trình thuỷ lợi

huyện Thiệu Hoá thì toàn huyện có 2 trạm bơm phục vụ tưới và tiêu ứng, 40

điểm bơm phân bố đều trên toàn bộ diện tích canh tác của huyện

Dựa vào công suất của các trạm bơm tưới tiêu của huyện, ta xác định

phụ tải tưới tiêu nông nghiệp cho toàn huyện Thiệu Hoá như sau:

Ptt= kđt.∑kti Pđmi

Trang 16

Trong đó:

kđt: hệ số đồng thời ( lấy kđt= 0,8)

kti: hệ số thớì gian làm việc của phụ tải thứ i ( lấy kti= 1)

Pđmi: công suất đặt của máy bơm thứ i (kW)

Ta có:

Ptt= 0,8∑Pđmi

Từ đó ta có bảng tính toán phụ tải tưới tiêu nông nghiệp như sau:

2.2.1.2 Tính toán cho khu vực, sinh hoạt nông thôn và tiểu thủ công nghiệp

truyền thống

Để xác định phụ tải tính toán cho khu vực sinh hoạt gia đình và tiểu

thủ công nghiệp truyền thống cho các làng và xã Tốt nhất là dùng phương

Qua khảo sát, thống kê phụ tải thực tế có 100 hộ sử dụng thuộc các hộ

Trang 17

μotb: suất phụ tải trung bình tính cho 1 hộ dân.

kđt: hệ số sử dụng đồng thời, lấy potb = 0,5

Do đó ta có bảng tính toán công suất khu vực nông nghiệp và sinh

hoạt nông thôn như sau:

Trang 18

2.2.2 Xác định phụ tải tính toán cho các hộ là cơ quan hành chính, đơn vị sự

nghiệp, quốc phòng an ninh trên địa bàn huyện

2.2.2.1 Tính toán cho các trường học là các trường học cấp I và cấp II

Qua khảo sát, khu vực nông thôn đồng bằng, các trường cấp I và cấp II

được xây dựng chung trên một khu vực, đôi khi hai trường này còn dùng

chung phòng học

Với huyện Thiệu Hoá thì trung bình mỗi xã cần 14 phòng học dành

cho học sinh cấp I và 12 phòng học dành cho học sinh cấp II (loại phòng 7m

x 10m) Mỗi trường có 1 hội trường (loại 10m x 15m), 1 văn phòng và thư

viện (loại 10m x 5m) và 01 phòng trực (loại 5m x 5m) và 5 bóng đèn bảo vệ

Căn cứ vào tiêu chuẩn chiếu sáng quy định (suất phụ tải trên một đơn

Ptt= 0,013.2.10.5 = 1,3 kWCông suất tính toán cho 2 hội trường:

Ptt= 0,013.2.10.15 = 3,9 kWCông suất tính toán cho 1 phòng trực bảo vệ và chiếu sáng sân trường

(5 bóng đèn loại 100W):

Ptt= 0,013.1.5.5+5.0,1 = 1,15 kWVậy tổng công suất cần cung cấp cho các trường cấp I và II mỗi xã là:

Trang 19

Bao gồm 32 phòng học (diện tích 10m x 8m), 1 phòng khách 24 m2

với 1 phòng họp + hội trường 200 m2, 5 phòng thí nghiệm chuyên môn diện

tích 10m x 10m, 1 phòng bảo vệ 24 m2và chiếu sáng bảo vệ

Ta có phụ tải tính toán như sau:

Chiếu sáng: Ptt= 0,013.(32.10.8+24+200+500+24) = 43 kW

Quạt: Ptt = 0,008.(24+200+500+24) = 6 kW

Các mục đích khác 3 như chiếu sáng bảo vệ, bơm nước là 5 kW

Vậy tổng công suất tính toán của trường học:

P∑= 43+6+5= 54 kW

Việc tính toán cho trường này phụ thuộc vào kết quả khảo sát phụ tải

thực tế của các trường năm 2006

Năm 2006 trường Thiệu Minh đã sử dụng điện năng là 23532 kWh

Phụ tải tính toán được tính:

7,85 kW 3000

Năm 2006 trường Thiệu Khánh đã sử dụng điện năng là 18000 kWh

Phụ tải tính toán được tính:

Trang 20

A: tổng điện năng tiêu thụ trong khoảng thời gian quan sát

6 kW 3000

phụ tải cho các cơ quan hành chính sự nghiệp trên địa bànhuyện Thiệu Hoá như sau:

Điện năng tiêu thụ 2006 (kWh/năm)

Công suất tính toán

P tt (kW)

12 Viện kiểm soát + Toà án Thiệu

2.2.2.3 Tổng

Như vậu tổng công suất tính toán cho các hộ là cơ quan hành chính,

đơn vị sự nghiệp, quốc phòng an ninh huyện Thiệu Hoá là:

Ptt∑ = 30.11+54+7,85+172,93+6

Trang 21

= 570,98 kWcosφ = 0,8.

2.2.3 Khu vực sản xuất Công nghiệp

Trong cơ cấu sản xuất của huyện Thiệu Hoá thì cơ cấu kinh tế nông

nghiệp đóng vai trò quan trọng Và phụ tải công nghiệp chiếm tỷ trọng tương

Bảng kết quả tính toán cho các xí nghiệp sản xuất công nghiệp trên địa

bàn huyện Thiệu Hoá:

2.2.4 Tổng công suất tính toán cho phụ tải toàn huyện Thiệu Hoá

Trang 22

S∑= 21915,89082+17089,71482 =28089,604 kVA

2.3 Tính toán phụ tải dựa trên mức độ sử dụng và tăng trưởng cho

một số năm sau khi thiết kế (đến năm 2015)

Nền kinh tế nước nhà đã có những bước tiến bộ vượt bậc với những

thành tựu quan trọng, tốc độ tăng trưởng GDP hàng năm là 7%

Theo đó ngành điện lực càng phải phát triển để đáp ứng được tăng

trưởng của phụ tải điện, nó có trị số gấp 2 lần so với tốc độ tăng trưởng GDP

Mặt khác do dân số tăng lên, nhu cầu điện năng tính trên một đơn vị

đầu người ngày càng tăng Các ngành công nghiệp phát triển ngày càng

phong phú, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu

Từ thực tế đó, các đường dây, nhà máy điện được xây dựng nhanh

nhất nhằm đáp ứng tốt nhu cầu điện của phụ tải

Căn cứ vào thực tế khảo sát phụ tải điện huyện Thiệu Hoá trong một

số năm gần đây, thì mức độ tăng trưởng của phụ tải điện năm sau so với năm

trước có mức tăng bình quân là 10% Trong đó khu vực công nghiệp có mức

tăng trưởng lớn nhất (18%), nông nghiệp khoảng 7,5%

Để tính toán sự tăng trưởng của phụ tải điện trong 10 năm tới, ta lấy hệ

số tăng trưởng là 10% theo như chỉ tiêu kế hoạch phát triển giai đoạn 1000 –

2015 của huyện Thiệu Hoá

Tuy nhiên chỉ có phụ tải sinh hoạt, công nghiệp – xây dựng, cơ quan

hành chính sự nghiệp tăng mạnh Còn phụ tải tưới tiêu hầu như không tăng

do chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang công nghiệp và mục

đích khác nên khi tính toán ta không tính cho hệ số tăng trưởng cho phụ tải

tưới tiêu nông nghiệp

Phụ tải tính toán cho tương lai được xác định theo công thức:

Trang 23

S0: công suất phụ tải năm gốc (2007)

ρ: tốc độ tăng trưởng phụ tải, chọn ρ =10%/năm

t: thời gian tính toán (t = 2015-2007 = 8 năm)Bảng công suất tính toán cho các loại phụ tải toàn huyện Thiệu Hoá:

Trang 24

TT Đơn vị phụ tải P ttCN

(kW)

P tt

Cơ quan HSI,II,III

P tt tưới tiêu

P tt sinh hoạt

18 Khối Uỷ ban huyện 12.80 12.80 27.45

20 Bệnh viện Thiệu Hoá 18.79 18.79 40.28

thuỷ lợi Thiệu Hoá 12.07 12.07 25.87

26 Trường trung học

27 Trường trung cấp

28 Viện kiểm soát

Trang 25

3 CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN CUNG

CẤP ĐIỆN CHO CÁC PHỤ TẢI ĐIỆN TRONG HUYỆN

3.1 Chọn vị trí đặt các trạm biến áp trung gian

Xác định tâm phụ tải điện:

Tâm phụ tải điện là điểm thõa mãn điều kiện mômen phụ tải

=

n

1 i

n

1 i i i

S

x S

n

1 i i i

S

y.S

n

1 i i i

S

z.S

Trong đó :

x0 ; y0 ; z0: toạ độ của tâm phụ tải điện

xi ; yi ; zi: toạ độ của phụ tải thứ i tính theo hệ trục toạ độ

Si: công suất của phụ tải thứ i

Trong thực tế cao độ z thường không cần phải quan tâm Tâm phụ tải

điện là vị trí tốt nhất để đặt các trạm biến áp, trạm phân phối, tủ phân phối, tủ

động lực

Biểu đồ phụ tải điện:

- Mỗi phân xưởng có một biểu đồ phụ tải Tâm đường tròn biểu đồ phụ

tải trùng với tâm của phụ tải phân xưởng, tính gần đúng có thể coi phụ tải

của phân xưởng đồng đều theo diện tích phân xưởng

- Việc phân bố hợp lý các trạm biến áp trong xí nghiệp là một vấn đề

quan trọng để xây dựng sơ đồ cung cấp điện có các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật

cao, đảm bảo được chi phí hàng năm nhỏ nhất Để xác định được vị trí đặt

các TBA ta xây dựng biểu đồ phụ tải

Trang 26

- BĐPT là một vòng tròn có diện tích bằng PTTT của PX theo một tỉ lệ

lựa chọn

- Mỗi PX có một BĐPT Tâm đường tròn BĐPT trùng với tâm của phụ

tải PX, BĐPT cho phép hình dung được rõ ràng sự phân bố phụ tải trong xí

nghiệp

- Bán kính vòng tròn biểu đồ phụ tải của phụ tỉa thứ i được xác đinh

qua biểu thức:

m

S

Trong đó:

SttPXi: Phụ tải tính toán của phân xưởng thứ i, (kVA)

Ri: Bán kính vòng tròn BĐPT của phân xưởng thứ i, mmm: tỉ lệ xích

Để có được phương án tối ưu nhất, ta xây dựng nhiều phương án thiết

kế khác nhau Sau đó căn cứ vào kết quả, phân tích so sánh đánh giá về mặt

kỹ thuật và mặt kinh tế để có thể loại bỏ dần các phương án có tính cạnh

Trang 27

Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Thanh Lớp: K1-HTĐ-HĐ 27

TBATG ThiÖu Duy

ThiÖu Long

Cty T¬ t»m ThiÖu Giang

ThiÖu Duy T.B¬m ThiÖu Duy

TBATG V¹n Hµ

PHƯƠNG ÁN 1

Trang 28

3.1.1.1 TBATG Thiệu Duy

Nó cung cấp điện cho các phụ tải: Thiệu Duy, Thiệu Giang, Thiệu

Long, Công ty tơ tằm và trạm bơm Thiệu Duy

Bảng thông số xác định tâm phụ tải của TBATG Thiệu Duy

TT Tên phụ tải Pi (kW) cosφ Si (kVA) Xi Yi Si.Xi Si.Yi

Σ

Vậy toạ độ trạm TBATG Thiệu Duy (16,30 ; 10,06)

3.1.1.2 TBATG Thiệu Tân

Trạm biến áp này cung cấp cho các phụ tải sau: Thiệu Nguyên, Thiệu

Tân, Thiệu Giao, Thiệu Khánh

Bảng thông số xác định tâm phụ tải của TBATG Thiệu Tân:

TT Tên phụ tải Pi (kW) cosφ Si (kVA) Xi Yi Si.Xi Si.Yi

Σ

Vậy toạ độ trạm TBATG Thiệu Tân (16,37 ; 5,49)

Trang 29

3.1.1.3 TBATG Vạn Hà

Trạm biến áp này cung cấp cho các phụ tải sau: Thiệu Lý, Thiệu Phú,

Thiệu Đô, Vạn Hà, Công ty Vật liệu Xây dựng, các cơ quan huyện

Bảng thông số xác định tâm phụ tải của TBATG Vạn Hà:

TT Tên phụ tải Pi (kW) cosφ Si (kVA) Xi Yi Si.Xi Si.Yi

Si

160735,58 15625,46 103756,19 15625,46

Σ

Σ Σ

Σ

Vậy toạ độ trạm TBATG Vạn Hà (11,29 ; 6,64)

3.1.1.4 TBATG Thiệu Thành

Trạm biến áp này cung cấp cho các phụ tải sau: Thiệu Minh, Thiệu

Tâm, Thiệu Thành, Thiệu Ngọc, Cty SX Vi sinh, Trạm bơm Thiệu Minh

Bảng thông số xác định tâm phụ tải của TBATG Thiệu Thành:

TT Tên phụ tải Pi (kW) cosφ Si (kVA) Xi Yi Si.Xi Si.Yi

Trang 30

Si.Xi 86129,16

Si 17469, 42 Si.Yi 161355, 42

Trang 31

Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Thanh Lớp: K1-HTĐ-HĐ 31

TBATG ThiÖu Thµnh ThiÖu Ngäc

ThiÖu Long

ThiÖu Duy T.B¬m ThiÖu Duy

TBATG V¹n Hµ

PHƯƠNG ÁN 2

Trang 32

3.1.2.1 TBATG Thiệu Thành

Trạm biến áp này cung cấp cho các phụ tải sau: Thiệu Minh, Thiệu

Tâm, Thiệu Thành, Thiệu Ngọc, Thiệu Long, Cty SX Vi sinh, Trạm bơm

Thiệu Minh

Bảng thông số xác định tâm phụ tải của TBATG Thiệu Thành:

TT Tên phụ tải Pi (kW) cosφ Si (kVA) Xi Yi Si.Xi Si.Yi

Σ

Vậy toạ độ trạm TBATG Thiệu Thành (5,95 ; 9,45)

3.1.2.2 TBATG Thiệu Tân

Nó cung cấp điện cho các phụ tải: Thiệu Duy, Thiệu Giang, Công ty tơ

tằm và trạm bơm Thiệu Duy, Thiệu Tân, Thiệu Giao, Thiệu Khánh, Thiệu

Nguyên

Bảng thông số xác định tâm phụ tải của TBATG Thiệu Tân

TT Tên phụ tải Pi (kW) cosφ Si (kVA) Xi Yi Si.Xi Si.Yi

Trang 33

Vậy toạ độ trạm TBATG Thiệu Tân (16,95 ; 7,2)

3.1.2.3 TBATG Vạn Hà

Trạm biến áp này cung cấp cho các phụ tải sau: Thiệu Lý, Thiệu Phú,

Thiệu Đô, Vạn Hà, Công ty Vật liệu Xây dựng, các cơ quan huyện

Bảng thông số xác định tâm phụ tải của TBATG Vạn Hà:

TT Tên phụ tải Pi (kW) cosφ Si (kVA) Xi Yi Si.Xi Si.Yi

Si

160735,58 15625,46 103756,19 15625,46

Σ

Σ Σ

Σ

Vậy toạ độ trạm TBATG Vạn Hà (11,29 ; 6,64)

3.1.3 Phương án 3

Phương pháp này không xây dựng trạm biến áp trung gian mà lưới

phân phối chỉ có một cấp điện áp Nguồn cấp điện áp từ trạm biến áp 100kV

Núi 1 thành phố Thanh Hoá

Trang 34

Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Thanh Lớp: K1-HTĐ-HĐ 34

ThiÖu Duy T.B¬m ThiÖu Duy

PHƯƠNG ÁN 3

Trang 35

3.2 Tính diện tích vòng tròn phụ tải cho các hộ phụ tải

Diện tích vòng tròn phụ tải phụ thuộc vào công suất biểu kiến của phụ

tải đó Ta xác định góc α là góc biểu kiến biểu diễn mối quan hệ tỉ lệ giữa

công suất chiếu sáng và phụ tải tổng

Qua khảo sát ở một số khu vực đại biểu cho huyện Thiệu Hoá ta thấy:

+ Ở các hộ phụ tải sinh hoạt, cơ quan trường học thì phụ tảichiếu sáng chiếm khoảng 50% phụ tải tổng

+ Phụ tải còn lại chiếm khoảng 15%

Để đồng nhất quá trình tính toán ta chọn một tỷ lệ xích m

Diện tích S = m.Л.R2; chọn m = 5 kW/mm2

Ta có

i i

S

.m

= Π

Góc biểu diễn tỉ lệ công suất chiếu sáng trong bản đồ phụ tải:

0 cs

P 360 P

P as

kW

R mm

α độ

Trang 37

Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Thanh Lớp: K1-HTĐ-HĐ 37

1 4221

2 4138

3 4017

4 3063

5 202

6 1829

7 3229

8 3502

9 3372

10 2287

11 2867

12 3793

13 4404

14 143

15 150

16 3605

17 3411

18 2862

20 1173

19 4111

21 463

Trang 38

3.3 Chọn cấp điện áp cho lưới điện truyền tải và lưới điện phân phối

Điện áp định mức của mạng ảnh hưởng chủ yếu đến các chỉ tiêu kinh

tế - kỹ thuật cũng như các đặc trưng kỹ thuật của mạng Nếu tăng điện áp

định mức ,tổn thất công suất và điện năng sẽ giảm ,tuy nhiên lại tăng vốn đầu

tư của mạng điện Nếu giảm áp thì yêu cầu vốn đầu tư không lớn ,nhưng chi

phí vận hành lớn vì tổn thất công suất và điện năng lớn ,ngoài ra khả năng

truyền tải điện năng nhỏ Do đó chọn đúng điện áp định mức của mạng cũng

là một bài toán kinh tế _ kỹ thuật

Trong trường hợp đường dây có chiều dài đến 220 km và công suất

truyền tải P ≤60 MW thì ta có thể áp dụng công thức :

Udmi = 4,34 Li +16.Pi

Trường hợp công suất lớn và khoảng cách truyền tải đến 1000 km thì

ta cần phải sử dụng công thức sau của Zalesski:

Udmi = Pi(100+15 Li)

Ngoài ra nếu sử dụng công thức của G.A Harionov thì có thể thu được

kết quả phù hợp với tất cả các mức điện áp từ 35 kV đến 150 kV:

Udmi =

Pi

2500Li

500

1000+

Li : Chiều dài của đoạn đường dây thứ i , [km]

Pi : Công suất tác dụng chạy trên đường dây thứ i , [MW]

Trong bài toán này ta chọn công thức đầu tiên để tính toán

Công suất tính toán của của một số hộ dùng chung một trạm biến áp

trung gian bằng tổng công suất tính toán của từng loại hộ cộng lại có kể đến

hệ số đồng thời của chúng

Ta lấy kđt= 0,8

Nguồn cung cấp chính cho các trạm biến áp trung gian là từ thanh cái

trạm biến áp 110/35 kV Núi 1 – Thanh Hoá

Trang 39

Về lưới phân phối thì phổ biến hiện nay là lưới 6kV, 10kV Trong đó

theo kinh nghiệm vận hành lưới phân phối 10kV có nhiều ưu điểm hơn lưới

6kV trong khi đó vốn đầu tư xây dựng 2 lưới không chênh lệch đáng kể Do

đó ta chọn cấp điện áp 10kV cho lưới phân phối

Đặc điểm của nguồn cung cấp là TBA 110/35kV Núi 1 được thiết kế và cung

cấp điện cho huyện Thiệu Hoá Do đó ta chọn điện áp lưới truyền tải của lưới

Trang 40

4 CHƯƠNG 4: SO SÁNH CÁC PHƯƠNG ÁN VỀ MẶT KINH TẾ

VÀ KỸ THUẬT 4.1 So sánh về mặt kỹ thuật

4.1.1 Tính toán lựa chọn tiết diện dây dẫn

Tiết diện dây dẫn ảnh hưởng nhiều đến vốn đầu tư xây dựng đường

dây và chi phí vận hành đường dây Tăng tiết diện dây dẫn thì làm chi phí

xây dựng và vận hành đường dây,nhưng giảm tổn thất điện năng và chi phí

về tổn thất điện năng Do đó ta phải chọn tiết diện thích hợp

Ở đây để chọn tiết diện dây dẫn ta sử dụng phương pháp mật độ kinh

tế của dòng điện Trong đó Mật độ kinh tế của dòng điện là tỉ số của dòng

điện lớn nhất chạy trên đường dây với tiết diện kinh tế :

kti

lni kti

j

I

F =

Trong đó :

Fkti: Tiết diện kinh tế của đoạn đường dây thứ i

Ilni : Dòng điện lớn nhất chạy trên đoạn đường dây thứ i

Ilni =

dmi

U

3 n.

Slni

Trong đó :

Slni: là công suất toàn phần lớn nhất chạy trên đường dây thứ i

n : là số mạch đi trên đường dây thứ i

jkti : Mật độ kinh tế của dòng điện trên đoạn đường dây thứ i

Ta giả thiết dùng dây AC và Tmax=3000-5000h ⇒Jkt=1,1 [A/mm2

]Dựa vào những tính toán sơ bộ ta chọn tiết diện dây dẫn gần với giới

hạn dưới là vừa ,vừa đảm bảo tổn thất ít, lại có thể đảm bảo điều kiện phát

nóng

Với lưới điện 35kV ta chọn khoảng cách trung bình giữa các pha

Ngày đăng: 25/07/2014, 13:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng kết quả tính toán: - THIẾT KẾ LƯỚI ĐIỆN TRUNG ÁP HUYỆN THIỆU HOÁ TỈNH THANH HOÁ Giáo viên hướng dẫn PHAN ĐĂNG KHẢI
Bảng k ết quả tính toán: (Trang 20)
Bảng kết quả tính toán cho các xí nghiệp sản xuất công nghiệp trên địa bàn huyện Thiệu Hoá: - THIẾT KẾ LƯỚI ĐIỆN TRUNG ÁP HUYỆN THIỆU HOÁ TỈNH THANH HOÁ Giáo viên hướng dẫn PHAN ĐĂNG KHẢI
Bảng k ết quả tính toán cho các xí nghiệp sản xuất công nghiệp trên địa bàn huyện Thiệu Hoá: (Trang 21)
Bảng thông số xác định tâm phụ tải của TBATG Thiệu Tân: - THIẾT KẾ LƯỚI ĐIỆN TRUNG ÁP HUYỆN THIỆU HOÁ TỈNH THANH HOÁ Giáo viên hướng dẫn PHAN ĐĂNG KHẢI
Bảng th ông số xác định tâm phụ tải của TBATG Thiệu Tân: (Trang 28)
Bảng thông số xác định tâm phụ tải của TBATG Thiệu Thành: - THIẾT KẾ LƯỚI ĐIỆN TRUNG ÁP HUYỆN THIỆU HOÁ TỈNH THANH HOÁ Giáo viên hướng dẫn PHAN ĐĂNG KHẢI
Bảng th ông số xác định tâm phụ tải của TBATG Thiệu Thành: (Trang 29)
Bảng thông số xác định tâm phụ tải của TBATG Thiệu Tân - THIẾT KẾ LƯỚI ĐIỆN TRUNG ÁP HUYỆN THIỆU HOÁ TỈNH THANH HOÁ Giáo viên hướng dẫn PHAN ĐĂNG KHẢI
Bảng th ông số xác định tâm phụ tải của TBATG Thiệu Tân (Trang 32)
Bảng thông số xác định tâm phụ tải của TBATG Thiệu Thành: - THIẾT KẾ LƯỚI ĐIỆN TRUNG ÁP HUYỆN THIỆU HOÁ TỈNH THANH HOÁ Giáo viên hướng dẫn PHAN ĐĂNG KHẢI
Bảng th ông số xác định tâm phụ tải của TBATG Thiệu Thành: (Trang 32)
Sơ đồ lưới điện phân phối đến các xã từ TBATG Thiệu Tân - THIẾT KẾ LƯỚI ĐIỆN TRUNG ÁP HUYỆN THIỆU HOÁ TỈNH THANH HOÁ Giáo viên hướng dẫn PHAN ĐĂNG KHẢI
Sơ đồ l ưới điện phân phối đến các xã từ TBATG Thiệu Tân (Trang 44)
Sơ đồ lưới điện phân phối đến các xã từ TBATG Vạn Hà - THIẾT KẾ LƯỚI ĐIỆN TRUNG ÁP HUYỆN THIỆU HOÁ TỈNH THANH HOÁ Giáo viên hướng dẫn PHAN ĐĂNG KHẢI
Sơ đồ l ưới điện phân phối đến các xã từ TBATG Vạn Hà (Trang 45)
Sơ đồ lưới điện phân phối đến các xã từ TBATG Vạn Hà - THIẾT KẾ LƯỚI ĐIỆN TRUNG ÁP HUYỆN THIỆU HOÁ TỈNH THANH HOÁ Giáo viên hướng dẫn PHAN ĐĂNG KHẢI
Sơ đồ l ưới điện phân phối đến các xã từ TBATG Vạn Hà (Trang 47)
Sơ đồ lưới điện phân phối đến các xã từ TBATG Thiệu Tân - THIẾT KẾ LƯỚI ĐIỆN TRUNG ÁP HUYỆN THIỆU HOÁ TỈNH THANH HOÁ Giáo viên hướng dẫn PHAN ĐĂNG KHẢI
Sơ đồ l ưới điện phân phối đến các xã từ TBATG Thiệu Tân (Trang 48)
Sơ đồ nguyên lý của lưới điện trung áp: - THIẾT KẾ LƯỚI ĐIỆN TRUNG ÁP HUYỆN THIỆU HOÁ TỈNH THANH HOÁ Giáo viên hướng dẫn PHAN ĐĂNG KHẢI
Sơ đồ nguy ên lý của lưới điện trung áp: (Trang 91)
Sơ đồ thay thế: - THIẾT KẾ LƯỚI ĐIỆN TRUNG ÁP HUYỆN THIỆU HOÁ TỈNH THANH HOÁ Giáo viên hướng dẫn PHAN ĐĂNG KHẢI
Sơ đồ thay thế: (Trang 93)
Sơ đồ nguyên lý và sơ đồ thay thế - THIẾT KẾ LƯỚI ĐIỆN TRUNG ÁP HUYỆN THIỆU HOÁ TỈNH THANH HOÁ Giáo viên hướng dẫn PHAN ĐĂNG KHẢI
Sơ đồ nguy ên lý và sơ đồ thay thế (Trang 93)
Sơ đồ tính toán ngắn mạch của lộ 10 kV điển hình: tử TBATG Thiệu Thành đến Thiệu Ngọc - THIẾT KẾ LƯỚI ĐIỆN TRUNG ÁP HUYỆN THIỆU HOÁ TỈNH THANH HOÁ Giáo viên hướng dẫn PHAN ĐĂNG KHẢI
Sơ đồ t ính toán ngắn mạch của lộ 10 kV điển hình: tử TBATG Thiệu Thành đến Thiệu Ngọc (Trang 96)
Sơ đồ nối dây và kiểu nối Trong đó: - THIẾT KẾ LƯỚI ĐIỆN TRUNG ÁP HUYỆN THIỆU HOÁ TỈNH THANH HOÁ Giáo viên hướng dẫn PHAN ĐĂNG KHẢI
Sơ đồ n ối dây và kiểu nối Trong đó: (Trang 105)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w