Để có căn cứ xây dựng các phương án chuẩn bị về nguồn lựccho chương trình chăm sóc và điều trị HIV/AIDS trong Chiến lượcquốc gia phòng, chống HIV/AIDS đến năm 2020 và tầm nhìn 2030,các t
Trang 1DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AIDS Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người
ART Liệu trình điều trị bằng thuốc kháng retro vi rút
ARV Thuốc điều trị kháng retro vi rútvi rút
DALY Số năm sống điều chỉnh theo mức độ tàn tật
DFID Cơ quan hợp tác phát triển vương quốc Anh
DPLTMC Dự phòng lây truyền mẹ con
HIV Vi rút gây suy giảm miễn dịch ở người
ICER Tỷ suất chi phí tăng thêm
QALY Số năm sống điều chỉnh theo chất lượng
UNAIDS Cơ quan thường trú của Liên hiệp quốc về phòng chống
AIDSUNICEF Quỹ nhi đồng liên hiệp quốc
VCT Tư vấn xét nghiệm tự nguyện
Trang 3Để có căn cứ xây dựng các phương án chuẩn bị về nguồn lựccho chương trình chăm sóc và điều trị HIV/AIDS trong Chiến lượcquốc gia phòng, chống HIV/AIDS đến năm 2020 và tầm nhìn 2030,các thông tin về chi phí điều trị HIV/AIDS là các tham số đầu vàoquan trọng giúp cho việc ước tính nhu cầu nguồn lực tài chính chochương trình chăm sóc và điều trị được đầy đủ và khả thi
Trong điều trị ARV, thời điểm điều trị có tác động rất lớn đếnhiệu quả điều trị và số lượng bệnh nhân tiếp cận với chương trình Tổchức Y tế thế giới đã khuyến cáo điều trị sớm cho bệnh nhânHIV/AIDS và khởi điểm điều trị theo mức CD4<350 tế bào/mm3 Tuynhiên tại Việt Nam việc phát hiện sớm và điều trị sớm vẫn còn là mộtthách thức khi bệnh nhân vẫn đến các cơ sở điều trị trong tình trạngbệnh đã tiến triển với CD4 xuống dưới mức 100 tế bào/mm3 Do đó,xác định thời điểm điều trị tối ưu trong bối cảnh nguồn lực còn hạnchế cũng là một vấn đề cần được giải quyết đối với các nhà quản lýchương trình điều trị HIV/AIDS tại Việt Nam
Đề tài “Chi phí điều trị HIV/AIDS và chi phí - hiệu quả điều trị theo mức tế bào CD4 tại một số tỉnh, thành phố” được triển khai
* Những đóng góp mới của luận án:
- Luận án đã mô tả đầy đủ thực trạng về chi phí điều trịHIV/AIDS tại 10 tỉnh, thành phố tại Việt Nam giai đoạn 2009-2010.Kết quả về chi phí điều trị HIV/AIDS trong luận án mang tính đại diệncao, có thể áp dụng cho chương trình điều trị HIV/AIDS tại Việt Nam.Luận án đã phân tích sự thay đổi của chi phí điều trị HIV/AIDS theocác yếu tố liên quan và xác định được tỷ trọng của các thành phần chiphí theo từng giai đoạn điều trị
- Đây là đề tài đầu tiên về phân tích chi - phí hiệu quả trong lĩnhvực điều trị HIV/AIDS Là nghiên cứu có sự kết hợp giữa một nghiêncứu y sinh học và nghiên cứu kinh tế y tế Nghiên cứu đã xác địnhđược mối liên hệ giữa chi phí và hiệu quả điều trị HIV/AIDS theo cácmức CD4 trong đó hiệu quả được quy đổi và đo lường bằng số nămsống tăng thêm theo các mức CD4
* Bố cục của luận án: Luận án gồm 130 trang, 4 chương gồm
Đặt vấn đề: 2 trang; Chương 1- Tổng quan: 32 trang; Chương 2- Đối
Trang 4tượng và phương pháp nghiên cứu: 25 trang; Chương 3- Kết quả: 43trang; Chương 4- Bàn luận: 25 trang; Kết luận: 2 trang; Kiến nghị: 1trang; 39 bảng, 39 biểu đồ, 7 sơ đồ và 150 tài liệu tham khảo, trong đó
22 tài liệu tiếng Việt và 128 tài liệu tiếng Anh
Chương 1 TỔNG QUAN
I.1. Điều trị HIV/AIDS, các mô hình điều trị HIV/AIDS trên thế
giới và tại Việt Nam
I.1.1.Tình hình điều trị HIV/AIDS và nhu cầu điều trị ARV trên
thế giới
Đến hết năm 2011, tại các quốc gia có thu nhập thấp và thu nhậptrung bình trên thế giới đã có 8.000.000 người được nhận thuốc điềutrị kháng vi rút tăng gấp 25 lần so với năm 2002.Nhiều người nhiễmHIV đã được tham gia điều trị tuy nhiên họ đến các cơ điều trị muộn,CD4 thấp hơn rất nhiều mức CD4 do Tổ chức Y tế thế giới khuyếncáo bắt đầu điều trị
I.1.2.Nhu cầu điều trị ARV tại Việt Nam
Cùng với việc tăng số người nhiễm HIV, nhu cầu được điều trị
và chăm sóc HIV/AIDS cũng ngày càng tăng Nhu cầu điều trịHIV/AIDS giai đoạn 2012-2015 được ước tính như sau: Năm 2012(119.298 người), Năm 2013 (129.379 người), Năm 2014 (139.646người), Năm 2015 (150.120 người) và dự báo đến năm 2020 khoảng195.380 người
1.1.3 Các mô hình điều trị HIV/AIDS trên thế giới
1.1.3.1 Mô hình điều trị tập trung tại các cơ sở y tế
1.1.3.2 Mô hình điều trị HIV/AIDS dựa vào cộng đồng
1.1.4 Các mô hình điều trị HIV/AIDS tại Việt Nam
1.1.4.1 Mô hình quản lý điều trị HIV/AIDS thuộc hệ thống y
tế
a) Tại các bệnh viện Trung ương
b) Tại các bệnh viện đa khoa tỉnh/huyện
c) Tại các trung tâm y tế tuyến tỉnh/huyện
1.1.4.2 Mô hình điều trị HIV/AIDS tại các cơ sở ngoài hệ thống y tế
a) Tại các trại giam và tại trung tâm 05-06
b) Mô hình điều trị tại các cơ sở bảo trợ xã hội
c) Mô hình thí điểm: sáng kiến điều trị 2.0 và mô hình cung cấpdịch vụ điều trị cơ bản tại tuyến xã, phường
1.1.5 Nội dung phân tích chi phí - hiệu quả
Phân tích chi phí - hiệu quả giúp tính toán chi phí trên một đơn
vị hiệu quả tăng thêm (ICER) Để so sánh kết quả giữa các can thiệp
Trang 5của quốc gia hay khu vực Tổ chức Y tế Thế giới đã đưa ra quy ước vềcách xác định các phương án chi phí - hiệu quả như sau:
- ICER < GDP/đầu người/năm: Phương án can thiệp rất có tínhchi phí - hiệu quả
- ICER nằm trong khoảng 1-3 GDP/đầu người/năm: Phương án cótính chi phí - hiệu quả
- ICER > 3 GDP/đầu người/năm: Phương án không có tính chi phí
- hiệu quả
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu có hai cấu phần chính: 1) Phân tích chi phí điều trịHIV/AIDS và 2) chi phí-hiệu quả điều trị theo mức CD4
2.1 Phân tích thực trạng chi phí điều trị HIV/AIDS tại một số tỉnh, thành phố Việt Nam giai đoạn 2009-2010.
2.1.1 Địa bàn, thời gian và đối tượng nghiên cứu
2.1.1.1 Địa bàn nghiên cứu
Đề tài được tiến hành tại 17 cơ sở điều trị HIV/AIDS ngoại trú
và nội trú trên 10 tỉnh, thành phố tại Việt Nam bao gồm: Hà Nội,Thành phố Hồ Chí Minh, Thái Nguyên, Hải Dương, Ninh Bình, HảiPhòng, Cần Thơ, An Giang, Đồng Tháp, Khánh Hòa
17 cơ sở điều trị này được lựa chọn có chủ đích trong 30 cơ sởđiều trị đã tham gia nghiên cứu theo dõi kháng thuốc ARV thuần tậpcủa Cục Phòng, chống HIV/AIDS năm 2009
2.1.1.2 Thời gian nghiên cứu
Thời gian ước tính chi phí: 3/2009-3/2010
2.1.1.3 Đối tượng nghiên cứu
Là bệnh nhân HIV/AIDS người lớn (trên 15 tuổi), đã phát hiệnHIV dương tính, có đăng ký khám chữa bệnh nội trú và ngoại trú tại
cơ sở điều trị thuộc mẫu nghiên cứu HIV/AIDS bao gồm bệnh nhânđiều trị trước ARV, điều trị ARV bậc 1 năm đầu, điều trị ARV bậc 1
từ năm thứ hai và điều trị ARV bậc 2 Có thời gian điều trị thỏa mãnvới yêu cầu thời điểm tính chi phí
2.1.2.Phương pháp nghiên cứu
2.1.2.1.Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích và thu thập hồi cứu sốliệu về chi phí điều trị nội trú và ngoại trú HIV/AIDS
Chi phí điều trị nội trú được tính theo chi phí/bệnh nhân/đợt điều trị
Chi phí điều trị nội trú bao gồm toàn bộ các thuốc, vật tư tiêuhao, dịch vụ xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh, chi cho nhân lực, chi
Trang 6hành chính, khấu hao, phát sinh trong toàn bộ thời gian điều trị nội trúcủa người bệnh
Đợt điều trị nội trú là tổng thời gian tính từ thời điểm người bệnhnhập viện cho đến thời điểm xuất viện đối với tất cả người bệnh đãđược xác định nhiễm HIV dương tính trước hoặc trong thời gian điềutrị nội trú
Chi phí cho các giai đoạn điều trị ngoại trú được tính theo chi phí/bệnh nhân/năm
Chi phí cho bệnh nhân ngoại trú bao gồm chi phí cho tư vấn, xétnghiệm, thuốc và điều trị nhiễm trùng cơ hội, cho nhân lực, chi hànhchính và khấu hao nhà, trang thiết bị, được phân theo các giai đoạn:
- Trước điều trị ARV ( chi phí/người/năm)
- Điều trị ARV bậc 1 năm đầu ( chi phí/người/năm)
- Điều trị ARV bậc 1 từ năm thứ hai trở đi ( chi phí/người/năm)
- Điều trị bậc 2 (Chi phí/người/năm)
Điều trị ngoại trú được xác định theo quy trình điều trịHIV/AIDS bằng thuốc kháng vi rút HIV (ARV) được ban hành kèm
theo Quyết định số 3003/2006/QĐ-BYT ngày 09/6/2009 của Bộ Y tế
về việc hướng dẫn chẩn đoán và điều trị HIV/AIDS
2.1.2.2 Quan điểm phân tích chi phí
Quan điểm chi phí là của từ phía cung cấp dịch vụ với các cơ sở
y tế công lập tham gia điều trị HIV/AIDS bao gồm các bệnh viện,trung tâm phòng, chống HIV/AIDS tỉnh/thành phố, các trung tâm y tếhuyện
2.1.2.3 Phương pháp phân tích chi phí
Phương pháp phân tích chi phí được sử dụng trong nghiên cứunày là sự kết hợp của phương pháp phân tích chi phí từ trên xuống(phương pháp phân bổ từng bước) đối với các chi phí lao động, chivận hành, chi khấu hao và phương pháp phân tích chi phí từ dưới lêntức là ước tính chi phí chi tiết cho thuốc, vật tư tiêu hao, chẩn đoánhình ảnh, xét nghiệm Phương pháp giúp ước tính chi phí trung bìnhcho điều trị bệnh nhân theo các giai đoạn khác nhau
2.1.2.4 Cỡ mẫu nghiên cứu
Nghiên cứu lựa chọn 20 bệnh án người lớn theo từng giai đoạnđiều trị.Với 16 cơ sở điều trị ngoại trú HIV, tổng số bệnh án ngoại trúđược lựa chọn ngoài phác đồ bậc 2 là 960 bệnh án Với 5 cơ sở điềutrị phác đồ bậc 2, nghiên cứu lựa chọn 1 mẫu gồm 150 bệnh nhânngười lớn điều trị phác độ bậc 2
Đối với bệnh nhân điều trị nội trú; nghiên cứu sẽ thu thập 40bệnh án người lớn tại từng cơ sở điều trị tuyến tỉnh và truyến trung
Trang 7ương Với 8 cơ sở điều trị nội trú trong mẫu nghiên cứu, tổng số bệnh
án nội trú được lựa chọn là 320
Tổng số bệnh án được thu thập để tính chi phí là 1430 bệnh án.Trên thực tế đề tài đã phân tích chi phí trên 1401 bệnh án nội trú vàngoại trú HIV/AIDS
2.1.3 Các chỉ số nghiên cứu
- Nhóm chỉ số về thông tin chung đối tượng thuộc mẫu nghiêncứu bao gồm 4 chỉ tiêu về đặc điểm nhân khẩu, CD4 trung vị, tỷ trọngbệnh nhân theo các mức CD4 và tỷ lệ phân bố bệnh nhân theo tuyến
và loại hình cơ sở điều trị
- Nhóm chỉ số về chi phí điều trị nội trú và ngoại trú HIV/AIDS
và sự thay đổi của chi phí điều trị theo các yếu tố liên quan, tỷ trọngcác thành phần chi phí: 27 chỉ số
2.1.4 Bộ công cụ và vật liệu nghiên cứu
Bộ công cụ thu thập số liệu gồm: (i) mẫu thu thập kết quả đầu racủa các cơ sở y tế; (ii) mẫu thu thập chi phí nhân lực; (iii) mẫu thuthập chi phí hành chính; (iv) mẫu thu thập chi phí khấu hao; (iv) mẫuthu thập chi phí điều trị nội trú; (v) mẫu thu thập chi phí điều trị ngoạitrú
2.2 Phân tích chi phí-hiệu quả điều trị theo các mức tế bào CD4 tại các điểm nghiên cứu
2.2.1 Địa điểm, đối tượng, địa bàn và thời gian nghiên cứu
Để tính toán được hiệu quả là số năm sống tăng thêm khi ngườibệnh khởi điểm điều trị với các mức CD4 khác nhau, nghiên cứu đãphân tích số liệu thứ cấp từ nghiên cứu đánh giá đáp ứng lâm sàng vàmiễn dịch ở bệnh nhân người lớn điều trị ARV tại Việt Nam để phântích sự thay đổi xác suất sống sót của người bệnh theo các mức tế bàoCD4
Nghiên cứu đánh giá đáp ứng lâm sàng và miễn dịch ở bệnhnhân người lớn điều trị ARV tại Việt Nam được thực hiện trên 7758bệnh nhân HIV/AIDS người lớn, tại 30 cơ sở điều trị được lựa chọnngẫu nhiên từ 120 cơ sở điều trị trên toàn quốc đang điều trị từ 50bệnh nhân điều trị ARV trở lên 30 cơ sở điều trị này phân bố trên 16tỉnh thành phố bao gồm: Hà Nội, Hưng Yên, Thái Nguyên, BắcGiang, Vĩnh Phúc, Bắc Cạn, Lạng Sơn, Điện Biên, Quảng Ninh, Hảiphòng, Thanh Hóa, Nghệ An, Thái Bình, Bình Dương, Long An,Thành phố Hồ Chí Minh.Nghiên cứu được tiến hành vào năm 2010được thiết kế là nghiên cứu thuần tập, thu thập số liệu hồi cứu từ bệnh
án tại các cơ sở điều trị
2.2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Trang 8Phân tích hiệu quả điều trị HIV/AIDS theo các mức CD4 được
đo lường bằng tỷ lệ giữa chi phí và hiệu quả điều trị Các tham số vềchi phí được lấy từ kết quả cầu phần 1 và Hiệu quả điều trị bằng sốnăm sống tăng thêm theo các mức CD4 được tính toán dựa trên xácsuất sống sót của người bệnh theo các mức CD4
Xác suất sống sót theo các mức CD4: Sử dụng phương pháp
phân tích sống sót Kaplan Meier để tính toán xác suất sống của hainhóm bệnh nhân điều trị sớm (CD4 >=100 tế bào/mm3) và điều trịmuộn (CD4 <100 tế bào/ mm3)
Phân tích nguy cơ tử vong của các đối tượng theo mẫu nghiên cứu: Sử dụng mô hình hồi quy đa biến Cox để so sánh các yếu tố liên
quan đến tử vong
Chi phí - hiệu quả của các can thiệp được đo lường bằng tỷ
suất chi phí tăng thêm cho một năm sống sót tăng thêm (ICER) theocác mức CD4
2.2.3 Các chỉ số nghiên cứu
Xác suất sống sót các đối tượng nghiên cứu theo mức CD4: 6 chỉ
số Phân tích nguy cơ tử vong của các đối tượng trong mẫu nghiên cứutheo các yếu tố liên quan: 4 chỉ số Số năm sống tăng thêm theo cácmức CD4: 3 chỉ số Chi phí - hiệu quả theo các mức CD4: 1 chỉ số
2.3 Đạo đức nghiên cứu:
Đề cương nghiên cứu được Hội đồng Y đức của Viện Vệ sinhDịch tễ Trung ương và Dại học Y tế công cộng Hà Nội
Chương 3 Kết quả 3.1 Phân tích thực trạng chi phí điều trị HIV/AIDS tại một số tỉnh, thành phố Việt Nam giai đoạn 2009-2010
3.1.1 Thông tin chung của các đối tượng tham gia nghiên cứu
Tổng số đối tượng tham gia nghiên cứu là 1401 trường hợp baogồm bệnh nhân nội trú và ngoại trú Trong đó có 319 bệnh nhân nộitrú và 1.082 bệnh nhân ngoại trú (305 bệnh nhân điều trị trước ARV,
332 bệnh nhân điều trị ARV bậc 1 năm đầu, 323 bệnh nhân điều trịARV bậc 1 từ năm thứ hai và 122 bệnh nhân điều trị ARV bậc 2)
Nam giới chiếm 64% trong đó nữ giới chiếm 36% Tuổi trungbình của các đối tượng nghiên cứu trong cả mẫu nghiên cứu là 33,6năm (SE + 0,2 năm)
3.1.2 Chi phí điều trị nội trú HIV/AIDS
3.1.2.1 Chi phí điều trị nội trú HIV/AIDS và sự thay đổi của chi phí điều trị theo các yếu tố liên quan
Chi phí điều trị đối với bệnh nhân nội trú HIV/AIDS là4.341.253 đồng/ đợt điều trị (SE + 299.367 đồng)
a) Chi phí điều trị và thời gian điều trị tại các cơ sở điều trị
Trang 9Chi phí điều trị trung bình/đợt điều trị của bệnh viện trung ương
và các bệnh viện thành phố trực thuộc trung ương cao hơn chi phí điềutrị trung bình/đợt điều trị của các bệnh viện tuyến thấp hơn ( Biểu đồ3.3)
Biểu đồ 3.3.Chi phí điều trị và thời gian điều trị tại các cơ sở
b) Tỷ trọng các bệnh nhiễm trùng cơ hội và chi phí điều trị tương ứng
Biểu đồ 3.4 Số ca nhiễm trùng cơ hội và chi phí điều trị
Viêm đường hô hấp là bệnh nhiễm trùng cơ hội có tần xuất xuấthiện cao nhất trong mẫu nghiên cứu, tiếp đến là lao, tiêu chảy, mắcnấm và một số triệu chứng Chi phí điều trị cao nhất là hơn 10 triệuđồng cho các ca điều trị nhiễm trùng cơ hội như nấm toxo plasma tuynhiên tần xuất xuất hiện bệnh này không nhiều như hai bệnh phổ biến
là viêm hô hấp và lao với chi phí điều trị hai bệnh này đều xấp xỉ 3,7triệu đồng/đợt điều trị
c) Sự thay đổi của chi phí điều trị theo giới tính và nhóm tuổi
Bảng 3.6 và 3.7 Chi phí điều trị theo giới tính và nhóm tuổi
Trang 10Đặc điểm N % điều trị TBThời gian
(ngày)
Chi phíTB/đợt(VNĐ)
Chi phíTB/ngày(VNĐ)
d) Sự thay đổi của chi phí theo tình trạng bệnh
42% bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu ở tình trạng suy giảmmiễn dịch nghiêm trọng với CD4 xuống dưới 50 tế bào/mm3 Chi phíđiều trị của nhóm bệnh nhân này cao gần gấp hai lần so với chi phícủa nhóm bệnh nhân có tình trạng miễn dịch đã cải thiện
Bảng 3.9: Chi phí điều trị theo các mức tế bào CD4
Các mức
CD4 khi
Thời gianđiều trị TB(ngày)
Chi phíTB/đợt(VNĐ)
Chi phíTB/ngày(VNĐ
Chi phí điều trị trung bình/ngày của nhóm bệnh nhân có CD4
<50 tế bào/mm3 là 393.406 đồng cao gần gấp hai lần so với chi phícủa nhóm bệnh nhân có CD4 từ 50 - 101 tế bào/mm3 và nhóm có CD4
từ 101 - 200 tế bào/mm3
e) Sự thay đổi của chi phí điều trị theo tuyến điều trị
Bảng 3.10: Chi phí điều trị theo tuyến điều trịPhân bố bệnh
Thời gianđiều trị TB(ngày)
Chi phíTB/đợt(VNĐ)
Chi phíTB/ngày(VNĐ)
Trang 11f) Sự thay đổi của chi phí điều trị theo khu vực
Bảng 3.11: Chi phí điều trị theo khu vực
Khu vực N % điều trị TBThời gian
(ngày)
Chi phíTB/đợt(VNĐ)
Chi phí TB/ngày (VNĐ)
Chi phí điều trị HIV/AIDS ở khu vực miền Bắc là 4.576.128đồng/người/đợt điều trị, cao hơn so với chi phí điều trị tại khu vựcmiền Nam là 3.930.222 đồng/người/đợt điều trị
g) Sự thay đổi của chi phí điều trị theo tình trạng điều trị ARV
Bảng 3.12: Chi phí điều trị theo tình trạng điều trị ARV
Tình trạng điều trị
Thời gianđiều trị TB(ngày)
Chi phíTB/đợt(VNĐ)
Chi phíTB/ngày(VNĐ)Đang điều trị ARV 94 33,5 20 4.778.433 238.922Chưa điều trị ARV 187 66,5 13 4.349.049 334.542Chỉ có 33,5% bệnh nhân nội trú trong mẫu nghiên cứu đang điềutrị ARV và chi phí điều trị trung bình cao hơn so với nhóm bệnh nhânđang điều trị ARV (chiếm 66,5%) Chi phí điều trị trung bình củanhóm bệnh nhân đang điều trị ARV cao hơn so với nhóm chưa điều trịARV
h) Sự thay đổi của chi phí điều trị theo kết quả điều trị
Bảng 3.13: Chi phí điều trị theo kết quả điều trịKết quả điều
Thời gianđiều trị TB(ngày)
Chi phíTB/đợt(VNĐ)
Chi phíTB/ngày(VNĐ)
Kết quả điều
Thời gianđiều trị TB(ngày)
Chi phíTB/đợt(VNĐ)
Chi phíTB/ngày(VNĐ)
Trang 12đồng/người/đợt) Số ca tử vong trong mẫu nghiên cứu chiếm 2,3% vớichi phí trung bình là 9.264.868 đồng/người/đợt điều trị, cao gần gấp 2lần chi phí điều trị trung bình của các trường hợp khỏi và gần 2,5 lần
so với các trường hợp có tình trạng bệnh được cải thiện
i) Sự thay đổi của chi phí điều trị theo khả năng đảm bảo tài chính
Bảng 3.15: Chi phí điều trị theo mức độ tham gia bảo hiểm
Đặc điểm N % Thời gianđiều trị
TB (ngày)
Chi phíTB/đợt(VNĐ)
Chi phíTB/ ngày(VNĐ)
Không có bảo
Chỉ có 8,3% bệnh nhân thuộc mẫu nghiên cứu có thẻ bảo hiểm y
tế và chi phí điều trị trung bình của nhóm bệnh nhân này thấp hơn sovới chi phí điều trị của nhóm bệnh nhân không có thẻ bảo hiểm y tế,chiếm tới 91,7% tổng số bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu
3.1.2.2 Tỷ trọng các thành phần chi phí trong chi phí điều trị nội trú HIV/AIDS
Biểu đồ 3.5 Các thành phần trong chi phí điều trị HIV/AIDSTrong chi phí điều trị nội trú HIV/AIDS, thuốc, vật tư tiêu hao,các dịch vụ cận lâm sàng và nhân lực là các thành phần chính cấuthành nên chi phí, chiếm khoảng 70 - 85% tổng chi phí Tỷ trọng củathuốc, vật tư tiêu hao và cận lâm sàng trong chi phí điều trị giảm dầnkhi mức độ miễn dịch được cải thiện
Trang 13Biểu đồ 3.6 Tỷ trọng các thành phần chi phí theo các mức tế bào CD4
3.1.3 Chi phí điều trị ngoại trú HIV/AIDS
3.1.3.1 Chi phí điều trị ngoại trú HIV/AIDS và sự thay đổi của chi phí điều trị theo các yếu tố liên quan.
Chi phí điều trị ngoại trú HIV/AIDS/người/năm là 2.138.931( SE= + 1.548.073) đồng đối với trước điều trị ARV; 6.421.893 (SE =+ 420.366 ) đồng đối với chi phí điều trị ARV bậc 1 năm đầu và6.005.153 (SE = + 209.296 ) đồng cho chi phí điều trị ARV bậc 1 từnăm thứ hai Chi phí điều trị ARV bậc 2 là 28.236.312 (SE=+1.207.563) đồng
a) Chi phí điều trị theo giới tính và nhóm tuổi
Chi phí điều trị trung bình trong nhóm trước ARV đối với nam2.189.339 đồng/người/năm và nữ 2.087.011 đồng/người/năm Chi phíđiều trị trung bình trong nhóm ARV bậc 1 năm đầu là 6.391.088đồng/người/năm đối với nam và 6.490.059 đồng/người/năm đối với
nữ Chi phí điều trị trung bình trong nhóm điều trị ARV từ năm thứhai là 6.105.861 đồng/người/năm đối với nam và 5.814.251đồng/người/năm đối với nữ Chi phí điều trị trung bình trong nhómđiều trị ARV bậc 2 đối với nam là 28.259.482 đồng/người/năm và đốivới nữ là 28.125.829 đồng/người/năm.Chi phí điều trị trong nhómtrước ARV cao nhất ở nhóm tuổi từ 41-45 (3.647.230đồng/người/năm) và thấp nhất ở nhóm tuổi từ 36-40 tuổi (1.552.160đồng/người/năm) Chi phí điều trị trong nhóm ARV bậc 1 năm đầucao nhất ở nhóm tuổi 31-35 với chi phí điều trị trung bình là 6.903.630đồng/người/năm và thấp nhất ở nhóm tuổi 41-45 với chi phí trungbình là 5.433.696 đồng/người/năm Chi phí điều trị trung bình ở nhómARV bậc 1 từ năm thứ hai trở đi cao nhất ở nhóm tuổi trên 46(7.012.858 đồng/người/năm) và thấp nhất ở nhóm tuổi 41-45