LỜI CẢM ƠN Được sự ñồng ý của Hội ñồng khoa học trường Đại học Lâm Nghiệp Việt Nam, Khoa ñào tạo sau ñại học, tôi ñã thực hiện nghiên cứu ñề tài: “Nghiên cứu xác ñịnh tiêu chuẩn chọn ñấ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
_
LÊ THÀNH CÔNG
“NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH TIÊU CHUẨN CHỌN ĐẤT VÀ PHÂN HẠNG ĐẤT TRỒNG RỪNG BẠCH ĐÀN UROPHYLLA LÀM NGUYÊN LIỆU GIẤY VÀ VÁN DĂM TẠI TỈNH PHÚ THỌ”
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
Hà Tây, tháng 7-2007
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
_
LÊ THÀNH CÔNG
“NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH TIÊU CHUẨN CHỌN ĐẤT VÀ PHÂN HẠNG ĐẤT TRỒNG RỪNG BẠCH ĐÀN UROPHYLLA LÀM NGUYÊN LIỆU GIẤY VÀ VÁN DĂM TẠI TỈNH PHÚ THỌ”
CHUYÊN NGÀNH: LÂM HỌC
MÃ SỐ: 60.62.60
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS Ngô Đình Quế
Hà Tây, tháng 7-2007
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Được sự ñồng ý của Hội ñồng khoa học trường Đại học Lâm Nghiệp Việt
Nam, Khoa ñào tạo sau ñại học, tôi ñã thực hiện nghiên cứu ñề tài: “Nghiên cứu xác ñịnh tiêu chuẩn chọn ñất và phân hạng ñất trồng rừng Bạch ñàn Urophylla làm nguyên liệu giấy và ván dăm tại tỉnh Phú Thọ”
Trong suốt quá trình thực hiện ñề tài, tôi luôn nhận ñược sự giúp ñỡ tận tình của PGS.TS Ngô Đình Quế- Viện KHLN Việt Nam, người trực tiếp hướng dẫn tôi nghiên cứu ñề tài Ngoài ra, tôi còn nhận ñược sự giúp ñỡ của các thầy cô giáo giảng dạy các bộ môn tại Khoa ñào tạo sau ñại học, Ban giám ñốc Phân viện Điều tra Quy hoạch rừng Tây Bắc Bộ, Trung tâm NC Sinh thái và Môi trường rừng- Viện KHLN Việt Nam, các Lâm trường tại ở tỉnh Phú Thọ… cũng như sự góp ý chân thành của các bạn bè ñồng nghiệp
Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn và ghi nhớ sâu sắc những sự giúp
ñỡ quý báu nói trên, tôi rất mong nhận ñược những ý kiến ñóng góp nhiều hơn nữa, cho bản luận văn khoa học ñược hoàn thiện hơn
Hà Tây, tháng 7 năm 2007
Tác giả
Trang 5ÔTC: Ô tiêu chuẩn
P2O5dt: Phốt pho dễ tiêu
K2Odt : Kali dễ tiêu
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
4.1 Chỉ tiêu thích hợp khí hậu của cây Bạch ñàn urophylla 34 4.2 Chỉ tiêu thích hợp ñất ñai của cây Bạch ñàn urophylla 35 4.3 Diện tích thích hợp trồng Bạch ñàn urophylla tỉnh Phú Thọ 39 4.4 Mối quan hệ giữa năng suất rừng trồng Bạch ñàn urophylla và lập
4.11 Hiệu quả kinh tế, hiệu suất hoàn vốn của bạch ñàn urophylla tại
các ñiểm nghiên cứu ở Phú Thọ
60
4.12 Hiệu suất ñầu tư rừng trồng bạch ñàn urophylla tại Phú Thọ 61
Trang 74.4 Bản ñồ thử nghiệm phân hạng trồng rừng Bạch ñàn urophylla
tại Lâm trường Đoan Hùng- Phú Thọ
56
Trang 84.2 Đồ thị mối quan hệ giữa sinh trưởng của Bạch ñàn urophylla
với dung trọng của ñất
49
4.3 Đồ thị mối quan hệ giữa sinh trưởng của Bạch ñàn urophylla
với hàm lượng sét vật lý của ñất
4.6 Đồ thị mối quan hệ giữa sinh trưởng của Bạch ñàn với hàm
lượng nitơ tổng số trong ñất
53
Trang 9MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT iii
DANH MỤC CÁC BẢNG iv
DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ v
DANH MỤC CÁC BẢN ĐỒ vi
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2
1.1.Trên thế giới 2
1.2 Trong nước 11
1.3 Một số kết quả nghiên cứu về Bạch ñàn urô (E.urophylla) 16
Chương 2: MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 18
2.1 Mục tiêu, ñối tượng và giới hạn của ñề tài 18
2.2 Nội dung nghiên cứu 18
2.3 Phương pháp nghiên cứu 19
Chương 3: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN DÂN SINH KINH TẾ
TỈNH PHÚ THỌ 23
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tỉnh Phú Thọ 23
3.2 Hiện trạng sử dụng ñất ñai và tài nguyên rừng tỉnh Phú Thọ 30
Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 34
4.1 Phân hạng mức ñộ thích hợp cây trồng cấp vĩ mô 34
4.2 Ảnh hưởng của ñiều kiện lập ñịa ñến sinh trưởng rừng trồng
Bạch ñàn Urophylla tại Phú Thọ 42
4.3 Sinh trưởng của Bạch ñàn Urophylla với tính chất ñất 48
4.4 Đánh giá hiệu quả kinh tế của trồng rừng Bạch ñàn urophylla 59
Chương 5: KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ 62
5.1 Kết luận 62
5.2 Tồn tại 63
5.3 Kiến nghị 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất đai là nguồn tài nguyên vơ cùng quí giá đối với cuộc sống Đất đai
là tư liệu sản xuất đặc biệt, là đối tượng của lao động đồng thời là sản phẩm của lao động Trong sản xuất lâm nghiệp, đặc biệt là trồng rừng nguyên liệu thì việc đánh giá chính xác tiềm năng đất đai, xác định phân bố các loại đất, quy mơ, chất lượng và khả năng sử dụng đất trên bản đồ và thực địa sẽ là cơ
sở khoa học cho việc quy hoạch, đề xuất, bố trí các lồi cây trồng, xây dựng phương án kinh doanh hợp lý
Trong những năm qua, cùng với sự phát triển của đất nước, nhu cầu sử dụng gỗ trong các ngành chế biến lâm sản, sản xuất bột giấy, ván dăm đã tăng lên đáng kể, diện tích rừng trồng sản xuất ngày càng được mở rộng Do đĩ để đầu tư trồng rừng cĩ hiệu quả, địi hỏi cần phải phân hạng đất cho các lồi cây trồng rừng chủ yếu, dự đốn được năng suất rừng trồng trên các lập địa khác nhau để lập kế hoạch phù hợp, tính tốn được chi phí, lợi nhuận cho cả luân
kỳ kinh doanh rừng trồng
Cho đến nay khơng ai cịn nghi ngờ về giá trị kinh tế cao của cây Bạch đàn trong cơng nghiệp giấy và gỗ, củi Là một lồi cây mọc nhanh đã đem lại nhiều lợi nhuận to lớn cho nhiều quốc gia, vì vậy Bạch đàn đã được trồng hầu như khắp nơi trên thế giới Hiện nay, cây Bạch đàn Urophylla được xem là cây trồng khá phổ biến làm nguyên liệu giấy tại vùng Trung tâm, đặc biệt là tại tỉnh Phú Thọ Nhiều nơi đã trồng thành cơng, song một số nơi đã gặp khơng ít thất bại Một trong những nguyên nhân thất bại trong việc trồng bạch đàn là việc chọn đất chưa đúng, chưa cĩ biện pháp kỹ thuật trồng và kinh doanh hợp lý để tạo ra những vùng trồng tập trung và ổn định về năng suất
Với những lý do trên, chúng tơi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu xác
định tiêu chuẩn chọn đất và phân hạng đất trồng rừng Bạch đàn Urophylla làm nguyên liệu giấy và ván dăm tại tỉnh Phú Thọ ”
Trang 11Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.Trên thế giới
Phân hạng đất đai là một dạng của việc đánh giá đất đai Phương pháp
áp dụng phổ biến ở Liên Xơ và các nước xã hội chủ nghĩa cũ, chủ yếu với cây trồng nơng nghiệp Bản chất của phương pháp này là tìm mối quan hệ giữa đặc điểm, tính chất đất đai với năng suất cây trồng để phân hạng đất thành các cấp khác nhau ứng với lồi cây trồng khác nhau Trên cơ sở phân hạng đất cĩ thể dự đốn được năng suất cây trồng
Trong lâm nghiệp các yếu tố dùng để phân hạng thường là loại đất, độ
pH, thành phần cơ giới, độ dầy tầng đất, thực bì chỉ thị cho độ phì đất hoặc mức độ thối hố đất
Điều quan trọng đối với phân hạng đất đai là cần phải cĩ tư liệu về năng suất cây trồng và tìm mối quan hệ của chúng với các tính chất đất đai
* Đánh giá đất đai của FAO
Đây là phương pháp được sử dụng khá phổ biến Các khái niệm trình bày trên được sử dụng rộng rãi ở các nước Tây Âu và phương pháp đã được
tổ chức FAO thừa nhận, hồn chỉnh thành cẩm nang hướng dẫn đánh giá đất đai để áp dụng rộng rãi Ví dụ năm 1979, FAO xuất bản cẩm nang hướng dẫn
"Đánh giá đất đai cho lâm nghiệp" Trên cơ sở đĩ một số nội dung hoặc khái niệm được xác định cụ thể như sau:
• Đánh giá tiềm năng sử dụng đất đai (land capability): Đĩ là việc phân chia hay phân hạng đất đai thành các nhĩm dựa trên các yếu tố thuận lợi hay hạn chế trong sử dụng như độ dốc, độ dày tầng đất, đá lẫn, tình trạng xĩi mịn, úng ngập, khơ hạn, mặn hố Trên cơ sở đĩ cĩ thể lựa chọn những kiểu sử dụng đất phù hợp Việc đánh giá tiềm năng sử dụng đất thường áp dụng trên
Trang 12qui mô lớn như trong phạm vi một nước, một tỉnh hay một huyện Đánh giá tiềm năng ñất ñược áp dụng thành công ở Mỹ và một số nước khác Yếu tố hạn chế là những yếu tố hầu như không thay ñổi ñược như ñộ dốc, ñộ dày tầng ñất, khí hậu Ở Mỹ ñất ñai toàn quốc ñược phân thành 8 nhóm với yếu tố hạn chế tăng dần từ nhóm I tới nhóm VIII Nhóm I là nhóm thuận lợi nhất trong sử dụng, có rất ít yếu tố hạn chế Nhóm VIII là nhóm có nhiều hạn chế nhất trong sử dụng
Đánh giá mức ñộ thích hợp ñất ñai (land suitability): Là quá trình xác ñịnh mức ñộ thích hợp cao hay thấp của các kiểu sử dụng ñất cho một ñơn vị ñất ñai và tổng hợp cho toàn khu vực dựa trên so sánh yêu cầu kiểu sử dụng ñất với ñặc ñiểm các ñơn vị ñất ñai
Hệ thống ñánh giá ñược thể hiện theo 4 cấp:
• Phân thành 2 cấp lớn: Kiểu sử dụng ñất hay loài cây trồng thích hợp (Viết tắt là S - Suitable) hay không thích hợp (Viết tắt là N - Not suitable) với ñiều kiện ñất ñai
- Thích hợp kém (S3): Đất có hạn chế ñáng kể làm giảm mạnh năng suất và tăng cao chi phí canh tác rõ rệt Hiệu quả kinh tế bị suy giảm ñáng kể Việc phân hạng và ñánh giá ñất ñai ñã ñược thực hiện từ khá lâu ở nhiều nước trên thế giới Tuỳ theo mục ñích cụ thể, mỗi quốc gia ñã ñề ra nội dung, phương pháp ñánh giá ñất của mình [27]
Trang 13Khoa học ñất ra ñời sớm nhất ở nước Nga, các nhà khoa học Nga ñã có
cơ sở khoa học về ñất và những phương pháp cơ bản về nghiên cứu ñất Nhờ các công trình nghiên cứu của các nhà khoa học V.V Docuchaev, P.A Kostưsev và N.M Sibirsev mà thổ nhưỡng học ñã trở thành bộ môn khoa học [10]
V V Docuchaev ñã ñưa ra lý thuyết về phát sinh ñất và ñược thừa nhận trên toàn thế giới Qua nghiên cứu ñất ñen làm ví dụ, ông cho rằng: ñất
là một thể tự nhiên ñộc lập cũng giống như khoáng vật, thực vật, ñộng vật, ñất không ngừng thay ñổi theo không gian và thời gian Trong công trình này lần ñầu tiên ông ñã xác ñịnh mối quan hệ có tính qui luật giữa ñất và ñiều kiện tự nhiên, môi trường và ñã chỉ ra việc hình thành ñất là một quá trình phức tạp
do tác ñộng của 5 yếu tố tự nhiên là: khoáng vật, thực vật, ñộng vật, không
gian và thời gian.[10]
Ở Mỹ, ý ñồ xây dựng một chương trình nghiên cứu phân loại ñất ñã
có từ năm 1832 do E Ruffin khởi xướng, ñến năm 1860 W Hilgard xây dựng bảng phân loại ñất và bản ñồ ñất ñầu tiên cho nước Mỹ, trên cơ sở nhận thức: ñất là một vật thể tự nhiên, tính chất ñất có quan hệ ñến thực vật và khí hậu.[50]
Đại hội Khoa học ñất Quốc tế lần thứ 4 ñược tổ chức vào năm 1950 ở Amsterdam Hà Lan và lần thứ 5 vào năm 1954 ở Conggo ñã thúc ñẩy sự ra ñời của 2 trung tâm nghiên cứu phân loai ñất có tính chất Quốc tế là: Trung tâm phân loại Soil Taxonomy và Trung tâm phân loại FAO-UNESCO Hai Trung tâm này cùng có một quan ñiểm nghiên cứu giống nhau, ñó là quan ñiểm ñịnh lượng, và ñã tiến hành xây dựng hệ thống chỉ tiêu ñịnh lượng trong các cấp phân loại Với quan ñiểm phân loại mới là dựa vào ñịnh lượng hoá tính chất, thì chỉ có những tính chất mà có thể xác ñịnh ñịnh lượng mới ñược
sử dụng trong phân loại ñất [10]
Trang 14Hiện nay ở Hoa kỳ việc nghiên cứu phân loại và xây dựng bản ñồ ñất
sử dụng hệ thống phân loại Soil Taxonomy với hệ thống thuật ngữ riêng FAO- UNESCO ñã vận dụng phương pháp ñịnh lượng trong phân loại ñất của Soil Taxonomy xây dựng hệ thống phân vị mang tính chú dẫn bản ñồ, hệ thống phân loại và thuật ngữ mang tính hoà hợp, có mối quan hệ lãnh thổ nhằm sử dụng cho ngôi nhà chung toàn cầu Năm 1961, Bản ñồ ñất thế giới,
tỷ lệ 1/5.000.000 ñược Trung tâm FAO- UNESCO xuất bản Việc phân loại ñất và xây dựng bản ñồ này dựa trên cơ sở vận dụng phương pháp ñịnh lượng trong phân loại ñất của của Soil Taxonomy [52]
Từ những năm 1950, việc ñánh giá khả năng sử dụng ñất ñã ñược nhiều nhà khoa học và các tổ chức Quốc tế quan tâm Đây ñược xem như là bước nghiên cứu kế tiếp của công tác nghiên cứu ñặc ñiểm ñất Ngày nay công việc này ñã trở thành một lĩnh vực nghiên cứu quan trọng của các nhà quy hoạch, hoạch ñịnh chính sách và người sử dụng.[10]
Năm 1976 FAO ñã ñề xuất ñịnh nghĩa về ñánh giá ñất ñai như sau: Đánh giá ñất ñai là quá trình so sánh, ñối chiếu những tính chất của vạt ñất cần ñánh giá với những tính chất ñất ñai mà loại hình sử dụng ñất yêu cầu phải có Đánh giá ñất ñai là quá trình thu thập thông tin, xem xét một cách toàn diện các yếu tố ñất ñai với cây trồng ñể phân ñịnh ra mức ñộ thích hợp cao hay thấp [52]
Ở Mỹ, 2 phương pháp ñánh giá ñất ñai ñược ứng dụng khá rộng rãi là: Phương pháp tổng hợp: lấy năng suất cây trồng nhiều năm làm tiêu chuẩn và phân hạng ñất ñai cho từng cây trồng cụ thể, trong ñó lấy cây lúa mì là ñối tượng chính và Phương pháp yếu tố: bằng cách thống kê các yếu tố tự nhiên, kinh tế ñể so sánh, lấy lợi nhuận tối ña là 100 ñiểm (hoặc 100%) ñể làm mốc
so sánh với các ñất khác [10][53]
Trang 15Nhiều nước Châu Âu việc phân hạng và ñánh giá ñất ñai ñược thực hiện theo 2 hướng là:
1- Phân hạng ñịnh tính: dựa trên các kết quả nghiên cứu các yếu tố tự
nhiên ñể xác ñịnh tiềm năng sản xuất của ñất ñai
2- Phân hạng ñịnh lượng: dựa vào kết quả nghiên cứu các yếu tố kinh
tế, ñể xác ñịnh sức sản xuất thực tế của ñất ñai.[10]
Ở Ấn Độ và các nước vùng nhiệt ñới ẩm châu Phi thường áp dụng phương pháp tham biến ñể xác ñịnh mối quan hệ giữa các yếu tố ñất ñai và cây trồng Các mối quan hệ này ñược biểu thị dưới dạng phương trình toán học Kết quả phân hạng ñược thể hiện dưới dạng % hoặc ñiểm [20]
Bản dự thảo ñầu tiên về tiêu chuẩn hoá việc ñánh giá ñất ñai ñã ñược thống nhất do 2 Uỷ ban nghiên cứu ở Hà Lan và FAO- Roma thực hiện vào năm 1972 và phương pháp ñánh giá ñất ñai ñầu tiên của FAO ñược công bố vào năm 1976 và ñược chỉnh lý vào năm 1983 [20]
Học thuyết về loại sử dụng ñất ñã ñược Duddlry (thế kỷ 19) xây dựng, sau này ñược Kostrowiky và các ñồng sự của ông phát triển Gần ñây Beek và Bennerma ñã hoàn chỉnh và ñược Brickman và Smyth sử dụng trong ñề cương ñánh giá ñất ñai năm 1976.[51]
Trên thế giới cũng có nhiều công trình nghiên cứu về mối quan hệ giữa ñặc tính của ñất ñai với sinh trưởng của cây trồng Từ các kết quả nghiên cứu này nhiều nhà khoa học ñã cho rằng: Đối với các vùng ôn ñới, phản ứng của ñất, hàm lượng CaCO3 và các chất Bazơ khác, thành phần cấp hạt và ñiện thế ôxy hoá khử (Eh) của ñất là những yếu tố quan trọng nhất, quan ñiểm này ñã xem các yếu tố hoá học ñất quan trọng hơn yếu tố vật lý Còn ở vùng nhiệt ñới thì các tác giả cho rằng: các yếu tố khả năng giữ nước, ñộ sâu của ñất và
ñộ thoáng khí là những yếu tố giữ vai trò chủ ñạo, ñiều này có nghĩa là: yếu tố
Trang 16vật lý ñất quan trọng hơn yếu tố hoá học ñất [20] Tuy nhiên các kết quả này
là dựa trên các nghiên cứu về ñất ñồi núi, ñất nông nghiệp
Trong những năm gần ñây Trung tâm lâm nghiệp Quốc tế (CIFOR) ñã tiến hành nghiên cứu về quản lý lập ñịa và sản lượng rừng cho rừng trồng ở các nước nhiệt ñới như: Ấn Độ, Trung Quốc, Indonesia, Nam Phi, Conggo, Brazil Kết quả nghiên cứu cho thấy: các biện pháp xử lý lập ñịa khác nhau và các loài cây trồng khác nhau ñã có ảnh hưởng khác nhau ñến ñộ phì ñất, cân
bằng nước sự phân huỷ thảm mục và chu trình dưỡng khoáng [40], [41]
Đánh giá ñất ñai ñóng vai trò cực kỳ quan trọng trong việc xác ñịnh ñộ phì nhiêu của ñất và là cơ sở cho việc ñề xuất cây trồng cũng như các giải pháp duy trì và bảo vệ ñộ phì ñất
Ngay từ ñầu những năm 50, việc ñánh giá khả năng sử dụng ñất ñược xem như là bước nghiên cứu kế tiếp của công tác nghiên cứu ñặc ñiểm ñất tuỳ từng trình ñộ phát triển của từng quốc gia riêng lẻ, phương pháp ñánh giá ñất ñai ñược nhiều nhà khoa học hàng ñầu trên thế giới và các tổ chức Quốc tế quan tâm Do vậy nó trở thành một trong những lĩnh vực nghiên cứu quan trọng và ñặc biệt gần gũi với những nhà quy hoạch, người hoạch ñịnh chính sách ñất ñai và người sử dụng Những nghiên cứu và các hệ thống ñánh giá ñất ñai sau ñây ñược sử dụng tương ñối phổ biến;
* Phân loại khả năng thích nghi ñất có tưới (Irrigation Land Suitability Classification) của Cục cải tạo ñất ñai - Bộ nông nghiệp Mỹ (USBR) xuất bản năm 1951 Phân loại này dựa vào ñộ phì của ñất ñể ñánh giá Phân loại này gồm 6 lớp (classes), từ lớp có thể canh tác ñược (arable) ñến lớp có thể trồng trọt một cách giới hạn (limited arable) và lớp không thể trồng trọt ñược (non arable) trong phân loại này, nhiều ñặc ñiểm ñất ñai, một số chỉ tiêu kinh tế ñịnh lượng cũng ñược ñề cập nhưng giới hạn ở phạm vi thuỷ lợi
Trang 17* Bên cạnh ñó, năm 1964, Clingebiel và Naontgomery thuộc Vụ Bảo tồn ñất ñai - Bộ nông nghiệp cũng ñưa ra khái niệm " Khả năng ñất ñai" (Land Capability) trong công tác ñánh giá ñất ñai ở hoa Kỳ trong việc ñánh giá này, các ñơn vị bản ñồ ñất ñai (Land Mapping Units) ñược nhóm lại dựa vào khả năng sản xuất một loại cây thực vật tự nhiên nào ñó, chỉ tiêu chung là các hạn chế của lớp phủ thổ nhưỡng ñối với mục tiêu canh tác ñược ñề nghị Hệ thống ñánh giá ñất ñai này mang tính chất sơ lược, gắn ñất với hiện trạng sử dụng ñất hay còn gọi là " Loại hình sử dụng ñất"
* Vào những thập niên 60, ở Liên Xô và các nước Đông Âu, việc phân hạng và ñánh giá ñất ñai cũng ñược thực hiện, bao gồm ba bước sau; so sánh các hệ thổ nhưỡng theo tính chất tự nhiên (ñánh giá lớp phủ thổ nhưỡng); ñánh giá khả năng sản xuất của ñất ñai và ñánh giá kinh tế ñất (chủ yếu ñánh giá khả năng sản xuất hiện tại của ñất) Phương pháp này chỉ mới thuần tuý quan tâm ñến khía cạnh tự nhiên của ñối tượng ñất ñai mà chưa xem xét ñầy
ñủ ñến khía cạnh kinh tế - xã hội của việc sử dụng ñất ñai
- Nhiều quốc gia ở Châu Âu vào những năm 70 ñã cố gắng phát triển các hệ thống ñánh giá ñất ñai của họ, cuối cùng các nhà nghiên cứu nhận thấy rằng cần phải có một nỗ lực quốc tế ñể ñạt ñược sự thống nhất và tiêu chuẩn hoá vào việc ñánh giá ñất ñai Vì vậy, có 2 uỷ ban nghiên cứu ñược thành lập
ở Hà Lan và FAO (Rome, Ý), kết quả là một dự thảo ñầu tiên ra ñời vào năm
1972, sau ñó ñược hai nhà khoa học Brinkman và Smith soạn thảo lại và xuất bản 1973 Năm 1975 tại hội nghị ở Rome, những ý kiến ñóng góp cho bản dự thảo năm 1973 ñã ñược các chuyên gia hàng ñầu về ñánh giá ñất ñai của FAO (K.J Beek, J Bennema, P J Mabier, G A Smith ) biên soạn lại ñể hình thành nọi dung phương pháp ñầu tiên của FAO về ñánh giá ñất ñai (A frame work for land evaluation) và công bố vào năm 1976, sau ñó ñã ñược chỉnh lý vào năm 1983 [44]
Trang 18- Ngoài những tài liệu cơ bản của FAO về ñánh giá ñất ñai, FAO cũng ñưa ra những hướng dẫn khác nhau về ñánh giá ñất ñai cho các ñối tượng chuyên biệt như:
- Đánh giá ñất ñai cho nền nông nghiệp nhờ mưa (Giueline for land Evaluation for Rainfed Agriculture - FAO, 1983) [45]
- Đánh giá về ñất ñai cho trồng trọt cỏ quảng canh (Land Evaluation for extensive grazing, FAO, 1990) [47]
- Đánh giá về ñất ñai và phân tích hệ thống canh tác cho quy hoạch sử dụng ñất (Land Evaluation and farming system analysis for land use planning, FAO, 1992) [49]
Nhìn chung quá trình ñánh giá ñất ñai của FAO ñược tiến hành thông qua một số bước sau:
- Xác ñịnh mục tiêu sử dụng
- Thu thập thông tin liên quan
- Đánh giá mức ñộ thích hợp của các loại hình sử dụng ñất
- Xem xét môi trường tác ñộng của tự nhiên, kinh tế xã hội
- Xác ñịnh các loại hình sử dụng ñất thích hợp
Việc xác ñịnh loại thực bì nào có mặt trước khi trồng rừng, mật ñộ trồng và ñiều kiện của lớp ñất mặt là rất quan trọng Mathur (1983) [58] ñã ñưa ra nghiên cứu so sánh thực bì dưới tán Bạch ñàn camal (Eu.camaldulensis), Eu grandis và Shorea robusta tại 3 ñịa phương khác nhau
ở thung lũng Doon tại Ấn Độ Các tác giả này cho thấy rừng trồng Bạch ñàn dung nhận một lớp thực bì dưới tán tốt hơn và một sự ña dạng hơn về loài cây
so với rừng Shorea robusta, những sự khác nhau nếu có chủ yếu do ñộ dày ñặc trưng tán cây của hai chi thực vật Jha và Pande (1984) [56] cũng báo cáo kết quả cho thấy thực bì dưới tán rừng trồng ñộc canh Bạch ñàn ưu việt hơn trồng ñộc canh Shorea robusta về các loài cỏ mọc ở dưới tán
Trang 19Tại Bangladesh, Rajvanshi (1984) [58] nhận thấy do tán lá Bạch ñàn nhỏ và hẹp nên lượng ánh sáng chiếu xuống ñất nhiều, tạo ñiều kiện cho nhiều lớp cỏ và cây bụi ưa sáng phát triển Giải thích về những lô Bạch ñàn có lớp thực bì kém phát triển, tác giả cho rằng những lý do như chăn thả quá mức, cháy hoặc ñốt lướt ñể phòng cháy hàng năm, quét lá ñể thu nhiên liệu, xói mòn ñất ñã ngăn cản thực bì phát triển hơn là do bản thân cây Bạch ñàn tác ñộng ñối với lập ñịa ñó Gần ñây áp dụng một số giống mới, tác giả còn ghi nhận một số loài cỏ mọc dưới tán Bạch ñàn thậm chí ở cả những lô trồng dày với mật ñộ 0,3 x 0, 3 m (trên 10.000 cây/ha)
Nhiều tác giả cũng ghi nhận sự có mặt của nhiều loài cây họ ñậu và lớp tái sinh cây bản ñịa gỗ lớn ñã bắt ñầu xuất hiện sau khi có sự che bóng của rừng Bạch ñàn khép tán Có thể coi như rừng Bạch ñàn ñã bước ñầu tạo ra hoàn cảnh rừng, ñặc biệt ñối với những cây bản ñịa gỗ lớn sống thành quần thụ thì cây giai ñoạn non thường ưa bóng Nếu cứ ñể ñất trống phơi nắng trực tiếp sẽ không có khả năng tái sinh
Trong những năm gần ñây có một số công trình nghiên cứu cụ thể về vấn
ñề này và mới chỉ nghiên cứu cho từng ñối tượng cây trồng cụ thể Ở vùng ôn ñới nhiều nghiên cứu về ảnh hưởng của rừng tự nhiên, rừng trồng ñến ñộ phì ñất ñã ñược ñề cập Khi nghiên cứu về rừng mưa nhiệt ñới ở Australia, Week (1970) [61] ñã khảng ñịnh sinh trưởng của thực vật phụ thuộc vào các yếu tố:
ñá mẹ, ñộ ẩm cảu ñất, thành phần cơ giới, CaCO3, hàm lượng mùn và ñạm Tại Ấn Độ việc trồng Bạch ñàn trên những vùng rộng lớn ñã gây ra nhiều cuộc tranh luận kéo ñài về tác dụng xấu của Bạch ñàn ñến ñất Ghosh (1978) [54] ñã ñánh giá sinh trưởng của Bạch ñàn ñến chế ñộ nước và chất dinh dưỡng trong ñất tại Ấn Độ và nhiều vùng trên thế giới nhưng chưa có kết luận khảng ñịnh Tuy nhiên Ghosh ñã nhấn mạnh là các lời ca thán về tác hại
Trang 20của Bạch ñàn ñến ñất tại Ấn Độ là quá ñáng Các nguồn lợi về kinh tế do Bạch ñàn mang lại còn lớn hơn nhiều so với mặt hại nếu có
và nghiên cứu chỉ mới dừng lại ở lớp (class) thích nghi cho từng loại hình sử dụng
- Trần An Phong (1995) [19] ñã ñưa ra kết quả ñánh giá hiện trạng sử dụng ñất ở nước ta theo quan ñiểm sinh thái và lâu bền Phương pháp ñánh giá này ñặt trong mối quan hệ biện chứng giữa các yếu tố: tính chất của ñất, hiện trạng sử dụng ñât, tính thích nghi ñất ñai, vùng sinh thái
- Đánh giá tiềm năng sử dụng ñất Lâm nghiệp của từng vùng sinh thái và trong toàn quốc của Đỗ Đình Sâm và cộng sự (1995) là phương pháp ứng dụng phần mềm GIS trên máy tính ñể xây dựng các bản ñồ ñánh giá tiềm năng sử dụng ñất lâm nghiệp Phương pháp này cho phép lợi dụng ñược các thông tin sẵn có và có ý nghĩa là mang tính chiến lược và dự báo
Cho ñến nay, các công trình nghiên cứu về ñất ở Việt Nam có khá nhiều tập trung chủ yếu vào các nội dung chính sau:
- Nghiên cứu cơ bản về hình thành và tính chất lý hoá học của ñất
- Điều tra, phân loại, xây dựng bản ñồ ñất với các tỷ lệ khác nhau
- Đánh giá tiềm năng sản xuất ñất
Trang 21- Biện pháp cải tạo một số loại ñất có vấn ñề
- Bảo vệ và chống suy thoái tài nguyên ñất
Theo các kết quả nghiên cứu của VM Fridland (1964), Nguyễn Viết Phổ (1978), trên các bãi bồi vùng ñồng bằng Sông Cửu Long và sông Hồng thì: hàng năm Sông Cửu Long và sông Hồng ñưa ra biển khoảng 200 triệu tấn phù sa Do ñó mỗi năm các bãi bồi ở vùng cửa sông của 2 con sông này có xu hướng lấn dần ra phía biển Đông từ 40-100m
Ở Việt Nam, Thái Văn Trừng (1979) [31] cũng ñã nghiên cứu về ảnh hưởng của Bạch ñàn ñến ñất và thực bì Ông cho rằng ñối với Bạch ñàn vấn
ñề quan trọng nhất ñể kinh doanh rừng thành công ñó là ñất Và trong các yếu
tố tạo thành ñộ phì của ñất thì ñối với cây Bạch ñàn yếu tố nước trong ñất giữ vai trò quyết ñịnh Nếu như trồng Bạch ñàn ở nơi ñất xấu như vùng Đền Hùng
- Phú Thọ với nhóm ñất là sialit - feralit nâu vàng phong hoá trên phù sa cổ, bị thoái hoá mạnh có tính chất vật lý rất kém, hàm lượng dinh dưỡng thấp, tầng kết von hoặc ñá ong lộ ra trên mặt ñất
Đỗ Đình Sâm (1991) [25] khi nghiên cứu về ñất tế guột và vấn ñề trồng rừng Bạch ñàn liễu cũng cho rằng Bạch ñàn cũng như các loài cây khác ñều
có quá trình tự bón và quá trình tiểu tuần hoàn vật chất ñể trả lại cho ñất các chất dinh dưỡng như N, P, K, Ca, Mg, qua cành lá rơi rụng Tác giả cũng cho rằng Bạch ñàn không làm cho ñất xấu ñi Tuy nhiên do tán lá Bạch ñàn thưa, hàm lượng các chất dinh dưỡng trong lá không cao, lại chứa nhiều dầu nên so làm tăng ñộ phì của ñất lên ít và chậm hơn Tác giả cũng lưu ý trong thực tế rất nhiều diện tích Bạch ñàn trồng do bị quét lá ñể làm chất ñất nên quá trình tuần hoàn vật chất chỉ xảy ra có một chiều Điều này ñã phá vỡ quy luật tự bón của rừng Bạch ñàn, làm cho ñất bị bóc lột một chiều Do vậy ñất
bị xấu ñi là ñiều không tránh khỏi Tác giả cũng kết luận sau khi trồng rừng Bạch ñàn khép tán, các loài cỏ chịu hạn, hoàn toàn ưa sáng như cỏ lông lợn,
Trang 22cỏ lông trước ñây vẫn sống ở vùng ñồi trọc, nay bị ñào thải ra khỏi tổ thành của rừng Bạch ñàn là ñiều ñương nhiên Không phải do Bạch ñàn phát sinh ñộc tố
Năm 1960, F.R Moormann ñã xuất bản bản ñồ thổ nhưỡng ở miền Nam Việt Nam với tỷ lệ 1/1.000.000 và kèm theo bảng phân loại ñất dùng cho bản ñồ này Năm 1969 V M Fridland cùng một số nhà khoa học Việt Nam cũng ñã xuất bản Bản ñồ thổ nhưỡng miền Bắc Việt Nam tỷ lệ 1/1.000.000 và bản chú giải phân loại Đặc ñiểm của 2 bảnh phân loại này là theo 2 phương pháp khác nhau Bảng phân loại ñất dùng cho sơ ñồ thổ nhưỡng miền Bắc là theo hướng phân loại phát sinh của Liên Xô Bảng phân loại ñất của Moorman theo hướng phân loại của Mỹ trước kia, một phần theo hướng phân loại phát sinh và một phần theo tính chất thực dụng [10]
Tôn Thất Chiểu và Hoàng Ngọc Toàn (1980 – 1985) ñã tiến hành nghiên cứu phân hạng ñất ñai tổng quan trên toàn quốc, với nhiều ñối tượng cây trồng, nhiều vùng chuyên canh khác nhau trên cơ sở phân hạng ñịnh lượng của FAO Đối tượng chính của ñề tài này là ñất nông nghiệp và ñất ñồi núi.[10]
Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ñã ban hành tiêu chuẩn nghành 10 TCN 343-98 về Quy trình ñánh giá ñất ñai phục vụ Nông nghiệp, trên cơ sở vận dụng nội dung, phương pháp ñánh giá ñất của FAO theo ñiều kiện và tiêu chuẩn cụ thể của Việt Nam.[10]
Kết quả ñiều tra tổng hợp của Viện quy hoạch thiết kế Nông nghiệp năm 1995 ñã xác ñịnh 9 vùng sinh thái nông nghiệp trên toàn quốc Phương pháp tổng hợp là căn cứ vào 7 yếu tố và các chỉ tiêu phân cấp là: Loại ñất, Độ dốc, Độ dày tầng ñất, Thuỷ văn mặt nước, Tưới tiêu, lượng mưa, Nhiệt ñộ Mặc dù ñã có sự cố gắng gộp nhóm và ñơn giản hoá các yếu tố, chỉ tiêu tham gia xây dựng ñơn vị ñất ñai, nhưng kết quả tổ hợp vẫn cho ra số lượng ñơn vị
Trang 23ñất ñai toàn quốc khá lớn Trên bản ñồ tỷ lệ 1/1.000.000 toàn quốc có tới 373 ñơn vị ñất ñai.[10]
Vũ Cao Thái và các cộng sự năm 1989 ñã nghiên cứu ñánh giá phân hạng ñất Tây Nguyên với cây Cao su, Cà phê, Chè và Dâu tằm Đề tài ñã vận dụng phương pháp phân hạng ñất ñai của FAO theo kiểu ñịnh tính và hiện tại
ñể ñánh giá khái quát tiềm năng ñất ñai của vùng và ñã phân chia ñất theo 4 hạng riêng cho từng cây trồng.[10]
Kết quả nghiên cứu của ñề tài KT 02-09 do Viện quy hoạch thiết kế Nông nghiệp thực hiện (1993-1995) ñã ñánh giá hiệu quả kinh tế xã hội và tác ñộng ảnh hưởng tới môi trường ñối với các loại hình sử dụng ñất ñai chính ở Việt Nam và ñã xác ñịnh 4 loại hình sử dụng ñất chính là: Các loại hình sử dụng ñất ñai bền vững về kinh tế xã hội và môi trường Loại hình sử dụng ñất không bền vững về kinh tế Loại hình sử dụng ñất không bền vững về môi trường Loại hình sử dụng ñất không bền vững về kinh tế và môi trường [10]
Tác giả Đỗ Đình Sâm (1995) và các cộng sự ñã tiến hành ñánh giá tiềm năng sản xuất ñất lâm nghiệp ở Việt nam theo 8 vùng kinh tế lâm nghiệp: Tây Bắc, Đông Bắc, Trung tâm, Bắc Trung bộ, Duyên hải miền trung, Đông Nam
bộ, Tây nguyên, Đồng bằng sông Cửu Long, trừ ñồng bằng sông Hồng vì chủ yếu là ñất nông nghiệp
Trong quy trình Điều tra xây dựng bản ñồ lập ñịa phục vụ công tác trồng rừng cho các dự án như: KFW1, KFW3, ADB, Lâm nghiệp xã hội Sông Đà… của tác giả Ngô Đình Quế, ñã dựa vào các yếu tố: loại ñất, ñộ dày tầng ñất, ñộ dốc và thực bì ñể và ñược ñể xác ñịnh ñơn vị ñất ñai [22]
Năm 1962, VM Fridland ñã tiến hành nghiên cứu về các nguyên tố vi lượng trong ñất ở miền Bắc Việt nam, tác giả ñã phân tích 35 nguyên tố vi lượng trong ñất bằng phương pháp quang phổ với ñộ nhậy 1/10000 kết quả là: một số nguyên tố không phát hiện thấy hoặc chỉ có ở mức vệt [26]
Trang 24Việc nghiên cứu ảnh hưởng của rừng trồng và đặc biệt là cây mọc nhanh, luân kỳ ngắn đến đất nhiệt đới chỉ mới bắt đầu Điều đáng quan tâm là các kết quả nghiên cứu ở các vùng khác nhau và các lồi cây khác nhau thường khơng thống nhất Thậm chí đã cĩ nhiều kết luận trái ngược nhau Vì vậy đây
cũng là vấn đề đang được nhiều nước ở vùng nhiệt đới quan tâm nghiên cứu
Đỗ Đình Sâm (1984) [24] nghiên cứu về độ phì đất rừng và vấn đề thâm canh rừng trồng và cho rằng đất cĩ độ phì hố học khơng cao Nơi đất cĩ rừng độ phì đất được duy trì chủ yếu qua con đường sinh học Các trạng thái rừng khác nhau, các biện pháp kỹ thuật tác động khác nhau cho thấy sự biến đổi về hố tính đất khơng rõ nét (trừ yếu tố mùn, đạm) tuy nhiên các tính chất về lý tính của đất đặc biệt là cấu trúc và nhiệt là nhân tố dễ biến đỗi và bị ảnh hưởng của viêc trồng Bạch đàn đến độ phì đất Tác giả đã chứng minh rằng việc trồng rừng Bạch đàn khơng làm chua đất, lượng nước do Bạch đàn tiêu thụ là rất ít vàđặc biệt là rừng trồng Bạch đàn luơn thường xuyên làm cho đất tốt lên, nhất là ở những trạng thái lập địa nghèo
Các nghiên cứu phân hạng đất lâm nghiệp thực hiện chủ yếu đối với một số cây trồng quan trọng và cĩ ý nghĩa đối với thực tiễn sản xuất Đĩ là các rừng trồng Bồ đề cung cấp nguyên liệu giấy được gây trồng mạnh ở vùng trung tâm vào những năm 1960 - 1970, rừng trồng thơng nhựa gây trồng phổ biến trên đất trống đồi trọc trong tồn quốc, rừng trồng Thơng ba lá và một số rừng cây đặc sản như: Hồi, Quế
Dựa trên kết qủa nghiên cứu về mối qua hệ giữa sinh trưởng và đặc điểm đất dưới rừng trồng Bồ Đề, tác giả Hồng Xuân Tý đã đề xuất 3 tiêu chuẩn quan trọng để xác định trồng rừng Bồ đề là loại đất, độ dày tầng đất và
độ thối hố đất và thực bì chỉ thị Phương pháp này dễ áp dụng trong thực tế sản xuất, tuy nhiên chưa dự đốn được năng suất của rừng trồng
Trang 251.3 Một số kết quả nghiên cứu về Bạch ñàn urô (E.urophylla)
Bạch ñàn Urô (E.urophylla) là cây gỗ lớn, thân thẳng tròn cao, tán thưa, phân cành cao ñến 20 - 25m, ñường kính có thể tới l00 cm Là cây ưa sáng có biên ñộ sinh thái rộng, có khả năng thích hợp với nhiều dạng ñất, Bạch ñàn Urô (E.urophylla) phân bố ở ñộ cao 300 - 2200mm với 2 - 8 tháng khô, nơi nguyên sản Bạch ñàn Urô (E.urophylla) có thể cao 25 - 45m, cá biệt có thể cao 55 m, ñường kính có thể ñạt 1 - 2 m, Bạch ñàn urô (E.urophylla) là loài cây thích hợp với các lập ñịa có ñất sâu ẩm ở các tỉnh miền bắc, các xuất xứ
có triển vọng nhất cho vùng trung tâm là Lewotobi và Egon Flores
Bạch ñàn urô (E.urophylla) (có nơi gọi là Bạch ñàn nâu) có phân bố tự nhiên ở một số vùng nhỏ hẹp tại một số ñảo của Indonexia kéo dài 5 kinh ñộ
từ 1220 ñến 1270 kinh ñông với chiều dài khoảng 500 tìm và giữa các vĩ ñộ 7,30 và 100 Vĩ Bắc Bạch ñàn urô (E urophylla) có phân bố theo ñộ cao lớn nhất trong số các loài Bạch ñàn, ñó là từ ñộ cao 70 - 2960m (ở Timor) so với mực nước biển Do thay ñổi về ñộ cao nên biến ñộng về nhiệt ñộ cũng vì thế
mà khá lớn Trên cùng một ñảo với khoảng cách không mấy xa nhau mà các quần thụ phải thích nghi với các ñiều kiện nhiệt ñộ rất khác nhau kéo dài từ
270 ñến 300c (nhiệt ñộ tối cao bình quân tháng) trên ñộ cao 400 mét xuống 170
- 210c trên ở ñộ cao 1900 mét Trên ñảo Timor từ ñộ cao 1000 mét trở lên, ngoài lượng mưa cao (1300 - 2200 mm) còn thấy cả sương mù thường xuyên Mặc dù phạm vi phân bố hẹp song loài Bạch ñàn urô (E urophylla) vẫn có lượng biến dị di truyền lớn theo ñộ cao ñược thể hiện qua các khảo nghiệm với các xuất xứ của loài ở nhiều nước (Lê Đình Khả, 1991 [13])
Người Hà Lan thu hạt Bạch ñàn này ñể trồng ñầu tiên vào năm 1890 trên ñảo Giava Braxin ñã từng trồng tới 500.000 ha loài cây Bạch ñàn E alba
mà thực chất là cây lai giữa E urophylla với một loài Bạch ñàn khác ở Braxin Những năm gần ñây, loài Bạch ñàn này ñã ñược gây trồng nhiều nơi
Trang 26trên thế giới ñặc biệt là ở những vùng có khí hậu nhiệt ñới ẩm và bán ẩm, ñổi mùa (mưa sang khô) như ở một số vùng của Indonexia, Braxin và nam Trung Quốc Riêng ñối với loài cây này chọn vùng ñể gây trồng cần rất thận trọng vì ñôi khi nhìn bề ngoài, các ñiều kiện khí hậu tưởng chừng như rất phù hợp, song cây lại sinh trưởng không ñạt yêu cầu Ví dụ như ở vùng bắc Queensland, loài này ñã thất bại sau năm ñầu khảo nghiệm mà nguyên nhân
có thể là do sâu ñục thân và các côn trùng khác
Trong tài liệu: Hệ thống ñánh giá ñất lâm nghiệp, các tác giả ñã tiến hành nghiên cứu phân hạng ñất cho một số cây trồng chủ yếu như Bồ Đề, Thông Nhựa, Thông Ba lá, Hồi, Quế, chưa có nghiên cứu về cây Bạch ñàn Nhìn chung bảng phân hạng ñất cây trồng rừng nhằm ñạt 4 mục tiêu sau ñây:
- Phản ánh ñược ñộ màu mỡ hiện tại của ñất;
- Phản ánh ñược cơ cấu cây trồng và sản lượng;
- Phản ánh ñược biện pháp kỹ thuật và giá thành
- Đơn giản dễ áp dụng trong ñiều kiện rừng núi của lâm nghiệp
Muốn ñạt 4 yêu cầu trên trước hết phải chọn ñúng các yếu tố chủ ñạo ñể làm tiêu chuẩn Đối với ñất nông nghiệp thì pH, ñộ no kiềm, lượng lân dễ tiêu, thường
có ý nghĩa rất lớn Ngược lại ñối với nhiều cây rừng khác yếu tố chủ ñạo thường thuộc về lý tính ñất, chế ñộ nước và hàm lượng chất hữu cơ
Trên cơ sở yêu cầu của cây trồng và tình hình ñất ñồi núi vùng Trung tâm miền Bắc, bảng phân hạng ñất dựa vào hai nhóm nhân tố tổng hợp là "ñộ dày tầng ñất" và "ñộ thoái hoá của ñất" lấy "thực vật làm chỉ thị" ñược xây dựng
Độ dày tầng ñất là một yếu tố tổng hợp phản ánh không gian dinh dưỡng và tổng dự trữ thức ăn, dự trữ nước ñể ñiều hoà ñộ ẩm Mặt khác trong
ña số trường hợp nó phản ánh cả ñiều kiện ñá mẹ và ñộ dốc [27]
Trang 27Chương 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu, ñối tượng và giới hạn của ñề tài
2.1.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
• Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của ñề tài là rừng trồng Bạch ñàn Urophylla từ tuổi trở nên
• Phạm vi nghiên cứu: Tại một số lâm trường trồng rừng sản xuất tại tỉnh Phú Thọ
2.2 Nội dung nghiên cứu
Để ñạt ñược mục tiêu ñề tài cần có những nội dung sau:
2.2.1 Thu thập, tổng hợp các tài liệu, kết quả nghiên cứu ở trong và ngoài nước có liên quan ñến ñề tài
2.2.2 Điều tra thu thập các thông tin ngoài hiện trường
- Thu thập các thông tin cần thiết ở các ñịa phương: số liệu chung, năng suất rừng
- Xác ñịnh năng suất rừng trồng và một số chỉ tiêu sinh trưởng như chiều cao, ñường kính cây
Trang 28- Đào phẫu diện, mô tả và lấy mấu ñất ñể phân tích
2.2.3 Nội nghiệp phân tích mấu ñất và xử lý số liệu
- Phân chia mức ñộ thích hợp về ñiều kiện khí hậu, ñất ñai cho việc trồng rừng Bạch ñàn Urophylla và xây dựng bản ñồ phân cấp mức ñộ thích hợp cấp
vĩ mô cho việc trồng rừng Bạch ñàn Urophylla tại tỉnh Phú Thọ
- Phân tích các mẫu ñất với các chỉ tiêu chủ yếu: Hữu cơ, ñạm tổng số, các dạng ñộ chua ñất, các chất dễ tiêu P, K, thành phần cơ giới
- Xác ñịnh cấp năng suất rừng trồng và mối tương quan với các yếu tố lập ñịa
- Đề xuất phân hạng ñất cấp vi mô
- Thử nghiệm phân hạng tại Đội 8 – Lâm trường Đoan Hùng- Phú Thọ
2.2.4 Đánh giá hiệu quả kinh tế của trồng rừng Bạch ñàn urophylla
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp luận:
- Dùng không gian thay cho thời gian ñể bố trí và thu thập các số liệu thí nghiệm ngoài hiện trường
- Khí hậu và ñất ñai là hai yếu tố chính ñể phân hạng ñất
- Dùng phương pháp ñiều tra so sánh năng suất rừng trồng (rừng ñã ñịnh hình trên 3 tuổi) xác ñịnh các yếu tố ñất ñai có ảnh hưởng rõ rệt ñến sinh trưởng của rừng
2.3.2 Phương pháp cụ thể
a Phương pháp kế thừa, thu thập một số kết quả nghiên cứu ñã có trước ñây
có liên quan ñến ñề tài
b Điều tra ngoại nghiệp
- Chọn ñịa ñiểm nghiên cứu, lập tuyến ñiều tra, khảo sát hiện trạng khu vực rừng trồng hiện có Căn cứ vào bản ñồ ñã thu thập, mở các tuyến khảo sát theo nguyên tắc ñi qua các kiểu ñịa hình, loại ñất, cây trồng có năng suất khác
Trang 29nhau Thông qua hệ thống tuyến khảo sát, tiến hành thu thập các thông tin theo nội dung ñã ñịnh.
- Điều tra các chỉ tiêu sinh trưởng D1.3 và Hvn của cây rừng, mô tả thực vật dưới rừng:
♦ Diện tích ô tiêu chuẩn là 20m x 20m = 400m2
♦ Đo ñường kính ngang ngực (D1,3) bằng thước kẹp và ño chiều cao bằng thước Blumeleiss
- Ngoài ra trong các ô tiêu chuẩn ñiển hình ñào phẫu diện mô tả ñặc ñiểm ñất và lấy mẫu phân tích các tính chất lý, hoá học của ñất trong phòng thí nghiệm
Số lượng mẫu các ô tiêu chuẩn, các chỉ tiêu theo dõi phải ñủ lớn và ñại diện cho các ñiểm nghiên cứu khác nhau
c Phương pháp nội nghiệp
- Xây dựng bản ñồ phân cấp mức ñộ thích hợp cấp vĩ mô cho việc trồng rừng Bạch ñàn Urophylla tại tỉnh Phú Thọ: áp dụng GIS xây dựng bản ñồ tỷ
lệ 1:100.000
- Các mẫu ñất lấy về ñược phân tích các chỉ tiêu lý, hoá tính theo các phương pháp ñang ñược áp dụng phổ biến trong phòng thí nghiệm hiện nay:
♦ Dung trọng: Dùng ống ñóng có thể tích V=100cm3
♦ Thành phần cơ giới: Theo phương pháp 3 cấp của FAO
♦ Mùn tổng số: Theo Walkley- Black
♦ Đạm tổng số:Theo Kjendhall
♦ PHKCl của ñất: Dùng pH metter
♦ P2O5 dễ tiêu: Trắc quang (Bray II)
♦ K2O dễ tiêu: Theo Maslova (ño trên quang kế ngọn lửa)
♦ Độ ẩm: Sấy ở nhiệt ñộ 1050C trong 3 giờ
Trang 30- Các số liệu thu thập ñược xử lý bằng chương trình Excel và phần mềm SPSS
- Ứng dụng xử lý thống kê trên máy tính bằng phần mềm SPSS cho phép loại bỏ ñược những trị số ñặc thù (về D1.3 và Hvn) có thể sai sót khi ño ñếm, quan sát Việc loại bỏ các trị số này chủ yếu là căn cứ mức ñộ chênh lệch giữa chúng với trị số trung vị của dãy quan sát
- Xây dựng mối tương quan tuyến tính giữa sinh trưởng Bạch ñàn urophylla và tính chất ñất bằng chương trình SPSS
- Xác ñịnh các yếu tố có ảnh hưởng rõ rệt ñến sinh trưởng của rừng trồng Bạch ñàn làm cơ sở ñề xuất bảng phân hạng
- Sử dụng công nghệ GIS thử nghiệm phân hạng ñất trên bản ñồ và so sánh kết quả với thực tế
d Phương pháp ñánh giá hiệu quả kinh tế của trồng rừng Bạch ñàn urophylla
Đánh giá hiệu quả kinh tế của trồng rừng Bạch ñàn urophylla dựa trên các chỉ tiêu sau:
- Chỉ tiêu giá trị hiện tại thuần NPV (Net Present Value): là hiệu số của
giá trị hiện tại dòng doanh thu (cash inflow) trừ ñi giá trị hiện tại dòng chi phí (cash outflow) tính theo lãi suất chiết khấu lựa chọn Được tính theo công thức sau:
(2.1)
Trong ñó:
• t - thời gian tính dòng tiền
• n - tổng thời gian thực hiện dự án
t n n
t t n
t
n
t
t n t
t t
= +
−
0
Trang 31• r - tỉ lệ chiết khấu
• Ct – Dòng chi phí tại thời gian t
• Bt- Dòng doanh thu tại thời gian t
- Chỉ tiêu tỷ suất hoàn vốn nội bộ IRR: Chỉ tiêu này cho biết khả năng
thu hồi vốn ñầu tư, phản ánh mức ñộ quay vòng của vốn và xác ñịnh thời
ñiểm hoàn trả vốn ñầu tư, nó cho phép so sánh và lựa chọn các phương án,
quy mô và kết cấu ñầu tư khác nhau, phương án nào có IRR lớn hơn thì ñược
lựa chọn.Công thức tính của IRR như sau:
(2.2)
Trong ñó:
• IRR: Tỷ suất hoàn vốn nội bộ
• t = 1, 2, 3, n
• n - tổng số năm trong một chu kỳ kinh doanh rừng trồng
• Ct - Chi phí cho rừng trồng trong năm thứ t
• Bt- Thu nhập từ rừng trồng trong năm thứ t
- Chỉ tiêu ñánh giá hiệu suất ñầu tư BCR: là thương số giữa toàn bộ thu
nhập so với toàn bộ chi phí sau khi ñã triết khấu ñưa về giá trị hiện tại BCR
tính theo công thức như sau:
(2.3) BCR =
∑
=
n t
o t
t t
I
C I
B
RR1
Trang 32Chương 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN DÂN SINH KINH TẾ TỈNH PHÚ THỌ
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tỉnh Phú Thọ
3.1.1 Đặc ñiểm tự nhiên
a Vị trí ñịa lý
Phú Thọ là tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng ñiểm của Bắc Bộ, có tọa
ñộ ñịa lý nằm trong khoảng:
- Từ 200 55’ ñến 210 43' vĩ ñộ Bắc;
- Từ 1040 47' ñến 1050 47’ kinh ñộ Đông
Ranh giới hành chính:
- Phía Bắc giáp tỉnh Tuyên Quang
- Phía Nam giáp tỉnh Hoà Bình
- Phía Đông giáp tỉnh Vĩnh Phúc
- Phía Tây giáp tỉnh Sơn La
Với vị trí ñịa lý như vậy nên khu vực nghiên cứu rất gần Hà Nội (80 km) là khoảng cách rất thuận lợi ñể phát triển kinh tế, là cầu nối giao lưu kinh
tế giữa các tỉnh ñồng bằng Bắc Bộ, thủ ñô Hà Nội với các tỉnh miền núi Tây Bắc: Tuyên Quang, Hà Giang, Yên Bái, Lào Cai, Sơn La có thị trường lớn
ñể tiêu thụ nông sản và các sản phẩm thế mạnh của tỉnh Có thể ñánh giá tỉnh Phú Thọ có vị trí ñịa lý thuận lợi cho việc phát triển sản xuất nông lâm nghiệp nói riêng và kinh tế của tỉnh nói chung
b Địa hình, ñịa thế
Phú Thọ nằm trong vùng chuyển tiếp giữa ñồng băng sông Hồng và vùng núi phía Bắc Do nằm cuối dãy Hoàng Liên Sơn nên ñịa hình chia cắt tương ñối mạnh, ñộ cao ñịa hình giảm dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam Có
Trang 33thể chia thành 3 dạng ñịa hình chính như sau: miền núi, trung du và ñồng bằng
- Kiểu ñịa hình vùng núi chiếm khoảng 22 - 25% tổng diện tích tự nhiên, có ñộ dốc bình quân từ 300- 350, tầng ñất dày và tơi xốp
- Kiểu ñịa hình vùng ñồi trung du chiếm 25 – 30% tổng diện tích tự nhiên, ñộ dốc trung bình < 300.Tầng ñất dày thích hợp cho việc phát triển sản xuất lâm nghiệp
- Kiểu ñịa hình vùng ñồng bằng và thung lũng ven sông suối chiếm 45 - 50% tổng diện tích tự nhiên, vùng này tầng ñất dày nằm trong vùng châu thổ sông Hồng thích hợp với phát triển sản xuất nông nghiệp
c Khí hậu, thủy văn
* Khí hậu
Nằm trong vùng nhiệt ñới gió mùa một năm có hai mùa rõ rệt, mùa mưa nóng ẩm và mùa khô lạnh Mùa mưa nắng nóng, mưa nhiều từ tháng 5 ñến tháng 10 chiếm trên 80% tổng lượng mưa trong năm, tập trung vào các tháng 6, 7, 8, 9, mùa khô từ tháng 11 ñến tháng 4 năm sau Lượng mưa bình quân năm của tỉnh là 1.700 – 1.900mm/năm
- Độ ẩm không khí bình quân năm là 84 - 87%
- Nhiệt ñộ bình quân hàng năm 230C
- Nhiệt ñộ tối cao: 390C
- Nhiệt ñộ tối thấp: 50C
* Thủy văn
Với ñặc ñiểm của ñịa hình sông suối, lượng mưa, ñã tạo ra chế ñộ thủy văn giữa các mùa trong năm có sự khác biệt rõ rệt: lòng sông ít dốc nhưng lượng nước thất thường, nhiều ñoạn hẹp do ñó về mùa khô, khả năng vận chuyển lâm sản và giao thông thủy rất hạn chế, ngược lại, trong mùa mưa
Trang 34thường gây ra lũ lụt, ngập úng gây nhiều khó khăn cho ñời sống nhân dân cũng như các hoạt ñộng sản xuất nông - lâm nghiệp
- Nhóm ñá vôi và biến chất của ñá vôi (v);
- Nhóm ñá trầm tích và biến chất có kết cấu hạt thô (q);
- Nhóm ñá Mácma axít (a)
- Đất phù sa không ñược bồi hàng năm (P): Đất có màu nâu nhạt, vì không ñược bồi nên hình thái phẫu diện ñất ñã có sự phân hoá Thành phần cơ giới thay ñổi từ thịt nhẹ ñến thịt nặng Đất có phản ứng từ ít chua ñến trung tính
- Đất phù sa ngòi suối (Py): Đất phù sa Py ñược hình thành từ phù sa của các suối nhỏ trong vùng, tạo thành những giải ñất hẹp và nằm dọc một sổ
Trang 35suối lớn Lý hoá tính của ñất Py phụ thuộc vào loại ñá mẹ, mẫu chất nơi các suối chảy qua
- Đất phù sa úng nước (Pj): Đất ñược hình thành ở ñịa hình thấp, trũng, khó tiêu nước hoặc có mực nước ngầm nông, do vậy thường bị ngập nước vào mùa mưa Đất có phản ứng chua, hàm lượng mùn và ñạm tổng số khá cao, lân
dễ tiêu thấp, thành phần cơ giới nặng Hình thái phẫu diện các tầng dưới thường có màu xám xanh do bị ngập nước thường xuyên Loại ñất này hiện chỉ trồng 1 vụ lúa
và phát triển trồng cây lâm nghiệp
Nhóm IV: Đất ñỏ vàng (ñất Feralit)
- Đất ñỏ vàng trên ñá biến chất và ñất sét (Fs): Đất Fs có màu ñỏ vàng, ñược hình thành tại chỗ trên các loại ñá sét, thành phần cơ giới nặng Những nơi còn rừng ñộ phì ñất khá, những nơi ñất trống, cây bụi thì ñộ phì ñất kém, ñất bị rửa trôi Rừng mọc trên ñất ñỏ vàng ñã bị chặt phá nhiều, nơi ít dốc dân
sử dụng trồng ngô, sắn, nơi dốc cao ñể khoanh nuôi tái sinh rừng
Trang 36- Đất nâu vàng trên phù sa cổ (Fp): ñất ñược hình thành trên các ñồi thấp thoải, mẫu chất phù sa cổ, thành phần cơ giới là thịt trung bình Phần lớn diện tích Fp ñã ñược khai thác trồng cây ăn quả, cây công nghiệp dài ngày (chè, quế,…) và cây màu ngăn ngày
- Đất vàng ñỏ trên ñá Mácma axit (Fa): Đất màu vàng ñỏ, ñất có phản ứng chua, thành phần cơ giới nhẹ Địa hình dốc nên ñất bị rửa trôi, xói mòn mạnh, các chất dinh dưỡng ñều nghèo hoặc trung bình, tầng ñất mỏng nên ít
có ý nghĩa cho phát triển nông nghiệp
- Đất ñỏ vàng biến ñổi do trồng lúa nước (FI): Là ñất tại chỗ, ñược dân san thành ruộng bậc thang trồng lúa nước nên ñã làm thay ñổi một số tính chất ñặc biệt là tính chất vật lý ñất (cấu trúc lớp ñất tầng mặt bị phá vỡ hình thành tầng ñế dầy)
Nhóm VII: Đất xói mòn trữ sỏi ñá (E)
Nguyên nhân hình thành nên nhóm ñất này là do bị khai thác không hợp lý trong một thời gian dài dẫn tới chất lượng ñất rất thấp, khả năng cải tạo
ñể trồng trọt là rất khó khăn
Trang 37* Đánh giá chung về ñiều kiện tự nhiên
Phú Thọ rất thuận lợi cho sản xuất lâm nghiệp với ñịa hình chính là núi thấp, núi trung bình và ñồi gò, là ñối tượng chính cho sản xuất lâm nghiệp Nằm trong vành ñai nhiệt ñới gió mùa, ñiều kiện nhiệt ñộ và ñộ ẩm thích hợp cho nhiều loại cây trồng lâm nghiệp sinh trưởng và phát triển như: Keo, Bạch ñàn Urophylla, Bồ ñề, Mỡ, Trám, Lim xẹt, Lim xanh, Muồng, Đây là lợi thế
ñể phát triển mạnh kinh tế lâm nghiệp trong tỉnh, ñáp ứng nhu cầu sử dụng
gỗ, củi tại chỗ, sản xuất nguyên liệu công nghiệp và chế biến ñồ mộc dân dụng, góp phần phát triển kinh tế - xã hội, nhằm nâng cao ñời sống người dân trong tỉnh, ñặc biệt là người dân nông thôn miền núi
Diện tích ñất cho sản xuất lâm nghiệp lớn, có khả năng mở rộng diện tích vùng nguyên liệu cho công nghiệp sản xuất giấy sợi, ván nhân tạo, cũng như vùng trồng cây gỗ lớn phục vụ công nghiệp chế biến ñồ gỗ Đây là một lợi thế rất lớn, là thế mạnh ñể phát triển kinh tế lâm nghiệp
Mặc dù có tiềm năng ñất ñai lớn nhưng một phần diện tích ñã bị bạc màu nên năng suất cây trồng không cao Hàng năm, ñiều kiện bất lợi của thời tiết như: gió lào, sương muối, mưa ñá, và thiên tai (lũ quét, hạn hán, ) ñã gây ảnh hưởng không nhỏ ñến ñời sống cũng như hoạt ñộng sản xuất của một
bộ phận người dân Đây là những khó khăn, thách thức ñặt ra trong quá trình xây dựng và phát triển ñồng bộ kinh tế - xã hội
3.1.2 Điều kiện kinh tế- xã hội của tỉnh Phú Thọ
Trong những năm qua, Phú Thọ qua ñã có bước chuyển biến tích cực trong ñời sống kinh tế, ñời sống người dân ngày càng ñược cải thiện Các hoạt ñộng kinh tế bao gồm: nông - lâm - ngư nghiệp, công nghiệp - xây dựng và thương mại - dịch vụ Trong ñó, nông - lâm - ngư nghiệp là hoạt ñộng sản xuất thu hút phần lởn lao ñộng hiện có trong tỉnh (khoảng 72,9% tổng số lao ñộng)
Trang 38Cơ cấu kinh tế của tỉnh ñang có sự chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng sản xuất công nghiệp - xây dựng, từ 36,5% năm 2000 lên 41,3% năm
2005 (giá so sánh năm 1994) và giảm dần tỷ trọng ngành nông nghiệp xuống còn 27,15% (thời ñiểm năm 2000 là 30,8%)
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong lĩnh vực sản xuất nông - lâm - thuỷ sản, một trong những nguyên nhân chính là:
- Lâm nghiệp có chu kỳ kinh doanh dài, ñịa bàn hoạt ñộng sản xuất rộng, giao thông khó khăn, thị trường chậm phát triển, nên tốc ñộ tăng trưởng rất thấp Ngoài ra, rừng còn có những chức năng rất quan trọng về môi trường và xã hội không thể tính toán ñơn thuần về mặt tăng trưởng kinh tế
- Cơ cấu thu của ngành lâm nghiệp ở cấp ñộ hộ gia ñình thể hiện sự trì trệ trong chuyển ñổi Trong tổng giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp, hoạt ñộng khai thác lâm sản chiếm tới 78,6% thu nhặt lâm sản phụ 13% thu từ hoạt ñộng trồng mới, chăm sóc, khoanh nuôi bảo vệ rừng chỉ chiếm 7,4%
Nhìn chung, hiện nay nền kinh tế của tỉnh chủ yếu vẫn là kinh tế nông nghiệp Nông nghiệp nông thôn ñang có sự chuyển dịch cơ cấu, loại hình, thành phần kinh tế Trong ñó, kinh tế hộ là phổ biến và kinh tế tập thể về cơ bản ñã chuyển ñổi từ hợp tác xã kiểu cũ sang hợp tác xã kiểu mới, các trang trại ñang phát triển (chủ yếu là trang trại gia ñình)
Phú Thọ là tỉnh có nhiều thuận lợi ñể phát triển kinh tế - xã hội Là vùng chuyển tiếp giữa ñồng bằng sông Hồng và các tỉnh miền núi phía Bắc, ñiều kiện giao thông thuận tiện, có tiềm năng lớn về ñất ñai, lao ñộng, Có khả năng phát triển toàn diện các ngành kinh tế như công nghiệp - xây dựng, giao thông - vận tải, thương mại - dịch vụ, ñặc biệt là trong lĩnh vực sản xuất nông
- lâm nghiệp
Trang 39Điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh trong thời gian qua ñã có những bước phát triển, ổn ñịnh, hệ thống cơ sở hạ tầng phát triển ñồng bộ, ñặc biệt ở các vùng nông thôn, miền núi ñời sống người dân ngày một cải thiện
Tốc ñộ phát triển kinh tế bình quân trong 05 năm qua ñạt 9,7%/năm Tổng thu nhập bình quân ñầu người tăng từ 2.998.000 ñồng năm 2000 lên 5.228.100 ñồng năm 2005 Tuy nhiên, ñời sống kinh tế và văn hoá xã hội người làm nghề rừng nhìn chung còn thấp so với mặt bằng của tỉnh
Hệ thống giáo dục - ñào tạo khá phát triển, lực lượng lao ñộng dồi dào,
số lao ñộng ñược ñào tạo, có kinh nghiệm sản xuất ngày một tăng cả về lượng
và chất ñang là lợi thế ñể phát triển các ngành kinh tế của tỉnh
Tuy nhiên, do chưa khai thác, phát huy hết lợi thế kể trên nên phát triển kinh tế xã hội chưa tương xứng với tiềm năng của ñịa phương Do ñó, trong thời gian tới, lãnh ñạo các cấp trong tỉnh cần có những ñịnh hướng, chính sách thích hợp nhằm khuyến khích, thu hút ñầu tư, phát huy hết nguồn lực và lợi thế ñể phát triển kinh tế
3.2 Hiện trạng sử dụng ñất ñai và tài nguyên rừng tỉnh Phú Thọ
Kết quả ñiều tra khảo sát phục vụ rà soát, quy hoạch lại 3 loại rừng (báo cáo của Viện Điều tra quy hoạch rừng - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) kết hợp với số liệu kiểm kê ñất ñai của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Thọ, hiện trạng sử dụng ñất năm 2006 của tỉnh như sau
* Hiện trạng sử dụng ñất
Hiện trạng sử dụng ñất tỉnh Phú Thọ ñược thể hiện ở bảng 3.1 sau