1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, Chi nhánh Thái Bình

54 583 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, Chi nhánh Thái Bình
Trường học Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam - Chi Nhánh Thái Bình
Chuyên ngành Ngân hàng và Tài chính
Thể loại Luận văn
Thành phố Thái Bình
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 219,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI NÓI ĐẦU Việt Nam đang trong quá trình đổi mới nền kinh tế, để từng bước phát triển, hội nhập với nền kinh tế của các nước trong khu vực và trên thế giới. Trải qua nhiều khó khăn, thử thách nền kinh tế nước ta đã đạt được những thành tựu đáng khích lệ. Để đạt được điều đó có sự đóng góp không nhỏ của ngành Ngân hàng với vai trò là đòn bẩy kinh tế thông qua hoạt động tín dụng. Tín dụng ngân hàng là công cụ tài trợ vốn cho nền kinh tế, góp phần thúc đẩy sự phát triển cân đối của các ngành, các lĩnh vực khác theo định hướng của Nhà nước. Tín dụng ngân hàng đem lại nguồn thu nhập chủ yếu cho Ngân hàng thương mại. Tuy nhiên, hoạt động tín dụng ngân hàng lại là hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro. Rủi ro trong hoạt động tín dụng không chỉ tác động tới bản thân ngân hàng thương mại mà còn tác động tiêu cực tới nền kinh tế. Chính vì vậy, công tác hạn chế rủi ro tín dụng luôn được các Ngân hàng thương mại quan tâm. Xuất phát từ tính cấp thiết của đề tài, sau thời gian thực tập tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Công thương Thái Bình, tôi đã quyết định chọn đề tài: Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, Chi nhánh Thái Bình . Mục đích nghiên cứu của chuyên đề này là: Nghiên cứu vấn đề rủi ro tín dụng trên phương diện lý thuyết: Bản chất của rủi ro tín dụng, các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng cũng như tác động của nó tới bản thân Ngân hàng Thương mại và với nền kinh tế. Thông qua việc phân tích thực trạng hoạt động tín dụng của Chi Nhánh Ngân hàng TMCP Công thương Thái Bình để đánh giá được tình hình rủi ro trong hoạt động tín dụng của Chi nhánh. Đưa ra một số ý kiến nhận xét và đề xuất các biện pháp nhằm hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng của Chi nhỏnh Ngân hàng TMCP Công Thương Thái Bình. Để giải quyết từng vấn đề trên, chuyên đề được thiết kế làm 3 chương: Chương 1: Những vấn đề cơ bản về hạn chế rủi ro tính dụng tại Ngân hàng thương mại. Chương 2: Thực trạng hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, Chi nhánh Thái Bình. Chương 3: Các giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng ở NHTMCP Công Thương Việt Nam, Chi nhánh Thái Bình.

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Việt Nam đang trong quá trình đổi mới nền kinh tế, để từng bước phát triển, hộinhập với nền kinh tế của các nước trong khu vực và trên thế giới Trải qua nhiều khókhăn, thử thách nền kinh tế nước ta đã đạt được những thành tựu đáng khích lệ Để đạtđược điều đó có sự đóng góp không nhỏ của ngành Ngân hàng với vai trò là "đòn bẩykinh tế" thông qua hoạt động tín dụng

Tín dụng ngân hàng là công cụ tài trợ vốn cho nền kinh tế, góp phần thúc đẩy sựphát triển cân đối của các ngành, các lĩnh vực khác theo định hướng của Nhà nước.Tín dụng ngân hàng đem lại nguồn thu nhập chủ yếu cho Ngân hàng thương mại Tuynhiên, hoạt động tín dụng ngân hàng lại là hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro

Rủi ro trong hoạt động tín dụng không chỉ tác động tới bản thân ngân hàngthương mại mà còn tác động tiêu cực tới nền kinh tế Chính vì vậy, công tác hạn chếrủi ro tín dụng luôn được các Ngân hàng thương mại quan tâm

Xuất phát từ tính cấp thiết của đề tài, sau thời gian thực tập tại Chi nhánh Ngân

hàng TMCP Công thương Thái Bình, tôi đã quyết định chọn đề tài: "Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, Chi nhánh Thái Bình ".

Mục đích nghiên cứu của chuyên đề này là:

- Nghiên cứu vấn đề rủi ro tín dụng trên phương diện lý thuyết: Bản chất của rủi

ro tín dụng, các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng cũng như tác động của nó tới bảnthân Ngân hàng Thương mại và với nền kinh tế

- Thông qua việc phân tích thực trạng hoạt động tín dụng của Chi Nhánh Ngânhàng TMCP Công thương Thái Bình để đánh giá được tình hình rủi ro trong hoạtđộng tín dụng của Chi nhánh

- Đưa ra một số ý kiến nhận xét và đề xuất các biện pháp nhằm hạn chế rủi rotrong hoạt động tín dụng của Chi nhỏnh Ngân hàng TMCP Công Thương Thái Bình

Trang 2

Để giải quyết từng vấn đề trên, chuyên đề được thiết kế làm 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về hạn chế rủi ro tính dụng tại Ngân

hàng thương mại.

Chương 2: Thực trạng hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công

Thương Việt Nam, Chi nhánh Thái Bình.

Chương 3: Các giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng ở NHTMCP Công

Thương Việt Nam, Chi nhánh Thái Bình.

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍNH

DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Trang 3

1.1 Tín dụng ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng thương mại

Tín dụng là quan hệ vay mượn bằng tiền tệ giữa bên cho vay và bên đi vay dựatrên nguyên tắc người đi vay sẽ hoàn trả cả vốn và lãi vào một thời điểm xác định nhưhai bên đã thoả thuận Tín dụng Ngân hàng dựng để chỉ quan hệ vay mượn giữa Ngânhàng và khách hàng Tuy nhiên trong thực tế do tính chất phức tạp của hoạt động Ngânhàng mà hoạt động nhận tiền gửi và hoạt động cho vay được tách riêng do hai bộ phậnchuyên môn độc lập nhau đảm nhận: bộ phận Nguồn vốn và bộ phận Tín dụng Hoạtđộng nhận tiền gửi không gọi là hoạt động Tín dụng mà gọi là hoạt động Huy độngvốn do bộ phận nguồn vốn đảm nhận Bộ phận tín dụng chuyên làm nghiệp vụ chovay Như vậy, sẽ phù hợp hơn khi sử dụng định nghĩa sau: Tín dụng Ngân hàng làquan hệ vay mượn bằng tiền tệ giữa một bên là Ngân hàng đóng vai trị là người chovay và một bên là các cá nhân, tổ chức trong xã hội là người đi vay dựa trên nguyêntắc người đi vay cam kết hoàn trả cả gốc và lãi vào một thời điểm xác định do hai bên

đã thoả thuận

Tín dụng Ngân hàng khác với tín dụng của các loại hình tín dụng khác là Ngânhàng cho khách hàng vay từ nguồn mà khách hàng nhận tiền gửi từ dân cư, các doanhnghiệp, các tổ chức khác…Ngân hàng hưởng lợi từ việc chênh lệch lãi suất cho vay vàlãi suất tiền gửi Tín dụng là hoạt động mang lại nhiều lợi nhuận nhất cho Ngân hàngnhưng cũng là hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro nhất.Vì vậy tín dụng Ngân hàng phảituân thủ các nguyên tắc cơ bản

1.1.2 Các hình thức tín dụng

Để mở rộng tín dụng có hiệu quả, các Ngân hàng, bên cạnh việc xây dựng vàthực hiện chính sách Tín dụng đúng đắn, phải không ngừng đa dạng hóa các hình thứctín dụng phù hợp với nhu cầu và thị hiếu của khách hàng

Hiện nay có rất nhiều hính thức tín dụng được các Ngân hàng thương mại đưa

ra Để sử dụng và quản lý có hiệu quả tín dụng vần có sự phân loại tín dụng Phân loạitín dụng là sự sắp sếp tín dụng theo một số tiêu chí nhất định

Có các tiêu thức để phân loại tín dụng sau:

- Phân loại tín dụng theo thời gian: Tín dụng ngắn hạn, tín dụng trung và dài

Trang 4

- Phân loại tín dụng theo hình thức cấp tín dụng có các loại: Chiết khấu, cho vay,cho thuê tài chính, bảo lãnh Đặc biệt trong cho vay các Ngân hàng còn phân loại theocác hình thức như: Thấu chi, cho vay trực tiếp, cho vay gián tiếp, cho vay luân chuyển,cho vay trả góp

- Phân loại theo đối tượng khách hàng được cấp tín dụng có: tín dụng đối vớikhách hàng là đơn vị kinh doanh và đối tượng khách hàng là người tiêu dùng.Trongkhách hàng là đơn vị kinh doanh có thể phân chia thành: khách hàng có Vốn chủ sởhữu lớn như các Tổng công ty, các tập đoàn, Doanh nghiệp có số vốn chủ sở hữulớn…và khách hàng có Vốn chủ sở hữu nhỏ như các Doanh nghiệp vừa và nhỏ, HTX,

hộ sản xuất cá thể…

- Phân loại theo tài sản đảm bảo có: Tín dụng có tài sản đảm bảo như thế chấp,cầm cố tài sản và tín dụng không cần có tài sản đảm bảo( đây là loại tín dụng cung cấpcho các khách hàng có uy tín, thường xuyên, hay là các là các khoản cho vay theo chỉthị của Chính phủ mà Chính phủ yêu cầu không cần tài sản đảm bảo)

- Phân loại tín dụng theo thành phần kinh tế có: Tín dụng đối với Doanh nghiệp

Nhà nước, Doanh nghiệp tư nhân, hộ sản xuất…

1.1.3 Chính sách tín dụng

Nhà nước có chính sách động viên các nguồn lực trong nước là chính và tranhthủ tối đa nguồn lực ngoài nước; mở rộng đầu tư tín dụng, góp phần giải phóng mọinăng lực sản xuất, phát huy mọi tiềm năng của các thành phần kinh tế, bảo đảm chodoanh nghiệp nhà nước giữ vai trò chủ đạo; giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa,chủ quyền quốc gia; bảo đảm an toàn hệ thống tài chính, tiền tệ quốc gia; mở rộng hợptác và hội nhập quốc tế; thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; góp phầnđáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và nâng caođời sống của nhân dân

Chính sách tín dụng đối với doanh nghiệp nhà nước

Nhà nước có chính sách tín dụng về vốn, điều kiện vay đối với doanh nghiệp nhà nước, tạo điều kiện để các doanh nghiệ

này đổi mới thiết bị, hiện đại hoá công nghệ, mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh có hiệu quả, giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân, góp phần phát triển

Trang 5

kinh tế - xã hội của đất nước

Chính sách tín dụng đối với hợp tác xã và các hình thức kinh tế hợp tác khá

Nhà nước có chính sách tín dụng tạo điều kiện về vốn, điều kiện vay nhằm hỗ trợcho hợp tác xã và các hình thức kinh tế hợp tác khác đổi mới và phát triển; bảo đảm kinh tế nhà nước cùng với kinh tế hợp tác trở thành nền tảng của nền kinh tế quốc dân

Chính sách tín dụng đối với nông nghiệp, nông thôn và nông dâ

Nhà nước có chính sách tín dụng ưu đãi về vốn, lãi suất, điều kiện, thời hạn vay vốn đối với nông nghiệp, nông thôn và nông dân nhằm góp phần xây dựng cơ sở vật chất, kết cấu hạ tầng, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp, phát triển sản xuất hàng hoá, thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn

Chính sách tín dụng đối với miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khă

Nhà nước có chính sách tín dụng ưu đãi về vốn, lãi suất, điều kiện, thời hạn vay vốn, mở rộng đầu tư phát triển kinh tế hàng hoá, giao lưu kinh tế miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn

Chính sách tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khá

1

2. Nhà nước có chính sách tín dụng ưu đãi về vốn, lãi suất, điều kiện và thời hạn vay đối với người nghèo, các đối tượng chính sách khác để có điều kiện phát triển sản xuất,

3. kinh doan

4 Nhà nước có chính sách tín dụng ưu đãi về lãi suất, điều kiện và thời hạnvay tiền đối với học sinh nghèo để có điều kiện học tập

Trang 6

1.1.4 Quy trình tín dụng

Bước 1: Lập hồ sơ vay vốn

Bước này do cán bộ tín dụng thực hiện ngay sau khi tiếp xúc khách hàng Nhìn chung một bộ hồ sơ vay vốn cần phải thu thập các thông tin như:

năng lực pháp lý, năng lực hành vi dân sự của khách hàng

khả năng sử dụng vốn vay

khả năng hoàn trả nợ vay (vốn vay + lãi)

Bước 2: Phân tích tín dụng

Phân tích tín dụng là xác định khả năng hiện tại và tương lại của khách hàng trong việc

sử dụng vốn vay + hoàn trả nợ vay

Trong khâu này, ngân hàng sẽ ra quyết định đồng ý hoặc từ chối cho vay đối với một

hồ sơ vay vốn của khách hàng

Khi ra quyết định, thường mắc 2 sai lầm cơ bản:

Đồng ý cho vay với một khách hàng không tốt

Từ chối cho vay với một khách hàng tốt

Cả 2 sai lầm đều ảnh hưởng đến hoạt đông kinh doanh tín dụng, thậm chí sai lầm thứ 2 còn ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng

Bước 4: Giải ngân

Trang 7

Ở bước này, ngân hàng sẽ tiến hành phát tiền cho khách hàng theo hạn mức tín dụng

đã ký kết trong hợp đồng tín dụng

Nguyên tắc giải ngân: phải gắn liền sự vận động tiền tệ với sự vận động hàng hóa hoặcdịch vụ có liên quan, nhằm kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay của khách hng và đảm bảo khả năng thu nợ Nhưng đồng thời cũng phải tạo sự thuận lợi, tránh gây phiền hà cho công việc sản xuất kinh doanh của khách hàng

Bước 5: Giám sát tín dụng

Nhân viên tín dụng thường xuyên kiểm tra việc sử dụng vốn vay thực tế của khách hàng, hiện trạng tài sản đảm bảo, tình hình tài chính của khách hàng, để đảm bảo khảnăng thu nợ

Bước 6: Thanh lý hợp đồng tín dụng

Thanh lý hợp đồng là quá trình kết thúc của hợp đồng vốn vay

1.2 Rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại

1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng

Có rất nhiều quan niệm khác nhau về rủi ro, tuỳ thuộc vào chủ thể và hoạt độngcủa chủ thể đó trong mối quan hệ với các yếu tố khác của môi trường Tuy nhiên, cácquan niệm đó đều thống nhất một nội dung coi rủi ro là sự bất trắc không mong đợi,gây ra thiệt hại cà có thể đo lường được

Như vậy, trong hoạt động kinh tế nói chung và hoạt động ngân hàng nói riêng thìvấn đề rủi ro là không thể tránh khỏi Vì thế, các nhà quản trị không thể loại bỏ đượcrủi ro mà chỉ có thể phát hiện kịp thời để có những biện phát chủ động xử lý Trong sựcạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trường hiện nay, các nhà quản trị phải biết nhậnbiết và dự đoán trước cá rủi ro để sớm đưa ra các giải pháp phòng ngữa chống đỡ tác

hạ của nó

1.2.2 Các dấu hiệu của rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng xảy ra khi người vay không trả được nợ lãi và nợ gốc đúng hạn,đầy đủ Theo phương thức quản lý rủi ro tín dụng hiện nay, người ta chia rủi ro tíndụng thành bốn cấp độ theo mức độ rủi ro

Trang 8

Không thu được lãi đúng hạn

Cấp độ thấp nhất khi người vay không trả được lãi đúng hạn, khi đó Ngân hàng

sẽ chuyển số lãi đó vào khoản mục lãi treo phát sinh Hình thức rủi ro này được xếpvào mức rủi ro thấp vì ngoại trừ trường hợp khách hàng muốn chiếm dụng vốn thìphần lớn đều xuất phát từ việc thiếu cân đối trong kỳ hạn thu nợ và trả nợ của kháchhàng

Không thu được vốn đúng hạn

Khi không thu được vốn đúng hạn tình hình dường như nghiêm trọng hơn, mộtphần do một lượng vốn vay lớn bị mất Khi đó, Ngân hàng sẽ chuyển số nợ đó sangmục nợ quá hạn phát sinh Khoản mục này phát sinh vào thời gian đáo hạn của hợpđồng tín dụng Tuy nhiên, đấy chưa phải là khoản mất mát hiện thực của Ngân hàng vì

có thể tiến độ hoạt động kinh doanh của khách hàng bị chậm so với kế hoạch đã đề ratrình Ngân hàng

Không thu được đủ lãi

Khi ngân hàng không thu được đủ lãi thì tình hình đã trở nên nghiêm trọng hơn.Tình hình kinh doanh của khách hàng có thể đã kém hiểu quả đến mức không thể trả

đủ lãi cho Ngân hàng Khi đó, Ngân hàng phải chuyển khoản lãi này vào khoản mụclãi treo đóng băng và thậm chí có thể phải thực hiện miễn giảm lãi cho khách hàng

Không thu đủ vốn cho vay

Tình huống xấu nhất xảy ra khi ngân hàng không thu đủ vốn cho vay và lúc nàyNgân hàng đã bị mất vốn Tại thời điểm này, Ngân hàng sẽ chuyển khoản nợ vào mục

nợ không có khả năng thu hồi hoặc phải xoá nợ, coi như khép lại một hợp đồng tíndụng không có hiệu quả

Trên đây chủ yếu là bốn hình thức giúp cho NHTM phân biệt rủi ro tín dụng và

có biện pháp xử lý Tuy nhiên, không phải lúc nào gặp rủi ro tín dụng thì Ngân hàngđều phải trải qua bốn trường hợp trên Có những trường hợp khách hàng đã trả lãi rấtđầy đủ và đúng hạn nhưng cuối cùng lại không thể trả được nợ gốc cho Ngân hàng Vìvậy, khi nghiên cứu về rủi ro tín dụng, người ta thường chú trọng vào các trường hợp

có nguy cơ xảy ra rủi ro tín dụng như là lãi treo phát sinh và đặc biệt là nợ quá hạnphát sinh Còn ở các trường hợp khác có lãi treo đóng băng hay nợ không có khả năngthu hồi được coi là rủi ro thực sự nên thường được xem xét để giải quyết hậu quả vàrút ra những bài học kinh nghiệm

Trang 9

1.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng

Rủi ro gây ra làm thiệt hại rất lớn cho bất cứ ai phải đương đầu với nó Muốn tồntại và phát triển trong cạnh tranh, các doanh nghiệp nói chung và NHTM nói riêng cầnphải dự đoán được rủi ro để có những giải pháp quản lý và phòng chống rủi ro cũngnhư chấp nhận rủi ro mức độ hợp lý Không có công việc kinh doanh nào lại không córủi ro, nhưng rủi ro quá giới hạn cho phép thì kinh doanh sẽ lỗ thậm chí phá sản Cán

bộ ngân hàng cần ý thức được rằng: các chiến lược kinh doanh vạch ra cho dù cẩnthận, tỷ mỷ đến đâu vẫn có thể gặp thất bại Chiến lược kinh doanh càng táo bạo, cạnhtranh càng khốc liệt thì các nhà kinh doanh càng dễ thu lợi nhuận lớn song cũng dễvướng phải tổn thất nặng nề

Rủi ro trong kinh doanh là một tất yếu, nó có thể xuất hiện ở khâu này hay khâukhác dưới nhiều dáng thức khác nhau Chỉ cần một sơ suất nhỏ hoặc một quyết địnhthiếu kịp thời: nên đầu tư hay rút vốn ra… cũng có thể đưa đến cho ngân hàng nhữngbất trắc khó lường Vì vậy trong kinh doanh ngân hàng cần thiết phải đo lường rủi ro

Kết cấu dư nợ tín dụng

Dựa vào kết cấu dư nợ tín dụng mà ta có thể xác định rủi ro tín dụng của ngânhàng cao hay thấp Nếu kết cấu dư nợ quá hạn tập trung vào một số doanh nghiệp hoặcthành phần kinh tế chuyên sản xuất kinh doanh trong một hoặc một số lĩnh vực nhấtđịnh sẽ có rủi ro lớn do tập trung vốn cao Khi tập trung vốn cao vào một lĩnh vực nhưvậy và khi xảy ra biến động trong thị trường, doanh nghiệp, lĩnh vực đầu tư mà Ngânhàng phê duyệt bị mất thị trường, sản phẩm không tiêu thụ được, các doanh nghiệpphá sản khiến cho Ngân hàng không thu hồi được nợ

Như vây, dựa vào kết cấu tín dụng ( theo thành phần, đối tượng, ngành nghề, thờihạn) kết hợp với việc phân tích các yếu tố liên quan tới khách hàng, thị trường củaNgân hàng và của khách hàng ta có thể đánh giá rủi ro tíndụng là cao hay thấp

Tỷ lệ nợ quá hạn / Dư nợ tín dụng

Hoạt động của Ngân hàng và doanh nghiệp đều tránh tình trạng nợ quá hạn.Vềphía doanh nghiệp đi vay vốn, nếu quá hạn không trả được nợ sẽ mất uy tín, phải chịumột lãi suất quá hạn cao hơn lãi suất trong hạn, đối với ngân hàng, nợ quá hạn sẽ làmtăng tỷ lệ nợ quá hạn/ Dư nợ tín dụng tỷ lệ này gián tiếp cho thấy qui mô của cáckhoản vay có vấn đề của ngân hàng Nếu tỷ lệ này quá lớn chứng tỏ chất lượng tíndụng của ngân hàng kém, ngân hàng phải xem xét lại khả năng đánh giá lại các khoản

Trang 10

cho vay của mình, đánh giá lại quy trình thủ tục cho vay, đặc biệt là xem xét lại khảnăng đánh giá lại các khoản cho vay của minh, đánh giá lại quy trình thủ tục cho vay,đặc biệt là xem xét lại khả năng thực hiện nhiệm vụ của các cán bộ tín dụng.

Tuy nhiên, nợ quá hạn không phải là tổn thất của Ngân hàng, đây vẫn là chỉ tiêugián tiếp Bởi vì không phải tất cả các khoản nợ quá hạn này sẽ dẫn đến rủi ro

Tỷ lệ nợ quá hạn có khả năng mất vốn/ Dư nợ quá hạn

Tỷ lệ nợ quá hạn có khả năng mất vốn/ Dư nợ quá hạn là chỉ tiêu trực tiếp phảnánh rủi ro Nó cho thấy trong một đồng nợ quá hạn thì có bao nhiêu đồng bị tổn thất.Nói một cách khác, chỉ tiêu phản ánh mức độ có thể gây ra rủi ro trong số nợ của Ngânhàng

Nợ quá hạn có khả năng mất vốn thường bao gồm những khoản nợ quá hạn cóthời gian quá hạn lớn (6 tháng trở lên) Đối với Ngân hàng, việc duy trì các chỉ tiêunày với tỷ lệ cao trong các báo cáo tài chính là điều khó chấp nhận Ngân hàng luôntìm cách giảm chỉ tiêu này xuống và biện phát duy nhất là tích cực thu các khoản này.Những khoản nào thực sự không thu hồi được phải hạch toán vào chi phí hoạt độngcủa Ngân hàng và lấy quỹ dự phòng rủi ro để bù đắp

1.2.4 Những nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng

Nguyên nhân từ phía ngân hàng

- Việc mở rộng hoạt động tín dụng quá mức thường tạo điều kiện cho rủi ro tíndụng của ngân hàng tăng lên.Mở rộng tín dụng quá mức đồng nghĩa với việc lựa chọnkhách hàng kém kỹ càng,khả năng giám sát của cán bộ tín dụng đối với việc sử dụngkhoản vay giảm xuống đồng thời cũng làm cho việc tuân thủ chặt chẽ theo quy trìnhtín dụng bị lơi lỏng

- Trình độ cán bộ hạn chế,nhất là cán bộ tín dụng người trực tiếp nhận hồ sơkhách hàng, phân tích và thẩm định khách hàng cũng như dự án vay vốn.Vì vậy nếutrình độ cán bộ tín dụng không cao, thẩm định không tốt, có thể chấp nhận cho vaynhững khoản vay không khả thi hoặc bị khách hàng lừa gạt

- Quy chế cho vay chưa chặt chẽ, quá cụ thể hoặc quá linh hoạt đều khiến choNHTM gặp phải rủi ro tín dụng.Việc đánh giá giá trị tài sản thế chấp, cầm cố cũng làvấn đề rất lớn, hiện nay đang là vấn đề nổi cộm trong quy chế tín dụng tại các NHTM

- Sự cạnh tranh không lành mạnh nhằm thu hút khách hàng giữa các NHTMkhiến cho việc thẩm định khách hàng trở nên sơ sài,qua loa hơn Hơn nữa, nhiều

Trang 11

NHTM do quá chú trọng đến lợi nhuận nên đã chấp nhận rủi ro cao, bất chấp nhữngkhoản vay không lành mạnh, thiếu an toàn.

- Ngoài ra, còn rất nhiều nhân tố khác thuộc về NHTM gây ra rủi ro tín dụngnhư: chất lượng thông tin và xử lý thông tin trong NHTM, cơ cấu tổ chức và quản lýđội ngũ cán bộ, năng lực công nghệ

Nguyên nhân từ phía khách hàng

- Đối với các doanh nghiệp, kinh nghiệm và năng lực hoạt động kinh doanh cònđang ở trình độ thấp, hầu hết các doanh nghiệp này đều không nắm bắt được thông tinkịp thời, thiếu thích nghi với cạnh tranh Vì vậy, khi dự án vay vốn gặp khó khăn, khảnăng trả nợ của khách hàng gặp vấn đề, rủi ro tín dụng là điều không thể tránh khỏi

- Lợi dụng điểm yếu của NHTM, nhiều khách hàng đã tìm cách lừa đảo để đượcvay vốn Họ lập phương án sản xuất kinh doanh giả, giấy tờ thế chấp cầm cố giả mạo,hoặc đi vay ở nhiều ngân hàng với cùng bộ hồ sơ

- Sử dụng sai mục đích so với hợp đồng tín dụng khiến cho nguồn trả nợ trở nênbấp bênh Vì vậy, khi khách hàng đã sử dụng vốn sai mục đích, việc thanh toán gốc vàlãi đúng hạn rất khó xảy ra,rủi ro tín dụng xuất hiện

- Việc trốn tránh trách nhiệm và nghĩa vụ đã uỷ quyền và bảo lãnh cũng là mộtnguyên nhân dẫn đến rủi ro cho NHTM Một số công ty, tổng công ty đứng ra bảo lãnhhoặc uỷ quyền cho các chi nhánh trực thuộc thực hiện vay vốn của NHTM để tránh sựkiểm tra giám sát của ngân hàng cho vay chính.Khi đơn vị vay vốn mất khả năngthanh toán, bên bảo lãnh và uỷ quyền không chịu thực hiện việc trả nợ thay

Trang 12

1.2.5 Quy trình quản lý rủi ro tín dụng.

Bước 1: Phân hạng danh mục rủi ro tín dụng.

Bước 2: Rà soát, xếp hạng rủi ro.

Bước3: Danh mục rủi ro rín dụng cần giám sát, nội dung giám sát.

Bước 4: Lập phương pháp giám sát hợp lý.

Bước 5: Quá trình kiểm tra, đánh giá.

Bước 6: Các dấu hiệu cảnh báo về những khoản tín dụng có khả năng có vấn đề.

1.2.6 Hoạt động xử lý rủi ro tín dụng của NHTM.

- Xử lý các nguyên nhân chủ quan về phía NHTM

+ Tổ chức hợp lý và khoa học quy trình tín dụng theo hướng chặt chẽ và có hiệuquả, tập trung vào ba giai đoạn: nghiên cứu khách hàng, giám sát khách hàng vay vàthu nợ

+ Thực hiện đa dạng hoá khách hàng và phương thức cho vay nhằm phân tán rủiro

+ Nâng cao trình độ năng lực đội ngũ cán bộ, nhất là năng lực thẩm định dự án,thẩm định khách hàng

+ Xây dựng chiến lược khách hàng

- Xử lý nợ quá hạn:Khi một khoản cho vay có vấn đề thì không phải NHTM sẽ

mất trắng NHTM cần phải tìm cách thu hồi toàn bộ hoặc một phần khoản vay Có hai

sự lựa chọn đối với xử lý nợ quá hạn: khai thác hoặc thanh lý Tuy vậy cần nhấn mạnh

ở đây ba nguyên tắc xử lý nợ quá hạn là: chống xoá nợ, hạn chế gia nợ, chống đảo nợ.+ Khai thác là một quá trình làm việc với người vay cho đến khi khoản nợ đượctrả một phần hay toàn bộ mà không dựa vào các công cụ pháp lý để ép buộc thu nợ.+ Thanh lý đối với các khoản nợ có vấn đề,nợ khó đòi được thực hiện khi việc tổchức khai thác tỏ ra không hiệu quả Các công cụ để thực hiện thanh lý bao gồm: phátmại tài sản thế chấp, kết hợp với cơ quan pháp lý để ép buộc thu hồi nợ, sử dụngnghiệp vụ mua bán nợ trên thị trường

- Trích lập dự phòng tổn thất:Việc trích lập dự phòng tổn thất được thực hiện đối

với các khoản nợ quá hạn,chia theo 5 nhóm, tỷ lệ trích lập khác nhau:

+ Nhóm 1: 0%

+ Nhóm 2: 5%

+ Nhóm 3: 20%

Trang 13

+ Nhóm 4: 50%

+ Nhóm 5: 100%

1.2.7 Hậu quả của rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng làm giảm lợi nhuận của ngân hàng

Những khoản tín dụng gặp rủi ro gây cho ngân hàng những thiệt hại về mặt tàichính khi không thu được vốn và lãi trực tiếp làm giảm lợi nhuận Ngân hàng

Trong trường hợp Ngân hàng thu được lãi treo hay nợ quá hạn thì cũng làm Ngânhàng mất cơ hội đầu tư vào những dự án khả thi, có khả năng mang lại lợi nhuận

Rủi ro tín dụng làm giảm khả năng thanh toán của ngân hàng

Rủi ro tín dụng đã khiến cho việc hoàn trả tiền gửi của Ngân hàng gặp nhiều khókhăn Các khoản đầu tư, cho vay bị thoất thoát hoặc chậm thu hồi trong khi Ngân hàngvẫn phải đều đặn trả lãi vốn huy động theo đúng kỳ hạn Chính điều này đã làm hạnchế khả năng thanh toán của Ngân hàng

Rủi ro tín dụng làm giảm uy tín của ngân hàng

Rủi ro tín dụng đã làm giảm uy tín của Ngân hàng và ảnh hưởng đến hoạt độngkinh doanh của của Ngân hàng NHTM gặp nhiều rủi ro là Ngân hàng hoạt động kémhiệu quả Điều này đã làm cho uy tín của ngân hàng bị giảm sút Đây là một vấn đề rất

tệ hại, khách hàng mất lòng tin ở Ngân hàng, họ sẽ không gửi tiền vào Ngân hàng,thậm chí họ có thể còn rút lại những khoản tiền đã gửi Điều đó đã gây khó khăn choviệc huy động vốn của Ngân hàng làm giảm quy mô hoạt động của Ngân hàng NHTMgặp rủi ro cũng sẽ làm mất lòng tin đối với các Ngân hàng bạn, Ngân hàng nước ngoàinên rất khó có thể nhận được những khoản tín dụng từ phía họ khi cần thiết Ngoài ra,Ngân hàng khó có thể có các quan hệ đại lý làm cầu nối trong thanh toán quốc tế, pháttriển các dịch vụ của Ngân hàng

Rủi ro tín dụng là nguy cơ dẫn đến phá sản ngân hàng

Ngân hàng gặp rủi ro tín dụng đã làm giảm sút lòng tin đặc biệt là đối với dânchúng Họ lo sợ bị mất những khoản tiền đã gửi và sẽ đến rút tiền để tìm cơ hội đầu tư

có lợi hơn ở một Ngân hàng khác Trường hợp nghiêm trọng xảy ra khi có quá nhiềungười đến rút tiền về dẫn đến sự phá sản thực sự của Ngân hàng

Hậu quả của sự phá sản Ngân hàng không chỉ bản thân Ngân hàng phải gánh chịu

mà nó còn liên quan đến các Ngân hàng bạn có quan hệ với ngân hàng Điều này sẽtạo ra một phản ứng dây chuyền gây ra sự phá sản hàng loạt của các ngân hàng khác

Trang 14

ảnh hưởng tiêu cực đến toàn bộ nền kinh tế Cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ khuvực vừa qua bắt nguồn từ sự đổ vỡ của hệ thống các NHTM đã làm cho nền kinh tếcủa các nước trong khu Vực bị điêu đúng Chính điều này đã gây ta những rối loạn về

an ninh, chính trị, xã hội kéo theo hàng loạt những hậu quả khác như: Thất nghiệp,lạm phát, tệ nạn xã hội nảy sinh Đây là những bài học thấm thía có nguồn gốc từnhững rủi ro tín dụng của NHTM

1.3 Hạn chế rủi ro tín dụng

1.3.1 Quan niệm về Hạn chế rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng, theo khái niệm cơ bản nhất, là khả năng khách hàng nhận khoản vốn vay không thực hiện, thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đối với NH, gây tổn thất cho NH, đó là khả năng khách hàng không trả, không trả đầy đủ, đúng hạn cả gốc và lãi cho NH

Như vậy, hạn chế rủi ro tín dụng là các biện pháp, các nghiệp vụ nhắm hạn chế các những tổn thất trong quá trình cấp pháp và quản lý tín dụng sao cho khách hàng thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ của mình hoặc giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng tại mức thấp nhât

1.3.2 Biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng

Vấn đề cấp bách hiện nay trong quản trị điều hành hoạt động kinh doanh ngânhàng là làm sao để đảm bảo an toàn tín dụng, cải thiện tình hình tài chính và nâng caonăng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại Dưới đây xin nêu những phươngthức quản lý tổng quát về đảm bảo an toàn cũng như các kỹ thuật thu nhập và xử lýthông tin có thể áp dụng cho các NHTM trong việc kiểm soát nhằm hạn chế rủi ro tíndụng, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của NHTM trong thời gian tới, thực hiệnchiến lược đã đề ra

* Phương thức hạn chế rủi ro tín dụng bằng cách nâng cao chất lượng tín dụng.Phương pháp này được thực hiện chủ yếu thông qua việc phân tích thẩm định kỹlưỡng các thông tin tài chính và các thông tin phi tài chính của người nhận nợ và ápdụng thủ tục cấp tín dụng chặt chẽ trước khi đầu tư nhằm phân loại khoản vay và cácđối tác vay vốn dựa vào mức độ rui ro tín dụng của nó để quản lý

* Phương thức hạn chế rủi ro bằng cách trích lập dự phòng rủi ro

Tổ chức tín dụng trích lập ra một khoản dự phòng ngằm bù đắp cho những rủi ro

có thể xảy ra căn cứ vào mức độ rủi ro của các tài sản có

Trang 15

* Phương thức hạn chế rủi ro bằng cách bảo hiểm rủi ro tín dụng.

Thị trường trái khoán hoặc NHTM yêu cầu người nhận nợ phải có một khoản chiphí phụ thêm cho việc mua bảo hiểm nhằm bảo đảm cho doanh nghiệp trong trườnghợp phá sản

Chất lượng tín dụng càng cao thì tỷ lệ bảo hiểm rủi ro tín dụng càng thấp, khi rủi

ro tín dụng của một doanh nghiệp tăng lên, các nhà đầu tư trái khoán và các NHTM sẽyêu cầu tỷ lệ bảo hiểm tín dụng cao hơn

Việc tăng lên của các khoản bảo hiểm này là cần thiết để bù đắp cho mất mát dựkiến cao hơn về trái khoán hoặc khoản vay vì khả năng khoán vay sẽ không được hoàntrả Kết quả là mức độ thấp về chất lượng tín dụng có thề làm tăng chi phí vay của nó

* Phương thức hạn chế rủi ro bằng cách phân tán rủi ro

Nắm giữ nhiều tài sản có rủi ro thay vì tập trung nắm giữ một hay một số loại tàisản có rủi ro nhất định Việc phân tán rủi ro tín dụng cho nhiều người vay cho phépcác tổ chức tín dụng và các nhà đầu tư giảm rủi ro tín dụng đối với toàn bộ tài sản có.Tập hợp nhiều loại cho vay trong một tài sản cho phép tổ chức tín dụng giảm sựthay đổi về thu nhập của chúng Thu nhập từ các khoản cho vay thành công sẽ bù đắpphần lỗ từ những khoản cho vay bị vỡ nợ Do đó làm giảm khả năng tổ chức tín dụng

đó sẽ bị thiệt hại

* Phương thức hạn chế rủi ro bằng cách sử dụng thị trường bán nợ

Sau khi đầu tư hoặc cho các doanh nghiệp vay, tổ chức tín dụng hoặc nhà đầu tưlập tức tập hợp các tài sản có rủi ro (trái phiếu những khoản nợ có rủi ro tín dụng) vàbán cho các nhà đầu tư khác để chuyển đổi sở hữu khoản nợ nhằm quản lý và giảmthiểu rủi ro tín dụng

Theo quan điểm của các nhà đầu tư, việc mua các phần của gói nợ này là tươngđối hấp dẫn vì việc mở rộng danh mục đầu tư thông qua

Theo quan điểm của các nhà đầu tư, việc mua các phần của gói nợ này là tươngđối hấp dẫn vì việc mở rộng danh mục đầu tư thông qua nhiều khoản vay sẽ làm giảmrủi ro tín dụng nói chung và làm tăng các khoản thu nhập từ gói nợ đã mua mà khôngnhất thiết phải nắm giữ các tài liệu có này

Như vậy, để hạn chế rủi ro tín dụng, các tổ chức tín dụng, các nhà đầu tư có thể

sử dụng các phương thức như nâng cao tín dụng, trích lập dự phòng rủi ro, bảo hiểm,phân tán rủi ro tín dụng tài sản của rủi ro tín dụng với các tài sản khác và bán các phần

Trang 16

của nó cho các nhà đầu tư bên ngoài Những phương thức như vậy có thể làm giảm rủi

ro tín dụng của các tổ chức tín dụng hoặc nhà đầu tư và những rủi ro tín dụng này cóthể được chia sẻ cho nhiều người sở hữu mới Tuy nhiên việc sử dụng các công cụ này

có những hạn chế, cụ thể:

Việc áp dụng những thủ tục cấp dụng quá chặt chẽ nhằm nâng cao chất lượng tíndụng làm người vay trở lên khó khăn hơn trong việc tiếp nhận vốn tín dụng, điều này

sẽ làm mất cơ hội đầu tư của tổ chức tín dụng hoặc nhà đầu tư

Việc trích lập dự phòng rủi ro thường đặt ra những yêu cầu về tài chính đối vớicác tổ chức tín dụng Trong khi bảo hiểm rủi ro tín dụng lại đặt ra những yêu cầu về tàichính đối với người nhận nợ Do vậy, cả hai phương thức hoặc làm giảm khả năng cânđối và điều hành vốn khả năng của tổ chức tín dụng hoặc làm tăng chi phí vay vốn củangười vay, dẫn đến tổ chức tín dụng gặp khó khăn trong việc mở rộng tín dụng vàkhông thực hiện được chính sách khách hàng

* Phương thức hạn chế rủi to tín dụng bằng cách thông qua dẫn xuất tín dụng.Dẫn xuất tín dụng là các hợp đồng tài chính được ký kết bởi các bên tham giagiao dịch dẫn xuất tín dụng (tổ chức tín dụng, công ty tài chính, công ty bảo hiểm, nhàđầu tư.v.v…) nhằm đưa ra những bảo đảm chống lại sự chuyển dịch bất lợi về chấtlượng tín dụng của các khoản đầu tư hoặc những tổn thất liên quan đến tín dụng

Nhưng hợp đồng này mang lại cho các nhà đầu tư, người nhận nợ và ngân hàngnhững kỹ thuật mới bổ sung cho các biện pháp bán nợ phân tán rủi ro và bảo hiểmnhằm quản lý rủi ro tín dụng

* Các cộng cụ dẫn xuất tín dụng chủ yếu hiện nay gồm:

- Hoán đổi tín dụng: là công cụ dẫn xuất làm giảm rủi ro tín dụng thông qua phântoán rủi ro

Thay cho việc phân tán rủi ro thông qua hoạt động cho vay ra cả bên ngoài địaphương, tổ chức tín dụng hoặc nhà đầu tư có thể bán một số khoản nợ và mua một sốkhoản khác nhằm hoán đỏi các khoản thanh toán từ một hoạt động cho vay của nó vớikhoản thanh toán từ các tổ chức khác Nghiệp vụ hoán đổi tín dụng chung nhất đượcgọi là hoán đổi thu nhập toàn bộ; trong giao dịch này, tổ chức quản lý rủi ro sẽ hoánđổi các khoản thanh toán đầu tư hoặc khoản cho vay có lãi suất cố định của tổ chức tíndụng này với khoản thanh toán đầu tư hoặc vay có lãi suất được điều chỉnh của các tổchức tín dụng, nhà đầu tư hoặc công ty bảo hiểm khác Hoán đổi tín dụng tạo ra hai

Trang 17

điểm thuận lợi quan trọng.

Nó cho phép các tổ chức tín dụng phân tán rủi ro tín dụng trong khi duy trì mộtcách trung thành các số dư tài chính của khách hàng Trong giao dịch hoá đổi thu nhậptoàn bộ, số dư của các doanh nghiệp vay vốn được duy trì với các tổ chức tín dụng banđầu Khi các khoản nợ được bán, số dư nợ của doanh nghiệp được chuyển đổi chonhững người sở hữu mới của khoản nợ

Các khoản chi phí quản lý giao dịch hoán đổi có thể thấp hơn là chi phí của giaodịch bán nợ Điều này đồng nghĩa với việc nó sẽ làm chi phí vay vốn của người nhận

nợ giảm và có thể thực hiện phân tán rủi ro với mức chi phí thấp hơn

- Quyền chọn tín dụng

Là loại dẫn xuất tín dụng cung cấp chức năng tương tự bảo hiểm Các quyềnchọn này cho phép các tổ chức tín dụng, các nhà đầu tư có thể lựa chọn mua hoặc báncác tài sản có rủi ro tại một mức giá cố định để bảo vệ cho họ đối với những biến độngbất lợi về chất lượng tín dụng các tài sản tài chính hoặc khoản vay của tổ chức tín dụngtrong trường hợp rủi to xảy ra

Quyền chọn tín dụng mang lại nhiều lợi ích hơn so với việc trích lập dự phòngcủa các tổ chức tín dụng vì nó không làm tăng chi phí của người vay và không làmgiảm hiệu quả sử dụng vốn khả năng của tổ chức tín dụng do phải giữ lại các tài sản có

dự phòng Như vậy nó sẽ bảo vệ cho nhà đầu tư khỏi sự giảm giá của các tài sản có

- Các chứng chỉ liên quan đến tín dụng

Là một loại dẫn xuất tín dụng khác được sự bởi người phát hành trái phiếu nhằmtránh rủi ro tín dụng Một chứng chỉ liên quan đến tín dụng bao gồm môi tập hợp tráiphiếu và một hợp đồng quyền chọn tín dụng Chứng chỉ này hứa sẽ thanh toán định kỳlãi suất và thanh toán một lần giá trị như trái phiếu khi đến hạn Quyền chọn tín dụngtrên chứng chỉ này cho phép người phát hành giảm các thanh toán của giấy tờ nếu có

sự biến động rõ ràng về tài chính khi giấy tờ giảm giá trị

Tổ chức tín dụng, nhà đầu tư có thể cân nhắc viẹc mua các chứng chỉ liên quanđến tín dụng vì nó có thể được một tỷ lệ doanh thu cao hơn trái phiếu thông thườngcủa nhà phát hành nợ, bởi vì khi phát hành chứng chỉ, thông thường giá của chứng chỉthấp hơn giá trị trái phiếu Chi phí thấp hơn của tổ chức tín dụng, nhà đầu tư giá đốivới thanh toán lãi suất sẽ cho họ có một doanh thu cao hơn

Trên đây là những cơ sở lý luận phục vụ cho mục đích nghiên cứu của chuyên

Trang 18

đề, để xem xét một cách cụ thể hơn chúng ta cùng đi hiểu tình hình thực tế tại Ngânhàng TMCP Công Thương Việt Nam, Chi nhánh Thái Bình.

Chương 2: Thực trạng hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP

Công Thương Việt Nam, Chi nhánh Thái Bình

2.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, Chi nhánh Thái Bình

2.1.1 Quá trình hình thành và phảt triển của NHTMCP Công Thương Việt Nam, CN Thái Bình

Chi nhánh Ngân hàng Công thương Thái Bình được thành lập ngày 01/01/1991theo quyết định số 605/QĐ-NHNN ngày 22/12/1990 của Thống đốc Ngân hàng Nhànước Việt Nam trên cơ sở chuyển đổi thành ngân hàng 2 cấp theo pháp lệnh Ngânhàng, Hợp tác xã, tín dụng và công ty tài chính; sáp nhập Ngân hàng thị xã Thái Bìnhvới phòng Ngoại hối của Ngân hàng Nhà nước tỉnh Trụ sở chính đặt tại số 100- phốTrưng Trắc- thị xã Thái Bình (nay là số 190- phố Hai Bà Trưng - thành phố TháiBình)

Đứng trước cơ hội và thách thức của quá trình đổi mới và hội nhập kinh tế thếgiới, Hội đồng quản trị, Banh điều hành Ngân hàng Công thương Việt Nam quyết địnhxây dựng tầm nhìn mới nhằm phát triển Ngân hàng Công thương Việt Nam thành tậpđoàn tài chính đa sở hữu, kinh doanh đa lĩnh vực, phát triển bền vững, giữ vững vị tríhàng đầu tại Việt Nam và hội nhập tích cực với quốc tế, trở thành Ngân hàng thươngmại lớn tại khu vực châu Á

Từ tháng 7/2006 do Ngân hàng Công thương Việt Nam yêu cầu hiện đại hóa hệthống ngân hàng nên Chi nhánh Ngân hàng Công thương Diêm Điền trước là chinhánh cấp 2 trực thuộc Chi nhánh Ngân hàng Công thương Thái Bình đã chuyển thànhChi nhánh cấp 1 trực thuộc Ngân hàng Công thương Việt Nam

Ngày 15/04/2008 Ngân hàng Công thương Việt Nam chính thức ra mắt thươnghiệu mới:

- Tên pháp lý: Ngân hàng Công thương Việt Nam

- Tên đầy đủ (tiếng Anh): Vietnam Bank for Industry and Trade

Trang 19

- Tên thương hiệu (tên giao dịch quốc tế): VietinBank

- Câu định vị thương hiệu: Nâng giá trị cuộc sống

Chi nhánh Ngân hàng Công thương Thái Bình cũng không nằm ngoài chỉ đạocủa Ngân hàng Công thương Việt Nam Từ tháng 4/2009 Ngân hàng Công thươngThái Bình được giao nhiệm vụ làm đại lý nhận lệnh chứng khoán

Ngày 3/7/2009 Chi nhánh Ngân hàng Công thương Thái Bình được đổi tênthành Chi nhánh Ngân hàng TMCP Công thương Thái Bình

Từ một Chi nhánh có quy mô hoạt động nhỏ, với 22 năm xây dựng và phát triểnvới bao thử thách, khó khăn, đến nay Chi nhánh Ngân hàng TMCP Công thương TháiBình đã phần nào tự khẳng định được mình trở thành một trong các Chi nhánh Ngânhàng thương mại lớn hoạt động trên địa bàn Bằng những nỗ lực rất lớn của chính bảnthân cộng với sự chỉ đạo, hỗ trợ của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, hoạtđộng kinh doanh của Chi nhánh Thái Bình đã có nhiều khởi sắc và được đánh giá làmột Ngân hàng lớn nhất giữ vị trí hàng đầu trên địa bàn về thị phần, sản phẩm dịch vụ

đa dạng, công nghệ ngân hàng hiện đại, đảm bảo chất lượng về cung cấp các sản phẩmdịch vụ, văn minh giao dịch, góp phần phấn đấu, xây dựng Chi nhánh trở thành mộtChi nhánh hoạt động, kinh doanh đa năng, hiện đại

Về cơ cấu tổ chức gồm Hội sở chính, 5 Phòng giao dịch và 6 Quỹ tiết kiệm đặttại những nơi tập trung dân cư và kinh tế phát triển, thuận lợi cho việc huy động vốncũng như cho vay Hoạt động chủ yếu của Chi nhánh Ngân hàng TMCP Công thươngThái Bình là huy động nguồn vốn của các tổ chức kinh tế và các tầng lớp nhân dân đểcho các tổ chức kinh tế và các cá nhân hoạt động trong lĩnh vực công thương nghiệp,kinh doanh, dịch vụ vay và thực hiện các nghiệp vụ như thanh toán quốc tế, thuộcphạm vi, chức năng và nhiệm vụ cho phép

Địa bàn tỉnh Thái Bình không rộng nhưng có nhiều tổ chức tín dụng cùng kinhdoanh (Ngân hàng TMCP Công thương, Ngân hàng Nông nghiệp, Ngân hàng TMCPĐầu tư và phát triển, Ngân hàng TMCP Ngoại thương, Quỹ tín dụng nhân dân, Ngânhàng Cổ phần VP Bank, Ngân hàng Cổ phần Nam Việt, Ngân hàng Cổ phần VIBBank, Ngân hàng TMCP Đông Á, Ngân hàng TMCP Hàng Hải, ) Trong khi đó biệnpháp và hướng dẫn chỉ đạo mỗi hệ thống khác nhau, mạng lưới hoạt động (quỹ tiếtkiệm, phòng giao dịch) của các ngân hàng lại xen kẽ nhau, có thời gian, mức lãi suấtkhác nhau đã ảnh hưởng tới tâm lý của khách hàng

Trang 20

Nằm trên địa bàn Thái Bình – một tỉnh nông nghiệp, do đó Chi nhánh Ngân hàngTMCP Công thương Thái Bình chịu ảnh hưởng của những điều kiện khó khăn cũngnhư thuận lợi của địa phương đem lại Nhưng cùng với khả năng của bản thân, thànhtựu to lớn của kinh tế địa phương, của toàn ngành Ngân hàng TMCP Công thương,Chi nhánh đã phấn đấu vươn lên khẳng định được vai trò, vị trí là một trong nhữngngân hàng thương mại lớn trên địa bàn, không ngừng phát triển và đổi mới, góp phầnđắc lực thực thi chính sách tiền tệ, kiềm chế lạm phát, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế địaphương.

Bộ máy tổ chức trong Chi nhánh

Hiện nay để tạo điều kiện phù hợp với hoạt động kinh doanh của mình, Chinhánh Ngân hàng TMCP Công thương Thái Bình đã sắp xếp và tổ chức bộ máy baogồm: 1 Giám đốc, 2 Phó giám đốc và 7 phòng nghiệp vụ như sau:

- Phòng Tổng hợp - Quản lý rủi ro- Nợ có vấn đề

- Tổ thông tin điện toán

Trong công tác tổ chức tính đến ngày 31/12/2009 Chi nhánh Ngân hàng TMCPCông thương Thái Bình có tổng số 136 cán bộ công nhân viên, trong đó đã có 2 Thạc

sĩ, 98 Đại học tương đương chiếm 72,1% tổng số cán bộ công nhân viên, 66 Cao đẳng

và 17 trung cấp Cơ bản tuổi đời bình quân ở mức vừa phải (40 tuổi) có nhiều thuận lợicho việc triển khai nghiệp vụ và công nghệ hiện đại

Trang 21

Sơ đồ bộ máy tổ chức của Ngân hàng TMCP Công thương Thái Bình

Ban giám đốc

Khốihỗtrợ

Qũy tiết kiệm

Phòng giao dịch

Khốitác nghiệp

Khốiquảnlýrủi ro

Khối

kinh

doanh

Phòng Tổng hợp- Quản

lý rủi

ro -Nợ

có vấn đề

PGDMinhKhai

QTKsố02

Phòng

Tổ chứchànhchính

PhòngKếtoán

QTKsố05

Tổthôngtinđiệntoán

PhòngTiềntệkhoquỹ

PGDĐôngHưng

QTK

số 1010QTK

số 09

Trang 22

2.1.2 Hoạt động cơ bản của NHTMCP Công Thương Việt Nam, CN Thái Bình

Hoạt động kinh doanh trong cơ chế thị trường ở một tỉnh nông nghiệp là một vấn đềhết sức khó khăn đối với Chi nhánh Ngân hàng thương mại Cổ phần Công thương ViệtNam cho nên việc mở rộng tín dụng và thanh toán của Ngân hàng còn hạn chế Trongkhi đó nhiều đơn vị kinh tế, doanh nghiệp cũng gặp không ít khó khăn trong sản xuất vàtiêu thụ hàng hóa Với phương châm: “Phát triển - An toàn - Hiệu quả” chủ đề là “huyđộng vốn, phát triển và nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ ngân hàng”, Chi nhánhNgân hàng TMCP Công thương Thái Bình tìm mọi biện pháp thu hút nguồn vốn còn tạmthời nhàn rỗi để cho vay các đơn vị có khả năng kinh doanh nhưng thiếu vốn hoạt độngnhằm thúc đẩy sản xuất phát triển, tăng trưởng kinh tế địa phương

Với quan điểm “Nâng giá trị cuộc sống” nhằm nhấn mạnh vào tính hiệu quả, là mụctiêu hoạt động của Ngân hàng, thể hiện sự tận tâm của VietinBank trong việc hỗ trợ vàbảo đảm thành công cho các khách hàng cũng như nỗ lực góp phần tạo dựng cho mộtcuộc sống tươi đẹp, giàu ý nghĩa Cùng với sự nỗ lực vươn lên của tập thể cán bộ côngnhân viên toàn Chi nhánh và kết hợp với điều kiện kinh tế địa phương đã tạo được môitrường tốt cho hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Ngân hàng TMCP Công thương TháiBình

Hoạt động huy động vốn

Hoạt động huy động vốn bao gồm các hoạt động nhận tiền gửi, phát hành chứng chỉtiền gửi, trái phiếu, tín phiếu kho bạc và các giấy tờ có giá khác để huy động vốn; vayvốn của các cá nhân, tổ chức tín dụng trong và ngoài nước, Ngân hàng TMCP Côngthương và các hình thức huy động vốn khác

Có thể nói công tác huy động vốn luôn đóng vai trị quan trọng trong hoạt động củabất cứ một ngân hàng thương mại nào, là tiền đề cho các hoạt động kinh doanh tiếp theo,

là yếu tố quyết định mở rộng hay thu hẹp đầu tư tín dụng Do vậy ngay từ khi thành lậpNgân hàng Công thương Việt Nam, Chi nhánh Thái Bình đã luôn chú trọng tới việc huyđộng vốn từ các tổ chức kinh tế và trong dân cư Nhờ sự linh hoạt trong kinh doanh và đadạng các hoạt động, Chi nhánh Ngân hàng TMCP Công thương Thái Bình nhìn chung đã

PGDVũThư

Trang 23

đạt được những kết quả tốt Hiện nay tổng vốn của Chi nhánh bao gồm tiền mặt, trái

phiếu và các tài sản khác của ngân hàng Tuy tình hình huy động vốn của Ngân hàng qua

các năm có nhiều biến động nhưng nguồn vốn huy động nói chung có xu hướng tăng lên

được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 1.1 Bảng kết qủa huy động vốn trong 3 năm 2008 – 2010

Đơn vị: triệu đồng

Tiền gửi doanh nghiệp 159.460 126.755 255.055

Tiền gửi tiết kiệm 1.201.894 1.284.316 2.044.944

Tiền gửi của các định

Tổng cộng 1.395.811 1.476.557 2.315.347

Qua bảng trên ta thấy tổng vốn huy động của Chi nhánh Ngân hàng TMCP

Công thương Thái Bình liên tục tăng qua các năm Năm 2009 tổng vốn huy động tăng

5.8% so với năm 2008( tương đương tăng 80,746 triệu đồng) Tổng mức vốn huy động

sang năm 2010 tiếp tục tăng 36% (tương đương tăng 838,790 triệu đồng) Trong đó số

tiền gửi của các tổ chức kinh tế và dân cư cụ thể trong bảng sau:

Bảng 1 2 Bảng kết quả huy động vốn cụ thể trong 3 năm 2008-2010

Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010

1 Tiền gửi doanh

nghiệp

159.460 126.754.539.406 255.055

2 Tiền gửi tiết kiệm 1.201.894 1.284.315.763.028 2.044.944

- Bằng ngoại tệ quy đổi 342.130 356.298.377.438 499.019

3 Tiền gửi của các định

chế TC khác

Chi nhánh Ngân hàng TMCP Công thương Thái Bình có được kết quả huy động

Trang 24

vốn như trên là nhờ đó sử dụng nhiều biện pháp, hình thức khác nhau để khai thác nguồnvốn tại chỗ như: huy động tiền gửi tiết kiệm và kỳ phiếu bằng VNĐ và ngoại tệ; vận động

và tuyên truyền các đơn vị, cá nhân có tiền nhàn rỗi, chưa sử dụng gửi vào ngân hàng.Đây là nguồn vốn tương đối ổn định với lãi suất đầu vào hợp lý có hiệu quả với hoạtđộng kinh doanh của ngân hàng, Đặc biệt trong năm 2010, Chi nhánh đã thành lậpthêm Phòng giao dịch loại 2, đầu tư nâng cấp và đầu tư mới máy móc trang thiết bị tiêntiến tạo ra diện mạo mới cho cả hệ thống mạng lưới của ngân hàng Bên cạnh việc đàotạo nâng cao trình độ nghiệp vụ, Chi nhánh còn thường xuyên quan tâm đến tác phong,thái độ giao dịch của đội ngũ cán bộ với khách hàng

Do vậy tính đến 31/12/2010 tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh đạt 2.315.347triệu đồng tăng 65.78% so với cùng thời điểm năm 2008 Trong đó:

Tiền gửi các tổ chức kinh tế ở đây chủ yếu là tiền gửi tiết kiệm Tiền gửi tiết kiệmcủa các cá nhân và doanh nghiệp tại Chi nhánh vẫn ổn định mặc dù trong thời gian quacác doanh nghiệp đã sử dụng tối đa nguồn vốn của mình Đến 31/12/2010, số dư tiền gửitiết kiệm đạt 255.055 triệu đồng chiếm 88% trong tổng nguồn vốn và bằng 159% so vớicùng thời điểm năm 2009

Nguồn vốn huy động từ tiền gửi doanh nghiệp chiếm 11% tổng mức vốn huy động Trong năm 2010, Chi nhánh đã triển khai tốt dịch vụ thẻ ATM, thêm vào đó là tínhthuận tiện của thẻ nên ngày càng có nhiều người sử dụng thẻ, nhất là các cơ quan, doanhnghiệp trả lương cho người lao động qua thẻ Điều này đã giúp cho Chi nhánh có thêmđược một kênh huy động vốn ổn định Đến 31/12/2010 tại Chi nhánh nguồn vốn từ số dưtrên tài khoản ATM là 20 tỷ đồng

Nguồn vốn huy động được duy trì phát triển ổn định là nhờ sự đồng lòng quyết tâm,

nỗ lực của toàn Chi nhánh thông qua các biện pháp cụ thể

Hoạt động sử dụng vốn

Hoạt động tín dụng tại Chi nhánh là việc cấp tín dụng dưới hình thức cho vay, chiếtkhấu thương phiếu, và các giấy tờ có giá khác, bảo lãnh ngân hàng và các hình thức khác.Trong những năm qua, Chi nhánh Ngân hàng TMCP Công thương Thái Bình hếtsức quan tâm đến công tác sử dụng vốn Với phương châm : “Phát triển – An toàn – Hiệu

Trang 25

quả” Chi nhánh đã không chạy theo số lượng mà đi vào chất lượng tín dụng Bằng việcthẩm định kỹ trước khi cho vay cùng với việc phân tích, đánh giá để chọn lọc kháchhàng, dư nợ tín dụng của Chi nhánh đã được lành mạnh hóa Với nguồn vốn huy độnghiện có, Chi nhánh đã phân bổ một cách hợp lý cho các doanh nghiệp có nhu cầu, gópphần thực hiện nhiệm vụ thúc đẩy kinh tế địa phương phát triển

Đặc biệt công tác tín dụng luôn được coi là mũi nhọn, là nhiệm vụ hàng đầu trongkinh doanh Thực hiện chỉ đạo của Ngân hàng Công thương Việt Nam và trên cơ sở thực

tế tại địa phương, Chi nhánh đã xác định định hướng chính trong công tác tín dụng là:

- Tích cực đầu tư trong điều kiện cho phép, đảm bảo an toàn và hiệu quả Mở rộnghoạt động tín dụng như cho vay sản xuất kinh doanh, cho vay tiêu dùng, chuyển mạnhsang cho vay các doanh nghiệp vừa và nhỏ vươn lên là ngân hàng đóng vai trị quan trọngtrong sự phát triển kinh tế của địa phương

- Thực hiện kinh doanh tín dụng theo cơ chế thị trường và quan hệ cung cầu vốn,

áp dụng lãi suất thực dương, đảm bảo bù đắp chi phí và có lãi

- Tìm kiếm và chuyển dần sang đầu tư theo dự án và chương trình kinh tế có tínhkhả thi cao của địa phương, giữ vững thị trường và liên kết chặt chẽ với sự phát triển củacác khu công nghiệp trong địa bàn

Trong những năm qua hoạt động tín dụng của chi nhánh chủ yếu đi vào chiều sâu,

rà soát, sàng lọc và nâng cao chất lượng tín dụng đối với khách hàng truyền thống, duy trì

và tăng trưởng đầu tư tín dụng vào những ngành kinh tế mũi nhọn (công nghiệp may,làng nghề, công nghiệp khí đốt, ), đồng thời không ngừng nghiên cứu, tìm kiếm và tiếpthị các khách hàng mới có uy tín và tài chính lành mạnh, tiếp cận các dự án có tính khảthi cao, bám sát vào mục tiêu, định hướng phát triển kinh tế của tỉnh, đặt nền móng choviệc mở rộng đầu tư tín dụng một cách vững chắc, an toàn và hiệu quả

Những kết quả của việc tăng trưởng và nõng cao chất lượng tín dụng tại Chi nhánhNgân hàng TMCP Công thương Thái Bình được thể hiện qua diễn biến số liệu về hoạtđộng tín dụng trong 3 năm gần đây:

Bảng 1.3 Bảng kết quả dư nợ cho vay trong các năm 2008 – 2010

Trang 26

Năm 2009 tổng dư nợ đạt 1.309.912 đồng Trong năm 2009 có sự chuyển biến

rõ rệt, tổng dư nợ cho vay tăng mạnh, chiếm 13% thị phần đầu tư tín dụng của các tổchức tín dụng trên địa bàn, vượt 6,6% so với kế hoạch Ngân hàng Công thương Việt Namgiao

Dư nợ cho vay nền kinh tế đạt 1.309.912 tỷ đồng tăng 17,6% so với thực hiện đến31/12/2009 bằng 98,3% so với kế hoạch năm 2010

- Theo loại tiền:

+ Dư nợ cho vay bằng VNĐ năm 2010 là 1.695.190 triệu đồng, đạt 97,6% kếhoạch do Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam giao

+ Dư nợ cho vay bằng ngoại tệ quy đổi ra VNĐ là 405.614 triệu đồng, vượt 2,4%

so với kế hoạch năm 2010

Trang 27

ngoại tệ, kinh doanh ngoại hối và vàng, cung ứng các dịch vụ bảo hiểm, tư vấn tài chính,tiền tệ, bảo quản hiện vật quý, giấy tờ có giá,

Trong quá trình đổi mới, hoạt động kinh doanh các sản phẩm dịch vụ ngân hàngcũng được đa dạng hóa Bên cạnh các dịch vụ truyền thống (tín dụng, tiết kiệm, ), cácdịch vụ ngân hàng khác cũng được Chi nhánh chú trọng phát triển như dịch vụ thanh toán

- chuyển tiền trong nước, dịch vụ thanh toán chuyển tiền - quốc tế, dịch vụ thẻ ATM,dịch vụ gửi giữ tài sản, mua bán ngoại tệ

2.2 Rủi ro tín dụng tại NHTMCP Công Thương Việt Nam, CN Thái Bình 2.2.1 Thực trạng rủi ro tín dụng

Tình hình lãi treo

Bảng 1: Tình hình lãi treo ở Chi nhánh NHTMCP Công Thương Thái Bình

Đơn vị: triệu đồng

Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh của Chi nhánh NHTMCPCT Thái Bình.

Số liệu bảng trên cho thấy, số lãi treo phát sinh qua các năm của Chi nhánh Ngânhàng TMCP Công thương Thái Bình hầu như không có sự thay đổi đáng kể Năm 2009

số lãi treo phát sinh có giảm đi chút ít so với năm 2008 ở mức 15.150 trđ giảm 54trđ,nhưng đến năm 2010 lại tăng lên 898trđ ở mức 16.048trđ Tuy nhiên, số lãi treo thu đượctrong những năm gần đây ngày càng tăng với tốc độ nhanh Năm 2008 số lãi treo thuđược là 8.550trđ, sang năm 2009 con số này tăng 2.219 trđ đạt mức 10.769 trđ và năm

2010 lãi treo thu được ở mức 14.930 trđ tăng 4.161trđ so với năm 2009

Ngày đăng: 25/07/2014, 12:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ bộ máy tổ chức của Ngân hàng TMCP Công thương Thái Bình - Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, Chi nhánh Thái Bình
Sơ đồ b ộ máy tổ chức của Ngân hàng TMCP Công thương Thái Bình (Trang 21)
Bảng 1. 2. Bảng kết quả huy động vốn cụ thể trong 3 năm 2008-2010 - Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, Chi nhánh Thái Bình
Bảng 1. 2. Bảng kết quả huy động vốn cụ thể trong 3 năm 2008-2010 (Trang 23)
Bảng 1: Tình hình lãi treo ở Chi nhánh NHTMCP Công Thương Thái Bình - Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, Chi nhánh Thái Bình
Bảng 1 Tình hình lãi treo ở Chi nhánh NHTMCP Công Thương Thái Bình (Trang 27)
Bảng 2: Tình hình nợ quá hạn ở   Chi nhánh Ngân hàng Công thương Thái Bình - Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, Chi nhánh Thái Bình
Bảng 2 Tình hình nợ quá hạn ở Chi nhánh Ngân hàng Công thương Thái Bình (Trang 28)
Bảng 3: Tình hình nợ quá hạn tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Công thương Thái Bình phân theo cơ cấu tín dụng - Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, Chi nhánh Thái Bình
Bảng 3 Tình hình nợ quá hạn tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Công thương Thái Bình phân theo cơ cấu tín dụng (Trang 30)
Bảng 4: Tình hình nợ quá hạn tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Công thương Thái Bình phân tích theo thành phần kinh tế, thời hạn tín dụng và phân theo nội, - Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, Chi nhánh Thái Bình
Bảng 4 Tình hình nợ quá hạn tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Công thương Thái Bình phân tích theo thành phần kinh tế, thời hạn tín dụng và phân theo nội, (Trang 34)
Bảng 5 : Tình hình NQH có khả năng tổn thất tại  Chi nhánh Ngân hàng - Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, Chi nhánh Thái Bình
Bảng 5 Tình hình NQH có khả năng tổn thất tại Chi nhánh Ngân hàng (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w