1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tóm tắt luận án một số đặc điểm dịch tễ học hội chứng não cấp nghi ngờ do vi rút banna tại một số địa phương ở việt nam

24 482 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 364,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để góp phần vào việc giám sát, chẩn đoán, điều trị và dự phòng HCNC nghi ngờ do vi rút Banna gây ra, nghiên cứu “Một số đặc điểm dịch tễ học hội chứng não cấp nghi ngờ do vi rút Banna tạ

Trang 1

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

MAC-ELISA IgM antibody capture – enzyme linked

immunosorbent assay (Kỹ thuật miễn dịch gắn enzyme phát hiện kháng thể IgM)

RT-PCR Reverse Transcription Polymerase Chain

Reaction (Phản ứng chuỗi khuếch đại gen phiên mã ngược)

VSDTTƯ Vệ sinh dịch tễ Trung ương

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

Hội chứng não cấp (HCNC) nghi ngờ do vi rút có rất nhiều nguyên nhân khác nhau Đây là bệnh không có thuốc điều trị đặc hiệu (trừ vi rút Herpes simplex), bệnh thường có tỷ lệ tử vong cao và di chứng thần kinh nặng nề Ngày nay đã xác định được khoảng 100 loại

vi rút khác nhau gây ra HCNC

Năm 1987, 1992 vi rút Banna được phân lập được từ huyết thanh bệnh nhân có HCNC và sốt không rõ nguyên nhân ở Trung Quốc Vi

rút Banna phân lập được trên muỗi Aedes dorsalis tại Trung Quốc

Theo một số nghiên cứu ở Indonesia, vi rút Banna được truyền bởi hai

loài muỗi là Anopheles và Culex

Tại Việt Nam, năm 2003, 2005 phân lập được vi rút cùng nhóm với vi rút Banna từ bệnh nhân ở tỉnh Thanh Hóa và tỉnh Gia Lai

Ngoài ra vi rút Banna đã được ghi nhận phân lập từ muỗi Culex tại hai

tỉnh Hà Tây (nay thuộc Hà Nội) và tỉnh Quảng Bình trong năm 2002

Để góp phần vào việc giám sát, chẩn đoán, điều trị và dự phòng

HCNC nghi ngờ do vi rút Banna gây ra, nghiên cứu “Một số đặc điểm dịch tễ học hội chứng não cấp nghi ngờ do vi rút Banna tại một số địa phương ở Việt Nam” được thực hiện với ba mục tiêu cụ thể như

Trang 3

Ý NGHĨA THỰC TIỄN VÀ ĐÓNG GÓP MỚI

CỦA LUẬN ÁN

- Tính mới: Đây là nghiên cứu đầu tiên ở Việt Nam chỉ ra tỷ lệ số mắc,

đặc điểm lâm sàng bệnh nhân HCNC do vi rút Banna, tỷ lệ nhiễm vi rút Banna trong quần thể các loài muỗi tại một số địa phương và một số đặc điểm dịch tễ học phân tử của vi rút Banna phân lập được ở Việt Nam

- Tính ứng dụng: Nghiên cứu cung cấp các số liệu hoàn toàn mới cho

khoa học ở Việt Nam và trên thế giới về đặc điểm HCNC do vi rút Banna Kết quả nghiên cứu có ứng dụng trong việc giám sát, chẩn đoán, phòng chống HCNC do vi rút Banna, có ý nghĩa trong việc giảng dạy cũng như nghiên cứu và sản xuất

CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN Luận án dài 113 trang (không kể tài liệu tham khảo và phụ lục), gồm 4 chương, 30 bảng, 13 hình, 1 ảnh Đặt vấn đề 2 trang; Chương 1: Tổng quan (28 trang); Chương 2: Đối tượng, vật liệu và phương pháp nghiên cứu (22 trang); Chương 3: Kết quả nghiên cứu (33 trang); Chương 4: Bàn luận (22 trang); Kết luận 3 trang; Kiến nghị 1 trang; Danh mục các công trình đã công bố 2 trang Tài liệu tham khảo: 102 tài liệu tham khảo; 2 phụ lục

Chương I TỔNG QUAN 1.1 Đặc điểm vi rút Banna

Vi rút Banna thuộc chi Seadornavirus, họ Reoviridae, là vi rút có

vật liệu di truyền là ARN sợi kép gồm có 12 phân đoạn Chủng vi rút Banna đầu tiên được phân lập được từ dịch não tủy của bệnh nhân có HCNC và từ máu bệnh nhân sốt không rõ nguyên nhân viêm não ở tỉnh Yunnan, Trung Quốc sau đó cũng phân lập được ở các vùng khác nhau từ bệnh nhân, từ muỗi ở Trung Quốc, Indonesia và Việt Nam

Trang 4

1.2 Đặc điểm lâm sàng Hội chứng não cấp do vi rút Banna

Vi rút Banna gây bệnh truyền nhiễm cấp tính có tổn thương hệ thần kinh trung ương hoặc sốt không rõ nguyên nhân đã được ghi nhận

Những ca bệnh điển hình được mô tả như sau: Thời kỳ khởi phát: Kéo

dài 1-2 ngày tuy nhiên cũng khó xác định khi bệnh nhân không nhớ triệu chứng sốt cao đột ngột, ớn lạnh, đau đầu, đau cơ, khớp, chán ăn

Thời kỳ toàn phát: sau 3-6 ngày bệnh nhân sốt cao có mê sảng, rối loạn

thần kinh thực vật, cứng cổ, thờ ơ với ngoại cảnh có thể hôn mê, khó thở, sợ ánh sáng, chán ăn, buồn nôn Các triệu chứng tổn thương thần

kinh ngoại vi như liệt, múa vờn, múa giật… Thời kỳ tiến triển bán cấp:

từ ngày thứ 7-9 của bệnh, các triệu chứng giảm đi như đỡ sốt, mạch nhiệt ổn định, hội chứng thần kinh trung ương và ngoại vi giảm Tuy nhiên, thời kỳ này chú ý các biến chứng như viêm phổi, loét, táo bón…

do nằm lâu ngày Thời kỳ hồi phục: Bệnh nhân chỉ còn sốt nhẹ, tỉnh táo

dần, có cảm giác thèm ăn, chỉ còn lại các di chứng tùy thuộc vào mức

độ nặng nhẹ của bệnh như liệt, xuất huyết, viêm cơ tim, viêm màng ngoài tim, trí nhớ kém

1.3 Các đặc điểm dịch tễ học Hội chứng não cấp do vi rút Banna Một số nghiên cứu ở Việt Nam và trên thế giới cho thấy vi rút Banna tồn tại ở muỗi, có bằng chứng rõ ràng về sự lưu hành của vi rút Banna trong vật nuôi (lợn) bằng kết quả phân lập vi rút Ngoài ra, vi rút Banna có thể tồn tại ở một số loài chim di cư và sự di cư của những loài chim này tạo điều kiện cho sự phát tán vi rút sang các khu vực khác Véc tơ truyền vi rút Banna là muỗi đã được khẳng định ở một số nước

châu Á bằng kết quả phân lập được vi rút từ một số muỗi Culex tritaeniorhynchus, Culex vishnui, Culex fuscocephalus, Anopheles vagus, Aedes albopictus và Aedes dorsalis

Đối tượng cảm nhiễm của vi rút Banna là người, nghiên cứu của Liu và cộng sự (2010) về vi rút Banna ở Trung Quốc từ năm 1987 đến

2007 cho thấy vi rút Banna xuất hiện ở những khu vực có dịch viêm

não Nhật Bản (VNNB) và ở những nơi mà muỗi Culex tritaeniorhynchus đóng vai trò là véc tơ truyền bệnh chính Khi vi rút

nhiễm qua da do muỗi đốt, khi vào vi rút được nhân lên trong các hệ bạch huyết, các virion được chuyển một cách thụ động qua nội mô của

Trang 5

mạch máu hoặc qua đám rối màng mạch, sau đó vào hệ thần kinh trung ương và tồn tại ở dịch não tủy Hiệu giá vi rút đạt đỉnh cao trong những ngày đầu xuất hiện triệu chứng và giảm nhanh khi kháng thể trung hòa xuất hiện Sau khi nhiễm vi rút, cơ thể sẽ có đáp ứng miễn dịch, kháng thể trung hòa tăng từ ngày thứ 12 sau lây nhiễm, kháng thể IgM có tác dụng trung hòa vi rút cao hơn kháng thể trung hòa Kháng thể IgG xuất hiện từ tuần thứ 3 và thấp hơn kháng thể IgM nhưng tồn tại suốt đời 1.4 Điều trị và dự phòng Hội chứng não cấp do vi rút Banna Điều trị: Hiện nay chưa có thuốc điều trị đặc hiệu cho các trường hợp bị HCNC do vi rút Banna, chủ yếu là điều trị triệu chứng hoặc điều trị các biến chứng của bệnh

Dự phòng: Vi rút Banna là một loại vi rút do muỗi truyền là một loại vi rút mới được phát hiện trong vài thập kỷ vừa qua chủ yếu ở khu vực châu Á, những nghiên cứu về gánh nặng bệnh tật do loại vi rút này chưa được đề cập đến, cho đến nay chưa có vắc xin để phòng bệnh, biện pháp phòng chống hiệu quả nhất hiện nay là phòng chống véc tơ muỗi truyền bệnh

Chương II

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Địa bàn và thời gian nghiên cứu

Nghiên cứu hồi cứu trên các mẫu muỗi và bệnh phẩm đã được thu thập từ tháng 1/2002 - tháng 12/2008 và tiến cứu từ tháng 1/2009 đến tháng 12/2012

Địa điểm nghiên cứu tại các tỉnh: Khu vực miền Bắc (Hà Tây cũ, Bắc Giang, Thanh Hóa); khu vực miền Trung (Quảng Bình); khu vực Tây Nguyên (Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk, Đắc Nông); khu vực miền Nam (Long An, Cần Thơ)

2.2 Đối tượng nghiên cứu:

Trang 6

- Thay đổi tình trạng tinh thần hoặc

- Có dấu hiệu thần kinh như dấu hiệu màng não, rối loạn vận động

 Bệnh nhân được chẩn đoán HCNC nghi ngờ do vi rút Banna: Là những trường hợp HCNC nghi ngờ do vi rút có xét nghiệm phát hiện IgM kháng vi rút Banna từ dịch não tủy bằng kỹ thuật ELISA dương tính

Loài muỗi: Đối tượng nghiên cứu là các cá thể muỗi thu thập được tại các điểm nghiên cứu ở miền Bắc, miền Trung, miền Nam và Tây Nguyên trong các năm 2001 – 2011

2.3 Nội dung nghiên cứu

Điều tra trường hợp mắc HCNC: Thu thập mẫu bệnh phẩm là dịch não tủy các bệnh nhân mắc HCNC nghi do vi rút được điều trị tại các Khoa Lây của bệnh viện tuyến tỉnh Xét nghiệm xác định kháng thể IgM kháng với kháng nguyên vi rút Banna Điều tra đặc điểm dịch tễ, triệu chứng lâm sàng của các trường hợp ca bệnh HCNC xác định (+) với kháng nguyên vi rút Banna, VNNB, phân lập dương tính ECHO30 dựa trên cơ sở hồi cứu bệnh án

Điều tra véc tơ muỗi Culex truyền bệnh: Thu thập muỗi ở các tỉnh

có số lượng bệnh nhân HCNC nghi ngờ do vi rút cao tại khu vực Miền Bắc, Miền Trung, Miền Nam và Tây Nguyên, một đợt cho mỗi năm vào thời gian từ tháng 3 đến tháng 12 Muỗi được định loại và xác định thành phần loài, phân lập xác định vi rút Banna

Các chủng vi rút Banna phân lập được từ bệnh nhân HCNC, từ lợn

và từ muỗi được xác định genotype dựa trên trình tự nucleotide vùng gen số 12

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Thiết kế nghiên cứu:

Thiết kế nghiên cứu dịch tễ học mô tả cắt ngang, hồi cứu và tiến cứu kết hợp với nghiên cứu phân tích trong phòng thí nghiệm

2.4.2 Điều tra xác định các đặc điểm dịch tễ học bệnh nhân Hội chứng não cấp

Phương pháp điều tra và lấy mẫu xét nghiệm bệnh nhân

Trang 7

Cỡ mẫu: Lấy mẫu dịch não tủy toàn bộ các bệnh nhân có HCNC nghi do vi rút theo tiêu chuẩn chẩn đoán trên khi nhập bệnh viện Chọn mẫu theo phương pháp thuận tiện, các mẫu bệnh phẩm được lấy theo đúng thường quy và điều tra theo mẫu phiếu điều tra được thiết kế sẵn

Phương pháp điều tra muỗi véc tơ:

Cỡ mẫu: Cỡ mẫu được tính theo thường quy của Viện VSDTTƯ;

30 hộ gia đình/đêm x 2 đêm x 1 điểm (xã/tỉnh) x 1 lần/năm = 60 lượt hộ gia đình/điểm Điều tra muỗi được thực hiện vào ban đêm theo thường quy của Viện VSDTTƯ (Bắt muỗi bằng bẫy CDC, bắt muỗi cái đậu nghỉ ở trong nhà và chuồng gia súc, mùa đông từ 18 giờ đến 22 giờ, mùa hè từ 19 giờ đến 23 giờ

Vật liệu và kỹ thuật xét nghiệm trong phòng thí nghiệm

Mẫu bệnh phẩm gồm mẫu dịch não tủy bệnh nhân, mẫu muỗi thu thập trên thực địa được tiến hành nghiên cứu phân tích trong phòng thí nghiệm Với mẫu dịch não tủy sử dụng kỹ thuật ELISA gián tiếp phát hiện kháng thể đặc hiệu kháng vi rút Banna Với các mẫu muỗi sử dụng

kỹ thuật phân lập định loại để phát hiện các loài muỗi mang vi rút Banna

Các chủng vi rút Banna phân lập được định loại bằng kỹ thuật PCR, thu sản phẩm PCR cho các kỹ thuật tinh sạch sản phẩm và giải trình tự bằng máy Sequencing

RT-Các số liệu của kết quả nghiên cứu được xử lý bằng các phần mềm tin sinh học như: Phần mềm GraphPad, phần mềm sinh học DNA Star (Lasegene), MEGA 4.0 …

2.4.3 Xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm thống kê y học: Epi-info 6.04 và

Stata 10 để nhập và xử lý số liệu

Chương III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Một số đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng Hội chứng não cấp do vi rút Banna

3.1.1 Mô tả tỷ lệ số mắc của bệnh nhân Hội chứng não cấp do vi rút Banna

Trang 8

Bảng 3.1 Kết quả xác định IgM kháng vi rút Banna

trong dịch não tủy bệnh nhân Hội chứng não cấp, 2002 – 2012

xét nghiệm

Số mẫu (+)

Tỷ lệ % (+)

vi rút Banna từ 717 mẫu dịch não tủy, kết quả xác định có 184 mẫu (+),

tỷ lệ (+) trung bình các mẫu dịch não tủy phát hiện có IgM kháng vi rút Banna là 25,66% (184/717), nếu xác định trên tổng số mẫu dịch não tủy của bệnh nhân HCNC là 14,32% (184/1285)

Trong số 9 tỉnh/thành phố có mẫu bệnh phẩm xét nghiệm, tỷ lệ xác định (+) dao động trong khoảng 13,83% - 35,83% Tỉnh/thành phố có mẫu xét nghiệm (+) cao nhất ở tỉnh Hà Tây cũ là 35,83 %, tiếp đến là

Hà Nội có tỷ lệ xác định (+) với kháng nguyên vi rút Banna là 34,00%;

Tỷ lệ xác định (+) thấp nhất với kháng nguyên vi rút Banna là 13,63 %

ở tỉnh Bắc Giang

Theo kết quả giám sát huyết thanh học, HCNC do vi rút được ghi nhận xảy ra quanh năm, nhưng số mắc được ghi nhận chủ yếu trong các tháng 5, 6,7 và 8, đỉnh cao của dịch được ghi nhận trong tháng 6 với số mắc được ghi nhận là 239/717 (chiếm 33,33 % tổng số mắc)

Trang 9

Bảng 3.2 Tỷ lệ số mắc Hội chứng não cấp do vi rút Banna theo nhóm

vi rút Banna ở nhóm trẻ dưới 1 tuổi là thấp nhất chiếm 5,98 %, còn tỷ lệ

số mắc HCNC do vi rút Banna ở nhóm tuổi ≥ 15 là cao nhất chiếm 28,26 %

Trong số 184 trường hợp HCNC xác định do vi rút Banna tỷ lệ số mắc HCNC do vi rút Banna ở nam cao hơn nữ đối với mọi lứa tuổi 3.1.2 Đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân Hội chứng não cấp do vi rút Banna

3.1.2.1 Một số dấu hiệu, triệu chứng lâm sàng khi nhập viện

Bảng 3.3 Một số triệu chứng lâm sàng ở bệnh nhân khi nhập viện

Dấu hiệu, triệu

chứng

Vi rút BANNA n=103 (%)

Vi rút ECHO30 n=43 (%)

Vi rút VNNB n=5 (%)

Kiểm định

tỷ lệ BANNA và ECHO30

Kiểm định

tỷ lệ Banna và VNNB

Đau đầu 48,54 88,37 30,51 <0,0001 0,0252 Nôn 32,04 86,05 28,81 <0,0001 0,6685

Trang 10

Dấu hiệu, triệu

chứng

Vi rút BANNA n=103 (%)

Vi rút ECHO30 n=43 (%)

Vi rút VNNB n=5 (%)

Kiểm định

tỷ lệ BANNA và ECHO30

Kiểm định

tỷ lệ Banna và VNNB

Kernig

67,96 34,88 38,98 0,0002 0,0003 Rối loạn tâm

thần

81,55 11,63 88,14 <0,0001 0,2715 Giảm vận

Khi so sánh triệu chứng lâm sàng ở bệnh nhân HCNC do vi rút Banna với vi rút ECHO30 và vi rút VNNB cho thấy có sự khác biệt có

ý nghĩa thống kê giữa tỷ lệ bệnh nhân có triệu chứng thóp phồng (23,3%), cứng gáy (77,45%) và dấu hiệu Kernig (67,96%) xuất hiện nhiều hơn so với bệnh nhân có HCNC do vi rút ECHO30 và vi rút VNNB Đặc biệt triệu chứng thóp phồng chủ yếu chỉ được ghi nhận ở bệnh nhân HCNC do Banna vi rút và ít xuất hiện ở bệnh nhân bị HCNC

Trang 11

do vi rút ECHO30 và đặc biệt không được ghi nhận ở bệnh nhân HCNC do vi rút VNNB

3.1.2.2 Một số dấu hiệu, triệu chứng lâm sàng trong khi điều trị Bảng 3.4 Các dấu hiệu, triệu chứng lâm sàng sau 7 ngày điều trị của bệnh nhân nhiễm vi rút Banna so sánh với nhiễm ECHO30 và viêm não

Nhật Bản

Triệu

Chứng

Vi rút BANNA n=103 (%)

Vi rút ECHO30 n=43 (%)

Vi rút VNNB n=59 (%)

Kiểm định tỷ

lệ do vi rút Banna và ECHO30

Kiểm định

tỷ lệ do vi rút Banna

Kernig

13,59 4,65 8,47 0,1149 0.3297 Rối loạn tâm

Các triệu chứng như co giật, đau cơ, đau khớp, thóp phồng, mất cảm giác chỉ còn ở một số ít bệnh nhân (1-2 bệnh nhân) thuộc nhóm

Trang 12

nhiễm vi rút Banna Trong đó, co giật, đau cơ, thóp phồng và mất cảm giác chỉ xuất hiện ở bệnh nhân nhiễm vi rút Banna Đau khớp chỉ xuất hiện ở bệnh nhân nhiễm vi rút ECHO30

Đối với đấu hiệu Kernig, nhóm nhiễm vi rút Banna vẫn còn ghi nhận một tỷ lệ cao là 13,59% Ngược lại nhóm nhiễm vi rút VNNB là 8,47% và nhóm nhiễm vi rút ECHO30 chỉ còn 4,65% Đối với bệnh nhân rối loạn tâm thần, không còn được ghi nhận ở nhóm nhiễm vi rút ECHO30, nhưng ở nhóm nhiễm vi rút Banna có một tỷ lệ rất cao 55,34

% trong khi đó ở nhóm nhiễm vi rút VNNB chỉ 11,86%

Còn đối với triệu chứng giảm vận động, ở nhóm nhiễm vi rút Banna là 2,91%, nhóm nhiễm vi rút VNNB là 6,78% và triệu chứng buồn nôn không xuất hiện sau 7 ngày điều trị ở tất cả các bệnh nhân trong nghiên cứu này

3.1.2.3 Kết quả sau điều trị Hội chứng não cấp do vi rút Banna

Bảng 3.5 Số ngày điều trị trung bình Hội chứng não cấp do vi rút tại

bệnh viện Tác nhân

gây HCNC

Thời gian trung bình (ngày)

Thời gian tối thiểu Thời gian tối đa

Bảng 3.6 Kết quả điều tri sau nhiễm vi rút Banna

Tác nhân gây HCNC Số HCNC Số tử vong sau điều trị Tỷ lệ (%)

Ngày đăng: 25/07/2014, 11:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Kết quả xác định IgM kháng vi rút Banna - tóm tắt luận án một số đặc điểm dịch tễ học hội chứng não cấp nghi ngờ do vi rút banna tại một số địa phương ở việt nam
Bảng 3.1. Kết quả xác định IgM kháng vi rút Banna (Trang 8)
Bảng 3.2. Tỷ lệ số mắc Hội chứng não cấp do vi rút Banna theo nhóm - tóm tắt luận án một số đặc điểm dịch tễ học hội chứng não cấp nghi ngờ do vi rút banna tại một số địa phương ở việt nam
Bảng 3.2. Tỷ lệ số mắc Hội chứng não cấp do vi rút Banna theo nhóm (Trang 9)
Bảng 3.3. Một số triệu chứng lâm sàng ở bệnh nhân khi nhập viện - tóm tắt luận án một số đặc điểm dịch tễ học hội chứng não cấp nghi ngờ do vi rút banna tại một số địa phương ở việt nam
Bảng 3.3. Một số triệu chứng lâm sàng ở bệnh nhân khi nhập viện (Trang 9)
Bảng 3.5. Số ngày điều trị trung bình Hội chứng não cấp do vi rút tại - tóm tắt luận án một số đặc điểm dịch tễ học hội chứng não cấp nghi ngờ do vi rút banna tại một số địa phương ở việt nam
Bảng 3.5. Số ngày điều trị trung bình Hội chứng não cấp do vi rút tại (Trang 12)
Bảng 3.7. Tỷ lệ phân lập được vi rút Banna từ muỗi - tóm tắt luận án một số đặc điểm dịch tễ học hội chứng não cấp nghi ngờ do vi rút banna tại một số địa phương ở việt nam
Bảng 3.7. Tỷ lệ phân lập được vi rút Banna từ muỗi (Trang 13)
Bảng 3.9. Thông tin các chủng vi rút Banna phân lập được ở miền Trung - tóm tắt luận án một số đặc điểm dịch tễ học hội chứng não cấp nghi ngờ do vi rút banna tại một số địa phương ở việt nam
Bảng 3.9. Thông tin các chủng vi rút Banna phân lập được ở miền Trung (Trang 14)
Bảng 3.8. Thông tin các chủng vi rút Banna phân lập được ở miền Bắc - tóm tắt luận án một số đặc điểm dịch tễ học hội chứng não cấp nghi ngờ do vi rút banna tại một số địa phương ở việt nam
Bảng 3.8. Thông tin các chủng vi rút Banna phân lập được ở miền Bắc (Trang 14)
Bảng 3.10. Thông tin các chủng vi rút Banna phân lập được ở Tây - tóm tắt luận án một số đặc điểm dịch tễ học hội chứng não cấp nghi ngờ do vi rút banna tại một số địa phương ở việt nam
Bảng 3.10. Thông tin các chủng vi rút Banna phân lập được ở Tây (Trang 15)
Hình 3.1. Cây di truyền phả hệ mô tả mối quan hệ giữa các chủng  vi - tóm tắt luận án một số đặc điểm dịch tễ học hội chứng não cấp nghi ngờ do vi rút banna tại một số địa phương ở việt nam
Hình 3.1. Cây di truyền phả hệ mô tả mối quan hệ giữa các chủng vi (Trang 18)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w