Quy trình sản xuất kẹo Chewing Gum
Trang 1Báo cáo môn học công nghệ sản xuất đường &
Trang 31.1 Định nghĩa
Chewing gum là một dạng kẹo được thiết kế mềm đặc
biệt, đường sẽ tan nhanh và kẹo sẽ hết ngọt sau khi nhai một thời gian Loại này chỉ được nhai chứ không nuốt
Theo truyền thống, nó được làm từ nhựa cây chicle
Ngày nay, chewing gum được làm từ polymer trên nền dầu mỏ thay cho nhựa cây chicle
Trang 41.2 Lịch sử kẹo chewing gum
Nhiều ngàn năm trước, con người đã nhai gum ở các dạng tự nhiên: nhựa cây bulô , nhựa mastic (Hi Lạp), cây hồng xiêm (Maya)
1848, John Bacon Curtis làm và bán ra dạng chewing gum thương mại đầu tiên.
1871, Adams chế tạo thành công máy làm kẹo cao su và cho
thêm hương vị vào chewing-gum (Black Jack hương cam
thảo).
Năm 1918, Ford S Mason cho ra đời thế hệ máy làm kẹo cao
su hiện đại.
Năm 1893, Wrigley tung ra chewing-gum hương trái cây và bạc
hà với tên Juicy Fruit và Spearmint
Trang 5 Năm 1906, Frank Henry Fleer cho ra đời loại kẹo cao su
có thể tạo ra bong bóng, gọi là Blibber-Blubber
8/1928, Diemer tìm được công thức hợp chất giúp tạo ra bong bóng to và sau khi nổ thì lớp cao su dễ dàng bung ra, không dính tèm lem vào mặt
Ngày này, các công ty kinh doanh kẹo cao su tiếp tục
cạnh tranh để tồn tại và đưa ra thị trường sản phẩm tốt
cũng như hấp dẫn hơn Kẹo cao su còn được dùng như
dược phẩm khi các nhà sản xuất cho ra đời loại chứa
aspirin, nicotin, chất nhuận tràng và chống say sóng Các công ty còn sản xuất kẹo với đủ mùi, từ quế, dưa hấu,
đinh hương đến sâm
Trang 61.3 Phân loại
Dạng tép: phẳng, mỏng
Dạng cuộn tròn: hình dạng tương tự như dạng tép nhưng dài hơn, vì thế nó được cuộn tròn lại bên ngoài một cái lõi
Dạng viên bao đường: thông thường được đóng gói trong giấy bạc
Dạng nhân mềm: bên trong có nhân ngọt
Dạng thổi bóng: độ dai cao, có thể thổi thành bong bóng
Dạng không đường: dùng để ăn kiêng
Trang 9Số thứ tự Chỉ tiêu Mức quy
định
1 Độ Pol, tính bằng 0Z, không nhỏ hơn 99,90
2 Hàm lượng đường khử, tính bằng % khối lượng,
3 Tro độ dẫn, tính bằng % khối lượng, không lớn hơn 0,03
4 Đổ ẩm, tính bằng % khối lượng, không lớn hơn 0,05
5 Độ màu, tính bằng độ ICUMSA, không lớn hơn 10
6 Hàm lượng tạp chất (ppm), không lớn hơn 2
NGUYÊN LIỆU
Chỉ tiêu chất lượng của đường RE sử dụng
Trang 10 Mạch nha:
Mạch nha là một dung dịch đậm đặc và đã qua chế biến của đường D- glucose và maltose cũng như các polymekhác của D- glucose thu được từ sự thuỷ phân tinh bột Các loại tinh bột dùng để sản xuất mạch nha là tinh bột bắp, tinh bột khoai tây hay lúa mạch.
NGUYÊN LIỆU
Trang 11Thành phần mạch nha:
Glucose:
• Tồn tại dưới dạng vô định hình.
• Glucose ít hút ẩm nhưng sau khi được gia nhiệt thì khả năng hút ẩm tăng lên đặc biệt là khi nó đạt tới nhiệt độ tới hạn (135oC)
• Hàm lượng glucose trong mạch nha là 25 - 30%.
Maltose:
• Khi hoà tan vào nước tạo ra dung dịch có tính nhớt.
• Maltose ít hút nước nhưng khi được đun nóng đến 90 - 100oC thì bắt đầu phân huỷ diễn ra mãnh liệt và hút nước rất mạnh.
• Hàm lượng maltose vào khoảng 10-15%
NGUYÊN LIỆU
Trang 12 Fructose:
Frutose không trực tiếp hình thành khi thuỷ phân tinh bột
mà nó được tạo thành là do sự chuyển hoá glucose thành
fructose (sự chuyển hóa này thường xảy ra trong môi trường axit và nhiệt độ cao) Fructose mang tính hút ẩm
Dextrin:
Dextrin thuộc loại polysaccharide, không có tính ngọt, có khối lượng phân tử lớn nên dextrin có độ nhớt cao và tính dính
Dextrin có khả năng tạo keo tốt Trong mạch nha hàm lượng dextrin thường vào khoảng 35-40%
NGUYÊN LIỆU
Trang 13 Chất nền (gum base)
Chất nền gum có tác dụng liên kết tất cả các thành phần nguyên liệu lại với nhau tạo thành cấu trúc mềm dẻo đặc trưng cho sản phẩm kẹo chewing gum
Chất nền gum truyền thống được sản xuất từ các loại
nhựa cây, phổ biến nhất là nhựa cây chicle
Chất nền gum tổng hợp thường dùng là polyacetat etylen Polyacetat etylen là một resin cao phân tử, khi gia nhiệt sẽ hóa mềm, có tính dẻo và tan trong dung môi hữu cơ
NGUYÊN LIỆU
Trang 14 Chất độn:
Thường dùng là cao su trắng và sáp trắng, có tính dẻo và đàn hồi cao.
NGUYÊN LIỆU
Trang 15Chương 3 : quy trình công nghệ
2.1 Nguyên liệu
2.2 Quy trình sản xuất
Trang 16Nấu chảy
Chất nền gum tự
nhiên đã xử lý/chất nền gum tổng hợp
Chất tăng dẻo, đường tinh luyện, syrup bắp,
hương … Phối trộn
Ép đùn
Bao gói Cắt
Chewing gum
Cán – Tạo hình Đường bột
Ổn định Làm nguội
Trang 17 Vật lý : nhiệt độ tăng, độ nhớt dung dịch giảm
Hóa học : hầu như không xảy ra biến đổi hóa hóa học.
Hóa lý : ổn định thành phần chất nền gum, chuyển pha từ rắn sang lỏng.
Sinh học : vi sinh vật không phát triển.
Trang 20 Yếu tố ảnh hưởng
Tính chất của nguyên liệu
Tỷ trọng, độ nhớt và tính chất lưu biến của nguyên liệu có ảnh hưởng mang tích chất quyết định đến quá trình phối trộn.
Khả năng hòa tan
Thông số công nghệ
Tốc độ khuấy v = 20 ÷ 30 rpm
Nhiệt độ T = 115oC (240oF)
Hình Thiết bị phối trộn
Trang 21 Bản chất của nguyên liệu : thành phần hóa học và cấu trúc nguyên liệu →
nhiệt dung riêng, tính chất dẫn nhiệt
Kích thước và hình dạng của nguyên liệu : diện tích tiếp xúc → tốc độ làm nguội.
Nhiệt độ ban đầu của nguyên liệu.
Trang 234 Ép đùn
Mục đích
Chế biến : sản phẩm tăng thể tích, được làm khô, trương nở.
Biến đổi
Giai đoạn phối trộn : phối trộn đều các nguyên liệu lại với nhau.
Giai đoạn nhào trộn
– Liên kết hydro giữa nước và các phân tử có nhóm háo nước.
– Nguyên liệu trở nên đặc hơn.
Giai đọan nấu : phân tử khí và hơi phân bố đều giữa các khung mạng chính là các “mầm” khí để tạo độ xốp cuối cho sản phẩm
Trang 24 Yếu tố ảnh hưởng
Cấu hình của thiết bị.
Vận tốc quay của trục vis.
Lưu lượng nhập liệu và thời gian lưu của nguyên liệu trong thiết bị.
Tính chất của nguyên liệu.
1 Motor quay trục vis
Trang 255 Cán – tạo hình
Mục đích
Chế biến : loại bỏ bớt không khí.
Hoàn thiện : hỗn hợp nhẵn trơn, nhiệt độ đồng đều hơn.
Biến đổi
Vật lý
– Thay đổi kích thước và hình dạng của sản phẩm.
– Thay đổi tỷ trọng, tính chất cơ lý của nguyên liệu.
Yếu tố ảnh hưởng
Tỷ trọng của nguyên liệu.
Tính chất cơ lý của nguyên liệu : độ cứng, độ đàn hồi, độ bền cơ học…
Tính chất lưu biến của nguyên.
Độ dính của sản phẩm
Trang 26 Phương pháp thực hiện và thiết bị
Hình Thiết bị cán tạo hình
Trang 28– Nhiệt độ khối kẹo giảm.
– Khối kẹo được chia thành những viên kẹo có kích thước xác định.
Hình Thiết bị cắt
Trang 29 Yếu tố ảnh hưởng
Trang 31 Kẹo cao su thường được gói bằng hai lớp giấy
Lớp trong là giấy nhôm hoặc giấy nhôm có lát màng mỏng.
Bên ngoài là lớp giấy dày có độ bóng cao và in nhãn nhiều màu.
Hình Các bước bao gói
Trang 32Thành phần dinh dưỡng
Chương 4 : S Ả N PH Ẩ M
Trang 33SẢN PHẨM
Lợi ích của kẹo gum
Nó có thể dùng được mọi lúc và mọi nơi
Mang lại hơi thở thơm tho và răng miệng sạch sau bữa
ăn (với kẹo gum không đường)
Kẹo gum không đường có nhiều lợi ích cho răng và chăm sóc răng miệng tốt
Có khả năng thích hợp để vận chuyển các thành phần
có ích hoặc các khẩu phần dành cho người ăn kiêng
Trang 35SẢN PHẨM
Một số loại sản phẩm mới:
Keo gum dạng nén
Kẹo gum dạng nén được sáng tạo
ra bởi Gumlink, là một kẹo gum dạng nén gồm nhiều lớp Kẹo gum dạng nén nhiều lớp sẽ có những ưu điểm như phù hợp cho các ứng dụng chức năng
và dưỡng dược (nutraceutical)
Trang 36SẢN PHẨM
Kẹo gum có nhân
Kẹo gum gồm có phần vỏ của kẹo gum và nhân bên
trong ở dạng lỏng hoặc gel Nhân bên trong có thể có
nhiều mùi vị hoặc cấu trúc khác nhau
Trang 37 Kẹo cao su không dính và tự phân huỷ:
Chicza Rainforest Gum - tên của loại kẹo cao su duy nhất
thân thiện với môi trường - tự hủy trong vòng 6 tuần kể từ khi
bị vứt.
Khác với kẹo cao su dính, Chicza Rainforest Gum được sản xuất từ nhựa cây chicle ở Mexico Consorcio Chiclero
SẢN PHẨM
Trang 38• Kẹo cao su Nicotine:
– Trộn với chất đệm là carbonate và natri bicarbonate để nicotine dễ được hấp thu qua niêm mạc miệng và đi vào tĩnh mạch với tốc độ chậm.
– Có hai loại 2mg và 4mg, dùng cho nhiều đối tượng nghiện thuốc lá với mức độ khác nhau.
– Các tác dụng phụ tại chỗ của kẹo nicotine gồm có: Kích thích họng, tăng tiết nước bọt, các vết loét niêm mạc miệng, đau khoang miệng và cơ nhai
và các tác dụng phụ toàn thân chủ yếu là ở đường tiêu hóa.
Trang 39CẢM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ LẮNG NGHE