1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG THIẾT KẾ CAO ỐC MINH THÀNH

285 810 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Cao Ốc Minh Thành
Tác giả Phan Văn Tịnh
Người hướng dẫn PGS.TS. Võ Phán
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Xây Dựng Dân Dụng Và Công Nghiệp
Thể loại đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 285
Dung lượng 3,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SƠ ĐỒ CĂN HỘ 2.Chức năng: - Công trình được xây dựng làm nhà ở kiểu căn hộ, phục vụ cho nhu cầu ăn ở sinh hoạt, nghỉ ngơi, vui chơi, giải trí cho người dân làm việc và công tác tại th

Trang 1

ĐỀ TÀI

THIẾT KẾ CAO ỐC MINH THÀNH

SINH VIÊN : PHAN VĂN TỊNH

Trang 2

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG

ĐỀ TÀI

CAO ỐC MINH THÀNH

SINH VIÊN TH : PHAN VĂN TỊNH

Trang 3

PHẦN III: NỀN MÓNG

Chương 1: Tổng hợp số liệu địa chất, 72-75 Chương 2: Thiết kế phương án móng cọc ép bê tông cốt thép 76-108 Chương 3: Thiết kế phương án móng cọc khoan nhồi 108-140 Chương 4: So sánh hai phương án móng, lựa chọn phương án tối ưu 141-143 Chương 5: Tài liệu tham khảo 141-143

PHẦN IV: PHỤ LỤC 1-138

Trang 4

Em xin chân thành cảm ơn toàn thể quý thầy cô Trường Đại Học KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM đã chân tình hướng dẫn và giúp đỡ

em trong suốt quá trình học tập tại trường Đặc biệt là các Thầy trong Cô Khoa Xây Dựng đã hết lòng truyền đạt những kiến thức chuyên môn, những kinh nghiệm thực tế hết sức quý giá cho em

Trong thời gian làm Đồ Án Tốt Nghiệp em đã nhận được sự giúp đỡ chỉ bảo tận tình của các Thầy hướng dẫn

Với tất cả tấm lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn

Sau cùng tôi xin cảm ơn người thân, cảm ơn tất cả bạn bè đã gắn bó, cùng học tập, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua, cũng như trong quá trình hoàn thành Đồ Án Tốt Nghiệp này

Chân thành cảm ơn !

Sinh viên thực hiện

PHAN VĂN TỊNH

Trang 6

TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH

I Nhu cầu xây dựng :

Trong những năm gần đây với chủ trương xây dựng nền kinh tế thị trường, cố

gắng thu hút vốn đầu tư của nhà nước, nền kinh tế nước ta ngày càng phát triển, đời

sống nhân dân đi dần vào ổn định Việc di cư ồ ạt vào các thành phố lớn để làm việc,

học tập ngày càng phổ biến Do đó nhu cầu về cơ sở hạ tầng phục vụ việc ăn ở, làm

việc, sinh hoạt ngày càng tăng đăc biệt là tại TP Hồ Chí Minh, nơi có dân số đông nhất

nước thì quĩ đất dùng cho cơ sở hạ tầng trở nên khan hiếm, việc xây dựng tự phát không

theo quy hoạch đã làm mất tính mỹ quan của thành phố Hơn nữa, TP Hồ Chí Minh là

trung tâm hành chính, thương mại, văn hoá, kinh tế, chính trị lớn nhất nước, là nơi tập

trung các cơ quan đầu ngành thì việc đầu tư xây dựng Cơ sở hạ tầng đặc biệt là chung

cư, cao ốc, nhà ở góp phần cải thiện chỗ ở cho người dân, đồng thời tô điểm thêm vẻ

đẹp cho thành phố lại hết sức cần thiết

Hiện nay có rất nhiều cao ốc căn hộ đã, đang và sẽ được xây dựng Một trong

những công trình đó là chung cư CAO ỐC MINH THÀNH, 173 Lê Văn Lương Q.7, Tp

HCM Hy vọng công trình này sẽ góp phần giải quyết phần nào nhu cầu chỗ ở cho người

dân đồng thời tạo nên một diện mạo mới, hiện đại hơn cho thành phố

II Địa điểm xây dựng:

CAO ỐC MINH THÀNH

173 Lê Văn Lương, Q.7, Tp Hồ Chí Minh

III Đặc điểm kiến trúc công trình :

1 Giải pháp và kích thước mặt bằng, mặt đứng công trình:

- Tổng diện tích khu đất : 1 960,00 m2

- Tổng diện tích xây dựng : 983,70 m2 KT : ( 36,30 x 27,10 ) m2

- Công trình là một cao ốc gồm 8 tầng:

1 tầng hầm ( hh = 3,30 m), 1 tầng trệt ( ht = 4,5 m), các tầng còn lại ( htang =3,40 m ), sân

thượng + mái che ( h = 4,9 m ) và hồ nước mái ( h = 2 m )

Trang 7

SƠ ĐỒ CĂN HỘ

2.Chức năng:

- Công trình được xây dựng làm nhà ở kiểu căn hộ, phục vụ cho nhu cầu ăn ở sinh

hoạt, nghỉ ngơi, vui chơi, giải trí cho người dân làm việc và công tác tại thành phố

- Chức năng mỗi khối nhà, mỗi tầng nhà:

a.Tầøng hầm :

- Chiều cao : h = 3,30 m

- Phần lớn diện tích dành cho việc đỗ xe Ngoài ra còn là nơi bố trí phòng kỹ

thuật, một số máy móc kỹ thuật: máy phát điện, biến thế để cấp điện cho tòa nhà khi

nguồn điện bên ngoài gặp sự cố

b.Tầøng trệt :

- Chiều cao : h = 4,5 m

- Là nơi đặt các văn phòng kinh doanh, siêu thị, phòng sinh hoat cộng đồng, nhà

trẻ…

Trang 8

c Tầng 1 đến tầng 8:

- Chiều cao : h = 3,4 m

- Bố trí nhà ở kiểu căn hộ gia đình, chia làm 8 đơn nguyên : A, B, C, D, E, F, G, H

Căn hộ loại A,E :

Tổng diện tích sử dụng : 68,60 m2

Căn hộ loại B,C,G,F:

Tổng diện tích sử dụng : 78,00 m2

Căn hộ loại H,D:

Tổng diện tích sử dụng: 89,00 m2

Trang 9

- Bếp : 10,60 m2

- Sân phơi : 5,20 m2

- Ban công : 9,70 m2

IV Các giải pháp kỹ thuật của công trình:

1 Giải pháp kết cấu thân nhà được chọn:

- Công trình được thiết kế theo dạng mô hình khung chịu lực, bao gồm hệ thống :

Cột – Dầm – Sàn, ở giữa nhà sử dụng lõi cứng làm vách thang máy giữ ổn định kết cấu

2 Giải pháp kết cấu nền móng được chọn:

- Do kết cấu địa tầng ở khu vực khảo sát tương đối yếu: ( bùn, sét nhão…), sơ bộ

chọn giải pháp móng cọc ép BTCT và cọc khoan nhồi

3 Giải pháp thông thoáng, chiếu sáng:

- Biện pháp thông gió: Hệ thống cửa kính lùa có thể đón hướng gió thổi vào trong

nhà, hệ thống điều hòa nhiệt độ trong các phòng Ngoài ra, trong mỗi bếp đều có một

hệ thống hút khói, hơi nấu nướng đẩy ra ngoài theo một hệ thống ống riêng biệt, tất cả

các căn hộ đều được bố trí sân phơi, logia…tận dụng khoảng không thoáng mát cho căn

hộ

- Chiếu sáng nhân tạo: Các căn hộ được chiếu sáng bằng một hệ thống điện ở

các phòng, hành lang và cầu thang, logia, ban công, hệ thống chiếu sáng ngoài công

trình

- Chiếu sáng tự nhiên: Các căn hộ được thiết kế tương đối hợp lý, mỗi căn hộ

đều có hướng lấy ánh sáng tự nhiên thông qua hệ thống cửa sổ, cửa kính lùa, ban công,

logia, hành lang hợp lý…

4 Giải pháp điện cấp, cấp thoát nước cho công trình:

- Giải pháp điện : Công trình có hai nguồn điện :

+ Nguồn điện từ thành phố qua một hệ thống biến áp đặt tại tầng hầm rồi

qua hệ thống kỹ thuật cung cấp cho từng căn hộ riêng

+ Nguồn điện dự phòng: hệ thống máy phát điện công suất lớn cùng đặt ở

tầng hầm, đề phòng cúp điện, các sự cố kỹ thuật….kịp thời cung cấp năng lượng cho tòa

nhà

Trang 10

- Cấp nước: Nước cung cấp cho công trình được lấy trực tiếp từ mạng lưới cấp

nước thành phố Nước này được đưa xuống các hầm chứa ở tầng hầm phụ rồi được hệ

thống bơm đưa lên hồ chứa ở trên mái Từ đó nước được phân phối lại cho các căn hộ

theo một hệ thống các đường ống thích hợp

- Thoát nước: Hệ thống thoát nước mưa và nước thải được bố trí riêng Nước mưa

cho thoát trực tiếp vào đường ống thoát nước của thành phố Nước thải được đưa vào

hầm xử lý được đặt ở tầng hầm

5 Giải pháp phòng hỏa cho công trình và các giải pháp kỹ thuật khác:

- Giải pháp phòng cháy chữa cháy : Công trình được trang bị hệ thống báo cháy

tự động Hệ thống này bao gồm các loại đầu báo khói, báo nhiệt, chuông, còi, công tắc

khẩn Nếu có sự cố cháy thì các thiết bị này sẽ truyền tín hiệu xuống trung tâm báo

cháy đặt ở tầng kỹ thuật, nước lập tức tự động xả xuống từ hồ chứa và phun ra từ các

đầu chữa cháy cố định ở các phòng đồng thời máy bơm nước tự động kích hoạt chữa

cháy kịp thời

- Rác thải: Rác được thu gom ở các tầng rồi đưa xuống phòng chứa rác ở tầng

một và từ đây đưa ra hệ thống xe lấy rác của thành phố

6 Hệ thống giao thông:

- Theo phương ngang: Tại các tầng căn hộ có các hành lang dọc theo các khu

thang máy và thang bộ từ đó đi vào cổng từng căn hộ riêng, các hành lang này bố trí ở

giữa trục C & D

- Theo phương đứng: Cao ốc được bố trí 2 thang bộ và 3 thang máy đối xứng hợp

lý, phục vụ cho việc lưu thông trong trong tòa nhà

V Đặc điểm khí hâïu khu vực xây dựng:

- Khu vực khảo sát nằm ở TP HCM nên mang đầy đủ tính chất chung của vùng

Đây là vùng có nhiệt độ tương đối ôn hoà Nhiệt độ hàng năm 270C chênh lệch nhiệt độ

giữa các tháng cao nhất (thường là tháng 4) và thấp nhất (thường tháng 12 ) khoảng

100C

- Khu vực TP giàu nguồn nắng, hàng năm có từ ( 2500 – 2700 ) giờ nắng Thời

tiết hàng năm chia làm hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô Mùa khô từ tháng 12 đến

Trang 11

Hai hướng gió chủ yếu là Tây-Tây Nam và Bắc-Đông Bắc Tháng có sức gió mạnh nhất

là tháng 08 Tháng có sức gió yếu nhất là tháng 11 Tốc độ gió lớn nhất là 28 m/s Nhìn

chung TP.HCM ít ảnh hưởng của bão và áp thấp thiệt đới từ vùng biển Hoa Nam mà chỉ

chịu ảnh hưởng gián tiếp

Trang 13

CHƯƠNG I TÍNH SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

I MẶT BẰNG HỆ DẦM SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH:

Mặt bằng đánh số ô sàn:

Trang 14

II.CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN:

Quan niệm tính toán của nhà cao tầng là xem sàn tuyệt đối cứng trong mặt phẳng

ngang, do đó, bề dày của sàn phải đủ lớn để đảm các điều kiện sau:

- Tải trọng ngang truyền vào vách cứng, lõi cứng thông qua sàn

- Sàn không bị rung động, dịch chuyển khi chịu tải trọng ngang (gió, bão ) ảnh

hưởng đến công năng sử dụng

- Trên sàn, tường ngăn không có hệ dầm đỡ có thể được bố trí bất kỳ vị trí nào trên

sàn mà không làm tăng đáng kể độ võng của sàn (thông thường, đối với tường bao dày

100 mm không cần bố trí dầm phụ )

1 Chiều dày bản sàn :

- Ta có công thức: hb m l1

D

  Trong đó: m  (40 45)  : đối với bản kê 4 cạnh

(0.8 1.4)

D   : hệ số phụ thuộc tải trọng

L1 :chiều dài cạnh ngắn của ô bản lớn nhất

- Sơ bộ chọn kích thước chung cho hệ dầm :

Dầm chính (dầm qua cột):

Từ nguyên tắc này ta chọn sơ bộ tiết diện của dầm như sau :

- DC: b h   300 500   mm  , DP: b h   200 350   mm

Trang 15

3 Đặc trưng vật liệu:

1 Bêtông :

Bêtông B20 có: Rb = 115 (KG/cm2); Rbt = 9.5 (KG/cm2)

2 Cốt thép :

Thép loại C I: Rs = 2250 (KG/cm2) đối với 

Thép loại C II: Rs = 2800 (KG/cm2) đối với 

III CẤU TẠO SÀN :

1 Cấu tạo các lớp sàn như sau :

GẠCH CERAMIC DÀY 10 mm LỚP BÊTÔNG LÓT DÀY 50 mm ĐAN BTCT DÀY 120 mm

LỚP VỮA TRÁT DÀY 15 mm

2.Tải trọng truyền lên các sàn :

Bảng 1 : Tải trọng sàn tác dụng lên các phòng

Loại

tải

Cấu tạo Chiều

dày ( mm)

Trọng lượng riêng i

(KG/m3)

Tải tiêu chuẩn gtc(KG/m2)

Hệ số vượt tải

Tải tính toán

gtt(KG/m2)

-Vữa trát trần

- Đường ống thiết bị

22 35.1

275 35.1

39

Trang 16

Hoạt

tải

-Phòng ngủ, khách, ăn, bếp, vệ sinh

-Phòng sinh hoạt chung, sảnh

-Ban công, logia, sân phơi

-Nhà để xe ( hầm, trệt )

- Tải phân bố do kết cấu bao che gây ra trên sàn:

Tải trọng của tường được qui về tải phân bố đều theo diện tích ô sàn

Các vách ngăn là tường gạch ống dày 100:

IV XÁC ĐỊNH NỘI LỰC CÁC Ô SÀN :

- Mặt bằng công trình rộng, số lượng ô sàn khá nhiều nên ta chỉ tính cho một số ô

sàn điển hình có kích thước tương đối lớn, tính và chọn bố trí thép cho tất cả các ô còn

lại

Tính bản sàn theo sơ đồ đàn hồi, ô bản đơn Gọi l2,l1 là cạnh dài và cạnh ngắn của các ô

bản Ta xét tỉ số l2/l1

- Nếu l2/l1<2: Sàn được tính theo bản kê bốn cạnh, nội lực được tra bảng sách

BTCT2_ Võ Bá Tầm

- Nếu l2/l1>2: sàn được tính theo loại bản đơn, cắt từng dải rộng 1 m theo phương

cạnh ngắn để tính, dựa vào sơ đồ làm việc mà ta tính nội lực theo phương pháp tính toán

kết cấu thông thường

1 Sàn bản kê :

Trang 17

(Với : L2: Phương cạnh dài; L1: Phương cạnh ngắn)

- Xét tỷ số : 500 5 3

- Tính toán ô bản đơn theo sơ đồ đàn hồi:

+ Mômen lớn nhất ở giữa bản: 1 1

2 2

.

Với: ( mi1, mi2, ki1, ki2: Các hệ số được tra trong sách BTCT2_ Võ Bá Tầm; p : Hoạt

tải tính toán; g : Tĩnh tải tính toán)

Bảng 1.2: Tổng tải trọng tác dụng lên ô bản

Trang 18

STT

1

L L

Trang 19

- Bao gồm các ô bản sau: 1, 2, 12

- Phương pháp tính : Cắt dải bản rộng b = 1m theo phương cạnh ngắn, tính như dầm

chịu uốn ngàm 2 đầu

- Các giá trị moment trong bảng dầm được xác định bởi công thức sau

o Momen dương lớn nhất ở giữa nhịp :

lL : Chiều dài bản theo phương cạnh ngắn

Bảng 1.5: Nội lực bản dầm

L L

g (Kg/m2)

p (Kg/m2)

q = g+p (Kg/m2)

Q=q.b (Kg/m)

V_ TÍNH THÉP VÀ BỐ TRÍ THÉP CHO BẢN SÀN:

V.I Tính toán ô bản loại bản kê bốn cạnh ngàm

Trang 20

Các ô bản có ( l2 / l1 < 2 ), (hd/hb = 500/100=5 >3) tính toán bản làm việc hai

phương có 4 cạnh ngàm, sơ đồ 9

I

I

II II

Sơ đồ ô bản số 7

Tính toán các ô bản theo sơ đồ đàn hồi ô bản 7

Tra bảng các hệ số m91; m92; k91; k92

M1 = m91  qs  l1  l2 ; M2 = m92  qs  l1  l2

MI = k91  qs  l1  l2 ; MII = k92  qs  l1  l2

Giả thiết: a = 1.5 cm;  ho = hs-a=10-1.5=8.5 cm

Với Rb = 115 (KG/cm2)

Rs = 2800 (KG/cm2) Tra bảng có được R  0 623

Các công thức tính toán:

2 0

bh R

M A

S s

Trang 21

µmin < µ ≤ µmax

Trong đó: µmin = 0.1%; µmax =

S

b RR

R

Sử dụng các hàm và công thức của excel để tính thép cho các ô bản

Kết quả tổng hợp ở bảng sau đây :

Trang 23

V.2 Tính toán các ô bản làm việc 1 phương 2 cạnh ngàm

Xét tỉ số 2

1

l

l > 2 -> tính theo trường hợp bản loại dầm; cắt 1 dãy bản rộng b=1m theo

phương cạnh ngắn để tính

Rs = 2800 (kG/cm2) Tra bảng có được R  0 623

Các công thức tính toán:

0

bh R

M A

S s

Trang 24

Trong đó: µmin = 0.1%; µmax =

S

b R

R

R

Sử dụng các hàm và công thức của excel để tính thép cho các ô bản

Kết quả tổng hợp ở bảng sau đây:

Trang 26

- Bố trí cốt thép cho bản

- Bố trí thép cho bản theo tiết diện thép thiết kế và căn cứ vào vị trí tương quan

giữa các ô bản để bố trí và cắt thép đảm bảo thi công thuận lợi và tiết kiệm

- Thép mũ được cắt tại vị trí 1/4 cạnh ngắn (l1)

- Thép cấu tạo 6 a200

Chi tiết bố trí cấu tạo cốt thép thể hiện trong bản vẽ.

VI KIỂM TRA ĐỘ VÕNG Ô SÀN:

2 Kiểm tra độ võng:

- Kiểm tra độ võng các ô bản có tải trọng và nhịp tương đối lớn Kiểm tra tương tự

xem như ô bản tựa đơn để thiên về an toàn

Trình tự kiểm tra như sau:

l l

l

2 4 1

4 2 1

l xq f

Sử dụng bảng tính và công thức Excel để kiểm tra độ võng các ô sàn theo bảng sau

Tính toán và kiểm tra độ võng sàn tầng điển hình

l2(m)

q1 (kG/m2)

hb(m)

J

(m4)

f1 (m) f1/l

Kiểm tra

S3 601.2 3.10 3.60 387.91 0.10 0.00008 0.00 0.0007 thỏa

S7 766.2 3.60 4.50 543.56 0.10 0.00008 0.01 0.0015 thỏa

S9 766.2 3.00 4.50 639.82 0.10 0.00008 0.00 0.0010 thỏa

………

Trang 27

CHƯƠNG 2 TÍNH TOÁN CẦU THANG

Thiết kế kết cấu cầu thang tầng điển hình (tầng 5 lên tầng 6) bao gồm các cấu kiện sau:

 Bản thang 1 (vế 1)

 Bản thang 2 (vế 2)

Dầm chiếu tới

(Thang kê lên vách bê tông cốt thép nên không có dầm chiếu nghỉ, tải trọng thang

truyền lên vách bê tông cốt thép được nhập vào trong sơ đồ khung không gian để lấy

nội lực tính móng)

2-1 Đặc điểm kiến trúc cầu thang tầng điển hình:

- Vị trí, chức năng: Cầu thang được bố trí trung tâm của tòa nhà với 2 thang đối

xứng nhau, chức năng chính là thoát hiểm khi có sự cố

- Đặc điểm cấu tạo: các thông số kích thước của cầu thang tuân theo tiêu chuẩn

phòng cháy chữa cháy và cấu tạo kiến trúc

o Chiều cao tầng: 3400

o Cầu thang 2 vế có 21 bậc

Trang 28

Đá hoa cương

Vữa ximăng lót

Gạch thẻ xây

Trang 29

11 13 15 17 19

7 5

+21.500

11 13 15 17 19 21

VEÁ 2 DCT

10 x 270 = 2700 2500

Trang 30

15004000

10 x 270 = 27002500

Hình 2-3 Mặt bằng kết cấu cầu thang

2-2 Sơ bộ chọn kích thước tiết diện:

- Thiết kế kết cấu thang chịu lực dạng bản

- Chọn sơ bộ bề dày bản thang theo công thức:

Với L1: chiều rộng sàn chiếu nghỉ

L2: chiều rộng bản 2

Vậy:

+ Chọn bề dày bản thang là hb =100 mm

+ Mặt thang rộng: l = 1.2 m

+ Cấu tạo một bậc thang: b = 270 mm, h = 162 mm, được xây bằng gạch

+ Bậc thang lát đá mài:  = 2000 (Kg/m3)

- Cắt dãy bản rộng 1m để tính

2-3 Tính toán thiết kế cầu thang:

* Vật liệu thiết kế

Bêtông B20 có : Rb = 115 (KG/cm2)

Thép sàn loại C I : Rs = 2250 (KG/cm2) đối với 

Thép sàn loại C II : Rs = 2800 (KG/cm2) đối với 

Trang 31

a Tải trọng:

+Tĩnh tải:

- Chiều dày lớp gạch xây bậc:

0 3

- Tải trọng lớp gạch xây bậc: ggach       n 1800 0, 07 1, 2 151, 2     daN m / 

- Tổng tải trọng các lớp cấu tạo :

- Hoạt tải tiêu chuẩn cầu thang: Ptc  300  kg m / 2 , n  1,2 (TCVN: 2737–1995)

/ 360 2 , 1

n P

- Hoạt tải tính toán : PttPtcn  300  1 , 2  360  kg / m2

Vậy tổng tải trọng của chiếu nghỉ:

Trang 32

Sơ đồ tải trọng bản thang 1

Biểu đồ Mômen

Biểu đồ Lực cắt

- Bản thang 2:

Trang 33

Biểu đồ Mômen

Biểu đồ Lực cắt

d Tính toán và bố trí cấu tạo cốt thép:

M A

R

* Cốt ngang của bản thang chọn theo cấu tạo 6 a200

 Tiết diện tại gối:

Mnhmax = 11000 (kGcm)

Trang 34

Kết quả tính bản thang 2 tương tự như bản thang 1, ta chọn kết quả tính thép bản thang 1

để bố trí chung cho cả cầu thang

Sử dụng các hàm và công thức của excel để tính thép cho cầu thang

Kết quả tổng hợp ở bảng sau đây :

Hình 2.10: Sơ đồ tính dầm DCT

a Xác định tải trọng:

- Chọn tiết diện dầm  bh    200 300  mm

- Trọng lượng bản thân dầm:

gdbd  hdhs  ng b 0, 2   0, 3 0,10    2500 1,1 110    daN m / 2

- Tải trọng bản thang truyền vào là phản lực gối tựa tại A và B:

Trang 35

b Tính nội lực dầm, bố trí thép:

- Lập mô hình, dùng phần mềm SAP 2000 tính nội lực dầm, ta được kết quả nội lực

sau:

Hình 2.11: Tải trọng tác dụng

Hình 2.11: Biểu đồ momen

Hình 2.11: Biểu đồ lực cắt

Từ kết quả nội lực ta lập được , ta lập được bảng tính cốt thép sau:

Bảng 2.5:

Trang 36

Tiết diện Môment

(cm2)

c S

A

(cm2)

Bố trí thép

3 Tính cốt đai: Chọn cốt đai  6, do lực cắt nhỏ không đáng kể: Qmax  7, 22   T ,

nên khoảng cách thép đai lấy theo cấu tạo:

+/ Đoạn đầu nhịp chọn theo cấu tạo:

300 100

+/ Đoạn dầm giữa nhịp:

Sct

500

225 300 4

3 4

3

;

Chọn s = 250 mm bố trí trong đoạn giữa dầm

………

Trang 37

CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN CẤU TẠO HỒ NƯỚC MÁI I- GIỚI THIỆU ĐẶC ĐIỂM VÀ KÍCH THƯỚC HỒ NƯỚC MÁI

1 Đặc điểm hồ nước mái:

- Hồ nước mái được bơm lên từ bể nươc ngầm, cung cấp nước cho sinh hoạt cho

chung cư và dự trữ dùng phòng cháy chữa cháy

- Hồ nước mái được đặt trên vách cứng của lõi thang máy Bao gồm hệ thống

dầm nắp, dầm đáy, bản nắp, bản thành và bản đáy

2 Kích thước hồ nước mái:

- Hồ được làm bằng bêtông cốt thép toàn khối kích thước:  B L     5, 9 7, 0   m

Trang 38

1 Bêtông :

Bêtông B20 có: Rb = 115 (KG/cm2); Rbt = 9.5 (KG/cm2)

2 Cốt thép :

Thép loại C I: Rs = 2250 (KG/cm2) đối với 

Thép loại C II: Rs = 2800 (KG/cm2) đối với 

II- SƠ BỘ CHỌN TIẾT DIỆN CẤU KIỆN:

III-TÍNH TOÁN CẤU TẠO TỪNG CẤU KIỆN:

1.Bản nắp : nắp  100 ( mm )

Trang 39

Trọng lượng riêng i

(KG/m3)

Hệ số vượt tải

Tải tính toán (KG/m2)

24

275 32,4 Tổng tải trọng: Gs   ini i 350,6

Trang 40

Xét tỷ số: 2    

1

5,90 1,68 2 3,50

L

L Ô bản làm việc theo hai phương với các liên

kết biên là ngàm theo sơ đồ 9

- Tính toán ô bản đơn theo sơ đồ đàn hồi :

+ Momen lớn nhất ở giữa bản: 1 1

2 2

.

Ngày đăng: 25/07/2014, 11:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ CĂN HỘ - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG THIẾT KẾ CAO ỐC MINH THÀNH
SƠ ĐỒ CĂN HỘ (Trang 7)
Bảng 1.2: Tổng tải trọng tác dụng lên ô bản - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG THIẾT KẾ CAO ỐC MINH THÀNH
Bảng 1.2 Tổng tải trọng tác dụng lên ô bản (Trang 17)
Hình 2-2 Mặt bằng và mặt cắt cầu thang tầng điển hình - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG THIẾT KẾ CAO ỐC MINH THÀNH
Hình 2 2 Mặt bằng và mặt cắt cầu thang tầng điển hình (Trang 29)
Hình 2-3  Mặt bằng kết cấu cầu thang - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG THIẾT KẾ CAO ỐC MINH THÀNH
Hình 2 3 Mặt bằng kết cấu cầu thang (Trang 30)
Hình 3.1:  Mơ hình hồ nước. - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG THIẾT KẾ CAO ỐC MINH THÀNH
Hình 3.1 Mơ hình hồ nước (Trang 37)
Hình 3.6:  Định vị cột hồ nước - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG THIẾT KẾ CAO ỐC MINH THÀNH
Hình 3.6 Định vị cột hồ nước (Trang 45)
Hình 5.2 : Mặt bằng mái - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG THIẾT KẾ CAO ỐC MINH THÀNH
Hình 5.2 Mặt bằng mái (Trang 55)
Hình 4.3:  Mơ hình khung không gian - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG THIẾT KẾ CAO ỐC MINH THÀNH
Hình 4.3 Mơ hình khung không gian (Trang 59)
Hình 4.4:  Gió phải (GIO X) - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG THIẾT KẾ CAO ỐC MINH THÀNH
Hình 4.4 Gió phải (GIO X) (Trang 61)
Hình 4.5:  Gió phải (GIO Y) - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG THIẾT KẾ CAO ỐC MINH THÀNH
Hình 4.5 Gió phải (GIO Y) (Trang 62)
Hình 4.6: Ký hiệu phần tử dầm khung trục  7 - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG THIẾT KẾ CAO ỐC MINH THÀNH
Hình 4.6 Ký hiệu phần tử dầm khung trục 7 (Trang 64)
Hình 4.7: Biểu đồ bao môment - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG THIẾT KẾ CAO ỐC MINH THÀNH
Hình 4.7 Biểu đồ bao môment (Trang 65)
Hình 4.8 : Biểu đồ lực dọc - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG THIẾT KẾ CAO ỐC MINH THÀNH
Hình 4.8 Biểu đồ lực dọc (Trang 66)
Hình 4.8 : Biểu đồ lực cắt - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG THIẾT KẾ CAO ỐC MINH THÀNH
Hình 4.8 Biểu đồ lực cắt (Trang 67)
Hình 5.1: Mặt bằng bố trí cọc móng M1  IV. KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN CHỊU TẢI MểNG CỌC: - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG THIẾT KẾ CAO ỐC MINH THÀNH
Hình 5.1 Mặt bằng bố trí cọc móng M1 IV. KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN CHỊU TẢI MểNG CỌC: (Trang 84)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w