Thay đổi kiểu chữ hoa.Lệnh Change Case cho phép bạn thay đổi thiết lập viết hoa của văn bản được chọn Chọn một trong các thao tác sau trong menu con Type > Change Case : Lệnh Change Case
Trang 12 Xác định kích cỡ cho chữ viết hoa cỡ nhỏ
- Chọn Edit > Preferences > Advanced TypeChọn Edit Preferences Advanced Type
- Mục Small Caps, nhập một phần trăm của cỡ phông gốc cho văn bản để được định dạng như chữ viết hoa cỡ nhỏ Click OK
Trang 23 Thay đổi kiểu chữ hoa.
Lệnh Change Case cho phép bạn thay đổi thiết lập viết hoa của văn bản được chọn
Chọn một trong các thao tác sau trong menu con Type > Change Case :
Lệnh Change Case cho phép bạn thay đổi thiết lập viết hoa của văn bản được chọn Lệnh Change Case khác với định dạng All Caps là nó thực sự thay đổi các ký tự thay
vì đơn thuần chỉ thay đổi diện mạo
- Chọn một trong các thao tác sau trong menu con Type > Change Case :
• Để thay đổi tất cả các ký tự thành chữ thường, chọn Lowercase
• Để viết hoa chữ đầu của mỗi từ, chọn Title Case
Để th đổi tất ả á ký t thà h hữ iết h h U
• Để thay đổi tất cả các ký tự thành chữ viết hoa, chọn Uppercase
• Để viết hoa ký tự đầu của mỗi câu, chọn Sentence Case
Trang 3VII Co giãn và xô nghiêng chữ
1 Co giãn chữ
Bạn có thể xác định tỷ lệ giữa chiều cao và chiều rộng của chữ, liên quan đến chiều cao
và chiều rộng gốc của các ký tự Các ký tự không co giãn có giá trị 100% Một vài họ
phông bao gồm một phông nới rộng thật, mà được thiết kế với một dải ngang lớn hơn kiểu chữ thường Việc co giãn làm biến dạng chữ vì vậy thường ưa thích hơn để sử dụng một
chữ thường Việc co giãn làm biến dạng chữ, vì vậy thường ưa thích hơn để sử dụng một phông được thiết kế co hẹp hay nới rộng, nếu có thể
Để điều chỉnh co giãn theo chiều dọc và chiều ngang
- Chọn văn bản muốn co giãn
- Trong Character Palette hay Control Palette, nhập một giá trị số để thay đổi
phần trăm của Vertical Scaling và Horizontal Scaling
A
Co giãn phông theo chiều ngang
A Chữ không co giãn B Chữ không
co giãn trong dáng chữ làm sít C
B
co giãn trong dáng chữ làm sít C
Chữ co giãn trong dáng chữ làm sít
C
Trang 42 Co giãn văn bản bằng cách thay đổi kích thước khung văn bản
Làm bất kỳ các thao tác sau :
• Dùng công cụ Selection, nhấn giữ Ctrl, và drag một góc của khung văn
bản để thay đổi kích thước của nó
• Dùng công cụ Scale
ỳ
• Dùng công cụ Scale
Trang 53 Co giãn các thuộc tính văn bản
Sử dụng tùy chọn thông số Adjust Text Attributes When Scaling để qui định các thay
đổi xuất hiện trong Palette như thế nào khi bạn co giãn một khung văn bản
Ví dụ, giả sử bạn gấp đôi tỉ lệ của khung văn bản có chữ 12 point Nếu tùy chọn này được bật khi bạn gấp đôi tỉ lệ, các giá trị trong Control Palette hay Character Palette xuất hiện như chữ 24 point; các giá trị có giãn giữ nguyên 100 % trong Transform
xuất hiện như chữ 24 point; các giá trị có giãn giữ nguyên 100 % trong Transform
Palette Nếu tùy chọn được tắt khi bạn gấp đôi kích thước, Transform Palette chỉ báo
co giãn 200 %, nhưng văn bản xuất hiện trong Control Palette hay Character Palette là 12pt(24) Các textbox Palette khác, như leading và kerning, xuất hiện với giá trị ban
• Nếu bạn hiệu chỉnh văn bản văn bản hay thay đổi kích thước khung khi Adjust Text
đầu của chúng, mặc dù chúng đã được gấp đôi kích thước
Chú ý các điều sau :
• Nếu bạn hiệu chỉnh văn bản văn bản hay thay đổi kích thước khung khi Adjust Text Attributes When Scaling được bật, văn bản được co giãn, cho dù nó di chuyển sang khung khác Tuy nhiên, nếu tuy chọn này tắt, bất kỳ văn bản nào chảy tràn sang khung văn bản khác do kết quả của việc hiệu chỉnh không còn được co giãn
• Tùy chọn Adjust Tex Attributes When Scaling chỉ áp dụng cho các khung văn bản co giãn sau khi tùy chọn này được bật, không cho các khung đã tồn tại Để điều chỉnh các thuộc tính văn bản cho các khung đã có, dùng lệnh Scale Text Attributes trong menu Transform Palette
Transform Palette
• Khi bạn thay đổi kích thước một nhóm khung văn bản, văn bản không bị co giãn Tuy nhiên, nếu bạn co giãn một khung văn bản, các thuộc tính văn bản không bị điều chỉnh dựa vào sự co giãn, cho dù thiết lập thông số được bật
Trang 6 Để điều chỉnh các thuộc tính văn bản khi co giãn
- Chọn Edit > Preferences > Type
- Chọn Adjust Text Attributes When Scaling, và click OK
- Dùng công cụ Selection, chọn khung văn bản đã được co giãn
- Chọn Scale Text Attributes trong menu Transform Palette
Để co giãn các thuộc tính văn bản
- Chọn Scale Text Attributes trong menu Transform Palette
Trang 74 Xô nghiêng văn bản
Chọn văn bản
- Chọn văn bản
- Trong Control Palette hay Character Palette, nhập một giá trị số cho Skewing Giá trị dương xô văn bản sang bên phải; giá trị âm xô sang bên trái
Trang 8VIII Định dạng đoạn văn bản
1 Điều chỉnh khoảng cách trước và sau đoạn
Bạn có thể điều khiển lượng khoảng cách giữa các đoạn Nếu một đoạn bắt đầu ở đầu một cột khay khung, InDesign không chèn khoảng cách phía trước đoạn Trong trường hợp này, bạn có thể tăng leading của dòng đầu tiên của đoạn hay tăng Top Inset của khung
- Chọn văn bản
- Trong Paragraph Palette hay Control Palette, điều chỉnh các giá trị thích hợp cho Space Before và Space Afterp
Trang 92 Drop cap
Bạn có thể thêm drop cap cho một hay nhiều đoạn cùng một lúc Đường cơ sở của chữ
Bạn có thể thêm drop cap cho một hay nhiều đoạn cùng một lúc Đường cơ sở của chữ thụt thấp ngồi lên một hay nhiều dòng bên dưới đường cơ sở của dòng đầu của đoạn
Để tạo một drop cap
- Click trong đoạn nơi bạn muốn drop cap xuất hiện
- Trong Paragraph Palette hay Control Palette, nhập một số cho Drop Cap Number of Line
để cho biết số dòng bạn muốn drop cap chiếm giữ
Đối với Drop Cap One or More Characters nhập số ký tự dropcap bạn muốn
- Đối với Drop Cap One or More Characters , nhập số ký tự dropcap bạn muốn
- Để áp dụng một Character Style cho ký tự drop cap, chọn Drop Caps and Nested Styles
từ menu Paragraph Palette hay Control Palette, sau đó chọn kiểu dáng ký tự bạn đã tạo
- Nếu bạn muốn thay đổi kích thước, xô nghiêng, hay thay đổi kiểu chữ của ký tự dropcap ạ y , g g, y y ý ự p p
để tạo thêm hiệu ứng, chọn ký tự và làm các thay đổi định dạng
Click bên trong đoạn nơi drop cap xuất hiện
Để gỡ bỏ drop cap
- Click bên trong đoạn nơi drop cap xuất hiện
- Trong Paragraph Palette hay Control Palette, nhập 0 cho Drop Cap Number of
Lines hay Drop Cap Number of Characters
Trang 103 Thêm đường kẻ bên trên và bên dưới đoạn
Các đường kẻ là các thuộc tính đoạn mà di chuyển và được thay đổi kích thước cùng với
đoạn trong trang Nếu bạn đang dùng một đường kẻ với tiêu đề trong tài liệu, bạn có thể làm cho đường kẻ trở thành bộ phận của sự định nghĩa Paragraph Style Độ rộng của
đường kẻ được qui định bởi độ rộng cột
Khoảng chừa cho một đường kẻ bên trên đoạn được đo từ đường cơ sở của dòng văn
Khoảng chừa cho một đường kẻ bên trên đoạn được đo từ đường cơ sở của dòng văn
bản trên cùng đến đáy của đường kẻ Khoảng chừa cho một đường kẻ bên dưới đoạn
được đo từ đường cơ sở của dòng văn bản cuối cùng đến đỉnh của đường kẻ
Ch ă bả
- Chọn văn bản
- Chọn Paragraph Rules trong Paragraph
Palette hay Control menu
Ở đầu hộp thoại Paragraph Rule chọn
- Ở đầu hộp thoại Paragraph Rule, chọn
Rule Above hay Rule Below
- Chọn Rule On
- Chọn Preview để xem trước
Vị t í ủ á đ ờ kẻ bê t ê à bê đ ới đ
Chọn Preview để xem trước
- Mục Weight, chọn một trọng lượng hay
nhập một giá trị để qui định độ dầy của
đường kẻ
Vị trí của các đường kẻ bên trên và bên đưới đoạn.
g
- Chọn Overprint Stroke khi bạn muốn
chắc rằng đường kẻ không xóa bỏ mục
nằm bên dưới trong in ấn