· Theo dõi thang điểm đánh giá lâm sàng mức độ rối loạn giấc ngủ Pittsburgh: Rối loạn giấc ngủ là triệu chứng thường thấy ở bệnh nhân suy nhược cơ thể, mức độ rối loạn giấc ngủ được đán
Trang 1B¸O C¸O §Ò TμI C¥ Së
§¸NH GI¸ hiÖu qu¶ cña chÕ phÈm trμ b¸ch niªn trong ch¨m sãc gi¶m nhÑ cho bÖnh nh©n nhiÔm hiv/aids
Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS Đỗ Thị Phương Phó trưởng khoa YHCT - Trường ĐHY Hà Nội Phụ trách đơn vị NCSKCĐ - Trường ĐHY Hà Nội
Nhóm nghiên cứu:
1 PGS.TS Đỗ Thị Phương – Khoa YHCT
SV Y6 NguyÔn Thị Kim Ng©n – Khoa YHCT
2
HÀ NỘI 7/2010
Trang 21
trong chăm sóc giảm nhẹ cho bệnh nhân nhiễm hiv/aids
2 Thời gian thực hiện: 15 thỏng
Từ thỏng 7/2009 đến thỏng 10/2010
3 Đề tài hướng dẫn sinh viờn Y6 chuyờn khoa YHCT làm NCKH
4 Họ tờn chủ nhiệm đề tài: Đỗ Thị Phương
- Học hàm, học vị: Phú giỏo sư, Tiến sĩ
- Chức vụ: Phú khoa, Giảng viờn chớnh
- Đơn vị: Khoa Y học Cổ truyền
- Địa chỉ: Số 1 – Tụn Thất Tựng, Đống Đa, Hà Nội
- Điện thoại: 04 3852389
- Email: chru92hmu@yahoo.com
5 Cỏn bộ tham gia nghiờn cứu:
SV Nguyễn Thị Kim Ngõn, chuyờn khoa YHCT khúa 2004-2010
6 Mục tiờu nghiờn cứu của đề tài:
1 Đỏnh giỏ tỏc dụng hỗ trợ điều trị bệnh nhõn HIV/AIDS của Trà Actiso bổ dưỡng Bỏch Niờn kết hợp Trà Đinh lăng bổ dưỡng Bỏch Niờn trờn lõm sàng
2 Khảo sỏt cỏc tỏc dụng khụng mong muốn của của Trà Bỏch Niờn
7 Nội dung thực hiện đề tài:
7.1 Địa điểm: Trung tõm y tế huyện Đụng Anh – Hà Nội
7.2 Chất liệu nghiên c ứu :
- Trà Actiso bổ dưỡng Bỏch Niờn và Trà Đinh lăng bổ dưỡng Bỏch Niờn được sản xuất tại Cụng ty
cổ phần Cụng nghệ xanh Nhật Minh dưới dạng thực phẩm chức năng, đó đăng ký và được Bộ Y tế cấp phộp lưu hành
- Số đăng ký: 6244/2009/YT – CNTC& 6245/2009/YT - CNTC
* Thành phần:
Trà Actiso: Tinh chất từ hoa và lá Actiso, nguyên sinh chất nấm men và đường
Trà Đinh lăng bổ dưỡng Bách niên : Tinh chất từ củ và rễ Đinh lăng, nguyên sinh chất nấm men và
đường
* Dạng bào chế:
- Dạng bào chế: cốm tan, đúng gúi 4g/gúi
* Công dụng:
Trang 37.3 Đối tượng nghiên cứu:
- Gồm 60 bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS đang điều trị ARV tại Trung tâm Y tế huyện Đông Anh – Hà Nội
- Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu, thực hiện đúng và đầy đủ những quy định trong quá trình nghiên cứu
7.3.1 Tiªu chuÈn chän bÖnh nh©n
- Các bệnh nhân được chẩn đoán nhiễm HIV theo chiến lược III của Tổ chức Y tế thế giới tại các cơ
sở y tế có thẩm quyền trong việc xét nghiệm và xác định chắc chắn nhiễm HIV (+)
- Bệnh nhân bỏ thuốc quá 3 ngày.
7.4 Thiết kế nghiên cứu: Tiến cứu, thử nghiệm lâm sàng, so sánh trước– sau có nhóm đối chứng
7.4.1 Quy tr×nh nghiªn cøu
Trang 47.4.2 Theo dõi các chỉ tiêu nghiên cứu: Các bệnh nhân được khám lâm sàng và làm xét nghiệm tại
Trung tâm Y tế huyện Đông Anh – Hà Nội Các chỉ số được theo dõi, đánh giá ở các thời điểm trước nghiên cứu (T 0 ) và sau 1 tháng nghiên cứu (T 1 ).
T * T heo dâi c¸c triÖu chøng l©m sµng
· Theo dõi cân nặng
- Dụng cụ đo là cân sức khỏe do viện Dinh dưỡng cung cấp
- Mỗi bệnh nhân được đo trọng lượng vào thời điểm T 0 và T 1
· Theo dõi chỉ số khối cơ thể
Tổ chức Y tế thế giới đưa ra chỉ số khối cơ thể BMI (Body Mass Index)
Cân nặng (kg) BMI =
Chiều cao 2 (m.m)
· Theo dõi cơ lực
- Dụng cụ đo là cơ lực kế bóp tay của Trung Quốc có chia độ từ 0 đến 130kg
- Mỗi bệnh nhân được đo cơ lực tại các thời điểm T 0 và T 1
- Phương pháp đo: khi đo chỉ dùng cơ của bàn tay cà cẳng tay không dùng cơ của cánh tay Đo cả 2 tay Lấy kết quả cao nhất của 3 lần đo mỗi tay, tính bằng kg
· Theo dõi thang điểm đánh giá lâm sàng mức độ rối loạn giấc ngủ Pittsburgh:
Rối loạn giấc ngủ là triệu chứng thường thấy ở bệnh nhân suy nhược cơ thể, mức độ rối loạn giấc ngủ được đánh giá trên lâm sàng theo thang điểm Pittsburgh (PSQI) Thang điểm này gồm 7 chỉ tiêu được cho điểm tuỳ mức độ
- Cách tiến hành: đánh dấu vào những triệu chứng mà bệnh nhân có
Tổng điểm của các yếu tố cao nhất là 21 điểm, thấp nhất là 0 điểm
· Theo dõi thang điểm đánh giá lâm sàng mức độ suy nhược BUGARD-CROCQ:
- Thang điểm này gồm 15 nhóm triệu chứng được cho điểm tuỳ mức độ
Trang 54
* Theo dõi các triệu chứng không mong muốn trên lâm sàng
ã Theo dừi cỏc tỏc dụng khụng mong muốn của Trà Bỏch Niờn trờn lõm sàng: Nụn, buồn nụn, ỉa chảy, mẩn ngứa…
* Theo dõi các triệu chứng cận lâm sàng:
ãCụng thức mỏu: số lượng hồng cầu, lượng hemoglobin
ãSố lượng tế bào lympho TCD 4
ãSinh hoỏ mỏu: Protein toàn phần, AST, ALT, Creatinin
7.4.3 Tiêu chuẩn đánh giá kết quả
7.4.3.1.Đỏnh giỏ lõm sàng
ãCõn nặng, cơ lực: so sỏnh giỏ trị trung bỡnh trước và sau điều trị
ãChỉ số BMI
+ Đỏnh giỏ tại mỗi thời điểm:
ỹ Những người cú chỉ số BMI < 18.5 xếp vào loại gầy
ỹ Những người cú chỉ số BMI 18.5 – 22.9 xếp vào loại trung bỡnh
ỹ Những người cú chỉ số BMI > 22.9 xếp vào loại bộo
+So sỏnh dựa trờn sự thay đổi phõn loại trước và sau điều trị
ãMức độ rối loạn giấc ngủ theo thang điểm Pittsburgh
+Dựa vào thang điểm trờn để chấm điểm và đỏnh giỏ mức độ rối loạn giấc ngủ của từng bệnh nhõn:
ỹ Khụng cú rối loạn giấc ngủ: 0 điểm
ỹ Rối loạn nhẹ: 1 – 7 điểm
ỹ Rối loạn vừa: 8 – 14 điểm
ỹ Rối loạn nặng: 15 – 21 điểm
+Cỏc triệu chứng của bệnh nhõn được cải thiện khi điểm số mỗi lần thăm khỏm sau giảm đi so với lần thăm khỏm trước đú So sỏnh mức độ rối loạn giấc ngủ trước và sau điều trị
ãMức độ suy nhược theo thang điểm BUGARD – CROCQ
+Nếu tổng số điểm của cỏc triệu chứng trong thang điểm > 26 điểm: bệnh nhõn đó bị suy nhược (theo nghiờn cứu của Phạm Khuờ)
+So sỏnh giỏ trị trung bỡnh trước và sau điều trị
+Cỏc triệu chứng của bệnh nhõn được cải thiện khi điểm số mỗi lần thăm khỏm sau giảm đi so với lần thăm khỏm trước đú Đỏnh giỏ kết quả đỏp ứng của bệnh nhõn với Trà Bỏch Niờn qua mức độ
Trang 65
ỹ Trung bỡnh: tổng số điểm giảm < 30%
ỹ Khụng kết quả: tổng số điểm khụng thay đổi hoặc xấu đi
7.4.3.2.Đỏnh giỏ cận lõm sàng
ãSố lượng tế bào TCD 4 : So sỏnh giỏ trị trung bỡnh trước và sau điều trị
ãSố lượng hồng cầu, lượng hemoglobin: So sỏnh giỏ trị trung bỡnh trước và sau điều trị
ã Lượng Protein toàn phần, AST, ALT, Creatinin: So sỏnh giỏ trị trung bỡnh trước và sau điều trị
8 Phương pháp xử lý số liệu
ã Cỏc số liệu được xử lý theo phương phỏp thống kờ y sinh học và theo chương trỡnh phần mềm SPSS 16.0 với cỏc thuật toỏn: Khi bỡnh phương, T - Test
ã Sự khỏc biệt được coi là cú ý nghĩa thống kờ khi p < 0.05
9 Tiến độ thực hiện đề tài: 9 thỏng
- Xõy dựng làm đề cương nghiờn cứu: Thỏng 7-8 năm 2009
- Hoàn chỉnh bệnh ỏn nghiờn cứu: Thỏng 9-10 năm 2009
- Thử nghiệm lõm sàng trờn 2 nhúm bệnh nhõn: Thỏng 11/2009 – 2/2010
- Phõn tớch số liệu: Thỏng 3-5/2010
- Viết bỏo cỏo: Thỏng 6-7/2010
- Hoàn thiện bỏo cỏo, nghiệm thu, viết bài đăng trờn tạp chớ khoa học: Thỏng 8-10/2010
10 Kinh phớ thực hiện đề tài: Tự tỳc
Hà nội, ngày thỏng năm 2010
í kiến của chủ nhiệm bộ mụn/đơn vị Chủ nhiệm đề tài
PGS.TS Đỗ Thị Phương
Duyệt của Ban giỏm hiệu Phũng QL.NCKH
Trang 7
AIDS Acquired Immuno–deficiency Syndrome
Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ALT Alanin – amino – transferase
AST Aspartate – amino – transferase
CDC The Center for Diseases Control and Prevention
Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa bệnh tật Hoa Kỳ
ELISA Enzyme-linked immunosorbent assay
Phân tích hấp phụ miễn dịch gắn men gp120 hoặc gp41 Glycoprotein có trọng lượng 120 hoặc 41 kilodalton HIV Human Immuno–deficiency Virus
Virus gây suy giảm miễn dịch ở người
NSAIDs Non-Steroidal Anti-Inflammatory Drugs
Thuốc chống viêm không steroid p17, p18 hoặc p24 Protein có trọng lượng 17 hoặc 18 hoặc 24 kilodalton PCR Polymerase chain reaction
Phản ứng khuyếch đại chuỗi PSQI The Pittsburgh Sleep Quality Index
Thang điểm đánh giá chất lượng giấc ngủ Pittsburgh STDs Sexually transmitted diseases
Bệnh lây truyền qua đường tình dục
T0 Thời điểm bắt đầu nghiên cứu
T1 Thời điểm sau 1 tháng nghiên cứu
TCD4 Tế bào lympho T mang thụ thể CD4
TCD8 Tế bào lympho T mang thụ thể CD8
TCYTTG Tổ chức y tế thế giới
YHCT Y học cổ truyền
YHHĐ Y học hiện đại
Trang 8ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Sơ lược về HIV/AIDS 3
1.1.1 Nguyên nhân gây bệnh 3
1.1.2 Cơ chế bệnh sinh 4
1.1.3 Chẩn đoán 7
1.1.4 Điều trị 11
1.2 Chăm sóc giảm nhẹ 12
1.2.1 Khái niệm 12
1.2.2 Chăm sóc giảm nhẹ đối với bệnh nhân HIV/AIDS 13
1.2.3 Nội dung chính của chăm sóc giảm nhẹ cho bệnh nhân HIV/AIDS 15
1.2.4 Y học cổ truyền trong chăm sóc giảm nhẹ đối với bệnh nhân
HIV/AIDS 16
1.3 Tổng quan về chế phẩm Trà Bách Niên 17
1.3.1 Xuất xứ 17
1.3.2 Thành phần 17
1.3.3 Dạng bào chế 20
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
2.1 Chất liệu và đối tượng nghiên cứu 21
2.1.1 Chất liệu nghiên cứu 21
2.1.2 Đối tượng nghiên cứu 21
2.2 Phương pháp nghiên cứu 22
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 22
2.2.2 Phương pháp theo dõi 22
Trang 93.1 Đặc điểm bệnh nhân 27
3.1.1 Một số đặc điểm nhân trắc học 27
3.1.2 Một số đặc điểm liên quan đến bệnh lý của bệnh nhân 29
3.2 Kết quả điều trị 32
3.2.1 Kết quả trên lâm sàng 32
3.2.2 Kết quả trên cận lâm sàng 36
3.2.3 Tác dụng không mong muốn của Trà Bách Niên 39
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 40
4.1 Đặc điểm bệnh nhân 40
4.1.1 Đặc điểm nhân trắc học 40
4.1.2 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng 43
4.2 Tác dụng của Trà Bách Niên 46
4.2.1 Cải thiện về cân nặng và lượng Protein toàn phần 46
4.2.2 Cải thiện về cơ lực 48
4.2.3 Cải thiện về mức độ rối loạn giấc ngủ 48
4.2.4 Cải thiện tình trạng suy nhược cơ thể 49
4.2.5 Tác dụng của Trà Bách Niên trên số lượng tế bào TCD4 51
4.3 Tác dụng không mong muốn của Trà Bách Niên 51
4.4 Tính khả thi của áp dụng Trà Bách Niên trong chăm sóc và điều trị hỗ trợ bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS 53
KẾT LUẬN 56
KIÕN NGHÞ 57 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 10Bảng 3.1: Phân bố về giới của bệnh nhân nghiên cứu 28
Bảng 3.2: Đặc điểm về đường lây truyền 30
Bảng 3.3: Phân loại BN theo mức độ suy nhược và rối loạn giấc ngủ 30
Bảng 3.4: Chỉ số cân nặng trung bình tại các thời điểm 32
Bảng 3.5: Sự thay đổi cơ lực tay sau điều trị 33
Bảng 3.6: Sự thay đổi mức độ rối loạn giấc ngủ 33
Bảng 3.7: Điểm trung bình Bugard-Crocq trước và sau điều trị của hai nhóm 34
Bảng 3.8: Lượng protein toàn phần trước và sau điều trị 36
Bảng 3.9: Thay đổi số lượng trung bình tế bào TCD4 37
Bảng 3.10: Thay đổi số lượng hồng cầu và lượng hemoglobin trung bình 37
Bảng 3.11: Thay đổi về lượng AST, ALT và lượng creatinin trung bình 38
DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1: Phân bố bệnh nhân theo tuổi của hai nhóm 27
Biểu đồ 3.2: Phân loại bệnh nhân theo chỉ số BMI 28
Biểu đồ 3.3: Phân loại theo thời gian phát hiện bệnh 29
Biểu đồ 3.4: Phân loại bệnh nhân theo số lượng tế bào TCD4 31
Biểu đồ 3.5: Mức độ cải thiện suy nhược cơ thể sau điều trị 35
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỀ
AIDS (Acquired Immuno–deficiency Syndrome) là hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải, phát triển chậm với các giai đoạn không triệu chứng kéo dài và tiềm tàng, là giai đoạn cuối của quá trình suy giảm miễn dịch gây nên bởi HIV (Human Immuno–deficiency Virus) Biểu hiện lâm sàng chủ yếu của bệnh nhân HIV/AIDS là nhiễm trùng cơ hội và bệnh lý khối u [2], [26], [49] HIV/AIDS đã và đang là một đại dịch trên toàn cầu Trường hợp nhiễm HIV/AIDS đầu tiên trên thế giới được phát hiện tại Los – Angles, Hoa Kỳ vào năm 1981, đến nay dịch đã lan tràn trên toàn thế giới [4], [29], [38] Tại Việt Nam, dịch HIV/AIDS vẫn đang ở trong giai đoạn gia tăng, không chỉ bùng nổ trong nhóm người có hành vi nguy cơ cao như người tiêm chích ma tuý, gái mại dâm mà còn lan nhanh vào cộng đồng Tính đến 31/12/2009, toàn quốc
đã phát hiện 160.019 trường hợp nhiễm HIV còn sống, trong đó có 35.603 người đã tiến triển thành AIDS và 44.540 trường hợp đã tử vong do AIDS [18]
Do thời gian diễn biến của bệnh kéo dài, người bệnh cần có chế độ chăm sóc về y tế đầy đủ để duy trì sức khoẻ, chống lại sự suy giảm sức đề kháng của cơ thể và hạn chế các nhiễm trùng cơ hội Đến nay việc điều trị bằng các thuốc kháng retrovirus (ARV – antiretroviral) đã đạt được những thành công đáng kể, hạn chế nhiễm trùng cơ hội và kéo dài thời gian sống cho bệnh nhân AIDS [22], [25] Tuy nhiên, trong điều kiện kinh tế nước ta còn khó khăn, việc dùng thuốc kháng retrovirus để điều trị dự phòng cho các bệnh nhân HIV/AIDS là rất hạn chế Bởi vậy, vấn đề tiên lượng, phòng và điều trị các biểu hiện nhiễm trùng cơ hội, chăm sóc toàn diện để người nhiễm HIV hoà nhập với cộng đồng là việc làm rất quan trọng [15]
Đối với bệnh nhân HIV/AIDS, ngoài thương tổn thực thể là tình trạng suy giảm sức đề kháng, họ luôn luôn có những lo lắng về sức khoẻ bản thân
Trang 12kết hợp với những tác động của xã hội về mặt tâm lý, khiến cho họ dễ rơi vào trạng thái căng thẳng lo âu kéo dài, mệt mỏi không hồi phục, dẫn đến tình trạng suy nhược cơ thể, với biểu hiện rối loạn chức năng nhiều cơ quan
Y học nói chung luôn chú ý đến việc tăng cường thể lực, hỗ trợ về tâm lý cho bệnh nhân trong quá trình điều trị Những biện pháp luyện tập, cải thiện lối sống có thể đem lại một số kết quả nhất định, song việc tìm kiếm một số thứ thuốc có hiệu quả nhanh hơn là cần thiết Y học hiện đại (YHHĐ) sử dụng một số thuốc như acid amin, vitamin, nội tiết tố… và gần đây là Sulbutiamine (Arcalion 200TM) Y học cổ truyền (YHCT) cũng có rất nhiều bài thuốc cổ phương hay những bài thuốc kinh nghiệm để điều trị suy nhược cơ thể
Kết quả một số nghiên cứu gần đây cho thấy nhiều thuốc YHCT có tác dụng cải thiện tình trạng suy nhược ở bệnh nhân một cách hiệu quả [6], [33], [36], nâng cao khả năng miễn dịch của cơ thể, phục hồi sức khoẻ, ít độc hại,
rẻ tiền, có thể phát huy tốt trong điều trị giảm nhẹ và hỗ trợ đối với bệnh nhân HIV/AIDS, sử dụng được lâu dài và rộng rãi [32], [37], [39], [40], [41] Trà Actiso bổ dưỡng Bách Niên và Trà Đinh lăng bổ dưỡng Bách Niên là hai sản phẩm do Công ty cổ phần Công nghệ xanh Nhật Minh sản xuất Sản phẩm đã được cấp phép bởi Cục An toàn vệ sinh thực phẩm – Bộ Y tế [17]
Nhằm đánh giá tác dụng của hai sản phẩm này trên lâm sàng, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đánh giá hiệu quả của chế phẩm Trà Bách Niên trong chăm sóc giảm nhẹ cho bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS với 2 mục tiêu:
1 Đánh giá tác dụng hỗ trợ điều trị bệnh nhân HIV/AIDS của Trà Actiso bổ dưỡng Bách Niên kết hợp Trà Đinh lăng bổ dưỡng Bách Niên trên lâm sàng
2 Khảo sát các tác dụng không mong muốn của của Trà Bách Niên
Trang 13CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 SƠ LƯỢC VỀ HIV/AIDS
1.1.1 Nguyên nhân gây bệnh
Tháng 5 năm 1983, nhóm virus học viện Pasteur Paris đã phân lập được
virus gây bệnh AIDS, đến năm 1986 Hội Nghị quốc tế đã thống nhất gọi virus
gây bệnh AIDS là HIV (Human Immunodeficiency Virus) [16], [50]
HIV là virus gây nhiễm trùng mạn tính tiến triển chậm, thuộc nhóm
Lentivirus, họ Retrovirus có dạng hình cầu, kích thước khoảng 80 – 120 nm
Cấu trúc của HIV hoàn chỉnh gồm 3 lớp [16], [48]:
• Lõi: là những thành phần bên trong lớp capsid gồm 2 phân tử ARN
đơn, gen sao chép ngược (RT – Reverse Transcriptase), gen điều hoà
Trang 14
1.1.2 Cơ chế bệnh sinh
1.1.2.1 Đường lây truyền: HIV lây truyền qua 3 con đường
• Đường tình dục không an toàn: Nguy cơ lây nhiễm HIV qua một lần
giao hợp với người nhiễm HIV là từ 1 đến 10%, gấp 20 lần ở người bệnh STDs [26]
• Đường máu: ở Việt Nam, tỷ lệ nhiễm HIV là 60 – 70% ở nhóm người
nghiện ma tuý dùng chung bơm kim tiêm không qua tiệt trùng; qua tiêm hoặc truyền máu, sản phẩm máu bị nhiễm HIV là 0,87% [23], [25]
• Từ mẹ sang con: Nếu không có sự can thiệp nào, 15 – 30% những bà
mẹ nhiễm HIV sẽ lây nhiễm cho con trong thời gian mang thai và khi sinh, 10–15% lây nhiễm HIV từ mẹ sang con qua nuôi dưỡng bằng sữa mẹ [50]
1.1.2.2 Các loại tế bào đích của HIV
Các loại tế bào đích của HIV được chia thành 5 nhóm lớn [2], [16]:
• Các tế bào máu và bạch huyết: lympho TCD4, monocyte, lympho B
• Các tế bào não: Marcrophage, tế bào dạng sao và tế bào thần kinh
đệm
• Dạ dày, ruột: tế bào trục và biểu mô lát, các tế bào ưa chrom…
• Da: tế bào Langerhans, tế bào xơ non
• Các tế bào khác: tế bào biểu mô mao mạch, tế bào nhung mao đệm
1.1.2.3 Sự xâm nhập và nhân lên của HIV
Sau phơi nhiễm 5 – 7 ngày, những tế bào nhiễm HIV di chuyển đến cơ quan lympho ngoại vi, tại đây virus sẽ nhân lên nhanh chóng Có thể tóm tắt các giai đoạn như sau [1], [2], [16], [48]:
Trang 15Hình 1.2: Sự xâm nhập và nhân lên của HIV
1.Virus gắn vào thụ thể CD 4
2.Virus hoà màng
3.Xâm nhập và sao chép ngược
4.Tích hợp với ADN của vật chủ
5.Sản xuất ra ARN của virus
6.Virus nảy chồi
7.Virus thoát ra khỏi tế bào vật chủ
HIV có khả năng xâm nhập vào nhiều tế bào nhưng chủ yếu tấn công và gây tổn thương tế bào TCD4 rồi đến đại thực bào Đại thực bào ở các tổ chức như hệ thần kinh trung ương; biểu mô âm đạo, ruột, phổi và các hạch lympho nhiễm HIV nhiều hơn tế bào TCD4 trong máu ngoại vi, nhiễm hơn 10.000 lần
do cơ chế thực bào Thông thường số lượng tế bào TCD4 ở một người khoẻ mạnh bình thường là từ 500 đến 1400 tế bào/mm3 Tại Việt Nam, người khoẻ mạnh có từ 700 đến 1200 tế bào/mm3 [3], [20] Người nhiễm HIV mỗi ngày
có 109 tế bào TCD4 bị tiêu huỷ, do đó thời gian trung bình mà tế bào TCD4giảm từ số lượng trước khi nhiễm cho đến khi xuống < 500 tế bào/mm3 máu
là từ 6 – 48 tháng
Trang 161.1.2.4 Sự thay đổi miễn dịch
• Khi HIV xâm nhập vào cơ thể, hệ miễn dịch của cơ thể sẽ phản ứng theo 3 trạng thái [2]:
− HIV ở trạng thái tiền virus (Provirus) kéo dài: Lúc này không phát
hiện được HIV bằng chẩn đoán huyết thanh, chỉ phát hiện được bằng kỹ thuật phân lập virus hoặc kỹ thuật PCR Người nhiễm HIV ở trạng thái này là nguồn lây nhiễm rất lớn
− Tình trạng nhiễm HIV được hệ thống miễn dịch kiểm soát: Lúc này
số lượng và chức năng tế bào TCD4 còn đảm bảo HIV có thể được phát hiện dưới hình thức gián tiếp, kháng thể kháng HIV huyết thanh bằng kỹ thuật Serodia, ELISA… Một số người bệnh có thể khỏi, một số trở lại tình trạng tiền virus
− HIV phát triển nhanh hay chậm tuỳ thuộc vào khả năng kiềm chế
của hệ thống miễn dịch: Đa số trường hợp HIV phát triển và tiêu huỷ tế bào bị
nhiễm rất chậm Số ít trường hợp HIV phát triển nhanh, tế bào bị nhiễm tiêu huỷ nhiều, nồng độ ARN – HIV tăng, số lượng tế bào TCD4 giảm nhiều và nhanh, các biểu hiện lâm sàng xuất hiện sớm Ở trạng thái này có thể phát hiện được HIV bằng các kỹ thuật phát hiện kháng thể đặc hiệu
• Khi AIDS xuất hiện: Số lượng tế bào TCD4 giảm là nét đặc trưng nhất của suy giảm miễn dịch vì TCD4 là trụ cột của hệ thống miễn dịch Tế bào TCD4 không còn khả năng giúp đỡ tế bào lympho B sinh kháng thể, TCD4không kích hoạt tế bào TCD8 trở thành tế bào TCD8 hoạt hoá để diệt tế bào đích mang HIV Suy giảm miễn dịch tạo điều kiện cho nhiễm trùng cơ hội và bệnh lý các khối u
Trang 171.1.3 Chẩn đoán
1.1.3.1 Biểu hiện lâm sàng
Thời gian trung bình từ khi nhiễm HIV tới khi tử vong do AIDS là khoảng 9 năm [19], tiến triển phụ thuộc vào người nhiễm, lượng virus, biện
pháp điều trị Diễn biến lâm sàng được chia làm 4 giai đoạn [2], [13]:
• Giai đoạn sơ nhiễm: Chỉ có 20 – 50% có biểu hiện lâm sàng với các
triệu chứng rất thô sơ, với các biểu hiện của hội chứng nhiễm trùng tăng bạch cầu đơn nhân hoặc giả cúm Xét nghiệm máu có bạch cầu đơn nhân tăng; chọc dịch não tuỷ có thấy biểu hiện của viêm màng não nước trong Các biểu hiện sẽ hết sau 7 – 10 ngày, sau 6 – 12 tuần mới xuất hiện kháng thể trong máu
• Giai đoạn nhiễm HIV không triệu chứng: Bệnh nhân không có biểu
hiện gì trên lâm sàng nhưng trong máu có HIV và trở thành nguồn lây cho cộng đồng qua hành vi nguy cơ cao của họ, giai đoạn này kéo dài từ 5 đến 20 năm
• Giai đoạn bệnh hạch dai dẳng toàn thân: Sưng hạch toàn thân dai
dẳng, hạch to 1 – 2cm, không đau, di động dễ; sụt cân không có lý do; sốt kéo dài > 38°C mà không rõ nguyên nhân; ngứa dai dẳng, gãi đến bật máu, dùng thuốc chống ngứa không khỏi; ho dai dẳng kéo dài hoặc tiêu chảy kéo dài mà không rõ nguyên nhân
• Giai đoạn biểu hiện AIDS: Biểu hiện của nhiễm trùng cơ hội và các
khối u
1.1.3.2 Phân loại lâm sàng dựa theo bảng phân loại của Tổ chức y tế thế giới (TCYTTG) (Dành cho người lớn và vị thành niên) [52]
• Lâm sàng giai đoạn 1: Nhiễm không có triệu chứng hoặc chỉ có biểu
hiện bệnh lý hạch toàn thân kéo dài, không sút cân, thang hoạt động 1
Trang 18• Lâm sàng giai đoạn 2: Sút cân 5-10%, đau hoặc có vết rạn quanh
môi; mẩn ngứa; tái phát nhiễm trùng đường hô hấp trên như viêm xoang hoặc
viêm tai; loét miệng tái phát; thang hoạt động 2: không triệu chứng, hoạt động
bình thường
• Lâm sàng giai đoạn 3: Sút cân >10%; nấm miệng, bị bệnh trên 1
tháng (tiêu chảy, nấm âm đạo, sốt không rõ nguyên nhân, lao phổi); thang
hoạt động 3: nằm liệt giường > 50% số ngày trong tháng
• Lâm sàng giai đoạn 4: Hội chứng suy mòn do HIV; Nấm thực quản;
bị loét Herpes > 1 tháng; U lymphô; viêm phổi do Pneumocystis carinii,
Sarcoma Kaposi; ung thư cổ tử cung xâm lấn; lao ngoài phổi; hội chứng não
do HIV gây ra; thang hoạt động 4: nằm liệt giường > 50% số ngày trong
tháng
1.1.3.3.Phân loại lâm sàng nhiễm HIV/AIDS theo CDC 1993 [50]:
• Phân loại theo số lượng tế bào TCD 4 :
Phân loại lâm sàng
− Hạch to toàn thân kéo dài Đặc điểm hạch như sau:
+ Phải có ít nhất 2 hạch ở 2 vị trí khác nhau (không kể hạch bẹn)
+ Mỗi hạch thường có đường kính trên 1cm
Trang 19+ Hiện diện kéo dài từ trên 3 tháng trở lên
+ Không có lý do gì giải thích được việc nổi hạch
− Bệnh nhiễm trùng khung chậu
− Bệnh lý thần kinh ngoại biên
∗ Lâm sàng loại C
− Tình trạng bệnh lý xác định AIDS
− Lượng TCD4 < 200 tế bào/mm3 máu
− Bệnh Candida thực quản, phổi
− Ung thư cổ tử cung
Trang 20− Lymphoma nguyên bào miễn dịch tiên phát ở não
− Bệnh do Mycobacteria: M tuberculosis lao phổi hoặc ngoài phổi; M.avium ngoài phổi hoặc M.kanssi ngoài phổi
− Nhiễm trùng Pneumocystis
− Phế viêm vi khuẩn tái nhiễm 2 đợt trong năm
− Bệnh lý não trắng đa ổ tiến triển
− Bệnh do Salmonella tái diễn
− Nhiễm Toxoplasma não
− Hội chứng gầy mòn do HIV
1.1.3.4 Các xét nghiệm chẩn đoán [2], [16], [50]
• Các xét nghiệm phát hiện kháng thể HIV: kỹ thuật Serodia, ELISA,
Western blot, miễn dịch huỳnh quang…
• Các xét nghiệm phát hiện kháng nguyên HIV: phát hiện kháng
nguyên p24; phát hiện acid nucleic của virus
• Các xét nghiệm phát hiện virus: phân lập trực tiếp trong nuôi cấy tế
bào
• Kỹ thuật lai ghép phân tử: phản ứng chuỗi polymerase (PCR),
khuếch đại chuỗi acid nucleic, định lượng hoạt độ men sao chép ngược…
1.1.3.5 Các xét nghiệm đánh giá tình trạng miễn dịch
• Định lượng TCD 4 và TCD 8 [24], [34], [42]: Là thử nghiệm mấu chốt đánh giá các giai đoạn bệnh cho bất kỳ bệnh nhân nào nhiễm HIV
+ TCD4: số lượng sẽ giảm dần cùng với tiến triển của nhiễm HIV/AIDS
Bình thường: TCD4 là 500 – 1200 tế bào/mm3 máu [28]
Nếu TCD4 < 500 tế bào/mm3 là có suy giảm miễn dịch [28]
TCD4 < 200 tế bào/mm3 là có suy giảm miễn dịch trầm trọng
Trang 21+ TCD8: số lượng không giảm mà khởi đầu của bệnh có thể tăng Bình thường: TCD8 là 258 – 800 tế bào/mm3 máu
+ Tỷ lệ TCD4/TCD8: do số TCD4 giảm, TCD8 bình thường hoặc hơi tăng nên tỷ lệ TCD4/TCD8 giảm Trong máu ngoại vi, thường TCD4 chiếm 2/3, TCD8 chiếm 1/3 tổng số lympho và tỷ lệ TCD4/TCD8 dao động từ 1,4 – 2,2
• Đếm số lượng tế bào Lympho [2], [27], [47]: Khi không có khả năng
thực hiện đếm số lượng tế bào TCD4 thì đếm số lượng tế bào lympho tuyệt đối có thể được dùng để quyết định khi nào bắt đầu điều trị dự phòng nhiễm
trùng cơ hội
1.1.4 Điều trị [13], [50], [52]
1.1.4.1 Điều trị kháng Retrovirus (ARV)
• Nguyên tắc: Điều trị ARV là một phần trong tổng thể các biện pháp
chăm sóc và hỗ trợ về y tế, tâm lý và xã hội cho người nhiễm HIV Bất cứ phác đồ điều trị nào cũng phải có ít nhất 3 loại thuốc ARV Sự tuân thủ là yếu
tố quan trọng quyết định thành công của điều trị ARV Các thuốc ARV chỉ có tác dụng ức chế sự nhân lên của virus mà không loại bỏ được hoàn toàn virus HIV nên người bệnh phải điều trị kéo dài suốt cuộc đời và vẫn phải áp dụng các biện pháp dự phòng để tránh lây truyền virus cho người khác Người bệnh điều trị ARV khi chưa có tình trạng miễn dịch được phục hồi vẫn phải điều trị
dự phòng các bệnh nhiễm trùng cơ hội
• Chỉ định điều trị:
Người lớn hoặc vị thành niên nhiễm HIV/AIDS đang ở:
− Giai đoạn lâm sàng loại C (CDC 1993), giai đoạn IV (TCYTTG), không phụ thuộc số lượng tế bào TCD4 hay số lượng tế bào lympho
Trang 22− Hoặc giai đoạn lâm sàng loại A, B (CDC 1993), giai đoạn I, II, III (TCYTTG), có TCD4 ≤ 200 tế bào/mm3 hoặc tế bào lympho ≤ 1.200 tế bào/mm3
• Các thuốc ARV hiện nay
−Nhóm Nucleoside ức chế men sao chép ngược (NRTIs): Zidovudine
(ZDV, AZT), Didanosine (ddI), Lamivudine (3TC), Stavudine
− Nhóm ức chế men sao chép ngược không phải Nucleosid (NNRTIs)
− Nhóm ức chế protease (Pis): Ritonavir (RTV, Novir), Indinavir (IDV)
− Thuốc ức chế xâm nhập virus
1.1.4.2 Dự phòng nhiễm trùng cơ hội và điều trị nhiễm trùng cơ hội
− Dự phòng nhiễm trùng cơ hội: Cotrimoxazol
− Điều trị nhiễm vi khuẩn: Erythromycin, Clarithromycin, Ampicillin
Vi khuẩn lao dùng INH, Rifampicin, Ethambutol, Pyrazinamid
− Điều trị nhiễm trùng do nấm: Amphotericin B, Itraconazol, Fluconazol
− Điều trị nhiễm ký sinh trùng: Metronidazol, Sulfamethoxazol
− Điều trị nhiễm virus: Acyclovir, Foscarnet, Famciclovir
1.2 CHĂM SÓC GIẢM NHẸ
1.2.1 Khái niệm
Chăm sóc giảm nhẹ là cải thiện chất lượng cuộc sống của người bệnh và gia đình người bệnh khi họ phải đối mặt với những vấn đề liên quan đến căn bệnh nguy hiểm đến tính mạng, thông qua việc ngăn ngừa và giảm bớt nỗi đau, bằng cách nhận biết sớm, khám đánh giá chuẩn xác, điều trị đau và xử trí các triệu chứng thực thể, tư vấn và hỗ trợ giải quyết các vấn đề về mặt thể
chất, tâm lý – xã hội và tinh thần cho người bệnh [12]
Trang 231.2.2 Chăm sóc giảm nhẹ đối với bệnh nhân HIV/AIDS
Chăm sóc giảm nhẹ ở bệnh nhân HIV/AIDS là liệu pháp bổ trợ cho các liệu pháp điều trị khác (điều trị ARV và điều trị nhiễm trùng cơ hội) Thực tế chỉ ra rằng chăm sóc giảm nhẹ có hiệu quả rất lớn trong việc làm giảm những đau đớn, những vấn đề mà người nhiễm HIV/AIDS phải chịu đựng Tuy nhiên, nó cũng gặp phải nhiều thách thức do tính khác biệt của HIV/AIDS đặt
ra [51], [53], [54] Đó là:
Bệnh diễn biến phức tạp: quá trình diễn biến của HIV/AIDS rất đa
dạng và khó dự đoán, với phạm vi rộng của những biến chứng tiềm tàng, tốc
độ phát triển và sự sống sót Có những bệnh nhân không có triệu chứng trong một thời gian dài, một số khác trải qua thời kỳ nhiễm khuẩn cấp, nhiễm trùng
cơ hội hoặc những biến chứng đe dọa tính mạng Vì vậy chăm sóc giảm nhẹ cho người nhiễm HIV/AIDS không giống với những bệnh nhân khác, đó là sự cân bằng giữa điều trị đợt cấp và kiểm soát những triệu chứng và tình trạng mạn tính Các bệnh nhân cũng rất khác nhau trong phản ứng với nhiễm khuẩn, điều này làm phức tạp thêm việc lập kế hoạch và thực hiện chăm sóc giảm nhẹ
Điều trị phức tạp: Điều trị ARV hay điều trị nhiễm trùng cơ hội đều
có những chỉ định rất nghiêm ngặt, mặc dù có hiệu quả cao trong kiểm soát sự phát triển của HIV, song giá thành của các thuốc ARV tương đối đắt nên không thể dùng để điều trị dự phòng rộng rãi cho tất cả các bệnh nhân HIV/AIDS Một tỷ lệ lớn những bệnh nhân đã được phát hiện nhiễm HIV/AIDS nhưng không được điều trị, bệnh nhân phải trải qua nhiều nhiễm trùng cơ hội và những triệu chứng khác, gây áp lực lên hệ thống cung cấp y
tế Mặt khác điều trị ARV còn nảy sinh vấn đề độc tính sớm và độc tính lâu dài của thuốc, vấn đề kháng thuốc của virus lưu hành cũng như virus lây truyền Bởi vậy, chăm sóc giảm nhẹ là một liệu pháp điều trị cần thiết đối với
Trang 24 Kỳ thị và phân biệt đối xử: Người nhiễm HIV/AIDS phải đối mặt với
những vấn đề tinh thần đặc biệt Không chỉ là trạng thái lo lắng, hoang mang
về bệnh tật, có người cảm thấy bi quan, mặc cảm, sợ bị xa lánh, sợ cô đơn Ở nhiều nơi, nhiễm HIV còn ít phổ biến, các bệnh nhân càng bị kỳ thị hơn, họ bị cách ly, cô lập, ít có cơ hội tiếp cận với các dịch vụ chăm sóc sức khỏe
Ảnh hưởng đến gia đình: HIV/AIDS có ảnh hưởng lớn đến gia đình
người nhiễm, đặc biệt ở nơi có tỷ lệ nhiễm cao và hầu hết các bệnh nhân còn trẻ và là lực lượng lao động chính của xã hội Một người bị nhiễm HIV có thể lây cho vợ/chồng và bạn tình của anh ta Vấn đề tài chính tăng lên khi trụ cột gia đình bị ốm và không thể tiếp tục làm việc do đó con cái họ thường không thể tiếp tục đi học
Đảo ngược vai trò trong gia đình: HIV/AIDS đã làm mất đi lực lượng
trẻ đang là nguồn lao động và hỗ trợ chính cho gia đình, một lần nữa người cao tuổi lại trở thành trụ cột gia đình, phải vất vả kiếm tiền để nuôi thân, nuôi con cháu hàng ngày Ngoài ra họ còn phải ngày đêm lo lắng, hỗ trợ, chăm sóc cho những đứa con bị nhiễm HIV, thậm chí gánh vác thêm trách nhiệm nuôi dưỡng những đứa cháu mà bố mẹ chúng không còn khả năng cả về kinh tế lẫn sức khỏe để chăm sóc Họ phải chịu đựng những gánh nặng rất lớn cả về thể chất và tinh thần Ở những gia đình khác, trẻ em trở thành người chăm sóc chính cho cha mẹ chúng hoặc anh chị em của chúng Những đứa trẻ này rất cần được hỗ trợ thực hành và động viên tinh thần
Sự quá tải đối với nhân viên y tế: nhân viên y tế chăm sóc bệnh nhân
nhiễm HIV/AIDS thường xuyên phải đối mặt với những vẫn đề tinh thần như stress, cảm giác đơn độc Có quá nhiều bệnh nhân trẻ, chăm sóc bệnh nhân HIV giai đoạn cuối và phải đối mặt với cái chết của bệnh nhân khiến họ cảm
Trang 251.2.3 Nội dung chính của chăm sóc giảm nhẹ cho bệnh nhân HIV/AIDS
Chăm sóc giảm nhẹ là các hoạt động đáp ứng nhu cầu của người nhiễm HIV/AIDS về mặt sức khoẻ, tinh thần, xã hội và vật chất, đồng thời kiểm soát quá trình tiến triển của bệnh Mục đích là nhằm duy trì tối đa sự thoải mái tinh thần, chức năng hoạt động của cơ thể và sức khoẻ của người nhiễm HIV/AIDS [15]
Những nội dung chính trong chăm sóc giảm nhẹ đối với bệnh nhân HIV/AIDS [12], [51], [53], [54] bao gồm:
Chế độ dinh dưỡng
Kiểm soát và điều trị các triệu chứng
Giảm đau
Hỗ trợ tâm lý
Hỗ trợ tinh thần và chăm sóc giai đoạn cuối đời
Chăm sóc và hỗ trợ gia đình bệnh nhân
Đối với người bệnh AIDS điều trị bằng thuốc kháng virus (ARV), chăm sóc giảm nhẹ lại càng cần thiết Điều trị ARV là điều trị suốt đời, thường có nhiều tác dụng không mong muốn và người bệnh đã ở giai đoạn suy giảm miễn dịch nặng làm ảnh hưởng trầm trọng hơn đến chất lượng cuộc sống Do
đó, người bệnh đang điều trị ARV cần được chăm sóc chế độ dinh dưỡng, hỗ trợ tâm lý, hỗ trợ tuân thủ thuốc và phát hiện, xử trí sớm các tác dụng không mong muốn của thuốc
Trang 261.2.4 Y học cổ truyền trong chăm sóc giảm nhẹ đối với bệnh nhân HIV/AIDS
Đối với việc điều trị đặc hiệu cho bệnh nhân HIV/AIDS, cho đến thời điểm hiện tại Y học cổ truyền gặp khá nhiều hạn chế Tuy nhiên, trong chăm sóc giảm nhẹ cho bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS, Y học cổ truyền lại tỏ ra có
ưu thế hơn
Đối với các triệu chứng như sút cân, mệt mỏi, suy nhược cơ thể, mất ngủ: ngoài châm cứu và xoa bóp bấm huyệt, YHCT còn có nhiều bài thuốc cổ phương cũng như các bài thuốc kinh nghiệm điều trị có hiệu quả mà không ảnh hưởng đến tác dụng của các thuốc ARV hay thuốc điều trị nhiễm trùng cơ hội Hơn nữa, các thuốc YHCT lại rất phong phú, từ các nguồn nguyên liệu sẵn có trong tự nhiên, có thể bào chế thành các dạng thuốc uống dễ sử dụng
và dễ cung cấp rộng rãi cho các bệnh nhân HIV/AIDS, đáp ứng nhu cầu được điều trị của họ Kết quả một số nghiên cứu gần đây cho thấy nhiều thuốc YHCT có hiệu quả cao trong chăm sóc và điều trị bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS [6], [32], [33], [35], [36], nâng cao khả năng miễn dịch của cơ thể, phục hồi sức khoẻ, ít độc hại, rẻ tiền, có thể phát huy tốt trong điều trị giảm nhẹ và hỗ trợ đối với bệnh nhân HIV/AIDS [37], [39], [40], [41]
Ngoài ra, Y học cổ truyền cũng còn được ứng dụng rộng rãi để đáp ứng một số nội dung khác trong chăm sóc giảm nhẹ cho bệnh nhân HIV/AIDS như:
Để giảm đau cho bệnh nhân, có thể dùng phương pháp xoa bóp, bấm huyệt, châm cứu, khí công – dưỡng sinh [12], [21] Tuy nhiên cần lưu ý:
− Không nên thực hiện xoa bóp bấm huyệt trên những vùng da có tổn thương viêm loét
− Khi xoa bóp cho người bệnh HIV/AIDS có sẩn ngứa hoặc xây xước trên da, phải đeo găng tay và tuân thủ các nguyên tắc dự phòng lây nhiễm
Trang 27− Lựa chọn các động tác phù hợp với từng người bệnh
− Cần thận trọng xem xét việc sủ dụng phương pháp châm cứu cho người bệnh HIV/AIDS vì nguy cơ lây nhiễm HIV
1.3 TỔNG QUAN VỀ CHẾ PHẨM NGHIÊN CỨU TRÀ BÁCH NIÊN 1.3.1 Xuất xứ
Trà Actiso bổ dưỡng Bách Niên và Trà Đinh lăng bổ dưỡng Bách Niên
là loại thực phẩm chức năng do Công ty cổ phần Công nghệ xanh Nhật Minh sản xuất Sản phẩm đã được đăng ký với Bộ Y tế về sự an toàn của loại thực phẩm chức năng
Hình 1.3: Trà Bách Niên 1.3.2 Thành phần
Trà Actiso bổ dưỡng Bách Niên có chứa thành phần chính là tinh chất
Actiso Cynara scolymus L ( ) và nguyên sinh chất nấm men
Trà Đinh lăng bổ dưỡng Bách Niên có chứa thành phần chính là tinh
chất Đinh lăng (Polyscias fruticosa (L.) Harms) và nguyên sinh chất nấm
men
• Actiso [11]
• Actiso có tên khoa học là Cynara scolymus L, thuộc họ Cúc
(Asteraceae) Dùng hoa và lá tươi của cây Actiso.
Trang 28Hình 1.4: Actiso
• Thành phần hoá học: Trong lá Actiso có các chất Cynarin, inulin,
inulinaza, tannin, các muối hữu cơ của các kim loại kali, calci, magie, natri Cynarin có công thức là C25H24O12.H2O mang hai phân tử acid cafeic và một phân tử acid quinic
Tính vị quy kinh: Khổ, lương Vào các kinh can, đởm.
+ Ngoài ra còn dùng để trị đau gan, giảm đau dạ dày, cần thiết đối với những người bị bệnh đái tháo đường
Liều lượng: 8 -10 g /1 ngày
•
Trang 29• Đinh lăng [11]
Đinh lăng còn gọi là cây gỏi cá, nam dương lâm Tên khoa học là
Polyscias fruticosa (L.) Harms, họ Nhân sâm (Araliaceae)
Bộ phận dùng: rễ cây
• Thành phần hóa học: trong Đinh lăng đã tìm thấy có các alkaloid,
glucosid, saponin, flavonoid, tanin, vitamin B1, các acid amin trong đó có
lysine,, cystein và methionin là những acid amin không thể thay thế được
• Tính vị quy kinh: Ngọt, bình Quy vào kinh phế, tỳ, thận
• Tác dụng: tăng cường thể lực, an thần
• Ứng dụng lâm sàng:
+ Được dùng làm thuốc bổ, tăng lực, chữa suy nhược cơ thể và thần
kinh, gầy yếu, mệt mỏi, tiêu hóa kém, phụ nữ sau đẻ ít sữa
+ Chữa ho, ho ra máu, đau dạ con, kiết lỵ, lợi tiểu, chống độc …
• Liều lượng: Ngày dùng 1- 6 g, dạng thuốc sắc hoặc 2 g trở lên với thuốc tán bột
Hình 1.5: Cây Đinh lăng
Trang 30• Nguyên sinh chất nấm men
Có chứa đầy đủ 20 loại amino cần thiết cho cơ thể và các peptid trọng lượng phân tử thấp Cơ thể cần hơn 20 loại acid amin, trong đó có 8 loại acid amin không thay thế mà cơ thể không tự tổng hợp được, bắt buộc phải đưa từ ngoài vào Việc thiếu protein trong khẩu phần ăn sẽ dẫn đến rối loạn chuyển hóa, đặc biệt là chuyển hóa ở gan, sức đề kháng của cơ thể giảm, khả năng làm việc giảm sút Vai trò của protein đặc biệt quan trọng đối với trẻ em, phụ
nữ có thai và cho con bú, với người già, người mắc bệnh mạn tính lâu ngày và người vừa ốm dậy Dịch chiết nguyên sinh chất nấm men giúp tăng cường sức
đề kháng cho cơ thể, tăng cường tiêu hóa, tăng hấp thụ, giúp bồi bổ khí huyết [45]
Trang 31CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CHẤT LIỆU VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
2.1.1 Chất liệu nghiên cứu
− Trà Actiso bổ dưỡng Bách Niên và Trà Đinh lăng bổ dưỡng Bách Niên được sản xuất tại Công ty cổ phần Công nghệ xanh Nhật Minh dưới dạng thực phẩm chức năng, đã đăng ký và được Bộ Y tế cấp phép lưu hành
− Số đăng ký: 6244/2009/YT – CNTC
− Dạng bào chế: cốm tan, đóng gói 4g/gói
2.1.2 Đối tượng nghiên cứu
− Gồm 60 bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS đang điều trị ARV tại Trung tâm
Y tế huyện Đông Anh – Hà Nội
− Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu, thực hiện đúng và đầy đủ những quy định trong quá trình nghiên cứu
• Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân
− Các bệnh nhân được chẩn đoán nhiễm HIV theo chiến lược III của Tổ chức Y tế thế giới tại các cơ sở y tế có thẩm quyền trong việc xét nghiệm và xác định chắc chắn nhiễm HIV (+)
Trang 32− Các bệnh nhân thuộc nhóm điều trị theo chương trình của Trung tâm Y
tế huyện Đông Anh – Hà Nội
• Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân
− Bệnh nhân bỏ thuốc quá 3 ngày
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
− Phương pháp nghiên cứu: Tiến cứu, thử nghiệm lâm sàng, so sánh trước– sau có nhóm đối chứng
− 60 bệnh nhân đáp ứng đủ tiêu chuẩn lựa chọn được chia làm 2 nhóm (nhóm NC, nhóm ĐC) theo phương pháp ghép cặp đảm bảo tính tương đồng
về một số đặc điểm nhân trắc học (tuổi, giới, chỉ số BMI) và một số đặc điểm lâm sàng (tiền sử bệnh, mức độ suy nhược cơ thể và suy giảm miễn dịch)
− Cả hai nhóm bệnh nhân được dùng thuốc kháng virus (ARV) theo phác đồ chuẩn trong quy định của Bộ Y tế [13] và do Trung tâm Y tế huyện Đông Anh thực hiện
− Ngoài ra nhóm NC được dùng thêm chế phẩm Trà Bách Niên với liều lượng: 2 gói trà Actiso uống buổi sáng (8h) và 2 gói trà Đinh lăng uống buổi tối (19h) Liệu trình điều trị 1 tháng
2.2.2 Phương pháp theo dõi
Các bệnh nhân được khám lâm sàng và làm xét nghiệm tại Trung tâm Y
tế huyện Đông Anh – Hà Nội Các chỉ số được theo dõi, đánh giá ở các thời điểm trước nghiên cứu (T0) và sau 1 tháng nghiên cứu (T1)
Trang 332.2.2.1 Theo dõi các triệu chứng lâm sàng
• Theo dõi cân nặng
− Dụng cụ đo là cân sức khỏe do viện Dinh dưỡng cung cấp
− Mỗi bệnh nhân được đo trọng lượng vào thời điểm T0 và T1
• Theo dõi chỉ số khối cơ thể
Tổ chức Y tế thế giới đưa ra chỉ số khối cơ thể BMI (Body Mass Index)
Cân nặng (kg)BMI
Chiều cao 2
• Theo dõi cơ lực
− Dụng cụ đo là cơ lực kế bóp tay của Trung Quốc có chia độ từ 0 đến 130kg
− Mỗi bệnh nhân được đo cơ lực tại các thời điểm T0 và T1
− Phương pháp đo: khi đo chỉ dùng cơ của bàn tay cà cẳng tay không dùng cơ của cánh tay Đo cả 2 tay Lấy kết quả cao nhất của 3 lần đo mỗi tay, tính bằng kg
• Theo dõi thang điểm đánh giá lâm sàng mức độ rối loạn giấc ngủ
Pittsburgh: Phụ lục 4 [47]
Rối loạn giấc ngủ là triệu chứng thường thấy ở bệnh nhân suy nhược cơ thể, mức độ rối loạn giấc ngủ được đánh giá trên lâm sàng theo thang điểm Pittsburgh (PSQI) Thang điểm này gồm 7 chỉ tiêu được cho điểm tuỳ mức
độ
− Cách tiến hành: đánh dấu vào những triệu chứng mà bệnh nhân có
− Cách cho điểm từng triệu chứng như sau:
0 1 2 3Ngủ tốt Ngủ khá Ngủ trung bình Ngủ kém
Trang 34− Tổng điểm của các yếu tố cao nhất là 21 điểm, thấp nhất là 0 điểm
• Theo dõi thang điểm đánh giá lâm sàng mức độ suy nhược
BUGARD-CROCQ: Phụ lục 3
− Thang điểm này gồm 15 nhóm triệu chứng được cho điểm tuỳ mức độ
− Cách tiến hành: đánh dấu vào những triệu chứng mà bệnh nhân có
− Cách cho điểm đối với từng triệu chứng như sau:
0 1 2 3 4 5
Không có Rất nhẹ Nhẹ Trung bình Nặng Rất nặng
− Tổng điểm của các triệu chứng là điểm BUGARD – CROCQ Điểm BUGARD – CROCQ cao nhất là 495 điểm và thấp nhất là 0 điểm
• Theo dõi các tác dụng không mong muốn của Trà Bách Niên trên lâm
sàng: Nôn, buồn nôn, ỉa chảy, mẩn ngứa…
2.2.2.2 Theo dõi các chỉ số cận lâm sàng
• Công thức máu: số lượng hồng cầu, lượng hemoglobin
• Số lượng tế bào lympho TCD 4
• Sinh hoá máu: Protein toàn phần, AST, ALT, Creatinin
2.2.3 Đánh giá kết quả
2.2.3.1 Đánh giá lâm sàng
• Cân nặng, cơ lực: so sánh giá trị trung bình trước và sau điều trị
• Chỉ số BMI
+ Đánh giá tại mỗi thời điểm:
9 Những người có chỉ số BMI < 18.5 xếp vào loại gầy
9 Những người có chỉ số BMI 18.5 – 22.9 xếp vào loại trung bình
9 Những người có chỉ số BMI > 22.9 xếp vào loại béo
+ So sánh dựa trên sự thay đổi phân loại trước và sau điều trị
Trang 36• Mức độ rối loạn giấc ngủ theo thang điểm Pittsburgh
+ Dựa vào thang điểm trên để chấm điểm và đánh giá mức độ rối loạn giấc ngủ của từng bệnh nhân:
9 Không có rối loạn giấc ngủ: 0 điểm
9 Rối loạn nhẹ: 1 – 7 điểm
9 Rối loạn vừa: 8 – 14 điểm
9 Rối loạn nặng: 15 – 21 điểm
+ Các triệu chứng của bệnh nhân được cải thiện khi điểm số mỗi lần thăm khám sau giảm đi so với lần thăm khám trước đó So sánh mức độ rối loạn giấc ngủ trước và sau điều trị
• Mức độ suy nhược theo thang điểm BUGARD – CROCQ
+ Nếu tổng số điểm của các triệu chứng trong thang điểm > 26 điểm: bệnh nhân đã bị suy nhược (theo nghiên cứu của Phạm Khuê)
+ So sánh giá trị trung bình trước và sau điều trị
+ Các triệu chứng của bệnh nhân được cải thiện khi điểm số mỗi lần thăm khám sau giảm đi so với lần thăm khám trước đó Đánh giá kết quả đáp ứng của bệnh nhân với Trà Bách Niên qua mức độ cải thiện điểm sau điều trị
9 Tốt: tổng số điểm giảm > 50% so với trước điều trị
9 Khá: tổng số điểm giảm từ 30 đến 50%
9 Trung bình: tổng số điểm giảm < 30%
9 Không kết quả: tổng số điểm không thay đổi hoặc xấu đi
2.2.3.2.Đánh giá cận lâm sàng
• Số lượng tế bào TCD 4 : So sánh giá trị trung bình trước và sau điều trị
• Số lượng hồng cầu, lượng hemoglobin: So sánh giá trị trung bình trước
và sau điều trị
Trang 37• Lượng Protein toàn phần, AST, ALT, Creatinin: So sánh giá trị trung bình trước và sau điều trị
2.2.4 Phương pháp xử lý số liệu
• Các số liệu được xử lý theo phương pháp thống kê y sinh học và theo chương trình phần mềm SPSS 16.0 với các thuật toán: Khi bình phương, T - Test
• Sự khác biệt được coi là có ý nghĩa thống kê khi p < 0.05
Trang 38CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 ĐẶC ĐIỂM BỆNH NHÂN
3.1.1 Một số đặc điểm nhân trắc học
3.1.1.1 Phân bố bệnh nhân theo tuổi của hai nhóm
Biểu đồ 3.1: Phân bố bệnh nhân theo tuổi của hai nhóm
Trang 393.1.1.2 Phân bố về giới của bệnh nhân nghiên cứu
Bảng 3.1: Phân bố về giới của bệnh nhân nghiên cứu
3.1.1.3 Phân loại bệnh nhân theo chỉ số BMI
Biểu đồ 3.2: Phân loại bệnh nhân theo chỉ số BMI
Trang 40− Có 1 bệnh nhân được xếp vào nhóm thể trạng béo
3.1.2.Một số đặc điểm liên quan đến bệnh lý của bệnh nhân
3.1.2.1.Phân loại bệnh nhân theo thời gian phát hiện bệnh
Biểu đồ 3.3: Phân loại theo thời gian phát hiện bệnh