ĐẶT VẤN ĐỀChỉ số phát triển thể chất là chỉ tiêu đánh giá tình trạng dinh dưỡng vàsức khỏe của trẻ đặc biệt trong những tháng đầu tiên của cuộc đời.. Nghiên cứu các chỉ số phát triển thể
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Các kết quả trongnày là trung thực và chưa từng có 1 ai công bố trong bất kỳ công trình nào
Huế, ngày 10 tháng 5 năm 2011
Người cam đoan
Nguyễn Văn Thành
Trang 2KÝ HIỆU VIẾT TẮT
SSĐT : Sơ sinh đủ tháng SSĐN : Sơ sinh đẻ non SSGT : Sơ sinh già tháng
THPT : Trung học phổ thôngCĐ-ĐH : Cao đẳng – Đại học
Trang 3MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN VỀ THỂ CHẤT 3
1.2 ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN VỀ THỂ CHẤT 4
1.3 TRẺ SƠ SINH ĐỦ THÁNG 6
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 14
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 19
3.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA MẪU NGHIÊN CỨU 19
3.2 THÔNG TIN VỀ TRẺ VÀ CÁC CHỈ SỐ PHÁT TRIỂN .25
3.3.YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN CHỈ SỐ PHÁT TRIỂN 28
Chương 4 BÀN LUẬN 30
4.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA MẪU NGHIÊN CỨU 30
4.2 THÔNG TIN VỀ TRẺ VÀ CÁC CHỈ SỐ PHÁT TRIỂN .35
KẾT LUẬN 40 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỀ
Chỉ số phát triển thể chất là chỉ tiêu đánh giá tình trạng dinh dưỡng vàsức khỏe của trẻ đặc biệt trong những tháng đầu tiên của cuộc đời Theo dõi sựphát triển thể chất của trẻ qua từng độ tuổi là việc làm quan trọng trong chămsóc trẻ khoẻ đặt biệt giai đoạn sơ sinh Khám trẻ toàn diện là phải đánh giá sựphát triển thể chất của trẻ có phù hợp với lứa tuổi, song song với việc thămkhám lâm sàng phát hiện ra bệnh lý [2], [3], [5]
Thời kỳ sơ sinh là thời kỳ bắt đầu cuộc sống bên ngoài tử cung từ lúcsinh ra đến 4 tuần tuổi Nghiên cứu dịch tễ học lâm sàng đã cho thấy phần lớncác trẻ sơ sinh sống là đủ tháng (hơn 80%), tỉ lệ đẻ non chiếm 8 - 15% trongtổng số trẻ sinh sống (ở các nước phát triển tỉ lệ thấp 5 - 7%) [11], [22]
Nghiên cứu các chỉ số phát triển thể chất của trẻ trong các cơ sở sản khoa
là một việc làm cần thiết Từ đó có thể tìm hiểu những yếu tố liên quan của mẹtrong khi mang thai ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe của con khi sinh.Nghiên cứu này sẽ rèn luyện người bác sĩ thực hành trong công tác chăm sóc sơsinh tại các nhà hộ sinh khu vực nói chung thói quen phỏng vấn tiền sử mangthai, những chỉ số phát triển của trẻ như chiều cao, vòng đầu, trọng lượng, tuổithai…để có hướng tư vấn cho cộng đồng về cách chăm sóc và nuôi dưỡng trẻ
sơ sinh hợp lý trong tuần đầu sau đẻ Thay đổi được hành vi thực hành sẽ nângcao chất lượng chăm sóc sơ sinh
Sơ sinh đủ tháng có nhiều yếu tố thuận lợi để giúp trẻ phát triển tốt về thểchất, tinh thần và vận động sau này [5], [8] Tuy nhiên để hiểu rõ bản chất cũngnhư so sánh các chỉ số phát triển thể chất của trẻ cũng như các mối liên quanvới mẹ của trẻ là một việc làm cần thiết
Trong những năm gần đây ở Việt Nam nói chung và Thừa Thiên Huế nóiriêng với sự phát triển của nền kinh tế xã hội, đời sống của người dân được cải
Trang 5thiện, việc chăm sóc và quản lý thai nghén tốt hơn, trọng lượng trẻ sơ sinh đủtháng có khuynh hướng tăng cao hơn so với những năm trước [1], [5] Việcnghiên cứu đánh giá lại các chỉ số phát triển thể chất của trẻ sơ sinh là việc làmcần được tiến hành đều đặn theo thời gian Vì vậy, chúng tôi đã nghiên cứu đề
tài: “Đánh giá các chỉ số phát triển thể chất của trẻ sơ sinh đủ tháng tại các
nhà hộ sinh khu vực thành phố Huế” Đề tài đã được thực hiện nhằm các
mục tiêu sau:
1 Ghi nhận một số đặc điểm dịch tễ học lâm sàng và các chỉ số phát triển (cân nặng, chiều cao, vòng đầu) trẻ sơ sinh đủ tháng tại các nhà Hộ sinh Khu vực thành phố Huế
2 Xác định một số yếu tố liên quan từ mẹ và con đến các chỉ số phát triển thể chất này của trẻ sơ sinh đủ tháng
Trang 6Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Hai yếu tố thể chất và sinh lý của trẻ là những vấn đề rất quan trọng giúpchúng ta đánh giá được quá trình phát triển toàn diện của trẻ Chúng còn giúpphát hiện sớm những dấu hiệu bất ổn trong sức khỏe của trẻ để có hướng xử lýkịp thời
1.1 NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN VỀ THỂ CHẤT
1.1.1 Sụn tăng trưởng
Phát triển nhờ vào sụn tăng trưởng, gồm 2 quá trình:
- Quá trình tăng trưởng về chiều cao
- Quá trình trưởng thành tương ứng với hiện tượng cốt hoá từ từ [2], [4]
1.1.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến sự tăng trưởng
- Yếu tố di truyền và giống nòi
- Yếu tố dinh dưỡng và chuyển hoá
Nếu không có đủ dinh dưỡng thì quá trình tăng trưởng sẽ không bìnhthường Điều đó giải thích, ở các nước thế giới thứ 3, tình trạng suy dinh dưỡng
sẽ làm cho trẻ có chiều cao thấp Những bệnh lý kém hấp thu khác cũng làmthiếu dinh dưỡng và dẫn đến phát triển chiều cao thấp Suy thận cũng dẫn đếnlùn [2]
- Yếu tố nội tiết:
+ Nội tiết tố kích thích tuyến giáp (TSH) và nội tiết tố tăng trưởng (GH)của tuyến yên ảnh hưởng lên quá trình tăng trưởng về chiều dài của sụn
+ Nội tiết tố tuyến giáp ảnh hưởng đến quá trình trưởng thành hơn làquá trình tăng trưởng, suy tuyến giáp sẽ làm ảnh hưởng nặng nề đến sự cốt hoá,
vì vậy cần thiết phải đặt vấn đề sàng lọc thiếu hormone tuyến giáp ngay từ thời
Trang 7kỳ sơ sinh để có biện pháp điều trị nhằm cho trẻ đạt được sự phát triển thểchất bình thường theo tuổi.
+ Nội tiết tố sinh dục chỉ ảnh hưởng đến gần giai đoạn trưởng thành Nólàm chiều cao tăng nhanh lúc bắt đầu dậy thì, có ảnh hưởng nhiều hơn lên quátrình trưởng thành (nó kết thúc sự phát triển về chiều cao bằng cách cốt hoávĩnh viễn những sụn tăng trưởng)
+ Glucocorticoide ít có ảnh hưởng đến sự tăng trưởng bình thường
Nếu hormone này được tăng tiết hoặc được đưa từ ngoài vào sẽ ức chếquá trình tăng trưởng điển hình trong hội chứng thận hư trẻ đang giai đoạnphát triển
- Yếu tố tinh thần kinh [2], [8], [30], [33]
Sự phát triển thể chất gồm 2 hiện tượng:
- Hiện tượng số lượng: đo bằng centimeter (cm) hoặc gram (g)
Gồm cân nặng, chiều cao, vòng đầu
- Hiện tượng trưởng thành: đó là sự thay đổi về chất lượng của các mô(mô xương, răng, cơ quan sinh dục, tâm thần kinh) [2],[4],[8]
1.2.1 Nghiên cứu chính xác sự phát triển thể chất
Những biểu đồ: dựa vào các biểu đồ này sẽ biết mối liên quan giữachiều cao và vòng đầu so với tuổi, cân nặng so với chiều cao
Trong thực hành sử dụng 2 loại biểu đồ:
- Biểu đồ tính theo độ lệch chuẩn DS (SD)
Trang 8Giới hạn thay đổi bình thường nằm giữa - 2SD và + 2SD
- Biểu đồ được diễn tả bằng percentile hoặc centile [2],[4],[8]
1.2.2 Những chỉ số đánh giá sự phát triển thể chất trẻ em
1.2.2.1.Tăng trưởng về chiều cao
Những mốc tăng trưởng sau:
Tăng trưởng nhanh từ 0 - 4 tuổi: 50cm lúc sinh, 100cm lúc 4 tuổi
Tăng trưởng trung bình 5 - 6 cm/năm từ 4 tuổi đến tuổi bắt đầu tuổi dậy thì.Giảm dần và ngừng tăng trưởng vào cuối tuổi dậy thì
Theo dõi sự tăng trưởng bằng những biểu đồ cho phép:
+ So sánh sự phát triển của đứa trẻ với sự phát triển trung bình có nghĩa
là so sánh trẻ với những trẻ cùng tuổi, cùng giới, cùng nòi giống
+ Đánh giá tốc độ tăng trưởng bằng cách nghiên cứu biểu đồ phát triểncủa đứa trẻ đó trong nhiều năm
Bình thường đứa trẻ phát triển trong vùng tăng trưởng về chiều cao bìnhthường của nó Nếu như trong quá trình theo dõi thấy có sự thay đổi về vùngtăng trưởng chiều cao phản ánh một sự quá phát triển hoặc một sự kém pháttriển về tốc độ tăng trưởng, cả 2 đều biểu hiện sự bất thường
Ngoài ra trong thực hành có thể dùng công thức sau để tính nhanh mộtcách ước lượng chiều cao của trẻ:[2],[4],[8]
X = 75 cm + 5 cm (N -1), N: số tuổi của trẻ lớn hơn 1 tuổi
1.2.2.2 Tăng trưởng vòng đầu
Tăng trưởng não bộ tăng nhanh trong năm đầu và gần như kết thúc vào 6tháng tuổi Để theo dõi sự tăng trưởng của vòng đầu sẽ đo đường kính của vòngđầu và theo dõi bằng biểu đồ DS (SD) hoặc biểu đồ percentile Có công thứctính mối liên quan giữa vòng đầu của trẻ dưới 1 tuổi và chiều cao như sau:
PC = T/2 + 10 PC: đường kính vòng đầu; T: chiều cao
Trang 91.2.2.3 Sự tăng trưởng về cân nặng
Theo dõi sự phát triển cân nặng bằng biểu đồ DS hoặc biểu đồ Percentile.Cũng có ý nghĩa giống như theo dõi sự phát triển chiều cao bằng biểu đồ
Trong thực hành lâm sàng có thể sử dụng công thức tính nhanh sau đây khi trong tay không có sẵn biểu đồ biểu diễn chiều cao, cân nặng, vòng đầu:[2], [4],[8].
Cân nặng trẻ dưới 6 tháng tuổi = Cân nặng lúc sinh + 600 (n)
Cân nặng trẻ trên 6 tháng = Cân nặng lúc sinh + 500 (n)
Về giải phẫu, đầu thai nhi là phần quan trọng nhất [1]
Về sinh lý, thai nhi còn nằm trong buồng tử cung nhờ cậy hoàn toàn vàongười mẹ qua hệ tuần hoàn-tử cung-rau-thai Do đó bộ máy tuần hoàn và hô hấp
có những đặc điểm khác với thai nhi đã ra ngoài [1], [11],[23]
1.3.2 Những tiêu chuẩn đánh giá trẻ sơ sinh đủ tháng
Thời kỳ sơ sinh là thời kỳ bắt đầu cuộc sống bên ngoài từ lúc sinh ra đến
4 tuần tuổi Về mặt dịch tễ phần lớn các trẻ sơ sinh sống là đủ tháng (hơn 80%)
Đánh giá trẻ sơ sinh đủ tháng dựa vào:
- Tiêu chuẩn sản khoa: Ngày đầu của kỳ kinh nguyệt cuối cùng, siêu âm(đo đường kính lưỡng đỉnh, chiều dài đầu-mông)
Trang 10- Tiêu chuẩn nhi khoa: Tiêu chuẩn hình thể bên ngoài có các chỉ số nhântrắc và gồm một số đặc điểm hình thái [2],[5],[11],[25],[30],[33]
Bảng 1.1 Một số đặc điểm về tiêu chuẩn hình thái của trẻ sơ sinh đủ
tháng
Cụ thể chi tiết tiêu chuẩn hình thái được xây dựng thành các bảng điểmđưa ra các tuần thai tương ứng chính xác tùy theo các tác giả như: thang điểmBallard mới, tiêu chuẩn Vallerie Farr
+ Tiêu chuẩn về thần kinh được đánh giá dựa trên biểu hiện của trươnglực cơ (thụ động, chủ động) và các phản xạ nguyên thuỷ tuỷ sống Cách đánhgiá này có thể bị hạn chế, đặc biệt khi trẻ sơ sinh bị bệnh
Trang 11Bảng 1.2 Tiêu chuẩn Valerie - Farr
Tiêu chuẩn hình thái đánh giá tuổi thai từ 28 - 41 tuần
-Độ trong suốt của
da mạch nhỏ chi chítThấy một mạng Thấy tĩnh mạchvà mạch máu
hướng tâm
Thấy rõ một vài mạch máu lớn
Thấy không rõ một vài mạch máu lớn
Không nhìn thấy mạch máu nào cả
Mỏng và trơn Dày trung
bình và trơn
Dày có cảm giác cứng
Nhăn da có khi nứt
Không có
Độ uốn cong của
vành tai
Dẹt, bờ ít uốn cong
Một phần vành tai uốn cong
Một nửa trên vành tai uốn cong
Toàn bộ vành tai uốn cong
tư thề bình thường
Gấp được, trở về
tư thế bình thường chậm
Sụn sờ suốt dọc vành tai, trở về nhanh
tư thế bình thường
Vành tai chắc, sụn cứng
Cơ quan sinh dục
ngoài
Trẻ nam
Không sờ thấy tinh hoàn trong bìu
Sờ thấy một tinh hoàn ở phần cao của ống bẹn
Sờ thấy một tinh hoàn trong bìu
Môi lớn phủ một phần môi bé
Môi lớn trùm kín môi bé
Nếp nhăn nông 1/2 trên lòng bàn chân
Nếp nhăn rõ,hơn 1/2 trên lòng bàn chân
Nếp nhăn sâu, hơn 1/3 trên lòng bàn chân
Nếp nhăn sâu trên suốt dọc lòng bàn chân
Trang 12Biểu đồ 1.1 Biểu đồ Lubchenco giữa cân nặng và tuổi thai
Biểu đồ 1.2 Biểu đồ Lubchenco chiều cao so với tuổi thai
Biểu đồ 1.3 Biểu đồ Lubchenco vòng đầu theo tuổi thai
Trang 131.3.3 Đặc điểm sinh lý-bệnh lý thời kỳ sơ sinh
có những biến đổi thích nghi
- Chức năng của các bộ phận và hệ thống đều chưa hoàn thiện, nhưng nóbiến đổi rất nhanh, đặc biệt trong tuần đầu của cuộc sống
- Trong giai đoạn này có thể thấy những hiện tượng sinh lý xảy ra nhưvàng da sinh lý, sụt cân sinh lý, biến động sinh dục [2],[5],[11],[25]
1.3.3.2 Đặc điểm bệnh lý
- Đặc điểm bệnh lý tùy thuộc tác nhân ảnh hưởng vào từng thời kỳ
+ Trước đẻ: Nhiễm trùng bào thai, dị tật bẩm sinh, rối loạn chuyểnhoá, đẻ non
+ Trong đẻ: Ngạt, sang chấn, nhiễm trùng sớm
+ Sau đẻ: Nhiễm trùng mắc phải toàn thân hoặc tại chỗ
- Về mặt thời gian được chia ra 2 giai đoạn:
+ Sơ sinh sớm là ở tuần đầu sau đẻ: Bệnh thường liên quan đến mẹ vàcuộc đẻ, bệnh do thiếu trưởng thành các hệ thống hoặc do dị tật
+ Sơ sinh muộn là ở 3 tuần sau: Bệnh do nuôi dưỡng, chăm sóc kém vàmôi trường gây ra [2],[5],[11],[25],[30],[33]
1.3.4 Đặc điểm giải phẫu sinh lý các cơ quan
1.3.4.1 Hệ hô hấp
Nhìn chung, bộ máy hô hấp của trẻ sơ sinh chưa trưởng thành, mũi vàkhoang hầu nhỏ và ngắn nên không khí thở vào không được sưởi ấm, niêm mạcmũi nhiều mạch máu dễ bị viêm, phù nề và gây tắc mũi
Trang 14Phổi kém phát triển, tổ chức liên kết giữa các túi phổi nhiều mao mạch,khi viêm dễ bị xung huyết, chảy máu.
Nhịp thở nhanh và nông >60 lần/1 phút Thỉnh thoảng có cơn ngừng thởgần 3 đến 5 giây, hiện tượng này sẽ mất đi khoảng 2 ngày đầu Những ngày saunhịp thở sẽ ổn định dần, nhịp thở còn 40 đến 45 lần/1 phút [2],[5],[11],[25]
1.3.4.2 Hệ tuần hoàn và máu
Nhịp tim của trẻ sơ sinh phụ thuộc vào nhịp thở, lúc đầu khoảng 140 lầnđến 160 lần/1phút, 2 ngày sau còn khoảng 120 lần/1 phút
+ Tim nằm ngang do cơ hoành ở cao Diệm tim to, tỷ lệ tim/ngực là60%, cơ tim yếu nên dễ bị suy tim
+ Mạch nhanh, hay thay đổi do sốt, khóc; nên lấy mạch khi trẻ ngủ.+ HA thấp, HA tối đa 75mmHg, HA tối thiểu 50mmHg
+ Số lượng HC,BC, Hematocrit cao: số lượng huyết cầu tố bình thường
170 - 190g/l, HC 5 - 6 x 10 12/l, BC 20 - 30 x 10 9/l [2],[5],[11],[25],[30],[33]
1.3.4.3 Hệ thần kinh
Bắt đầu hình thành từ tuần thứ 4 của thời kỳ bào thai
Hệ thần kinh của trẻ sơ sinh có đặc điểm là quá trình hưng phấn bị dễ bịkích thích, đáp ứng lan toả do trung tâm dưới vỏ và tuỷ sống hoạt động mạnh,chưa có sự kiểm soát đầy đủ của vỏ não nên lúc thức trẻ luôn ở tư thế vận độngnhanh, không định hướng, dễ giật mình
Ngoài ra trẻ còn xuất hiện một số phản xạ sinh lý như:
+ Phản xạ Moro (+) (phản xạ vồ vập) khi có tiếng động mạnh, tiếng vỗtay hay vỗ vào trẻ bất thình lình thì trẻ giật mình vòng tay về phía trước
+ Phản xạ Robinson (+) khi ta đặt một vật ép vào tay trẻ thì trẻ nắm chặttay lại
+ Phản xạ gan bàn tay - cầm (+): khi vạch vào da lòng bàn tay thì thấy cơcằm co lại
+ Phản xạ Babinski (+), phản xạ Kernig (+) là bình thường
Trang 151.3.4.4 Các giác quan khác:
+ Xúc giác: phát triển tốt Nếu kích thích vào vùng da bụng thì ngực trẻ
sẽ thở sâu hơn hoặc sờ vào mi thì trẻ biết nhắm mắt
+ Thính giác: phát triển tốt, thể hiện bằng khi có tiếng động mạnh trẻ giậtmình hoặc qua phản xạ Moro
+ Thị giác: nhãn cầu to hơn bình thường; phản xạ đồng tử, phản xạ giácmạc có nhưng còn yếu; tuyến lệ hình thành nhưng chưa hoạt động nên trẻ khóckhông có nước mắt
+ Vị giác: phát triển nhưng chưa hoàn thiện, khi uống trẻ cũng phân biệtđược ngọt hoặc đắng.[2],[5],[11],[25]
1.3.5 Nhưng hiện tượng sinh lý thường gặp:
1.3.5.1 Vàng da sinh lý:
Thường gặp khoảng 80 - 85% số trẻ sơ sinh thường, xuất hiện vào ngàythứ 3 đến ngày thứ 5 sau khi đẻ và mất dần sau 2 đến 3 tuần Tuỳ theo mức độvàng da mà người ta chia ra từ nhẹ, vừa đến nặng
+ Cơ chế của hiện tượng vàng da
- Do hồng cầu tan sau khi đẻ giải phóng ra nhiều bilirubin; trong khi đóchức năng hoạt động ở gan của trẻ sơ sinh còn yếu
- Một số men gan còn thiếu
- Tổ chức thành mạch còn xốp
- Thành mạch tăng tính thấm nên bilirubin dễ ngấm vào da
Hiện tượng này thường thoáng qua nên không cần điều trị [2],[5],[11],[25],[30],[33]
1.3.5.2 Hiện tượng rối loạn thân nhiệt:
+ Hiện tượng hạ thân nhiệt tạm thời:
Sau khi đẻ, nhiệt độ ở hậu môn của trẻ sơ sinh khoảng 37,70C đến 380C.Sau 4 đến 5 giờ thì nhiệt độ giảm xuống 360C, đôi khi còn thấp hơn Sau 1 đến
2 ngày thì nhiệt độ sẽ trở về bình thường
Trang 16Nguyên nhân: khi đẻ, đứa trẻ phải tiếp xúc đột ngột với môi trường ngoài
tử cung có nhiệt độ thấp hơn trong tử cung
+ Hiện tượng tăng thân nhiệt:
Thường xuất hiện vào ngày thứ 3, cơn sốt xảy ra về đêm, nhiệt độ có thểlên tới 390C - 400C
Nguyên nhân: thường do thiếu nước trong khẩu phần ăn hàng ngày củatrẻ và sữa mẹ trong những ngày đầu là loại sữa có tỷ lệ protein cao
Đặc điểm của sụt cân sinh lý là:
- Sụt dưới 10% cân nặng khi đẻ
- Không có hiện tượng bệnh lý
- Sang tuần thứ 2, trẻ phục hồi nhanh
Nguyên nhân: do sự mất nước trong giai đoạn dầu qua da, hơi thở, bàitiết phân su, nước tiểu, nôn ra những chất bẩn mà trẻ hít phải trong quá trìnhchuyển dạ; trong khi đó lượng sữa trẻ bú mẹ trong mấy ngày đầu chưa đáng kể
Những hiện tượng này là do phản ứng của cơ thể đứa trẻ khi gặp nội tiết
tố của người mẹ truyền sang qua rau thai
Trang 17Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu đã được thực hiện trên 285 bà mẹ của 285 trẻ sơ sinh, connhững bà mẹ này sinh tại các nhà hộ sinh khu vực I, II, III của Thành phố Huế
2.1.1 Tiêu chuẩn chọn đối tượng nghiên cứu
2.1.1.1 Tiêu chuẩn chọn về mẹ
- Thai phụ nhớ chính xác ngày kinh cuối cùng
- Mẹ không bị tâm thần
- Mẹ hiểu và trả lời có ý thức các câu hỏi của phiếu điều tra
- Mẹ đồng ý hợp tác trả lời các câu hỏi phỏng vấn và đồng ý cho khám con
2.1.1.2 Tiêu chuẩn chọn về con
- Giới tính nam hay nữ
- Trẻ sinh ra từ những thai phụ này còn sống
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
2.1.2.1 Tiêu chuẩn loại trừ về mẹ:
- Mẹ bị rối loạn tâm thần không trả lời được các câu hỏi của phiếu điều tra
- Mẹ bị tật câm và / hoặc điếc
- Mẹ không hợp tác trả lời câu hỏi phỏng vấn hoặc không đồng ý chokhám con
2.1.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ về con
- Con sinh ra chết trong chuyển dạ
2.1.3 Địa điểm nghiên cứu
- Nhà hộ sinh khu vực I
- Nhà hộ sinh khu vực II
- Nhà hộ sinh khu vực III
Tất cả các nhà hộ sinh khu vực này nằm trong thành phố Huế
Trang 182.1.4 Thời gian nghiên cứu
Từ 01/09/2010 đến 01/02/2011
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
- Nghiên cứu cắt ngang, quan sát mô tả
2.2.2 Phương tiện nghiên cứu
- Cân nặng trẻ sơ sinh: Được đo ngay sau khi sinh bằng cân đĩa thăngbằng, cân hiệu TANITA có độ chính xác 50 g do Nhật Bản sản xuất
- Đo chiều cao và vòng đầu trẻ: Dùng thước dây không chun giãn do TQsản xuất có mức nhỏ nhất là mm
2.2.3 Các bước tiến hành nghiên cứu
- Bước 1: Lập phiếu điều tra gồm 2 phần:
+ Thông tin về mẹ+ Thông tin về trẻ
- Bước 2:
+ Phỏng vấn các bà mẹ theo phiếu điều tra
+ Điều tra các đặc điểm của con theo phiếu điều tra
- Bước 3:
+ Tập hợp số liệu
+ Viết luận văn
2.2.4 Các biến số nghiên cứu
2.2.4.1 Các biến số nghiên cứu về mẹ
Trang 19- Tiền sử sản phụ khoa
+ Bệnh lý trong thai kỳ
+ Thuốc điều trị trong thai kỳ
+ Bệnh lý phụ khoa+ Bệnh lý mãn tính Nội Khoa Ngoại khoa
- Thai kỳ lần này
+ Khám thai+ Số lần khám thai+ Sự lên cân của sản phụ trong thai kỳ+ Tiêm phòng uốn ván
+ Bệnh lý trong quá trình mang thai
3 tháng đầu
3 tháng giữa
3 tháng cuối+ Điều trị
Được điều trịKhông được điều trị
2.2.4.2 Các biến số nghiên cứu về con
- Tuổi thai
- Cách sinh
+ Đẻ thường+ Sinh thủ thuật+ Mổ lấy thai
- Giới tính
- Các chỉ số phát triển thể chất
+ Chiều cao+ Vòng đầu+ Trọng lượng trẻ ngay sau sinh
Trang 202.2.5 Tiêu chuẩn đánh giá các biến số
+ Sơ sinh già tháng (SSGT):
* Hoặc tuổi thai ≥ 42 tuần ( ³ 294 ngày ) có dấu hiệu bong
da tự nhiên hoặc khi miết
* Hoặc tuổi thai < 42 tuần nhưng có dấu hiệu bong da tựnhiên hoặc khi miết
- Chỉ số phát triển thể chất
+ Cân nặng lúc sinh: Đặc trẻ trên bàn cân hiệu TANITA đọc kếtquả khi kim đồng hồ đứng yên, ghi kết quả (g) vào phiếu điều tra Trọng lượngtrẻ được phân loại như sau:
* < 2500 g
* 2500 g – 3500 g
* > 3500 g+ Chiều dài: Cho trẻ nằm vào hộp thước, đỉnh đầu chạm vào đàuthước cố định tương ứng 0 cm, một tay đè chặt hai đầu gối trẻ, tay kia di độngbảng gỗ vuông góc với 2 băng thước chạm vào gót chân Ghi kết quả bằng cm
+ Vòng đầu: Dùng thước dây đo qua 2 ụ chẩm phía sau, phía bên
và phía trên hai vành tai, phía trước ngang qua 2 lông mày Ghi kết quả bằngcm
Trang 212.2.6 Sơ đồ nghiên cứu
Trang 22Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC LÂM SÀNG VÀ CÁC CHỈ SỐ PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT TRẺ SƠ SINH
- Mẹ ở nhóm tuổi 18 - 40 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất trong đó nhóm mẹ tuổi
từ 26 - 35 tuổi chiếm ưu thế với tỷ lệ 47,02%
- Chỉ có ít bà mẹ ở độ tuổi < 18 với tỉ lệ 3,86%
3.1.2 Phân bố theo địa dư
Trang 23Bảng 3.2.Phân bố theo địa dư
Biểu đồ 3.2 Phân bố theo địa dư
Nhận xét:
- Tỷ lệ các bà mẹ ở thành thị chiếm 67,37%
- Tỷ lệ các bà mẹ nông thôn chiếm 32,63%
- Phần lớn các bà mẹ trong nhóm nghiên cứu sống ở thành phố
Trang 25lệ 47,37% Chỉ 5,96% bà mẹ không được khám thai.
3.1.8 Tăng cân của sản phụ
Đa số các bà mẹ tăng cân trong thai kỳ > 10 kg chiếm tỷ lệ cao nhất
3.1.9 Tiêm phòng uốn ván trong thai kỳ
Bảng 3.7 Tiêm phòng uốn ván trong thai kỳ